Tải bản đầy đủ

Bài giảng sinh học 9 tham khảo ôn tập học kì i (8)


Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những diễn biến cơ bản
của NST qua các kỳ trong nguyên
phân?


•*Những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ
trong nguyên phân.
- Kìø đầu: NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính
vào sợi thoi phân bào ở tâm động.
- Kì giữa: Các NST kép co ngắn cực đại và xếp
thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào.
- Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào.
- Kì cuối: Các NST đơn nằm gọn trong nhân với
số lượng = 2n như ở tế bào mẹ.



Tiết 35:

ÔN TẬP

PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
• I. Hệ thống hoá kiến thức:
• - HS nhớ lại kiến thức đã học, hoạt động nhóm hoàn
thành các bảng sau.
• - Nhóm 1: Bảng tóm tắt bảng các quy luật di truyền.
• - Nhóm 2: Hoàn thành bảng Bản chất và ý nghóa của
các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
• - Nhóm 3: Hoàn thành bảng cấu trúc và chức năng
của ADN, ARN và prôtêin.
• - Nhóm 4: Hoàn thành bảng các dạng đột biến.


Nhóm 1: Hoàn thành bảng tóm tắt bảng các quy luật di truyền.
Tên quy
luật

Nội dung

Các nhân tô di truyền
không hoà trộn vào nhau

Phân ly

Trong qu¸ tr×nh ph¸t
sinh giao tư, mçi nh©n tè
di trun trong cỈp nh©n
tè di trun ph©n li vỊ
mét giao tư vµ gi÷ nguyªn
b¶n chÊt nh­ ë c¬ thĨ cđa
P.
C¸c cỈp nh©n tè di trun
®· ph©n li ®éc lËp trong
qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tư

F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình
bằng tích tỉ lệ của các tính

trạng hợp thành.

Tạo biến dò tổ hợp

Các gen liên kết cùng phân
ly với NST trong phân bào.

Tạo sự di truyền
ổn đònh của cả
nhóm tính trạng cã
lợi
Điều khiển tỉ lệ

Phân ly
độc lập

Các tính trạng do nhóm
Di truyên gen liên kết quy đònh
liên kết được di truyền cùng
nhau.
Di truyền Ở các loài giao phối tỉ lệ
giói tính đực / cái xấp xỉ 1 : 1

Giải thích

Ý nghóa
Xác đònh tính trội
( thường tốt )

Phân ly và tổ hợp của cặp
gen tương ứng.

Phân ly và tổ hợp ở cặp
NST giới tính.

Đực : cái


Nhóm 2: Hoàn thành bảng bản chất và ý nghóa
của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Các quá trình

Nguyên phân

Giảm phân

Thụ tinh

Bản chất
Giử nguyên bộ NST,
nghóa là 2 TB con được
tạo ra có 2n giống như
TB mẹ.
Làm giảm số lượng
NST đi một nữa, nghóa
là các TB con được tạo
ra có SL NST bằng ½
của TB mẹ.
Kết hợp hai bộ nhân
đơn bội (n) thành bộ
nhân l­ìng béi (2n).

Ý nghóa
Duy trì ổn đònh bộ NST
trong sự lớn lên của cơ
thể.
- Góp phần duy trì ổn
đònh bộ NST qua các
thế hệ ở những loài
sinh sản hữu tính và tạo
ra nguồn biến dò tổ hơp.
- Góp phần duy trì ổn
đònh bộ NST qua các
thế hệ ở những loài
sinh sản hữu tính và tạo
ra nguồn biến dò tổ hơp.


Nhóm 3: Hoàn thành bảng Cấu trúc và chức năng của ADN,
ARN, prôtêin.
Đại phân tử
ADN

ARN

Cấu trúc
- Chuỗi xoắn kép

- Lưu giữ thông tin di truyền

-4 loại nuclêôtit: A, G, X, T

- Truyền đạt thông tin di truyền

- Chuỗi xoắn kép

- Truyền đạt thông tin di truyền

-4 loại nuclêôtit: A, G,

- Vận chuyển axit amin

X, T

Prôtêin

Chức năng

- Tham gia cấu trúc ribôxôm

- Một hay nhiều chuỗi đơn

-Cấu trúc các bộ phận của tế bào

- 20 loại axit amin

-Enzim xúc tác quá trình trao đổi
chất.
-Hoocmôn điều hoà quá trình trao
đổi chất.
- Vận chuyển cung cấp năng
lượng


Nhóm 4: Hoàn thành bảng các dạng đột biến
Các loại
đột biến

Khái niệm

Các dạng đột biến

Đột biến
gen

Là những biến đổi trong cấu
trúc của ADN thường tại một
điểm nào đó.

Mất, thêm, thay thế một cặp
nuclêôtit.

Đột biến
cấu trúc
NST
Đột biến
số lượng
NST

Là những biến đổi trong cấu
trúc của NST.

Mất, thêm, thay thế một cặp
nuclêôtit.

Là những biến đổi về số lượng Dò bội thể và đa bội thể.
trong bộ NST.


II. Làm bài tập:
Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ:
AND (gen) -> mARN-> Prôtêin-> Tính trạng.

Trả lời: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen
và tính trạng. Cụ thể:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuổi axit
amin cấu thành nên prôtêin.
+ Prôtêin chòu tác động của môi trường biểu
hiện thành tính trạng.


Câu 2: Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen,
môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối
quan hệ này vào thực tiển sản xuất như thế nào?

- Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu
gen và môi trường.
- Vận dụng: Bất kỳ một giống nào ( kiểu
gen) muốn có năng suất ( số lượng - kiểu
hình) Cần được chăm sóc tốt (ngoại cảnh)


Câu 3: Vì sao nghiên cứu di truyền người
phải có những phương pháp thích hợp?
Trả lời: Nghiên cứu di truyền người phải có
phương pháp thích hợp vì:
+ Ở người sinh sản muộn và đẻ ít con.
+ Không thể áp dụng những phương pháp lai
và gây đột biến vì lí do xã hội.


Câu 5: Trình bày những ưu thế của công
nghệ tế bào.
Trả lời: Ưu thế của công nghệ tế bào:
+ Chỉ nuôi cấy tế bào, mô trên môi trường
dinh dưỡng nhân tạo -> tạo ra cơ quan, cơ
thể hoàn chỉnh.
+ Rút ngắn thời gian tạo giống.
+ Chủ động tạo các cơ quan thay thế các cơ
quan bò hỏng ở người.


•* Bài tập:
Một đoạn phân tử ADN có 1400 vòng xoắn. Hãy xác
đònh : Tổng số nuclêôtit và chiều dài của đoạn ADN

* Bài giải:
-Tổng số nuclêôtit và chiều dài của đoạn ADN
- Biết trong ADN, mỗi vòng xoắn có chứa 20
nuclêôtit và dài 34Ao
Tổng số nuclêôtít của đoạn ADN là:
20 . 1400 = 28000 (nuclêôtit)
Chiều dài của đoạn ADN là:
1400 . 34 = 47600 ( Ao )


IV. Kieåm tra ñaùnh giaù:


V. Dặn dò:
- Hoàn thành bảng những diễn biến cơ bản
của NST qua các kì trong nguyên phân và
giảm phân.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Ôân tập và chuẩn bò tốt cho kiểm tra học kỳ I


Tiết học đến đây là kết thúc,
xin kính mời quý thầy cô giáo
và các em nghó.
Xin chân thành cảm ơn!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×