Tải bản đầy đủ

BỘ đề THI GIÁO VIÊN dạy GIỎI có HƯỚNG dẫn

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2007-2008
ĐỀ THI LÝ THUYẾT: MÔN TOÁN
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
————————————

I.PHẦN NHẬN THỨC CHUNG (4,0 điểm).

Chỉ thị của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2007-2008, xác định một trong
các nhiệm vụ là: Gắn kết việc thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Chỉ thị số 06-CT/TW của
Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với
việc thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và
khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, toàn ngành tiếp tục triển khai quyết liệt cuộc vận
động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục” (“Hai không”).
Đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về nhiệm vụ trên. Liên hệ các công việc đã và
đang triển khai tại nhà trường và của cá nhân đồng chí.
II.PHẦN CHUYÊN MÔN (16,0 điểm). Đồng chí hãy giải các bài toán sau:


sin 
sin 

là các nghiệm của phương trình x 2  px  q  0 . Hãy tính giá trị
cos 
cos 
của biểu thức: M  sin 2 (   )  p sin(   ) cos(   )  q cos 2 (   ) theo p và q .
Bài 1. Biết

Bài 2. Giải và biện luận phương trình: a | x  2 |  a | x  1 | b , trong đó a, b là các tham số.
Bài 3. Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
a
b
c
P


2b  2c  a 2c  2a  b 2a  2b  c
Bài 4. Một hình chóp cụt có diện tích đáy dưới bằng 8, diện tích đáy trên bằng 1. Cắt hình
chóp cụt này bằng một mặt phẳng song song với đáy để tạo thành hai phần có thể tích bằng
nhau. Tính diện tích của thiết diện tạo thành.
—Hết—
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh .......................................................................................... SBD ..................


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2007-2008
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN
————————————
I.PHẦN NHẬN THỨC CHUNG: 4,0 điểm.
II.PHẦN CHUYÊN MÔN: 16,0 điểm.
Bài 1 (4,0 điểm).
Nội dung
tan


tan




p

Theo định lý Viet có: 
tan  . tan   q
Mặt khác có:
tan   tan 
p
(1) với tan  . tan   1  cos(   )  0 (q  1)
tan(   ) 

1  tan  . tan  1  q





Khi đó: M  cos (   ) tan (   )  p tan(   )  q (2)
2

2

1  q  (3)
1
1
 1  tan 2 (   )  cos 2 (   ) 
 2
2
cos (   )
1  tan (   ) p  1  q 2
Thay (1)&(3) vào (2) rút gọn được M  q
Xét trường hợp:
q  1  tan  . tan   1  cos(   )  0  sin 2 (   )  1  M  1  M  q

Điểm
0.5

0.5
0.5

2

Có:

2

Vậy M  q với mọi q thoả mãn p  4q
2

0.5
1.0
0.5
0.5

Bài 2 (4,0 điểm).
Nội dung
Trường hợp 1: a=0
-Nếu b=0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của x (có vô số nghiệm)
-Nếu b  0 thì phương trình vô nghiệm (số nghiệm của PT bằng 0).
b
Trường hợp 2: a  0, khi đó PT đã cho tương đương với: | x  2 |  | x  1 | (1)
a
 1  2 x ,    x  2

 2  x 1
Đặt y bằng VT(1), lập bảng xét dấu của y ta có: y  3
1  2 x
1 x

Vẽ đồ thị hàm số y, từ đồ thị có:
b
-Nếu  3 thì (1) vô nghiệm.
a
b
-Nếu  3 thì (1) nghiệm đúng với mọi x   2;1
a
b
-Nếu  3 thì (1) có 2 nghiệm phân biệt.
a

Điểm

1.0
1.0

1.0

1.0

Bài 3 (4,0 điểm).
Nội dung
Đặt: 3 x  2b  2c  a ; 3 y  2c  2a  b ; 3 z  2a  2b  c dễ thấy x, y, z  0
1
1
1
Suy ra: a  2 y  2 z  x  , b  2 z  2 x  y  , c  2 x  2 y  z 
3
3
3
Khi đó có:

Điểm
1.0
1.0
1.0

1


1
1
1
(2 y  2 z  x)
(2 z  2 x  y )
(2 x  2 y  z )
3
3
3
P


3x
3y
3z


1  y x  y z   z x 
2    2    2    3
9   x y   z y   x z  

Áp dụng BĐT Côsi dễ thấy P  1 , dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=y=z hay a=b=c

1.0

Bài 4 (4,0 điểm).
Nội dung

Điểm

Xét với hình chóp cụt (T2) bất kỳ. Gọi:
a, b là diện tích 2 đáy của (T2) với a>b. (T1) là hình chóp sinh ra (T2)
(T1) là hình chóp sinh ra hình chóp cụt đang xét.
m là chiều cao của (T2)
m+x là chiều cao của (T1)
V1 là thể tích của (T1); V2 là thể tích của (T2)
Khi đó có:
m x
a
b

xm
x
b
a b

1.0

  x 3 


  V1 1  b b 
Mặt khác ta có: V2  V1 1  

 a a
 m x 




Bây giờ nếu cắt (T2) bằng một mặt phẳng song song với đáy, ta sẽ tạo nên một hình chóp
cụt mới có a là diện tích đáy dưới, gọi c là diện tích đáy trên của hình chóp cụt mới. Rõ
ràng hình chóp cụt mới này cũng được sinh ra từ (T1) có thể tích V1, do đó thể tích hình

c c

chóp cụt mới cũng được tính là: V1 1 

 a a
Để hai phần thể tích được chia bởi mặt phẳng có diện tích thiết diện là c bằng nhau ta phải
c c 1 b b 
 (1)
có: 1 
 1 
a a 2  a a 
Giải phương trình (1) với ẩn c được c 
3

a a b b
thay số được c  3
2

 16 2  1 




2



1.0

0.5

0.5

2

1.0

2


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI LÝ THUYẾT: MÔN TOÁN
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
————————————

I. PHẦN NHẬN THỨC CHUNG (4,0 điểm).

Chủ đề năm học 2009-2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao
chất lượng giáo dục”.
Đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về chủ đề năm học.
Qua việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010 bậc trung
học và thực tế giảng dạy, đồng chí hãy xác định nhiệm vụ của bản thân trong việc thực hiện tốt
yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
II. PHẦN CHUYÊN MÔN (16,0 điểm). Đồng chí hãy giải các bài toán sau:

Bài 1. Cho đoạn thẳng AB . Dựng dãy điểm M n  như sau: M 1  A, M 2  B , M n 1 là
trung điểm của đoạn thẳng M n 1M n (n  2, 3, 4, ...) . Dãy điểm M n  hội tụ đến điểm nào trên
đoạn thẳng AB .
Bài 2. Giải phương trình: 2 x 

1
2 2



 x 1  x 1 
1 

1 
 

1 


Bài 3. Chứng minh bất đẳng thức: 1   1   ...  1  n   3 (n là số nguyên dương).
2
4
2


Bài 4. Cho tam giác ABC có I là tâm đường tròn nội tiếp. Gọi a, b, c tương ứng là độ
dài các cạnh đối diện với các đỉnh
A,B,
C 
của tam
giác.



a) Chứng minh rằng: a.IA  b.IB  c.IC  0
b) Tính giá trị của biểu thức:

IA2 IB 2 IC 2


bc
ca
ab

—Hết—
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh .......................................................................................... SBD ..................


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN
————————————
I. PHẦN NHẬN THỨC CHUNG: 4,0 điểm.

-Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện
nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu đẩy
mạnh CNH-HĐH, hội nhập quốc tế; Đây cũng là nhiệm vụ thường xuyên lâu dài. (Nêu một vài
hạn chế của công tác quản lý và chất lượng GD hiện nay). (1,0 đ)
-Với mỗi giáo viên ngoài việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ,
cần thường xuyên làm tốt một số công việc sau:
+Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với giải
pháp cụ thể của Ngành là thực hiện “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng
tạo”. (1,0 đ)
+Thực hiện đổi mới PPDH, theo yêu cầu trong hai năm học bắt đầu từ năm học 20092010 chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua lối “đọc – chép”; trong năm học mỗi giáo viên có ít
nhất một đổi mới PPDH. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH, trong năm học mỗi
giáo viên làm được ít nhất một bài giảng điện tử. (1,0 đ)
+Thực hiện tốt việc đổi mới KTĐG; thực hiện đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng;
đánh giá đúng chất lượng thực, khắc phục triệt để tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp; thực hiện
công khai chất lượng GD; đổi mới KTĐG thúc đẩy việc đổi mới PPDH và cách học của học
sinh. (1,0 đ)
Trên đây là những ý cơ bản, giáo viên có thể nêu thêm một số công việc khác. Giám
khảo vận dụng cho điểm.
II. PHẦN CHUYÊN MÔN: 16,0 điểm.
Dưới đây chỉ tóm tắt hoặc nêu các ý chính của lời giải của một cách giải đối với mỗi bài toán.
Trong lời giải của các thí sinh phải đầy đủ các bước, chặt chẽ về lập luận, chính xác về kí hiệu như
hướng dẫn học sinh giải bài. Chỉ cho điểm tối đa khi đạt đồng thời các yêu cầu trên, trong các trường
hợp còn lại chỉ cho tối đa 75% số điểm của mỗi phần theo thang điểm của hướng dẫn chấm.
Nếu thí sinh làm theo cách khác cũng phải đạt các yêu cầu trên mới cho điểm tối đa.
Bài 1 (6,0 điểm).
Nội dung
Điểm
Gọi l là độ dài của đoạn AB. Chứng minh được (bằng qui nạp) độ dài đoạn AMn (hoặc
n 1
2 1 
M1Mn) bằng 1     l
3   2  
3,0
2l
Cho n   thì M n  C thuộc AB và cách A một đoạn bằng .
3,0
3
Bài 2 (6,0 điểm).
Nội dung
Điểm
3

Qui đồng đưa PT về dạng: 2 2
x trên các đoạn:

x

 x  1  x  1 (1). Đặt f(x)=VT(1), g(x)=VP(1). Xét





1,5

+ x  (;  1) : f(x) đồng biến và có tập giá trị là 0; 2 ; g(x) nghịch biến và có tập giá trị

 2;    , rõ ràng g(x) > f(x) nên (1) không có nghiệm.

1,5

+ x  [1; 0] : f(x) đồng biến và có tập giá trị là [ 2 ; 2 2] ; g(x)=2 (hàm hằng), rõ ràng
1
phương trình g(x)= f(x) chỉ có 1 nghiệm duy nhất, dễ thấy x   là nghiệm.
2

1,5

1


Tương tự xét cho các khoảng (0; 1) và [1; +∞) ta được x 

1
là nghiệm của PT.
2

Vậy PT đã cho có 2 nghiệm như trên.
Bài 3 (2,0 điểm).

1,5
Nội dung

Điểm

Ta có với 0  x  1 thì (1  x)(1  x)  1  x 2  1  1  x 

1
, từ đó suy ra:
1 x

0,5

1 
1
 1  1  
(1) .
1    1   ...  1  n  
 4   8   2  1  1   1  1  ...  1  1 


 
n 
 4  8   2 
Mặt khác với x, y   0; 1 thì (1  x)(1  y )  1  x  y (*).

0,5
0,5

1 
1 1
1 1
 1  1  
Khi đó áp dụng BĐT (*) ta có: 1   1   ... 1  n   1    ...  n  (2) .
4 8
2
2
 4  8   2 

Từ (1)&(2) suy ra đpcm.

0,5

Bài 4 (2,0 điểm).
a) 1,0 điểm:
Nội dung

Điểm

Kéo dài AI cắt BC tại D, theo tính chất đường phân giác ta có: BD 

ac
ab
, DC 
bc
bc

 DC  BD 
b 
c 
Mặt khác ta có: ID 
IB 
IC 
IB 
IC (1)
BC
BC
bc
bc

ID 
BD 
a 
Vì BI là phân giác trong của của tam giác ABD nên: ID   .IA  
.IA  
.IA (2)
IA
AB
bc


 
a 
b 
c 
Từ (1)&(2) suy ra: 
IA 
IB 
IC hay a.IA  b.IB  c.IC  0 (đpcm)
bc
bc
bc
b) 1,0 điểm:
Nội dung
Theo phần a) ta có:


 2
 
 
 
a.IA  b.IB  c.IC  0  a 2 IA2  b 2 IB 2  c 2 IC 2  2abIA.IB  2bcIB.IC  2caIC .IA  0



0,25
0,25
0,25
0,25
Điểm



0,25

 a .IA  b .IB  c .IC  ab( IB  IA  c )  bc( IB  IC  a )  ca ( IC  IA  b )  0

0,25

 a.IA (a  b  c)  b.IB (a  b  c)  c.IC (a  b  c )  abc (a  b  c )

0,25

2

2

2

2

2

2



2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

IA IB
IC


1
bc
ca
ab

0,25

Lưu ý: Thí sinh bắt buộc phải vẽ hình cho phần a). Nếu không vẽ hình thì không cho điểm.
——Hết——

2


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
———————
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
————————

Lưu ý: Đề thi có 02 trang
A. PHẦN NHẬN THỨC CHUNG (4 điểm)

Chủ đề năm học 2009-2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất
lượng giáo dục”.
Đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về chủ đề năm học.
Qua việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010 bậc trung học
và thực tế giảng dạy, đồng chí hãy xác định nhiệm vụ của bản thân trong việc thực hiện tốt yêu
cầu nâng cao chất lượng giáo dục
B. PHẦN KIẾN THỨC BỘ MÔN (16 điểm)

Câu I (2 điểm)
Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào
385,400 gam nước, được dung dịch A. Lấy 50,000 gam dung dịch A tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư, được 7,175 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2
Câu II (2 điểm)
Sản xuất ure từ khí metan, không khí và hơi nước bằng các giai đoạn phản ứng sau:
CH4 + 2H2O
Loại O2 từ không khí để được N2:

xt

CO2 + 4H2

(1)

0

t
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
(2)
N2 + 3H2
2NH3
(3)
Rồi từ NH3 phản ứng tiếp với CO2 tạo ure .
Nếu từ 841,7 m3 không khí ( 21,03 % oxi, 78,02% nitơ còn lại là khí hiếm ) thì cần bao
nhiêu m3 metan và bao nhiêu m3 hơi nước ( cùng điều kiện t0, p) để có đủ lượng nitơ và
hiđro theo tỉ lệ mol 1: 3 dùng cho phản ứng tổng hợp amoniac? Giả sử phản ứng (1), (2)
xảy ra hoàn toàn .

Câu III (2 điểm)
Hốn hợp X có 2 hiđro cacbon đồng đẳng liên tiếp . M x = 31,6. 6,32 gam X cho vào 200
gam dung dịch có xúc tác thích hợp thì được dung dịch Z và 2,688 lít khí khô Y bay ra
(đktc). Y y = 33. Biết dung dịch Z có C % andehit được tạo ra.
Tìm giá trị của C?
Câu IV (2 điểm)
25,6 gam hỗn hợp X có Fe, FeS, FeS2 và S tan hết ở dung dịch HNO3 dư được V lít NO
( đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, được
126,25 gam kết tủa. Tìm giá trị của V?

1


Câu V (2 điểm)
Hỗn hợp khí A có CH4, C2H6, C3H8 và C4H10. Tỉ khối của A so với hiđro bằng 17,1. Đốt
hoàn toàn 3,36 lít A bằng oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư,
được m gam kết tủa. Khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính số gam kết tủa thu được ?
Câu VI (2 điểm)
Dung dịch monoaxit HA 0,373 % có khối lượng riêng 1,000 g/ml và pH = 1,70. Khi pha
loãng gấp đôi thì pH = 1,89.
1. Tính Ka của axit?
2. Tính khối lượng mol và công thức phân tử của axit này. Biết rằng thành phần axit
có 1,46 % H, 46,72% O còn lại là nguyên tố chưa biết .
Câu VII (2 điểm)
m gam hỗn hợp A có Mg, MgCO3 tan hết ở dung dịch HCl dư, được 22,4 lít hỗn hợp H2
và CO2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ CO2 vào 500 ml NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng, được 50,4 gam chất rắn khan. Tìm m?
Câu VIII (2 điểm)
A là hợp chất của nitơ và hiđro với tổng điện tích hạt nhân bằng 10.
B là oxit của nitơ có 36,36 % oxi về khối lượng .
1/ Xác định A, B, D,E, G và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
A + NaClO → X + NaCl + H2O
X + HNO2 → D + H2O
D + NaOH → E + H2O
1:1

A + Na
G + H2
G+B
→ E + H2O
2/ Công thức cấu tạo của D? Nhận xét về tính oxihóa - khử của nó?
3/ D hòa tan Cu tương tự HNO3 . Hỗn hợp D và HCl hòa tan được vàng tương tự cường
thủy . Viết các phương trình phản ứng tương ứng.
—Hết—
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh ……………………………………………………… SBD …………

2


KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC
————————
A. PHẦN NHẬN THỨC:
-Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH-HĐH, hội
nhập quốc tế; Đây cũng là nhiệm vụ thường xuyên lâu dài. (Nêu một vài hạn chế của công tác quản lý và
chất lượng GD hiện nay). (1,0 đ)
-Với mỗi giáo viên ngoài việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ, cần thường
xuyên làm tốt một số công việc sau:
+Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện tốt
cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với giải pháp cụ thể của Ngành là
thực hiện “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. (1,0 đ)
+Thực hiện đổi mới PPDH, theo yêu cầu trong hai năm học bắt đầu từ năm học 2009-2010 chấm
dứt việc dạy học chủ yếu qua lối “đọc – chép”; trong năm học mỗi giáo viên có ít nhất một đổi mới
PPDH. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH, trong năm học mỗi giáo viên làm được ít nhất
một bài giảng điện tử. (1,0 đ)
+Thực hiện tốt việc đổi mới KTĐG; thực hiện đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng; đánh giá
đúng chất lượng thực, khắc phục triệt để tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp; thực hiện công khai chất
lượng GD; đổi mới KTĐG thúc đẩy việc đổi mới PPDH và cách học của học sinh. (1,0 đ)
Trên đây là những ý cơ bản, giáo viên có thể nêu thêm một số công việc khác. Giám khảo vận
dụng cho điểm.
B. PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN:
Câu I (2 điểm)
t0
H2 + Cl2
2HCl
HCl + AgNO3
AgCl ↓ + HNO3
6, 720

Ban đầu nCl2 
 0,3mol 
22, 4


(1)
(2)

10, 000

 0, 446mol 
→ H2 dư, tính hiệu suất phản ứng theo Cl2
22, 4

Đặt x là số mol Cl2 đã phản ứng → 2x mol Hcl
7,175
nAgCl =
(0,5 đ)
 0, 05mol
143,5
2x
0, 05
Ta có
→ x = 0,2

385,400+73x
50
0, 2
Hiệu suất phản ứng =
(0,5 đ)
.100 = 66,67 %
0,3
(SGK 10 nâng cao, trang 130 bài 6)
nH 2 

Câu II (2 điểm)
CH4 + 2H2O → CO2 + H2
(1)
CH4 + 2O2 → CO2 +2H2O
(2)
N2 + 3H2
2NH3
(3)
Phản ứng (2) để loại hết oxi, còn lại là nitơ
Phản ứng (1) tạo ra hiđro
VCH 4 = 581 m3
Trong cùng điều kiện về t0, p thì
VH 2 O (hơi) = 808 m3

(Sgk 11bài 8 trang 48)

3

(1 đ)
(1 đ)


Câu III (2 điểm)
Trong X có C2H2, C3H4
1 mol X có x mol C2H2 → 26x + 40(1-x) = 31,6 → x= 0,6
6,32.0, 6
6,32 g X có :
= 0,12 mol C2H2
31, 6
2,688 lít Y là 0,12 mol y
1 mol Y có y mol C2H2 → 26y + 40(1-y) = 33 → y= 0,5 mol C2H2
Vậy 0,12 mol Y có 0,12.0,5 = 0,06 mol C2H2 dư
xt CH3CHO
C2H2 + H2O
xt CH3COCH3
C3H4 + H2O
→ nCH3CHO = nC2H2 pư = 0,12 - 0,06 = 0,06 mol
44.0, 06.100
C%=
= 1,305 %
6,32  200  3,3.0,12

(1 đ)

Câu IV (2 điểm)
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO +2H2O
FeS + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 3NO +2H2O
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5 NO + 2H2O
S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O
126, 25
nBaSO4 
 0,54(mol )
233
→ ở 25,6 g X có 0,54 mol ( s, s-1, s-2)
Và 0,15 mol (Fe, Fe+2)
6.0,54  3.0,15
nNO =
= 1,229 mol
3
→ VNO = 27,55 lít
Câu V (2 điểm)




Công thức phân tử chung là C n H 2 n  2




3 n 1
C n H 2n  2 +
O2 → n CO2 + ( n +1)H2O
2




(1 đ)




14 n  2
=17,1 → n = 2,3
2
Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O
3,36
n BaCO3 =
.2,3 = 0,345 (mol)
22, 4
→ m = 197.0,345 = 67,965 gam

Câu VI (2 điểm)
1/ (1 điểm) HA
H+ + ABỏ qua H+ của H2O phân li
Ban đầu nồng độ HA là C (M/l)
2

 H    A 
 H  
Ka =

C   H  
 HA
pH = 1,70 → [H+] = 10-1,70 = 0,0200
pH = 1,89 → [H+] = 10-1,89 = 0,0129

4

(1 đ)

(1 đ)


(0, 02) 2
(0, 0129) 2
→ Ka = 0,0116

C  0, 02 0,5C  0, 0129
C = 0,0545 (M/l)
2/ (1 điểm)
m 1lít dd HA = 1000.0,00373 = 3,73 g
3, 73
KL mol HA =
= 68,4 gam
0, 0545
1 mol HA có 68,4.0,0146 = 1,00 g H (1 mol)
68,4. 0,4672 = 32,05 g O (2 mol)
68,4 - 1,00 - 32,05 = 35,6 g X
CTPT axit: HXnO2
n = 1 → X: Cl thỏa mãn
n = 2, 3,... không có X thỏa mãn
CTPT axit:
HClO2
Ka =

Câu VII (2 đ)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
(1)
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 ↑
(2)
=
1
mol
nH 2,CO2
Ta có sơ đồ :
NaOH → CO2 → NaHCO3
1 mol
84 gam
2 NaOH → CO2 → Na2CO3
1 mol
53 gam
Nhận xét : 50,4 < 53 < 84
Suy ra :
NaOH dư
Chỉ có :
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2x
x
x
40 (1-x) + 106 x = 50,4
→ x = 0,4 mol CO2 = n MgCO3
→ 1- 0,4 = 0,6 mol H2 = n Mg
m = 48 gam
Câu VIII (2 đ)
1/ (1 đ)
A: NH3
B: N2O
D: HN3
E: NaN3
G: NaNH2
2NH3 + NaClO → N2H4 + NaCl + H2O
N2H4 + HNO2 → HN3 + 2H2O
HN3 + NaOH → NaN3 + H2O
2NH3 + 2Na
→ 2NaNH2 + H2
NaNH2 + N2O → NaN3 + H2O
2/ (1 đ)
H - N -3 = N+5 ≡ N-3
Vừa có tính oxihóa ( vì có N+5)
Vừa có tính khử ( vì có N-3)
Cu + 3HN3 → Cu(N3)2 + N2 + NH3
2Au + 3 HN3 + 8HCl → 2H[AuCl4] + 3N2 + 3NH3
—Hết—

5

(1 đ)

(1 đ)

(1 đ)

(1)


sở gd&đt vĩnh phúc

đề chính thức

kỳ thi giáo viên giỏi cấp thpt năm học 2007-2008
đề thi lý thuyết Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề


i.phần nhận thức chung (4,0 điểm):

Ch th ca B GD&T v nhim v trng tõm nm hc 2007-2008, xỏc nh mt
trong cỏc nhim v l: Gn kt vic thc hin nghiờm tỳc v hiu qu Ch th s 06CT/TW ca B Chớnh tr v cuc vn ng Hc tp v lm theo tm gng o c H
Chớ Minh vi vic thc hin Ch th 33/2006/CT-TTg ca Th tng Chớnh ph v
chng tiờu cc v khc phc bnh thnh tớch trong giỏo dc, ton ngnh tip tc trin
khai quyt lit cuc vn ng Núi khụng vi tiờu cc v bnh thnh tớch trong giỏo dc
(Hai khụng).
ng chớ hóy nờu nhn thc ca bn thõn v nhim v trờn. Liờn h cỏc cụng vic ó
v ang trin khai ti nh trng v ca cỏ nhõn ng chớ.
ii.phần chuyên môn (16,0 điểm):

Câu 1: 3 điểm
Lập bảng niên biểu các nghị quyết quan trọng của Đảng đề ra cho cách mạng
Miền Nam trong thời kỳ từ 1954 - 1975 theo những yêu cầu sau:
Thời gian, tên nghị quyết; nội dung chủ yếu; tác dụng trực tiếp của nghị quyết?
Câu 2: 4,5 điểm
Trình bày những hoạt động, sự phân hoá và vai trò của tổ chức Hội Việt Nam
cách mạng thanh niên đối với sự thành lập Đảng? Giải thích nguyên nhân của sự phân
hoá này?
Câu 3: 4,5 điểm
Kể tên ba sự kiện chính trị lớn trong những năm 1951- 1952 diễn ra ở nước ta?
Phân tích bối cảnh và ý nghĩa lịch sử của sự kiện có tính chất quyết định nhất để đưa
cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn?
Câu 4: 4 điểm
Sự thành lập các quốc gia độc lập ở khu vực Đông Nam á năm 1945? ý nghĩa
của sự kiện lịch sử này?
--Hết-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh ................................................................................. SBD ..............


Hướng dẫn chấm thi giáo viên giỏi THPT
Môn: Lịch sử
ii. phần chuyên môn: 16 điểm.
Câu 1: 3 điểm
Thời gian, tên NQ
Nội dung chủ yếu của nghị quyết
Tác dụng trực tiếp của nghị
quyết
1- 1959
- Con đường phát triển tất yếu của CMMN là Phong trào Đồng khởi khắp
Nghị quyết 15
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân
MN chuyển CM từ giữ LL
BCHTU
dân..
sang thế tiến công
0,75đ
7-1973
- Trong bất kể tình huống nào con đường
Đấu tranh của MN chống
Nghị quyết 21
CMMN là bạo lực CM, giữ vững tiến công
hành động phá hoại hiệp định
BCHTU
chiến lược..
Pari, lấn chiếm vùng giải
phóng ....
1,0đ
Cuối 1974 đầu
- Đề ra kế hoạch giải phóng MN trong hai
Miền Nam chuẩn bị và chớp
năm 1975
năm...
thời cơ chiến lược tổng tiến
NQ Bộ chính trị và - Nếu thời cơ đến trong năm 1975 GPMN
công và nổi dậy mùa xuân
BCT mở rộng
trong năm 1975
1975 thắng lợi hoàn toàn
- 25-3-1975 Thời cơ chiến lược đã đến
1,25
GPMN trước mùa mưa
Nội dung
Câu 2: Hoạt động ...
1. Hoạt động của Hội VNCMTN
- Sau thời gian nghiên cứu và học tập CNMLN, Lãnh tụ NAQ về Quảng Châu, 6-1925
sáng lập HVNCMTN.....
- Mở các khoá huấn luyện......., xuất bản báo Thanh Niên.....
- 1927 tập hợp các bài giảng của NAQ tại các lớp... tác phẩm đường cách mạng nêu rõ
phương hướng chiến lược của CM GPDT..
- Mở rộng phát triển cơ sở của hội trong khắp cả nước..
- 1928 thực hiện phong trào vô sản hoá....
2.Sự phân hoá:
- Năm 1929 dưới ảnh hưởng của CNMLN phong trào công nhân phong trào yêu nước
phát triển ...tổ chức này không đáp ứng yêu cầu phân hoá trong nội bộ xuất hiện hai
khuynh hướng khác nhau xung quanh vấn đề thành lập đảng..
- 6-1929 Thành lập Đông Dương cộng sản đảng của nhóm thanh niên Bắc Kỳ, 9-1929
thành lập An Nam cộng sản đảng...

Điểm
4,5 đ
2,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.0
0,5

0,5
3. Vai trò: Góp phần quan trọng truyền bá chủ nghĩa MLN về nước chuẩn bị về tư tưởng, 0,5
chính trị và tổ chức ...là tổ chức tiền thân của đảng cộng sản VN sau này
4. Nguyên nhân sự phân hoá: tác động của CNMLN do lãnh tụ NAQ truyền bá, yêu cầu
khách quan của PT cách mạng trong nước, sự PT của PT công nhân, PT yêu nước ở nước
ta, tác động của con đường cách mạng vô sản trở thành xu thế từ sau CM tháng Mười
Nga 1917
0,5
Câu 3: Ba sự kiện chính trị...
4,5đ
1. Kể tên ba sự kiện chính trị..
0,75
- 2- 1951 đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II....
- 3-3-1951 đại hội thống nhất Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam và mặt trận Việt
Minh thành mặt trận Liên Việt
- 1.5.1952 đại hội anh hùng chiến sỹ thi đua yêu nước lần thứ nhất biểu dương tinh
thần thi đua yêu nước ...
2. Sự kiện quyết định...đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II
3,75
1. Bối cảnh
2,75

1


+ Thế giới: hệ thống XHCN hình thành, PTGPDT sau chiến tranh PT, CMTQ thắng lợi,
bước phát triển của CM Lào và Căm Puchia..
+ Trong nước:
- TDP bội ước cuộc kháng toàn quốc bùng nổ, với việc đẩy mạnh kháng chiến toàn dân,
toàn diện ta giành thắng lợi quan trọng trên tất cả các mặt, nhất là sau chiến thắng Biên
Giới 1950...
- Thực dân P sau khi bị mất quyền chủ động, đang đẩy mạnh chiến tranh để giành lại
quyền chủ động với âm mưu và kế họach mới và sự can thiệp ngày càng sâu của Mỹ ở
ĐD...kháng chiến bước vào giai đoạn gay go ác liệt...
-Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của kháng chiến, Đảng triệu tập ĐH II...
2. ý nghĩa: Mốc lịch sử đánh dấu sự trưởng thành của Đảng...có ý nghĩa quyết định đến
thắng lợi của kháng chiến. Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân..Là ĐH của
kháng chiến thắng lợi và ĐH của Đảng Lao Động Việt Nam
Câu 4: Sự thành lập, ý nghĩa..
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNA
- Trong chiến tranh thế giới thứ hai các nước ĐNA bị PX Nhật chiếm đóng, 14-8-1945
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho các
nước giành độc lập..
+ Sự ra đời của nước VNDC cộng hoà 2-9-1945
- Sau 15 năm chuẩn bị qua ba cao trào cách mạng, nhất là cao trào kháng Nhật cứu nước.
Đảng và nhân dân ta đã chuẩn bị sẵn sàng về mọi mặt...
- Đảng, HCT, Việt minh đã chớp thời cơ phát động tổng KN trong toàn quốc sau 15
ngày nhân dân ta dũng cảm nổi dậy giành chính quyền trong cả nước..
- Ngày 2-9- 1945 HCT thay mặt chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh
nước VNDCCH..

0,75
2,0
0,75

0,75
0,5
1.0
4,0đ
3,25
0,5
1,25
0,5
0,75

+ Nước cộng hoà Inđônêxia thành lập
0,5
- Chớp thời cơ 17-8-1945 bác sỹ Xucácnô đọc tuyên ngôn độc lập.Hưởng ứng Tuyên
0,25
ngôn nhân dân nổi dậy tổng khởi nghĩa.. tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia
- 18-8-1945 hội nghị uỷ ban trù bị độc lập thông qua hiến pháp...
0,25
+ Nước Lào tuyên bố độc lập: Chớp thời cơ, ngày 23-8-1945, nhân dân Lào nổi
0,5
dậy....12-10-1945 nước Lào tyuên bố độc lập
- Như vậy với sự chuẩn bị sẵn sàng về mọi mặt trong nước kết hợp với nhạy bén chớp
0,5
thời cơ, ba nước ở ĐNA đã giành được độc lập với kết quả cao nhất trong khu vực. thắng
lợi của CM các nước này là sự kết hợp của việc chuẩn bị lâu dài và chớp thời sáng tạo
của mỗi nước
2. ý nghĩa lịch sử: làm thất bại âm mưu của tư bản, phát xít, đưa các nước trở thành các
quốc gia độc lập, bước lên vũ đài chính trị quốc tế, làm thay đổi bộ mặt khu vực, có ảnh
hưởng lớn đến phong trào đấu tranh các nước thuộc địa ở châu á, châu Phi và khu vực
0,75
MỹLatinh ....
Một số điểm lưu ý:
- Trên đây là những kiến thức cơ bản trong mỗi câu hỏi cần trình bày
- Tuỳ theo mức độ hiểu và trình bày các nội dung lịch sử đầy đủ, sáng tạo, tư duy lô gích, chặt
chẽ để vận dụng cho điểm phù hợp

2


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2007-2008
ĐỀ THI LÝ THUYẾT MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
————————————

I.PHẦN NHẬN THỨC CHUNG (4,0 điểm).

Chỉ thị của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2007-2008, xác định một trong
các nhiệm vụ là: Gắn kết việc thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Chỉ thị số 06-CT/TW của
Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với
việc thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và
khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, toàn ngành tiếp tục triển khai quyết liệt cuộc vận
động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục” (“Hai không”).
Đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về nhiệm vụ trên. Liên hệ các công việc đã và
đang triển khai tại nhà trường và của cá nhân đồng chí.
II.PHẦN CHUYÊN MÔN (16,0 điểm).

Câu 1. Đồng chí hãy:
a. Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
b. Vận dụng Átlat Địa lý Việt Nam và kiến thức trong chương trình Địa lý để giải thích
cho học sinh rõ: Vì sao đồng bằng sông Hồng ở nước ta hay có lũ về mùa hạ.
Câu 2. Toàn cầu hoá và khu vực là xu hướng tất yếu. Đồng chí hãy cho biết:
a. Toàn cầu hoá có những biểu hiện gì?
b. Nêu một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực. Khi học sinh hỏi: các tổ chức kinh tế
khu vực được thành lập nhằm mục đích gì đồng chí trả lời như thế nào?
Câu 3. Trong nông nghiệp, sản phẩm cây công nghiệp ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế xã hội nước ta. Đồng chí hãy cho biết:
a. Vai trò của cây công nghiệp trong nền kinh tế, xã hội ở nước ta?
b. Vì sao cây công nghiệp gần đây phát triển nhanh?
c. So sánh sự khác nhau giữa hai vùng cây công nghiệp Đông Nam bộ và Tây nguyên?
--Hết-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh ............................................................................................. SBD ..............


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI LÝ THUYẾT: MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
————————————

I. PHẦN NHẬN THỨC CHUNG (4,0 điểm).

Chủ đề năm học 2009-2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao
chất lượng giáo dục”.
Đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về chủ đề năm học.
Qua việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010 bậc trung
học và thực tế giảng dạy, đồng chí hãy xác định nhiệm vụ của bản thân trong việc thực hiện
tốt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
II. PHẦN CHUYÊN MÔN (16,0 điểm):

Câu 1: (4 điểm)
Trong văn học Việt Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước, khuynh hướng sử thi thường
gắn liền với cảm hứng lãng mạn. Đồng chí hãy làm sáng rõ điều đó qua truyện ngắn "Rừng
xà nu” của Nguyễn Trung Thành.
Câu 2: (3 điểm)
Báo Tuổi trẻ ngày 12 tháng 07 năm 2004 đưa tin:
"Theo Ban chỉ đạo tuyển sinh đại học năm 2004, sau hai đợt thi đã có 3186 thí sinh bị
xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi, trong đó có 2637 thí sinh bị đình chỉ thi, chủ yếu do
mang và sử dụng tài liệu trong phòng thi. Hình thức mang tài liệu, phao thi ngày càng tinh
vi, chúng được giấu trong thước kẻ, điện thoại di động, trong đế giày....".
Đồng chí bình luận ngắn gọn thực trạng đó.
Câu 3: (9 điểm)
Đồng chí hãy phân tích đề và lập dàn ý chi tiết cho đề làm văn sau:
Nhà văn lớn người Pháp Mácxen Pruxt cho rằng: "Đối với nhà văn, cũng như đối với
nhà hoạ sĩ, phong cách không phải là vấn đề kỹ thuật mà là vấn đề cái nhìn. Đó là một sự
khám phá mà người ta không thể làm một cách cố ý và trực tiếp, bởi đó là cách khám phá về
chất, chỉ có được trong cách cảm nhận về thế giới, một cách cảm nhận nếu không do nghệ
thuật mang lại thì mãi mãi sẽ không ai biết đến ".
Phân tích ý kiến trên? Anh(chị ) hãy làm rõ thêm bởi những tác phẩm của một số nhà
văn, nhà thơ có phong cách độc đáo.
—Hết—
Lưu ý: - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Thí sinh không được sủ dụng bất kỳ tài liệu gì.

1


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
————————

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
————————————
I. PHẦN NHẬN THỨC CHUNG: 4,0 điểm.

-Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn
hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu
đẩy mạnh CNH-HĐH, hội nhập quốc tế; Đây cũng là nhiệm vụ thường xuyên lâu dài. (Nêu
một vài hạn chế của công tác quản lý và chất lượng GD hiện nay). (1,0 đ)
-Với mỗi giáo viên ngoài việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ,
cần thường xuyên làm tốt một số công việc sau:
+Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với
giải pháp cụ thể của Ngành là thực hiện “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và
sáng tạo”. (1,0 đ)
+Thực hiện đổi mới PPDH, theo yêu cầu trong hai năm học bắt đầu từ năm học
2009-2010 chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua lối “đọc – chép”; trong năm học mỗi giáo
viên có ít nhất một đổi mới PPDH. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH, trong
năm học mỗi giáo viên làm được ít nhất một bài giảng điện tử. (1,0 đ)
+Thực hiện tốt việc đổi mới KTĐG; thực hiện đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ
năng; đánh giá đúng chất lượng thực, khắc phục triệt để tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp;
thực hiện công khai chất lượng GD; đổi mới KTĐG thúc đẩy việc đổi mới PPDH và cách
học của học sinh. (1,0 đ)
Trên đây là những ý cơ bản, giáo viên có thể nêu thêm một số công việc khác. Giám
khảo vận dụng cho điểm.

II. PHẦN CHUYÊN MÔN:
Câu 1:(4 điểm)
Yêu cầu chung:Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau,nhưng phải thể
hiện được đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 : chủ yếu được sáng
tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn; đặc điểm này được thể hiện rõ nét
trong tác phẩm "Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành.
Cụ thể:
1. Thí sinh phải đề cập đến nội dung cơ bản của khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975:
1.1 Khuynh hướng sử thi: văn học lúc này là tiếng nói của cả một cộng đồng
dân tộc trước những thử thách quyết liệt: Tổ quốc còn hay mất, độc lập, tự do hay nô lệ,
ngục tù. Đây là văn học của những sự kiện lịch sử, của số phận toàn dân, của chủ nghĩa anh
hùng; Nhân vật trung tâm phải là những con người gắn bó với số phận đất nước và kết tinh
những phẩm chất cao quý của cộng đồng; Người cầm bút nhân danh cộng đồng mà ngưỡng
mộ, ngợi ca…
1.2 Cảm hứng lãng mạn: con người dù khó khăn gian khổ nhưng tâm hồn luôn
hướng về lý tưởng, về tương lai; Trong chiến đấu luôn nghĩ đến ngày chiến thắng, trong khó
khăn, thiếu thốn nghĩ đến tương lai độc lập, tự do; Hướng vận động của cốt truyện, số phận
nhân vật, dòng cảm nghĩ của tác giả hầu như đi từ bóng tối ra ánh sáng, từ gian khổ đến
niềm vui, từ hiện tại đến tương lai đầy hứa hẹn; đây chính là chủ nghĩa lạc quan của dân tộc
Việt Nam trong kháng chiến và lao động…
2. Lý giải vì sao trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975, khuynh hướng sử thi
thường đi liền với cảm hứng lãng mạn:

2


Đây là ba mươi năm của cuộc chiến tranh ác liệt chống thực dân Pháp và đế quốc
Mỹ; vấn đề đặt ra cho toàn dân tộc cũng như cho từng cá nhân là lợi ích sống còn của cộng
đồng, là vận mệnh chính trị của dân tộc. Trong hoàn cảnh ấy, mọi phương diện khác của đời
sống đều là thứ yếu, nếu cần phải dẹp đi, phải hy sinh hết, kể cả tính mạng của mình; vì vậy
cảm hứng lãng mạn phù hợp với xu thế và yêu cầu của thời đại cách mạng, với sự thức tỉnh
về ý thức & sức mạnh của quần chúng nhân dân.
3. Trong truyện ngắn "Rừng xà nu"(Nguyễn Trung Thành) khuynh hướng sử thi gắn
với cảm hứng lãng mạn được thể hiện trên hầu hết các phương diện nội dung và nghệ thuật,
nhưng nổi bật nhất là:
1.3.Đề tài :số phận và con đường giải phóng của dân làng Xô Man ở Tây
Nguyên,cũng chính là tiêu biểu cho số phận và con đường chiến đấu để giải phóng của nhân
dân miền Nam,của cả dân tộc. Tác phẩm không quan tâm đến những vấn đề của đời sống cá
nhân...mà chủ yếu hướng vào hệ đề tài lịch sử cộng đồng,dân tộc, nhân dân.
2.3.Chủ đề: chân lý về con đường giải phóng của quần chúng nhân dân trong
thời đại cách mạng; chủ đề này được phát ngôn qua lời của cụ Mết- người đại diện cho
truyền thống cộng đồng:"Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại
cho con cháu : Chúng nó đã cầm súng,mình phải cầm giáo !"
3.3. Hệ thống nhân vật được lựa chọn để đại diện cho các thế hệ tiếp nối nhau
trong cuộc chiến đấu giải phóng nhân dân( Cụ Mết, Tnú, Mai, Bé Heng…)
4.3. Hình tượng xà nu vừa hiện thực lại vừa mang đậm ý nghĩa biểu
tượng,cũng góp phần tạo nên chất sử thi lãng mạn của tác phẩm (Đoạn miêu tả rừmg xà nu
ưỡn tấm ngực của mình ra che chở cho buôn làng…)
5.3. Nghệ thuật trần thuật, miêu tả, đặc biệt là khi kể câu chuyện bi tráng của
Tnú và Mai trong truyện cũng mang đậm tính sử thi và rất thích hợp với nội dung và không
gian Tây Nguyên.Từ đó tác giả còn khẳng định, đề cao vẻ đẹp và sức mạnh của con người,
của thiên nhiên, được đặt trong sự đối lập gay gắt với kẻ thù tàn bạo, man rợ không còn tính
người.
Thang điểm:
- Cho 4,0 điểm khi thí sinh trình bày đủ những biểu hiện cơ bản và lý giải được văn
học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 mang khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn ; trình
bày đầy đủ những đặc điểm này ở các phương diện nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm
Rừng xà nu(Nguyễn Trung Thành).Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc và trong sáng.
*Ý 1: cho 1,0 điểm(mỗi ý nhỏ cho 0,5 điểm)
*Ý 2 : cho 0,5 điểm.
*Ý 3: cho 2,5 điểm( mỗi ý nhỏ cho 0,5 điểm)
*Lưu ý :
- Nếu thí sinh không trình bày cụ thể như trên nhưng hiểu yêu cầu của đề và trình
bày được đặc điểm cơ bản của khuynh hướng sử thi & cảm hứng lãng mạn của văn học Việt
Nam giai đoạn 1945-1975 và những biểu hiện trong tác phẩm Rừng xà nu(Nguyễn Trung
Thành)bằng lối diễn đạt rõ ràng, mạch lạc thì có thể cho tối đa điểm.
- Thí sinh không làm rõ ý nào thì trừ điểm ý đó.
Câu 2 (3 điểm):
Yêu cầu chung: Thí sinh hiểu được đây là một hiện tượng đời sống : thực trạng gian
lận trong thi cử, là việc vi phạm quy chế thi, các hình thức mang tài liệu tinh vi và mức độ
nghiêm trọng trong việc xác định tinh thần thái độ học tập của học sinh hiện nay trong các
nhà trường.
Cụ thể:
1.Phân tích hiện tượng:

3


- Hiện tượng học sinh đi thi vi phạm quy chế thi, bị kỷ luật lên đến hai , ba nghìn
người là hiện tượng chứng tỏ một bộ phận thí sinh thiếu tự tin do chưa có kiến thức vững
vàng, động cơ, thái độ học tập, thi cử không đúng đắn.
- Hiện tượng sử dụng nhiều hình thức mang tài liệu tinh vi chứng tỏ nhiều thí sinh đã
có ý thức vi phạm quy chế từ ở nhà, có chủ trương không tuân thủ quy chế thi, rõ ràng là
phạm pháp có ý thức.
-Việc xử lý của các hội đồng thi chứng tỏ việc thi cử được tổ chức nghiêm túc, các
giám thị đã có thái độ nghiêm khắc cần thiết.
2.Bình luận:
- Trước hết cần biết rằng, hằng năm cả nước ta có khoảng tám, chín trăm nghìn cho
đến một triệu thí sinh dự thi đại học. Con số hai, ba nghìn nói trên là rất ít so với tổng số. Đa
số thí sinh Việt Nam có thái độ thi cử nghiêm túc,đúng đắn và tôn trọng quy chế thi. Không
nên vì một số ít có thái độ nhìn nhận sai phạm mà "vơ đũa cả nắm", đánh giá sai toàn bộ thí
sinh trong các đợt thi cử hoặc kiểm tra đánh giá.
- Tuy nhiên, số ít thí sinh vi phạm này vẫn đáng phê phán ở: Thái độ, động cơ học
tập,thái độ gian lận, cố tình vi phạm quy chế thi.
- Phải biểu dương hoạt động coi thi nghiêm túc,đúng qui chế của giám thị .
- Giáo dục và kêu gọi các thí sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử, đảm bảo chất
lượng và sự công bằng trong các kỳ thi .
Thang điểm:
Phần 1: Phân tích tốt hiện tượng: 1,0 điểm.
Phần 2: Bình luận tốt: 2,0 điểm( Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm).
* Lưu ý:
- Nếu thí sinh triển khai vấn đề chưa cụ thể nhưng tỏ ra hiểu đây là một hiện tượng
xấu trong đời sống diễn ra ở mỗi nhà trường(Dù hiện tượng này có tinh vi nhưng không phải
là phổ biến) mà mỗi thầy cô giáo cần chung tay góp sức giáo dục học sinh thì vẫn có thể cho
điểm tối đa.
- Tránh việc thí sinh bàn về hiện tượng này như là một nội dung của Bộ GD&ĐT về
nhiệm vụ năm học 2009-2010 “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục” thì không cho điểm tối đa.
Câu 3: (9 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh hiểu và làm rõ ý kiến của Mácxen Pruxt: một vấn đề lý
luận văn học khá phức tạp mà lý thú vì : Phong cách không phải là vấn đề kỹ thuật, hình
thức đơn thuần mà là tư tưởng, cách nhìn, là quan niệm về thế giới của những cây bút độc
đáo.
* Cụ thể:
Phần I: Phân tích đề:
- Kiểu bài: phân tích một vấn đề lý luận văn học và chứng minh.
- Nội dung của đề: Phong cách là tư tưởng, cách nhìn, là quan niệm về thế giới; là sự
khám phá về chất trên cơ sở cảm nhận thế giới, một cách cảm nhận chỉ do nghệ thuật mang
lại của những cây bút độc đáo.
- Phạm vi kiến thức:Các tác phẩm xuất sắc của những cây bút có phong cách độc
đáo( Nam Cao; Nguyễn Tuân; Vũ Trọng Phụng; Xuân Diệu; Tố Hữu; …).
Phần II: Lập dàn ý:
I.Đặt vấn đề:
- Sáng tạo nghệ thuật là một thứ sản xuất đặc biệt và cá thể, nó không chấp nhận sự
sản xuất hàng loạt, đồng phục, sự rập khuôn, sao chép. Hơn bất cứ hình thức lao động nào
khác, nó đòi hỏi cá tính sáng tạo của nghệ sĩ.

4


- Nhiều khi đọc một tác phẩm thơ hay tiểu thuyết, nghe một bản nhạc, xem một bức
tranh hay một tác phẩm điêu khắc, không cần giới thiệu, ta cũng có thể biết ai là người sáng
tạo ra chúng. Đó là bởi vì, những tác phẩm đó in đậm nét phong cách nghệ sĩ. Đương nhiên,
không phải bất kì người viết nào cũng có phong cách nhưng những nghệ sĩ lớn - nhất thiết
phải có phong cách riêng và nhờ đó mà tác phẩm của họ không thể trộn lẫn được.
- Bàn về vấn đề này, nhà văn lớn người Pháp Mácxen Pruxt cho rằng:
“Đối với nhà văn cũng như đối với nhà hoạ sĩ…mãi mãi sẽ không ai biết đến”.
II. Giải quyết vấn đề:( có nhiều cách hoặc có thể kết hợp các luận điểm với các luận
cứ hoặc tách riêng; hướng dẫn dưới đây triển khai theo cách tách riêng 2 phần: phân tích
và chứng minh)
1. Bàn về ý kiến của M.Pruxt:
- Phong cách không phải là vấn đề kĩ thuật mà là vấn đề cách nhìn. Điều này cần
được hiểu phong cách tuyệt nhiên không phải là thuần tuý kĩ thuật, thuần tuý hình thức, hay
chỉ là sở trường, sở đoản, là kĩ xảo, hay những mẹo vặt của nghệ sĩ mà chính là cách nhìn,
cách cảm nhận thế giới, cách suy ngẫm và sự hiểu biết, cách đánh giá về cuộc sống và con
người rất riêng biệt của nghệ sĩ.
Như vậy, phong cách trước hết gắn với thế giới quan, gắn bó với phẩm chất và nhân cách,
tài năng của nghệ sĩ chứ không phải chỉ là những thao tác kĩ thuật, những trò chơi hay làm
xiếc về ngôn từ.
- Phong cách là một sự khám phá về chất, chỉ có được trong cách cảm nhận thế giới,
một cách cảm nhận nghệ thuật.
Đã nói là khám phá, có nghĩa là tìm tòi cái mới, cái của riêng mình, không thể đi đường
mòn, dẫm lên những vết chân của người khác; phong cách thực chất là con đường phát hiện.
Tìm thấy rồi thì phải thể nghiệm, củng cố, nhân lên để trong mọi sáng tác, tuy không được
lặp lại mình, nhưng phải in đậm dấu ấn một phong cách.
Sự khám phá về chất còn bao hàm ý nghĩa hết sức khó khăn không phải ai cũng khám
phá và phát hiện ra được. Bởi vậy, không phải người viết nào cũng có phong cách riêng.
- Xét về lời văn, nghệ sĩ phải tìm tòi, sáng tạo trong cách thức diễn đạt, tạo ra những
dấu ấn riêng trong nghệ thuật biểu hiện ngôn từ, có giọng điệu, có dáng vẻ, có cốt cách
riêng (Dùng từ mộc mạc, bình dị hay mượt mà lộng lẫy; dùng với nghĩa tường minh hay
hàm ẩn; hiền lành hay phóng túng, chân chất hay ngoa ngoắt; dân dã hay bác học; những kết
cấu ngữ pháp thường dùng, những biện pháp tu từ hay được sử dụng; cách kết cấu tác
phẩm…).
2.Chứng minh bằng phong cách của một số nhà văn quen thuộc (dưới đây chỉ là ví dụ
mang tính gợi ý)
1.2. Nguyễn Tuân:
Nhìn sự vật bằng con mắt chăm chú, nhiều chiều. Có những hiện tượng tưởng như
không có gì đáng nói nhưng với Nguyễn Tuân có thể viết nhiều, bàn nhiều. Ông nhìn mặt
này mặt khác, nhìn xa, nhìn gần, xoay ngang xoay dọc; nhìn bằng con mắt văn chương, hội
hoạ, điêu khắc, điện ảnh; nhìn bằng cả cặp kính của nhà sử học. sinh học, địa lí học, khảo cổ
học…
- Trước cách mạng, tác phẩm của Nguyễn Tuân thể hiện rất rõ cái tôi tài hoa, khinh
bạc, thích giang hồ xê dịch vặt, muốn thoát li, luôn luôn đòi hỏi thay đổi thực đơn cho giác
quan, lấy sự hoàn toàn, phát triển giác quan làm lẽ chính cho cuộc sống; muốn “nổi loạn”
chống lại xã hội phàm tục (thể hiện rất rõ Vang bóng một thời với những nhân vật quay lưng
với thế sự, uống rượu, ngao du, thả thơi, chơi chữ…)
- Sau cách mạng, những kí sự và tuỳ bút hay những tiểu luận phê bình, chân dung
văn học về Truyện Kiều, Tú Xương, Tản Đà, Thạch Lam…đều biểu hiện vốn hiểu biết sâu

5


sắc và phong phú trên nhiều lĩnh vực, năng lực thẩm mĩ sắc sảo, lối viết tài hoa phóng túng,
những phát hiện độc đáo, tâm đắc và trình độ sử dụng tiếng Việt hết sức điêu luyện…, tạo
nên phong cách rất Nguyễn Tuân.
2.2. Xuân Diệu:
- Lòng ham muốn tột độ được sống hết mình, được tận hưởng những hạnh phúc trần
thế, muốn sống gấp gáp, luôn lo sợ mọi cảm giác sẽ tan biến, tình yêu và tuổi trẻ sẽ phai tàn,
luôn cảm thấy được cái tương lai trong cái hiện tại:
“Mau lên chứ vội vàng lên với chứ,
Em, em ơi, tình non sắp già rồi…
Con chim hồng trái tim nhỏ của tôi,
Mau với chứ! thời gian không đứng đợi.”
- Giàu hình ảnh, tràn đầy ấn tượng và cảm giác, cảm giác của đủ loại giác quan:
“Ta muốn ôm,
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn.
Ta muốn riết mây đưa và gió hẹn,
….
Cho no nê thanh sắc của thời tươi,
Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi!”
- Cảm xúc dù có lúc xô bồ nhưng bao giờ cũng sôi nổi, nồng nàn và chủ yếu là tích
cực:
“Cũng có khi ào ạt,
Như nghiến nát bờ em…
Để hát mãi bên gành,
Một tình chung không hết…
Như hôn mãi ngàn năm không thoả,
Bởi yêu bờ lắm lắm , em ơi!”
III.Kết thúc vấn đề:
- Phong cách là chỗ độc đáo mang phẩm chất thẩm mỹ cao được kết tinh trong sự
sáng tạo của nhà văn. Con đường để dẫn đến có phong cách riêng biệt, đặc sắc, là con
đường tìm kiếm đầy khó khăn, đòi hỏi năng lực bẩm sinh và lòng kiên nhẫn.
- Mỗi nghệ sĩ cần có một phong cách riêng, để nhiều cái độc đáo và đặc sắc ấy hội
thành một nền văn học dân tộc phong phú, đa phong cách.
*Thang điểm:
A/Phần phân tích đề: cho 1,0 điểm.
B/Phần lập dàn ý: 8,0 điểm.
1.Đặt vấn đề: 1,0 điểm
2.Giải quyết vấn đề: 6,0 điểm
- Phần chứng minh: 3,0 điểm (chọn đúng ba cây bút độc đáo về phong cách,và thí
sinh phải biết chọn cả thơ và văn để tạo sự cân đối, toàn diện; mỗi tác giả chọn chính xác
cho 1,0 điểm)
3. Kết thúc vấn đề: 1,0 điểm.
*Lưu ý:
- Thí sinh phải thể hiện đúng kỹ năng phân tích đề; lập dàn ý, tránh lối trình bày các
ý của bài văn.
- Phần chứng minh ở đáp án chỉ là ví dụ để gợi ý, thí sinh có thể chọn bất kỳ nhà văn,
nhà thơ nào cũng được nhưng phải là các tác giả xuất sắc có phong cách độc đáo,ít nhất là
03 tác giả,có cả thơ và văn (Nam Cao; Vũ Trọng Phụng; Tố Hữu; Xuân Diệu…).
—Hết—

6


sở GD-ĐT VĩNH PHúC
Đề CHíNH THứC

Kì THI chọn GVG thpt NĂM học 2007-2008
Đề thi Môn: TIếNG ANH
(Thời gian làm bài: 150 phút)

Lu ý: thi cú 03 trang
A.PHN NHN THC CHUNG (4,0 im).

Ch th ca B GD&T v nhim v trng tõm nm hc 2007-2008, xỏc nh mt
trong cỏc nhim v l: Gn kt vic thc hin nghiờm tỳc v hiu qu Ch th s 06CT/TW ca B Chớnh tr v cuc vn ng Hc tp v lm theo tm gng o c H
Chớ Minh vi vic thc hin Ch th 33/2006/CT-TTg ca Th tng Chớnh ph v
chng tiờu cc v khc phc bnh thnh tớch trong giỏo dc, ton ngnh tip tc trin
khai quyt lit cuc vn ng Núi khụng vi tiờu cc v bnh thnh tớch trong giỏo dc
(Hai khụng).
ng chớ hóy nờu nhn thc ca bn thõn v nhim v trờn. Liờn h cỏc cụng vic ó
v ang trin khai ti nh trng v ca cỏ nhõn ng chớ.
B. Phần kiến thức chuyên môn: 16,0 điểm.
I. Choose the best answer from the four options marked A, B, C, or D to complete each
sentence below. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C, or D on
your answer sheet.
1. Ken is so ............. that he can run up 12 flights of stairs without getting out of breath.
A. strong
B. in form
C. energetic
D. fit
2. What are you wearing to the .............. party? Were going as Roman soldiers.
A. costume
B. disguises
C. fancy dress
D. wedding
3. Dont be late for the interview, ...................people will think you are a disorganized person.
A. unless
B. otherwise
C. if not
D. or so
4. Spectators are reminded that it is ................to take photographs during the match.
A. prevented
B. restricted
C. forbidden
D. banned
5. I ........... at her for several moments, desperately trying to remember where Id seen her before.
A. watched
B. glimpsed
C. observed
D. stared
6. If we continue to .......... the worlds resources at this rate, there will soon be none left.
A. finish
B. throw away
C. damage
D. use up
7. When the lights ..............., we couldnt see a thing.
A. went out
B. switched off
C. put out
D. extinguished
8. Brighton is a famous ..................... town on the south coast of England.
A. resort
B. port
C. coast
D. seaside
9. Dot and Andy set .............. on the first leg of their journey on Match 1st.
A. off
B. in
C. to
D. for
10. You looked terribly tired. You really ............ to get more sleep.
A. should
B. ought
C. must
D. could
11. Over recent years there has been a marked reduction .............. the number of people having
foreign holidays.
A. of
B. in
C. into
D. for
12. Steve Davis, .......... won the trophy last year, is ready out of this years competition.
A. who
B. that
C. he
D. when
13. I hate Mondays. They really get .................................
A. down me
B. over me
C. me down
D. me over
14. Working out how to use an electric cooker is just a matter of ...............
A. reason
B. common sense
C. knowledge
D. trial
15. That reason was much too difficult ................ understand.
A. for me to
B. me to
C. for that to
D. that I
16. He was convicted of using the firms money to pay .......... his gambling debt.
A. In
B. off
C. back
D. towards

1


17. Everyone expects me to ............. my exams, but I’m not so optimistic: there were several
difficult questions.
A. take
B. sit
C. pass
D. succed
18. I slept really badly; I .............. and turned all night long.
A. revolved
B. twisted
C. turned
D. tossed
19. You’d better stopped spending money, .................. you’ll end up in debt.
A. if
B. in case
C. otherwise
D. unless
20. The doctor has advised him to cut down ............. his drinking.
A. on
B. in
C. with
D. to
21. Have you taken out ............... on your new flat.
A. safety
B. insurance
C. assurance
D. protection
22. The doctor says he will take a long time to get ................ the shock.
A. past
B. above
C. through
D. over
23. Every one ............. Alan was invited to the party.
A. not
B. apart
C. but
D. though
24. If we want to ........... up with them we’d better hurry.
A. come
B. arrive
C. approach
D. catch
25. She is interested in working in university ...................
A. managing
B. organization
C. registration
D. administration.
26. She has .......... work to do that she gets very tired.
A. so many
B. much more
C. few
D. so much
27. ................. Betty, I’m not surprised she won the prize.
A. Knowing
B. To know
C. To be knowing
D. To have known
28. She has neither read the book nor .............. the film.
A. seen
B. see
C. sees
D. saw
29. Either Janet ............... Mary could have taken the message.
A. and
B. else
C. or
D. also
30. A meeting of the society will be ........... on Tuesday evening at 6 o’clock.
A. placed
B. made
C. taken
D. held
II. Listen to the tape and answer questions 31-40
Questions 31-35: Complete each sentence with NO MORE THAN THREE WORDS.
31. The public has more knowledge of vitamins than other parts ............................................
32. The public doesn’t always eat ...................................................................................
33. There is a widespread belief that vitamin C can .................................................................
34. Vitamin A helps you see ...................................................................................................
35. Many people wrongly think that taking vitamin supplements can .....................................
Questions 36-40: Complete each sentence with NO MORE THAN THREE WORDS or A
NUMBER.
Vitamin
Name
Helps the body
daily need
where to get it
liver, butter, egg
have good vision, .................. (36)
A
Retinol
750 mg
yolks, milk
infection
varies with sunlight, cod liver
form healthy bones and ......... (37)
D
Calciferol
age
oil
control fat
wheat germ, oils,
....... (38) mg
E
Tocopherol
eggs, butter
coagulate blood
green vegetable,
K
varies
liver, eggs
metabolize carbohydrates form
yeast,
cereals,
B complex
varies
milk,
cheese,
healthy tissue and ............. (39)
offal
Ascorbic
fight infection, fight scurvy
.................... (40)
C
30 mg
acid

2


III. Read the passage and choose the best alternative A, B, C, or D to complete each numbered
gap in the passage below. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C, or
D on your answer sheet.
Intelligence Tests
School exams are, generally speaking, the first kind of tests we take. They find out how
much knowledge we have ..........(41). But do they really show how intelligent we are? After all, isn’t
it a ..............(42) that some people who are very successful academically don’t have any ......... (43)
sense?
Intelligence is the speed ...........(44) which we can understand and ...........(45) to new
situations and it is usually tested by logic puzzles. Although scientists are now preparing.........(46)
computer technology that will be able to “read” our brains, ............(47) tests are still the most
popular ways of measuring intelligence.
A person’s IQ is their intelligence ...........(48) it is measured by a special test. The most
common IQ tests are .........(49) by Mensa, an organization that was founded in England in 1946. By
1976 it ............(50) 1,300 members in Britain. Today there are 44,000 in Britain and 100,000
worldwide, ...........(51) in the US.
People taking the tests are judged in ..........(52) to an average score of 100, and those who
score over 148 are entitled to join Mensa. This ...........(53) at 2% of the population. Anyone from the
age of six can take the tests. All the questions are straightforward and most people can answer them
if ..............(54) enough time. But that’s the problem – the whole ............(55) of the tests is that
they’re against the clock.
41. A. fetched
B. gained
C. attached
D. caught
42. A. case
B. fact
C. circumstance
D. truth
43. A. natural
B. bright
C. sharp
D. common
44. A. on
B. to
C. in
D. at
45. A. accord
B. react
C. answer
D. alter
46. A. advanced
B. forward
C. ahead
D. upper
47. A. at this age
B. for the present
C. at the time
D. now and then
48. A. how
B. that
C. as
D. so
49. A. appointed
B. commanded
C. run
D. steered
50. A. held
B. had
C. kept
D. belonged
51. A. largely
B. enormously
C. highly
D. considerably
52. A. concern
B. relation
C. regard
D. association
53. A. adds up
B. turns to
C. comes up
D. works out
54. A. allowed
B. spared
C. let
D. provided
55. A. reason
B. point
C. matter
D. question
IV. Writing: Some people say that money can cause serious problems, instead of bringing about
happiness. How far do you agree with the idea? Use specific reason and examples to support
your answer. (You can write a passage of 150 words)
----------------------------------------------------------------------------------------------

Së GD-§T VÜNH PHóC

H­íng dÉn chÊm

3


Môn tiếng anh
Tổng điểm: 16
I. Choose the best answer from the four options marked A, B, C, or D to complete each
sentence below. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C, or D on
your answer sheet. (6 pts; 0,2/ correct answer)
1. A
2. C
3. B
4. C
5. D

6. D
7. A
8. D
9. A
10. B

11. B
12. A
13. C
14. B
15. A

16. B
17. C
18. D
19. C
20. A

21. B
22. D
23. C
24. D
25. D

26. D
27. A
28. A
29. C
30. D

II. Listen to the tape and answer questions 31-40. (4 pts; 0,4/ correct answer)
31. of nutrition

33.
cure 35.
make
you 37. strong teeth
colds/flu
intelligent
32. a healthy 34. in the dark
36. fight/fight off
38. 10-12 mg
diet

39. red blood cells
40.
fruit
vegetables

III. Read the passage and choose the best alternative A, B, C, or D to complete each numbered
gap in the passage below. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C, or
D on your answer sheet. (3 pts; 0,2/ correct answer)
41. B
44. D
47. B
50. B
53. D
42. B
45. B
48. C
51. A
54. A
43. D
46. A
49. C
52. B
55. B
IV. Writing: Some people say that money can cause serious problems, instead of bringing about
happiness. How far do you agree with the idea? Use specific reason and examples to support
your answer. (You can write a passage of 150 words)

- Nội dung bài viết đầy đủ thông tin: 2 điểm
- Không có lỗi ngữ pháp và chính tả: 0,5 điểm
- Bố cục rõ ràng và chặt chẽ: 0,5 điểm
----------------------------------------------

4

and


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×