Tải bản đầy đủ

Bài giảng xây dựng ứng dụng web với PHP và MySQL TN411


Nội dung

Giới thiệu PHP
Cài đặt và cấu hình Web server

2


Web tĩnh vs Web động
Static website vs Dynamic website

3


Giới thiệu PHP
Là ngôn ngữ kịch bản chạy trên máy chủ
(Server-side scripting language)
PHP: Hypertext Preprocessor
Cú pháp dựa trên ngôn ngữ lập trình C,
Perl và Java

Hỗ trợ làm việc với nhiều hệ QTCSDL
khác nhau MySQL, MSSQL, Oracle, DB2,
Sybase, Firebird, PostgreSQL,…

4


Giới thiệu PHP
Là phần mềm mã nguồn mở, miễn phí

Chạy trên nhiều platforms (Unix, Linux,
Windows)
Được thiết kế nhằm mục đích tối ưu hóa
các ứng dụng web, nhanh, nhỏ gọn, dễ
học
Là ngôn ngữ phát triển ứng dụng web
phổ biến nhất thế giới hiện nay

5


Giới thiệu PHP
Lịch sử phát triển:

 Được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf năm 1994 dưới
dạng kịch bản Perl/CGI
 Được đặt tên là “Personal Home Page Tool”
 Sau đó được viết lại bằng ngôn ngữ C, hỗ trợ
truy xuất cơ sở dữ liệu
 Phiên bản đầu tiên được công bố năm 1997 với
tên gọi PHP/FI 2.0 (Personal Home Pape / Forms
Interpreter”)
 Phiên bản 3.0 được Andi và Zeev cải tiến có khả
năng mở rộng mạnh mẽ, hỗ trợ OOP
6


Giới thiệu PHP
Lịch sử phát triển:


 Chính thức được đổi tên thành PHP từ v3.0
 Năm 1999 phiên bản thử nghiệm v4.0 được công
bố cho các nhà phát triển
 Phần lõi được thiết kế lại hoàn toàn mới có tên
Zend engine nhằm cải tiến tốc độ xử lý, cải tiến
các mô-đun
 Chính thức được phát hành năm 2000, hỗ trợ
khả năng truy xuất nhiều hệ QTCSDL, xử lý
mạnh mẽ, bổ sung hàng loạt các tính năng mới
và những cải tiến so với phiên bản cũ
7


Giới thiệu MySQL
Là một hệ quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ

Được phát triển bởi Michael Widenius
Hoàn toàn miễn phí, mã nguồn mở

Được dùng cho các ứng dụng vừa và nhỏ,
phổ biến là ứng dụng web
Hỗ trợ chuẩn SQL

Chạy trên nhiều platforms

8


Cài đặt và cấu hình
Làm sao để xây dựng ứng dụng web
PHP?
 Cài Web server (Apache, IIS, lighttpd,..)
• Xem thêm
http://en.wikipedia.org/wiki/Comparison_of_web_serve
r_software

 Cài hệ quản trị CSDL được hỗ trợ (MySQL,…)
• Xem thêm: http://php.net/manual/en/pdo.drivers.php

 Cài PHP
 Hoặc cài đặt các gói tích hợp (Apache + PHP +
MySQL) như Xampp, Wamp, AppSrv,…
9


Cài đặt và cấu hình
Kiểm tra cấu hình webserver

 Mở trình duyệt gõ localhost

10


Cài đặt và cấu hình
Tạo thư mục ảo

 Mặc định khi gõ localhost trên trình duyệt, web
server (apache) sẽ trỏ vào thư mục htdocs trong
thư mục cài đặt trên máy cục bộ.
• Ví dụ: localhost  D:\xampp\htdocs
localhost/mywebsite  D:\xampp\htdocs\mywebsite

 Chỉnh sửa lại thư mục mặc định:
• Mở tập tin httpd.conf trong thư mục cài đặt apache
• Chỉnh sửa dòng DocumentRoot chỉ đến thư mục trên
máy cục bộ
• Ví dụ: "D:/xampp/htdocs/mywebsite"

11


Công cụ phát triển ứng dụng Web
 Adobe Dreamweaver CS
 http://www.adobe.com
 Zend Studio
 http://www.zend.com
 Eclipse PDT (PHP Development Tool)
 http://www.eclipse.org
 NetBeans
 http://netbeans.org
 phpDesigner
 http://www.mpsoftware.dk/phpdesigner.php
 Notepad++
 http://notepad-plus-plus.org
 http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_PHP_editors
12


Click to edit company slogan .



Nội dung
Giới thiệu PHP
Biến – Variables
Kiểu dữ liệu – Data Types
Hằng - Constants
Toán tử - Operators
Lệnh cấu trúc - Control Structures
Hàm - Functions
Biểu thức chính qui – Regular Expressions
2


PHP căn bản
Mã PHP được nhúng vào HTML

Cú pháp của C

?>  đóng block code
3


Biến (Variable)
Chứa dữ liệu

Tên biến được bắt đầu bởi dấu $
Tên biến bắt đầu bằng một ký tự chữ cái hoặc _

Phân biệt giữa ký tự thường và HOA
Kiểu được xác định tại thời điểm gán giá trị
Gán giá trị với dấu =
Sử dụng & như tham chiếu

4


Biến (Variable)
Khai báo biến

5


Biến (Variable)
Khai báo biến

6


Biến (Variable)
Các biến có sẵn trong PHP

 $GLOBALS: tất cả các biến trong phạm vi toàn cục
của một script
 $_SERVER: tập hợp biến môi trường của Web server
 $_GET, $_POST: biến chứa các giá trị client gởi đến
 $_COOKIE: Đọc các giá trị cookie đã được ghi
 $_FILES : Chứa toàn bộ thông tin về tập tin upload
 $_REQUEST: chứa toàn bộ giá trị của $_GET,
$_POST, $_COOKIE

7


Biến (Variable)
Phạm vi biến

 Sử dụng từ khóa global hoặc biến $GLOBALS để
truy cập biến toàn cục

8


Biến (Variable)
Phạm vi biến

 Sử dụng từ khóa global hoặc biến $GLOBALS để
truy cập biến toàn cục

9


Biến (Variable)
Phạm vi biến

 Sử dụng từ khóa global hoặc biến $GLOBALS để
truy cập biến toàn cục

10


Biến (Variable)
Phạm vi biến

 Biến tĩnh: sử dụng từ khóa Static

11


Biến (Variable)
Phạm vi biến

 Biến tĩnh: sử dụng từ khóa Static

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×