Tải bản đầy đủ

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN lớp 4 BẰNG mô HÌNH VNEN

1.1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp tôi đã gặp rất nhiều khó
khăn và bỡ ngỡ. Nếu không có sự tận tình giúp đỡ của nhiều thầy cô giáo và gia
đình có lẽ tôi khó có thể hoàn thành khóa luận này.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Hoàng Thị
Duyên người đã hết lòng hướng dẫn giúp đỡ, chỉ dạy cho tôi những kiến thức, kinh
nghiệm trong học tập cũng như trong nghiên cứu khoa học, đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giảng viên Trường Đại
Học Quảng Bình, giảng viên khoa Khoa học Tự nhiên đã tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và góp ý, đóng góp những ý kiến chân thành và quý báu
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đặc biệt là các bạn trong lớp Cao Đẳng Tiểu học
B - K54 đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Do điều kiện về thời gian cũng như các khó khăn khác, nên đề tài này khó
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

1.2 Sinh viên


Trần Nữ Linh Nhi


CHƯƠNG 2 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................0
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................................2
4. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài..............................................................................3
7. Giả thuyết khoa học.......................................................................................3
8. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 3
9. Cấu trúc đề tài................................................................................................3
CHƯƠNG I.: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.........................................4
1.1. Cơ sở lý luận...............................................................................................4
1.1.1..............................................................Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4
1.1.2.. Hoạt động giáo dục và vai trò của hoạt động giáo dục trong mô
hình VNEN.......................................................................................... 4
1.1.3. Những vấn đề chung về phương pháp dạy học bằng mô hình VNEN. 6
1.1.3.1. Một số điểm cơ bản về mô hình trường học mới VNEN..................6
1.1.3.2. Tổ chức lớp học theo mô hình VNEN...............................................7
1.1.3.2.1. Hội đồng tự quản học sinh (HĐTQ)...............................................7
1.1.3.2.2. Các công cụ để tổ chức hoạt động của HĐTQ............................. 10
1.1.3.3.Tổ chức dạy học theo mô hình VNEN.............................................15
1.1.3.3.1. Năm bước giảng dạy theo mô hình VNEN.................................. 15
1.1.3.3.2. Mười bước học tập của VNEN.....................................................17
1.1.3.3.3. Quy trình lồng ghép trong dạy học VNEN...................................20
1.1.3.4. Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo mô hình VNEN..........22
1.2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................23
1.2.1. Về phía học sinh................................................................................. 23


1.2.2. Thực trạng về vấn đề nghiên cứu....................................................... 24
1.2.2.1. Về việc dạy của giáo viên................................................................24
1.2.2.2. Về việc học của học sinh.................................................................24
1.2.3. Nguyên nhân thực trạng..................................................................... 24
1.2.3.1. Đối với học sinh.............................................................................. 24
1.2.3.2. Đối với giáo viên.............................................................................25

TIỂU KẾT CHƯƠNG I....................................................................................26
CHƯƠNG II. MỘT SỐ PPDH TOÁN LỚP 4 BẰNG MÔ HÌNH VNEN .. 27
2.1. Mục tiêu dạy học theo mô hình VNEN ................................................... 27
2.2. Những định hướng đổi mới PPDH Toán bằng mô hình VNEN...............27
2.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học........................................................... 27
2.2.2. Rèn luyện phương pháp tự học của học sinh......................................29
2.2.3. Phương pháp tổ chức theo nhóm........................................................30
2.2.4. Phương pháp tổ chức trò chơi.............................................................34
2.2.5. Dạy học phân hóa theo năng lực của từng học sinh...........................36
2.2.6. Phương pháp kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò........38
TIỂU KẾT CHƯƠNG II.................................................................................. 44
CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................ 45
3.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm................................................................45
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm............................................................45
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm.......................................................................45
3.2.2. Địa bàn thực nghiệm.......................................................................... 46
3.3. Kế hoạch thực nghiệm.............................................................................. 46
3.3.1. Tiến trình thực nghiệm....................................................................... 46
3.3.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................46
3.4. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 46
3.4.1. Giới thiệu về các lớp có đối tượng học sinh tham gia thực nghiệm .. 46
3.4.1.1.......Trường Tiểu học số 2 Bảo Ninh – Đồng Hới – Quảng Bình
46


3.4.1.2.....Trường Tiểu học Quảng Phương A – Quảng Trạch – Quảng
Bình 47 3.4.2. Tiến hành thực nghiệm .............................................. 47
3.4.2.1. Đối với các lớp thực nghiệm........................................................... 47
3.4.2.2. Đối với các lớp đối chứng............................................................... 47
3.4.3. Thời gian thực nghiệm....................................................................... 47
3.4.4. Nhận xét tiến trình dạy học................................................................ 47
3.4.5. Nhận xét mức độ thực hiện các phương pháp thông qua tiết dạy.....48
3.4.6. Rút kinh nghiệm cho bản thân qua các tiết dạy..................................48
3.4.7. Đánh giá về kết quả thực nghiệm.......................................................48
3.4.7.1. Kết quả thực nghiệm...................................................................... 48
3.4.7.2. Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm.........................................51
TIỂU KẾT CHƯƠNG III.................................................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................53
1. Kết luận........................................................................................................53
2. Kiến nghị......................................................................................................54
PHỤ LỤC...........................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 74


CHƯƠNG 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
PPDH
HĐGD
CMHS
HĐGDNGLL
HĐTQ
CT
PCT
Ban VN & TDTT
SGK
SGV
VBT
HS
GV

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Phương pháp dạy học.
Hoạt động giáo dục.
Cha mẹ học sinh.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Hội đồng tự quản.
Chủ tịch.
Phó chủ tịch.
Ban văn nghệ và thể dục thể thao.
Sách giáo khoa.
Sách giáo viên.
Vở bài tập.
Học sinh.
Giáo viên.


CHƯƠNG 4

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời Bác dặn:
“ Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người ”
Đúng vậy, thực hiện lời Bác dạy: Giáo dục học sinh phát triển toàn diện
ngay từ cấp Tiểu học làm nền tảng cho những lớp học, cấp học sau này chính là
nhiệm vụ của giáo viên, nhà trường bậc Tiểu học. Các em học sinh, những mầm
non hôm nay là chủ nhân của thế kỷ XXI, những con người thông minh, dí dỏm,
hoạt bát, có ánh sáng của trí tuệ, có tâm hồn trong sáng, lành mạnh. Con người
của văn hóa thời đại tiên tiến văn minh. Vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy
học, ngoài nắm vững kiến thức và phương pháp dạy học thường xuyên, giáo
viên cần phải nâng cao trình độ chuyên môn cũng như sáng kiến trong việc
giảng dạy, biết tiếp cận và chọn lọc những phương pháp dạy học có hiệu quả.
Không chỉ đào tạo các em trên sách vở mà còn đạo tạo cho các em những kỹ
năng sống, kỹ năng thực hành trong đời sống hằng ngày, cũng như hiểu những
tâm tư, nguyện vọng của học sinh để đưa các em đến một tầm cao mới của thời
đại.
Trong thời đại nền kinh tế hội nhập ngày nay, trước sự phát triển của khoa
học công nghệ, chúng ta phải biết hợp tác, giao lưu, học tập lẫn nhau, trao đổi
kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ tiên tiến.
Trước tình hình đó, nền giáo dục quốc dân cần phải có những đổi mới phù
hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội. Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ IV
đã chỉ rõ “... Giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy và là điều kiện cơ bản
đảm bảo việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất
nước...”. Giáo dục có nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, có đủ
năng lực đối mặt với những cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập, đào tạo
con người có đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của thời đại mới – thời
đại công nghệ, truyền thông. Vì vậy, ngay còn khi ngồi trên ghế nhà trường học
sinh cần được trang bị một số kỹ năng sống quan trọng. Đó là kỹ năng hợp tác
và làm việc theo nhóm, kỹ năng sử dụng phần mềm tin học, kỹ năng phát hiện
và giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày và thuyết phục, ... đồng thời hình thành
và phát triển cho học sinh các năng lực xã hội như năng lực lãnh đạo, xây dựng
lòng tin, xử lý xung đột, cổ vũ, động viên, ...
Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên
cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo các xu hướng khác nhau. Một trong


những xu hướng đổi mới cơ bản ở Tiểu học là mô hình VNEN (ESCUELA
NUEVA _ NEW SCHOOL) – mô hình trường học mới được UNICEF và
UNESCO đánh giá cao và được thực hiện thành công ở các nước đang phát
triển. Những vấn đề cơ bản của mô hình VNEN đã được nghiên cứu và ứng
dụng vào thực tiễn của Giáo dục Việt Nam.
Ở Việt Nam, trong hai năm học 2012 – 2013 và 2013 - 2014 vừa qua, mô
hình VNEN đã được triển khai tại các trường Tiểu học, dưới sự giám sát và đánh
giá thực nghiệm về mô hình đã đạt được những kết quả tốt trong dạy học. Học
sinh phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của học
sinh; chuyển trọng tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh. Chuyển lối học từ
thông báo tài liệu sang tìm tòi khám phá; tạo điều kện cho học sinh học tập tích
cực, chủ động, sáng tạo, đồng thời tạo cho các em tính tự tin, phát huy tính đồng
đội, kỹ năng giao tiếp nhạy bén trong học tập cũng như trong cuộc sống thường
ngày. Chính vì những lý do trên, tôi chọn “ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN
LỚP 4 BẰNG MÔ HÌNH VNEN ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm đề xuất các phương pháp trong dạy học Toán lớp 4 bằng mô
hình VNEN, góp phần nâng cao chất lượng học tập cho học sinh, đáp ứng yêu
cầu học tập hiện nay trong thời kỳ hội nhập.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Đề xuất một số phương pháp dạy học Toán lớp 4 bằng mô hình VNEN.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình dạy học VNEN.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thường xuyên sưu tầm tra cứu sách
báo tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài, qua đó phân tích tổng hợp hệ thống
hóa theo mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát: Thực hiện quan sát trong quá trình học tập
trong lớp, ngoài giờ học tập, đặc biệt các phương pháp sử dụng trong giờ dạy
học nhằm đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của việc dạy học môn Toán.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiến hành thiết lập một số câu hỏi
dạng trắc nghiệm và tự luận cho học sinh lớp 4 và điều tra qua phiếu liên quan


đến việc phân tích đánh giá việc học của học sinh, hay thông qua phỏng vấn trực
tiếp qua đó nắm bắt được thực trạng.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thông qua các sản phẩm làm ra của
học sinh như bài tập làm việc theo nhóm, bài kiểm tra của học sinh hoặc bài làm
cá nhân nhằm để phân tích, đánh giá sản phẩm và nhận định đưa kết luận đúng
khi dạy học.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Qua các hoạt động, giáo viên ghi
chép qua đó đúc rút kinh nghiệm được tổng hợp đi đến kết luận.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học
nhằm phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu.
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu phương pháp dạy học môn Toán lớp 4 bằng mô hình VNEN.
7. Giả thuyết khoa học
Đề tài làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp dạy học
môn Toán lớp 4 bằng mô hình VNEN, đưa ra được những phương pháp hữu
hiệu để giúp giáo viên và học sinh nâng cao chất lượng dạy và học tốt môn Toán
nói riêng và các môn học khác nói chung.
8. Đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Góp phần làm sáng tỏ nội dung: phương pháp dạy học Toán
lớp 4 bằng mô hình VNEN.
- Về thực tiễn: Xây dựng được các phương pháp dạy học Toán lớp 4 bằng
mô hình VNEN. Vận dụng các phương pháp trên vào thực tiễn dạy học môn
Toán cho học sinh lớp 4.
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội
dung của đề tài gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương II: Một số Phương pháp dạy học Toán lớp 4 bằng mô hình VNEN.
Chương III: Thực nghiệm sư phạm.


CHƯƠNG 5 CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sau khi nghiên cứu nhiều tài liệu của nhiều tác giả về phương pháp dạy
học Toán bằng mô hình VNEN như: PGS.TS Đỗ Tiến Đạt, TS.Nguyễn Đức
Mạnh, … và các thông tin tư liệu qua mạng Internet. Các tác giả đã nghiên cứu
nhiều góc độ khác nhau của môn Toán và phương pháp dạy học môn Toán bằng
mô hình VNEN.
Mô hình trường học mới VNEN do nhà giáo Vicky Colbert triển khai
khởi nguồn tại Côlômbia vào năm 1970 để dạy học trong những lớp ghép ở
vùng miền núi khó khăn, theo nguyên tắc lấy học sinh (HS) làm trung tâm. Năm
2009, UNESCO, UNICEF & WB giới thiệu mô hình trường học mới tại Hội
nghị Giáo dục khu vực ở CEBU Philipin. Năm 2010, Bộ GD&ĐT cử đoàn tham
quan mô hình tại Côlômbia và xây dựng Mô hình của Việt Nam. Dự án về sư
phạm Mô hình trường học mới tại Việt Nam (GPE-VNEN, Global Partnership
for Education - Viet Nam Escuela Nueva) nhằm xây dựng và nhân rộng một
kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mục tiêu phát triển và
đặc điểm của giáo dục Việt Nam. Dự án đã đầu tư cho một số trường tiểu học
dạy thử nghiệm, năm học 2011- 2012, bộ GD&ĐT đã chỉ đạo thử nghiệm mô
hình VNEN ở 24 trường Tiểu học thuộc 6 tỉnh với các môn Toán, Tiếng việt và
TN&XH lớp 2. Năm 2012 - 2013 triển khai tại 1447 trường tại 63 tỉnh thành.
Năm học 2013 - 2014 có trên 1650 trường dạy học theo VNEN. Đến năm học
2014 - 2015 đã được áp dụng cho tất cả các môn học ở các trường Tiểu học cho
toàn bộ khối lớp - VNEN nhằm tạo sự đồng bộ trong quá trình giáo dục học
sinh. Mô hình này vừa kế thừa những mặt tích cực của mô hình trường học
truyền thống, vừa có sự đổi mới căn bản toàn diện, có tính hệ thống, bao gồm
đổi mới cách dạy, cách học, hướng vào phát triển con người, biến hoạt động
giáo dục của nhà trường thành hoạt động tự giáo dục của học sinh. Cách thức
đánh giá, tổ chức quản lý lớp học, quản lý nhà trường, việc tổ chức hoạt động
dạy học cần có sự tham gia của cha mẹ học sinh (CMHS), cộng đồng.
1.1.2.Hoạt động giáo dục và vai trò của hoạt động giáo dục trong mô
hình VNEN
a) Khái niệm hoạt động giáo dục
Theo nghĩa chung nhất: Hoạt động giáo dục (HĐGD) là những hoạt động
có chủ đích, có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng, thiết kế, tổ chức thông


qua những cách thức phù hợp, nhằm chuyền tải nội dung giáo dục tới đối tượng
giáo dục.
Theo điều 29, Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số
41/2010/TT – BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ giáo
dục và Đào tạo.
Hoạt động giáo dục bao gồm các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng
lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu, phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý
lứa tuổi HS tiểu học.
Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy
học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông
cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt
động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạt động
bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác.
Nói cách khác, theo điều lệ trường tiểu học 2010, HĐGD bao gồm hoạt
động dạy học (các môn học bắt buộc và tự chọn) và hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp.
Trong mô hình VNEN, thuật ngữ HĐGD được sử dụng theo nghĩa hẹp
hơn, không bao gồm hoạt động dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn. Thuật
ngữ HĐGD trong VNEN dùng để chỉ các hoạt động do nhà trường tổ chức, dựa
trên mục tiêu và nội dung chương trình môn Đạo đức, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ
công - Kỹ thuật, Thể dục, Hoạt động giáo dục tập thể (HĐGD tập thể) và Hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) được quy định trong Chương
trình giáo dục cấp Tiểu học hiện hành. Nói cách khác, trong mô hình VNEN, các
môn học Đạo đức, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công - Kỹ thuật, Thể dục đều được
chuyển thành HĐGD cùng với các HĐGD tập thể và HĐGDNGLL.
b) Vai trò của hoạt động giáo dục trong mô hình VNEN
HĐGD là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục trong mô
hình VNEN, là con đường quan trọng để gắn học với hành, lý thuyết với thực
tiễn, giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội.
HĐGD có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách
toàn diện cho HS.
Việc tham gia các HĐGD phong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho HS được
trải nghiệm trong thực tiễn cuộc sống, được thể hiện, bộc lộ, và khẳng định bản
thân; được giao lưu học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh. Từ đó, tác động
tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS, giúp các em phát


triển hài hòa và toàn diện về các mặt: đạo đức, kỹ năng sống (KNS), nghệ thuật,
lao động và thể chất.
Các hình thức đa dạng của HĐGD giúp cho việc truyền tải các nội dung
giáo dục tới HS một cách nhẹ nhàng, sinh động, hấp dẫn.
Mỗi một hình thức hoạt động đều tiềm tàng trong nó những khả năng
giáo dục nhất định. Thông qua các hình thức HĐGD phong phú, đa dạng, việc
giáo dục HS được thực hiện một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sinh động và hấp
dẫn; không áp đặt, khô khan, giáo điều.
HĐGD tạo cơ hội cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác trong
quá trình hoạt động.
Lứa tuổi HS tiểu học là lứa tuổi rất hồn nhiên, hiếu động, thích tìm tòi,
khám phá, yêu thiên nhiên và thích gần gũi với thiên nhiên, thích được cùng học
tập, sinh hoạt, vui chơi với bạn bè. Các em rất hứng thú và nhiệt tình tham gia
vào những hoạt động tập thể, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của lứa tuổi.
HĐGD có khả năng huy động sự tham gia tích cực của HS vào các khâu của quá
trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết
quả hoạt động.
Tuy nhiên để thực hiện được điều đó, GV cần biết chia công việc thành
những nhiệm vụ khác nhau để nhiều HS có thể tham gia; biết giao nhiệm vụ phù
hợp với khả năng của từng HS; biết tăng dần khối lượng và mức độ phức tạp của
nhiệm vụ; luôn quan tâm và hỗ trợ HS khi cần thiết; đồng thời biết ghi nhận,
động viên, khích lệ từng tiến bộ nhỏ nhất của các em trong quá trình hoạt động.
HĐGD có khả năng huy động, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường.
Khác với hoạt động dạy học, HĐGD có khả năng thu hút sự tham gia,
phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV
chủ nhiệm lớp, GV dạy các môn chuyên biệt (Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục,
Ngoại ngữ, Tin học), Tổng phụ trách Đội, Ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ
học sinh (CMHS), chính quyền địa phương, … tham gia vào quá trình HĐGD
cùng với HS.
1.1.3. Những vấn đề chung về phương pháp dạy học bằng mô hình VNEN
1.1.3.1. Một số điểm cơ bản về mô hình trường học mới VNEN
Mô hình trường học mới VNEN được điều chỉnh từ chương trình 2000
với những nguyên tắc sau:
+ Giữ nguyên Chương trình các môn học.
+ Giữ nguyên Mục tiêu môn học, bài học.


+ Giữ nguyên nội dung SGK, SGV, VBT của học sinh.
+ Thay đổi cấu trúc bài học phù hợp mô hình dạy học VNEN.
+ Tăng cường khả năng tự học của học sinh.
+ Sử dụng và kết hợp các phương pháp dạy học tích cực lấy HS làm trung
tâm.
+ Đa dạng hóa các hoạt động, hình thức dạy và học.
+ Đổi mới cách đánh giá: kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của
HS. Khuyến khích và tăng cường tự đánh giá của HS.
1.1.3.2. Tổ chức lớp học theo mô hình VNEN
1.1.3.2.1. Hội đồng tự quản học sinh (HĐTQ)
a) Mục đích của HĐTQ:
Xây dựng HĐTQ học sinh là một biện pháp giáo dục nhằm:
- Thúc đẩy sự phát triển về đạo đức, tình cảm và ý thức xã hội của
học sinh thông qua những kinh nghiệm hoạt động thực tế của các em
trong nhà trường và mối quan hệ của các em với những người xung
quanh.
- Đảm bảo cho các em tham gia một cách dân chủ và tích cực vào
đời sống học đường.
- Tạo cơ chế khuyến khích cho các em tham gia một cách toàn diện
vào các hoạt động của nhà trường và phát triển tính tự chủ, sự tôn trọng,
bình đẳng, tinh thần hợp tác và đoàn kết của học sinh.
- Giúp các em phát triển kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và
kĩ năng lãnh đạo; đồng thời cũng chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm
khi thực hiện những quyền và bổn phận của mình.
b) Tổ chức HĐTQ:
HĐTQ là do các em HS tự tổ chức và thực hiện; HĐTQ học sinh
bao gồm các thành viên là học sinh. HĐTQ được thành lập là vì học sinh,
bởi học sinh và để bảo đảm cho các em tham gia một cách dân chủ và tích
cực vào đời sống học đường; khuyến khích các em tham gia một cách
toàn diện vào các hoạt động của nhà trường.


Chủ tịch hội đồng

P.Chủ

tịch
hội đồng
P.Chủ
tịch
hội đồng
Ban học
tập

Ban VN
& TDTT

Ban
quyền
lợi
Ban đối
ngoại
Ban phụ
trách TV
Ban SK
& vệ sinh

Hội đồng tự quản HS
Hình 1. Tổ chức Bộ máy Hội đồng tự quản học sinh

Thông báo
tới GV, HS, PHHS
Lấy ý kiến tư
vấn của HS, GV, PHHS
Xây dựng
KH bầu cử Hội đồng

Thành lập

Đăng kí DS
ứng cử, đề
cử


các ban của Hội đồng
C.Tịch & hai
PCT được bầu chọn
HS và GV
cùng tổ chức bầu cử
Ứng cử viên
trình bày đề
xuất HĐ
Hình 2. Quy trình thành lập Hội đồng tự quản HS


c) Cách xây dựng:
Với sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ tổ chức bầu Hội đồng tự
quản và thành lập các ban để lập kế hoạch và thực thi các hoạt động, các dự án
của lớp và của nhà trường. Nhà trường nên khuyến khích sự tham gia của phụ
huynh học sinh vào các hoạt động và dự án của học sinh.
d) Tóm tắt quy trình thành lập HĐTQ
Quy trình thành lập HĐTQ gồm các bước sau:
Bước 1. Xây dựng kế hoạch thành lập Hội đồng tự quản.
Bước 2. Triển khai thành lập HĐTQ.
Bước 3. Trước bầu cử: GV, phụ huynh chuẩn bị tư tưởng cho học sinh về
mục đích ý nghĩa, khả năng HS, … Định ngày bầu cử Lãnh đạo HĐTQ; Các ban
của lãnh đạo HĐTQ
Bước 4. Tiến hành bầu cử:
1. Bầu lãnh đạo HĐTQ ( CT, PCT)
- Thảo luận đưa ra tiêu chí của lãnh đạo HĐTQ.
- Tổ chức cho HS tự ứng cử.
- Tổ chức cho HS giới thiệu ứng cử viên.
2. Cho các ứng viên chuẩn bị chương trình hành động để thuyết trình ứng
viên vận động tranh cử.
- Tổ chức bầu cử: Bầu ban kiểm phiếu, ban kiểm phiếu công bố thể lệ bầu
cử, phát phiếu bầu, kiểm phiếu, công bố kết quả.
- Ban lãnh đạo HĐTQ ra mắt.
3. Bầu các ban tự quản
- Lãnh đạo HĐTQ họp bàn về xây dựng thể lệ, thống nhất số lượng ban
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên).
- Giới thiệu về các ban: mục đích, quyền lợi và nghĩa vụ, …
- HS đăng kí vào các ban;
- Bầu trưởng ban;
- Các trưởng ban ra mắt.
Các em học sinh đã tự tin tham gia bầu cử và đã bầu được cho lớp mình
Hội đồng tự quản.
e) Nhiệm vụ của các ban.
* Nhiệm vụ của ban Học tập
- Đôn đốc việc học tập của các bạn trong lớp.
- Hỗ trợ các bạn học tập tích cực; giúp các bạn chưa hiểu bài.
- Xây dựng nền nếp học tập.
- Xây dựng nội dung học tập.


- Nhắc nhở các bạn ôn bài 15’ đầu giờ.
- Chia sẻ các tài liệu liên quan đến nội dung học tập.
* Nhiệm vụ của ban Vệ sinh
Đôn đốc nhắc nhở các bạn quyét dọn, vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, vệ
sinh chung, …
* Nhiệm vụ của ban Văn nghệ
Tổ chức, thành lập đội văn nghệ của lớp, cho các bạn hát đầu giờ, chuyển
tiết.
* Nhiệm vụ của ban Quyền lợi của HS
- Theo dõi quan tâm giờ giấc học tập, nghỉ ngơi, …
- Chế độ ăn nghỉ lớp bán trú.
- Quan tâm đến đời sống tinh thần, vật chất của các bạn.
* Nhiệm vụ ban Thư viện
- Quản lý góc thư viện, theo dõi các bạn đọc truyện ngay tại lớp, mượn truyện về
nhà.
- Hàng tuần mượn truyện ở thư viện nhà trường, …
* Nhiệm ban Đối ngoại
Giới thiệu về trường, lớp với khách đến thăm trường, lớp, ...
1.1.3.2.2. Các công cụ để tổ chức hoạt động của HĐTQ
1. Hộp thư bè bạn
Mục đích: Hộp thư bè bạn tạo cơ hội cho GV và HS trong lớp được chia
sẻ những cảm xúc, suy nghĩ; hình thành cho học sinh thói quen quan tâm, chia
sẻ với mọi người; rèn luyện học sinh biết tôn trọng sự riêng tư của bạn; góp
phần nâng cao năng lực sử dụng tiếng việt của các em. Công cụ này còn là cách
để giáo viên động viên, khích lệ học sinh, hiểu được học sinh.

Hình 3. Minh họa hộp thư bè bạn


Cách sử dụng: GV cùng trao đổi với HS về tác dụng của hộp thư bè bạn;
giải thích cho mỗi học sinh thấy mỗi cá nhân trong lớp đều có một hộp thư riêng
nên bất cứ điều gì học sinh muốn chia sẻ, trao đổi với bạn hoặc cô giáo, các em
có thể viết thư và bỏ vào hộp thư riêng của bạn (cô giáo). Các em có thể đề tên
của mình trong thư hoặc không. GV nên sử dụng hộp thư bè bạn để khích lệ,
động viên, góp ý với HS mà không làm các em xấu hổ trước lớp. GV có thể bỏ
vào hộp thư cá nhân của các em những bài toán, câu đố tăng thêm hứng thú học
tập cho các em.
GV nên dành thời gian vào giờ nghỉ giải lao hay các buổi sinh hoạt tập thể
để học sinh viết thư cho nhau. GV nên thường xuyên sử dụng hộp thư này để tạo
phong trào và hình thành dần thói quen chia sẻ trong lớp.
2. Hộp thư "Điều em muốn nói"
Mục đích: Đây là công cụ giúp học sinh được bày tỏ ý kiến của mình.
Những ý kiến của học sinh có thể là những tình cảm, cảm nhận, mong muốn, đề
nghị hoặc bất cứ điều gì mà các em muốn nói về thầy cô, cha mẹ, nhân viên
phục vụ, điều kiện học tập, sinh hoạt và các hoạt động vui chơi, ... mà các em
không thể mà chưa dám nói trực tiếp. Qua hộp thư này, người lớn (thầy cô, cha
mẹ, ...) sẽ có điều kiện hiểu các em hơn, đồng thời điều chỉnh các hoạt động giáo
dục, sinh hoạt sao cho phù hợp. Bên cạnh đó, hộp thư này còn có ý nghĩa giúp
các em nhận biết mình là một thành viên của nhà trường và quyền cơ bản của trẻ
em được tạo điều kiện thể hiện (quyền được học tập, quyền được vui chơi,
quyền được tham gia ý kiến, ...). Từ đó các em có ý thức, tự giác và chủ động
khi tham gia các hoạt động của chính các em.
Cách sử dụng: GV giải thích cho HS về mục đích của hộp thư. Khuyến
khích các em sử dụng hộp thư này để giúp cho tình hình và điều kiện của lớp
học, trường học được cải thiện tốt hơn. GV nên nhấn mạnh tới việc học sinh
không cần thiết đề tên mình trong thư nếu muốn. Lớp học cần phải lập ban phụ
trách gồm các thành viên: HĐTQ HS, GV, ... mở hộp thư hàng ngày hoặc hàng
tuần để ghi nhận, trả lời những ý kiến của HS cũng như giải quyết các vấn đề
nảy sinh trong lớp, trong trường. Tốt nhất nên mở hộp thư hàng ngày để đảm
bảo cập nhật và giải quyết kịp thời những vấn đề mới phát sinh. GV lưu ý,
những vấn đề mang tính cá nhân thì trao đổi với cá nhân HS, những vấn đề
mang tính chất tập thể thì cần có sự trao đổi, bàn bạc trước lớp để tìm ra phương
án giải quyết.


Hình 4. Minh họa hộp thư Điều em muốn nói
3. Góc sinh nhật
Mục đích: Tạo sự vui tươi trong lớp học. Giúp cho HS biết cách quan tâm
đến bạn bè, biết cách tổ chức những buổi lễ kỉ niệm nho nhỏ, tạo sự gắn kết của
các thành viên trong lớp.
Cách sử dụng: Góc sinh nhật giúp cả lớp cùng biết được sắp đến sinh nhật
của bạn nào. Một ban sẽ phụ trách phần tổ chức sinh nhật cho các bạn trong
tháng (hoặc có thể tổ chức đơn lẻ cho từng bạn). Cũng có thể dùng hình thức
luân phiên các ban tổ chức hoặc nhóm các bạn có sinh nhật vào tháng này sẽ tổ
chức cho nhóm các bạn sinh nhật vào tháng khác. Việc tổ chức không cần cầu
kì. Các HS có thể lên kịch bản cho một chương trình văn nghệ, trò chơi, ... GV
hãy để cho các HS trong lớp chúc mừng bạn mình và nên gợi ý học sinh sử dụng
các công cụ khác (ví dụ: hộp thư bè bạn, những lời yêu thương, ...) để thể hiện
tình cảm với bạn mình trong ngày sinh nhật của các em. Giáo viên nên tạo điều
kiện cho học sinh được mừng sinh nhật nói về bản thân mình, về những thay đổi
khi một tuổi mới đến với em.
Mỗi tháng qua đi, học sinh có thể gỡ tháng đó xuống để học sinh cảm
nhận được thời gian của năm.


Hình 5. Minh họa góc sinh nhật
4. Góc "Những lời yêu thương"
Mục đích: Với những lời yêu thương, HS được chia sẻ những câu nói, câu
thơ hay, có ý nghĩa giáo dục HS hướng đến những điều tốt đẹp. Ngoài ra, đây
còn là cách để bổ sung thêm vốn tiếng việt cho HS.
Cách sử dụng: GV hướng dẫn HS sưu tầm những câu nói hay, những lời
yêu thương về tình cảm gia đình, thầy trò, bạn bè, ... HS cũng có thể nhờ phụ
huynh sưu tầm cùng. GV nên hướng chủ đề theo từng tháng, từng sự kiện để HS
sưu tầm những câu nói hay theo chủ điểm đó. Trong các buổi sinh hoạt lớp, giáo
viên dành thời gian cùng HS trò chuyện về những lời yêu thương này để giáo
dục HS hướng tới những điều tốt đẹp và yêu thương trong cuộc sống.


Hình 6. Minh họa góc Những lời yêu thương
5. Xây dựng nội quy lớp học.
Mục đích: Việc tổ chức cho HS xây dựng nội quy lớp học tạo cho các em
cảm thấy có trách nhiệm khi tự mình xây dựng nội quy của trường mình, lớp
mình vì vậy sẽ giúp HS có ý thức hơn trong việc thực hiện nội quy.
Cách sử dụng: Các bảng nội quy nên đặt ở nơi mọi người dễ dàng nhìn
thấy, không quá cao vì HS không đọc được, cũng không quá thấp vì dễ bị hư
hỏng do va chạm. Lớp học cũng nên có một ban theo dõi việc thực hiện nội quy
của lớp mình.

Hình 7. Minh họa Nội quy lớp học


6. Bảng theo dõi sĩ số
Mục đích: Bảng này được thiết kế để theo dõi sĩ số hàng ngày của lớp.
Công cụ này như một bảng đánh giá cá nhân hoặc tập thể theo tuần, tháng hoặc
theo kỳ. Bảng theo dõi sĩ số rất cần thiết bởi vì:
+ Giúp các em HS phát triển tính tự giác, đi học đúng giờ và có tinh thần
trách nhiệm trong học tập.
+ Xây dựng cho các em ý thức được đi học là một quyền lợi đặc biệt, chứ
không phải là nghĩa vụ bắt buộc. HS cần có được cảm giác thoải mái, vui vẻ khi
đi học.
Cách sử dụng: Mỗi HS khi đến lớp sẽ tự động điền vào phần ô tương ứng
với ngày đi học. Để HS chủ động làm việc này thay vì nhóm trưởng hoặc trưởng
ban làm sẽ tạo hứng thú cho các em, các em mong đến trường để tự mình ghi
thêm thành tích chuyên cần cho mình. Vào cuối tuần (hoặc cuối tháng, cuối kỳ),
đại diện sẽ có một bảng báo cáo ngắn gọn gửi cho GV.
1.1.3.3.Tổ chức dạy học theo mô hình VNEN
1.1.3.3.1. Năm bước giảng dạy theo mô hình VNEN
Có nhiều kiểu cấu trúc một bài học, trong đó thường dùng nhất là kiểu cấu
trúc gồm ba bước: Nghe giảng lý thuyết – Theo dõi bài tập mẫu – Luyện tập.
Tuy nhiên, nếu GV sử dụng không hợp lý sẽ dẫn đến lối dạy học mang tính áp
đặt, bình quân, đồng loạt.
Để góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của HS, người ta thường
khuyến khích sử dụng kiểu dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm, khám
phá, phát hiện của HS, gồm 5 bước chủ yếu:
Bước 1: Gợi động cơ, tạo hứng thú cho học sinh
Kết quả cần đạt:
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy sự hứng thú cho HS về chủ đề sẽ học; HS
cảm thấy vấn đề nêu lên rất gần với mình.
- Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú.
Cách làm: Thực hiện một số hoạt động; đặt câu hỏi; đố vui; kể chuyện;
đặt một tình huống; tổ chức trò chơi, … Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm
nhỏ hoặc cá nhân từng HS.
Bước 2: Tổ chức cho HS trải nghiệm
Kết quả cần đạt:
- Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm có sẵn của HS để chuẩn bị học bài
mới.
- HS trải qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung
kiến thức, những thao tác, kỹ năng để làm nảy sinh kiến thức mới.


Cách làm: Tổ chức các hình thức trải nghiệm gần gũi với HS. Nếu là
tình huống diễn tả bằng lời văn thì câu văn phải đơn giản, gần gũi với HS. Có
thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ hoặc từng cá nhân HS.
Bước 3: Phân tích – Khám phá – Rút ra kiến thức mới
Kết quả cần đạt:
- HS rút ra được kiến thức, khái niệm hay quy tắc ký thuyết, thực hành
mới.
- Nếu là một dạng Toán mới thì HS phải nhận biết được dấu hiệu, đặc
điểm và nêu được các bước giải dạng toán này.
Cách làm: Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp
thực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học.
Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm,
hoặc các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìm tòi,
khám phá, phát hiện của HS, … Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp HS đi
vào tiến trình phân tích thuận lợi và hiệu quả.
Bước 4: Thực hành
Kết quả cần đạt:
- HS nhớ dạng cơ bản một cách vững chắc; làm được các bài tập áp dụng
dạng cơ bản theo đúng quy trình.
- HS biết chú ý tránh những sai lầm điển hình thường mắc trong quá trình
giải bài toán dạng cơ bản.
Cách làm:
- Ra những bài tập rất cơ bản để HS rèn luyện việc nhận dạng, áp dụng
các bước giải và công thức cơ bản. GV quan sát HS làm bài và phát hiện xem
HS gặp khó khăn ở bước nào. GV giúp nhận ra khó khăn của mình, nhấn mạnh
lại quy tắc, thao tác cách thực hiện.
- Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của
HS, giúp các em giải quyết khó khăn bằng cách liên hệ với các quy tắc, công
thức, cách làm, thao tác cơ bản đã rút ra ở trên.
- Có thể giao các bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân, hoặc theo
nhóm, theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ HS.
Bước 5: Vận dụng
Kết quả cần đạt:
- HS được củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học.
- HS biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong
những tình huống gắn với thực tế đời sống hằng ngày.
- HS cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới.


Cách làm: Cho HS thực hành, vận dụng từng phần, từng đơn vị kiến thức
cơ bản của nội dung bài đã học.
1.1.3.3.2. Mười bước học tập của VNEN
Như chúng ta đã biết mọi ý tưởng cách tân hay đổi mới phương pháp dạy
học, suy cho cùng đều tìm cách chuyển quá trình thuyết trình một cách áp đặt
của người dạy thành quá trình tự học, tự tìm tòi, khám phá của người học. Trong
đó, sự trải nghiệm và tự kiến tạo kiến thức cho bản thân của người học có vai trò
hàng đầu. Những nỗ lực cá nhân của HS là trung tâm của quá trình giáo dục.
Người học phải tự tạo dựng sự hiểu biết của riêng mình là chủ yếu chứ không
chỉ đơn giản là tiếp thu một cách thụ động từ môi trường bên ngoài. Người GV
phải biết cách khéo léo đặt vấn đề và tổ chức môi trường sư phạm cho HS tự tìm
tòi, khám phá, phát hiện, trong đó coi trọng việc học hợp tác, làm việc theo
nhóm để giải quyết vấn đề.
Đối với HS tiểu học, quá trình tự học chỉ diễn ra với điều kiện:
- HS phải có nhận thức tự giác về mục đích học tập và tự lực, tích cực
thực hiện mục đích đó bằng hành động của chính mình.
- HS được học tập theo khả năng và nhịp độ của riêng mình (phù hợp với
trình độ nhận thức của cá nhân HS). Vì vậy kế hoạch dạy học cần được bố trí
một cách linh hoạt.
- HS phải được rèn luyện để có khả năng điều khiển, điều chỉnh hoạt động
của bản thân.
- Có sự chỉ đạo, hướng dẫn khéo léo, hợp lý của giáo viên hoặc của người
hướng dẫn.
Để tổ chức các hoạt động tự học trong môi trường có tính hợp tác cao,
cần đảm bảo một số yêu cầu:
- HS có kỹ năng làm việc theo nhóm hợp tác (kỹ năng tổ chức nhóm; kỹ
năng chia sẻ, sàng lọc ý kiến; kỹ năng thảo luận, tranh luận, …), tự tin trong
giao tiếp, ý thức tự giác, tự quản trong hoạt động tập thể.
- Môi trường học tập thân thiện, phát huy tinh thần dân chủ, hợp tác, ý
thức tập thể.
- HS luôn có cơ hội được GV chỉ dẫn khi cần thiết.
Nội dung, phương pháp và hình thức dạy học cần bảo đảm một số yêu cầu:
- Nội dung học thiết thực, gắn bó chặt chẽ với đời sống hằng ngày của
HS.
- Tài liệu học có tính tương tác cao và thực sự là tài liệu hướng dẫn HS tự
học (với sự trợ giúp hợp lý của GV hoặc của người hướng dẫn).


- Phát huy tác dụng tích cực của hình thức dạy học theo nhóm, theo cặp;
HS trong từng nhóm cùng nhau trao đổi, bàn bạc để hoàn thành nhiệm vụ được
giao. GV chỉ tập trung HS để giảng giải khi cần nhận xét, đánh giá chung hoặc
hướng dẫn hoạt động cho toàn lớp.
Lối dạy học theo hướng tổ chức các hoạt động tự học của HS vừa rèn
luyện tính độc lập, tích cực của HS, đồng thời thúc đẩy sự tham gia hợp tác, tăng
cường ý thức tập thể của HS.
Ý tưởng chủ đạo của mô hình VNEN là: Trên cơ sở đảm bảo Chuẩn kiến thức,
kỹ năng của Chương trình Tiểu học hiện hành, cấu trúc lại nội dung để có thể tổ
chức cho HS tự học. Tiến trình tự học của HS được tổ chức thông qua các hoạt
động chủ yếu sau:
- Hoạt động khởi động;
- Nhận biết tên, mục tiêu của bài học;
- Đánh giá tiến độ (sau khi kết thúc hoạt động cơ bản);
- Hoạt động thực hành;
- Tự đánh giá (có sự giúp đỡ của thầy/cô giáo) sau khi kết thúc bài học;
- Liên hệ và ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thực tế hằng ngày
(tại gia đình và địa phương) của HS.
Tuy nhiên, để HS tiểu học dễ nhớ, dễ vận dụng và thuận tiện cho GV
trong tổ chức hoạt động tự học của HS, ở các lớp thử nghiệm đã gợi ý một quy
trình gồm 10 bước học tập cụ thể như sau:
Bước 1. Nhóm trưởng lấy tài liệu và đồ dùng học tập cho cả nhóm.
Bước 2. Em đọc Tên bài học rồi viết tên bài học vào vở
Bước3. Em đọc Mục tiêu của bài học.
Bước 4. Em bắt đầu Hoạt động cơ bản (nhớ xem phải làm việc cá nhân
hay theo nhóm).
Bước 5. Kết thúc Hoạt động cơ bản em tự đánh giá rồi báo cáo với thầy/cô
giáo kết quả những việc em đã làm được để thầy/cô xác nhận.
Bước 6. Em thực hiện Hoạt động thực hành:
+ Đầu tiên em làm việc cá nhân;
+ Em chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn (giúp nhau sửa chữa những bài làm
còn sai sót);
+ Em trao đổi với cả nhóm. Chúng em sửa cho nhau, luân phiên nhau đọc,
…(lưu ý không làm ảnh hưởng đến nhóm khác).
Bước 7. Em bắt đầu Hoạt động ứng dụng (với sự giúp đỡ của gia đình, của
người lớn).


Bước 8. Chúng em đánh giá cùng thầy/cô giáo.
Bước 9. Kết thúc bài, em viết vào Bảng đánh giá (nhớ suy nghĩ kỹ khi viết
và lưu ý về đánh giá của thầy/cô giáo).
Bước 10. Em đã học xong bài mới hoặc em phải học lại phần nào.
Trong mỗi phòng học đều treo một bảng nêu 10 bước học tập (xem ảnh
minh họa dưới đây), sao cho mỗi HS ngồi trong lớp đều có thể nhìn thấy rõ.

Hình 8. Mười bước học tập theo mô hình VNEN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×