Tải bản đầy đủ

Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ HIỀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ HIỀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung

THÁI NGUYÊN - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng. Các số liệu nêu trong
luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hiền


ii
LỜI CÁM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. TS Nguyễn Thị Hồng Nhung người hướng dẫn khoa học - đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cám ơn quý thày giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã trang bị kiến thức và góp nhiều ý kiến
quý báu cho em trong quá trình thực hiện luận văn. Em cũng xin được cảm ơn Phòng
Quản lý sau đại học và các Khoa - Phòng của trường đã tạo điều kiện thuận lợi trong
thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông
tin tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên,
khích lệ và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hiền



iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài ..................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................. 3
4. Các đóng góp của luận văn ............................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại........... 4
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ............................ 4
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ........................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng .......................................................................... 6
1.1.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng .............................................................. 6
1.1.5. Hậu quả khi xảy ra rủi ro tín dụng ........................................................... 7
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng .............................................................................. 10
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 10
1.2.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ............... 10
1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ..................................... 24
1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ...... 27
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Dresdner (CHLB Đức) ............................ 27
1.3.3.Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ................ 28
1.3.4. Bài học cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Ninh .................................................................................................................. 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 31


iv
2.2.Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 31
2.2.2. Phương pháp phân tích ........................................................................... 32
2.3. Chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................... 33
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠINGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC
NINH ............................................................................................................... 37
3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và khái quát chung về Vietcombank
Bắc Ninh .................................................................................................. 37
3.1.1. Đặc điểm Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc Ninh .............................................. 37
3.1.2. Khái quát về Vietcombank Bắc Ninh .................................................... 38
3.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank Bắc Ninh......... 47
3.2.1. Thực trạng chất lượng tín dụng Vietcombank Bắc Ninh ....................... 47
3.2.2. Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng.................................................................. 48
3.2.3. Nhận biết và xác định RRTD ................................................................. 53
3.2.4. Đo lường RRTD ..................................................................................... 58
3.2.5. Quản lý, kiểm soát, và giảm thiểu rủi ro tín dụng .................................. 66
3.2.6. Xử lý rủi ro tín dụng............................................................................... 71
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank Bắc
Ninh .................................................................................................................. 74
3.3.1. Nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài ......................................... 74
3.3.2. Nhân tố tác động từ phía bản thân Ngân hàng ....................................... 76
3.3.3. Các nhân tố từ phía khách hàng ............................................................. 80
3.4. Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank Bắc Ninh ......... 81
3.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................... 81
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 82
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BẮC NINH ...................................................................................................... 87


v
4.1. Phương hướng mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh ............................................... 87
4.1.1. Phương hướng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh ........................................................... 87
4.1.2. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh ........................................................... 88
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh ............................................... 89
4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy trình ..................... 89
4.2.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng ............. 90
4.2.3. Hoàn thiện và nâng cao công tác nhận diện và phân tích rủi ro tín
dụng .................................................................................................................. 94
4.2.4. Hoàn thiện các phương án quản lý rủi ro tín dụng ................................. 98
4.2.5. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng ................................... 104
4.2.6. Nhóm giải pháp xử lý rủi ro tín dụng ................................................... 109
4.2.7. Hoàn thiện hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng......................................... 112
4.3. Đề xuất, kiến nghị ................................................................................... 114
4.3.1. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước ................................................... 114
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................... 114
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam .................. 115
KẾT LUẬN ................................................................................................... 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 118
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 120


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

CKH

Có kỳ hạn

KKH

Không kỳ hạn

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

RRTD

Rủi ro tín dụng

Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietcombank Bắc Ninh

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Chi nhánh Bắc Ninh

XHTD

Xếp hạng tín dụng


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tăng trưởng huy động vốn của Vietcombank Bắc Ninh 20112015 ................................................................................................ 41
Bảng 3.2: Tăng trưởng dư nợ tín dụng của Vietcombank Bắc Ninh 20112015 ................................................................................................ 42
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh của VCB Bắc Ninh .......................................... 45
Bảng 3.4. Kết quả một số hoạt động dịch vụ khác của VCB Bắc Ninh trong giai
đoạn 2011 - 2015 ............................................................................ 46
Bảng 3.5. Chất lượng tín dụng Vietcombank Bắc Ninh qua các năm ............. 47
Bảng 3.6. Nhân sự quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank Bắc Ninh ........... 49
Bảng 3.7. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ... 49
Bảng 3.8. Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài ................................. 54
Bảng 3.9. Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía khách hàng ............................ 55
Bảng 3.10. Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng ................................. 57
Bảng 3.11. Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng ...................................... 57
Bảng 3.12. Phân loại nợ tại Vietcombank Bắc Ninh qua các năm .................. 62
Bảng 3.13. Tình hình nợ quá hạn theo thời gian tại Vietcombank Bắc Ninh qua
các năm ........................................................................................... 64
Bảng 3.14. Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế tại Vietcombank Bắc Ninh
qua các năm .................................................................................... 65
Bảng 3.15.Tình hình nợ quá hạn phân theo đối tượng cho vay tại Vietcombank
Bắc Ninh qua các năm .................................................................... 65
Bảng 3.16. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Vietcombank Bắc Ninh giai
đoạn 2011 - 2015 ............................................................................ 74
Bảng 3.17. Ý kiến đánh giá các chuyên viên tín dụng ..................................... 79
Bảng 4.1. Một số chuyên ngành đào tạo ngắn hạn tại Chi nhánh thời gian tới 93


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Bắc Ninh .............................................40
Hình 3.2. Thị phần tín dụng của Vietcombank năm 2015 ........................................44
Hình 3.3. Mô hình quản lý RRTD Vietcombank .....................................................50


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, số lượng các NHTM gia
tăng mạnh mẽ đã khiến cạnh tranh ngày càng gay gắt và áp lực mở rộng tín dụng
nhanh. Cùng với đó, các biến đổi khó lường của một nền kinh tế đang phát triển đã
khiến rủi ro mà NHTM phải đối mặt ngày càng tăng và phức tạp, trong đó đặc biệt là
rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt
động kinh doanh khác của NHTM. Hoạt động này tuy thu được nhiều lợi nhuận nhưng
cũng gặp không ít rủi ro.
Rủi ro tín dụng khi xảy ra không chỉ tác động đến sự tồn tại của mỗi NHTM
mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Quản lý
rủi ro tín dụng vì thế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng.
Hiện nay, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu
nhập của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Nhưng hoạt động của các
NHTM Việt Nam luôn tiềm ẩn rủi ro cao bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và
không đầy đủ, trình độ quản lý ngân hàng nói chung, quản lý rủi ro nói riêng còn nhiều
hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do đó, yêu cầu xây
dựng một mô hình quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) có hiệu quả và phù hợp với điều
kiện Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo
hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong
quản lý rủi ro phù hợp với môi trường hội nhập.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối
(trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu
tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính
thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực
hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra
công chúng. Sau khi cổ phần hóa, Vietcombank đang trên đường hình thành và phát
triển theo hướng là tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng, đa sở hữu, hội nhập quốc
tế, được định hướng theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Để tạo được một hình
ảnh đẹp trong mắt bạn bè trong nước và quốc tế, Vietcombank cần nỗ lực hơn nữa
trong công tác quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng, xử lý nợ để làm trong sạch,
lành mạnh hóa tài chính của bản thân ngân hàng.


2
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
(Vietcombank Bắc Ninh) là chi nhánh duy nhất của Vietcombank trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh,chính thức khai trương hoạt động vào ngày 29/06/2004 theo Quyết định
số 555/QĐ. NHNT - TCCB - ĐT ngày 17/11/2003. Từ những ngày đầu mới thành
lập với số lượng khách hàng khiêm tốn, cơ sở vật chất thiếu thốn, sau hơn 11 năm
hoạt động, cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ người lao động,
Vietcombank Bắc Ninh đã có bước phát triển vượt bậc. Trong những năm qua, hoạt
động tín dụng của Vietcombank Bắc Ninh đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh
tế chung trên địa bàn Bắc Ninh. Dưới sự tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
Vietcombank Bắc Ninh cũng chịu ảnh hưởng nặng nề của tình trạng nợ xấu. Trong
những năm từ năm 2011 đến năm 2015, Vietconbank Bắc Ninh dường như cũng không
thoát ra được quy luật khắc nghiệt đó của thị trường. Tập trung mở rộng tín dụng ngay
sau khi mới thành lập, đến năm hoạt động thứ 4, năm 2008, Vietcombank Bắc Ninh đã
có tỷ lệ nợ xấu trên 5%, và năm 2013 nợ xấu của Vietcombank Bắc Ninh là 3.68% [2]
Trước tình trạng nợ xấu có xu hướng tăng, yêu cầu cấp bách đặt ra đó là RRTD
phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt
động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn
trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ RRTD và tăng thêm
lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng. Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản lý
rủi ro tín dụng (RRTD) có hiệu quả và phù hợp với điều kiện của Vietcombank Bắc
Ninh là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng,
hướng đến giảm thiểu nợ xấu, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo sự phát triển
bền vững của ngân hàng và tăng vị thế, thị phần của Vietcombank trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
Chính vì vậy, đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh” được lựa chọn để phân tích, nghiên cứu
hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cả về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các
giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank Bắc Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng nhằm đề xuất một số giải pháp
tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamChi nhánh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể


3
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luậnvà thực tiễn vềquản lý rủi ro tín dụngtại
ngân hàng thương mại;
Phân tích thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Vietcombank Bắc Ninh
Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Bắc Ninhtrong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các loại hình rủi ro; hoạt động quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung:Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi nội dung về
rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015, đề tài
được nghiên cứu trên giác độ ngân hàng thương mại và quản lý rủi ro tín dụng được
giới hạn trong phạm vi quản lý rủi ro cho vay.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hoạt động tín dụng, thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
4. Các đóng góp của luận văn
Đề tài góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về

những vần đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. Là nguồn
tài liệu tham khảo quý báu cho các nghiên cứu liên quan.
Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng thực tế
tại Vietcombank Bắc Ninh. Đề tài góp phần đề xuất các giải pháp tới ban lãnh đạo
Vietcombank Bắc Ninh trong việc tăng cường quản lý rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó,
những đề xuất giải pháp của luận văn cũng có thể áp dụng tại một số chi nhánh trên
hệ thống Vietcombank hoặc một số ngân hàng thương mại khác.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
Chương 1


4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Trước hết để nhận biết, đo lường và đánh giá cũng như đưa ra được cách thức
để quản lý rủi ro tín dụng đạt hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu về rủi ro tín dụng,
hiểu về đặc điểm, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng khi xảy ra rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Đã có rất nhiều quan điểm đưa ra về rủi ro dưới các góc độ khác nhau và thống
nhất ở quan điểm “Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước”, làm cho
chủ thể không đạt được mục tiêu đã định. Khi chủ thể là Ngân hàng, rủi ro xảy ra
không chỉ gây tổn thất đến vốn, tài sản mà còn ảnh hưởng xấu đến tín nhiệm và
thương hiệu của ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay, tín
dụng vẫn là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn
nhiều rủi ro nhất. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến
70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụngchính là kết quả của việc
ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và trong hợp đồng tín dụng ngân hàng nhận
được cam kết là sẽ thanh toán cả gốc và lãi đầy đủ đúng hạn của khách hàng. Rủi ro
tín dụngphát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi
của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Hay đề
cậpcách khác,Rủi ro tín dụng trong NHTM được hiểu một cách đơn giản là khả năng
trong tương lai người vay ngân hàng không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp
đồng tín dụng về cơ chế tín dụng, thời gian vay, lãi suất phải trả,... Ngân hàng không
thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay hoặc thu đầy đủ nhưng không đúng kỳ
hạn. [5]
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ngân
hàng nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hànglà tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.[24]
Theo quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh


5
khỏi, là khách quan. Có thể nói, rủi ro tín dụng là bạn đồng hànhtrong kinh doanh, có
thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro tín dụng dự kiến luôn
được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có rất nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu
cầu quản lý. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các
loại khác nhau.
-Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành các
loại sau đây: [17], [24], [25]
 Rủi ro danh mục là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại (xuất
phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh
tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số
khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao).
 Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quá
trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của
ngân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như mức cho
vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, tính thanh khoản của tài sản…); rủi ro
nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao
gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn
đề).
 Căn cứ theo nơi xuất phát rủi ro, chia rủi ro tín dụng thành các loại: rủi ro môi
trường kinh doanh, rủi ro từ phía ngân hàng và rủi ro từ khách hàng:
Rủi ro môi trường kinh doanh: bao gồm các rủi ro từ chính sách của Nhà nước,
rủi từ thị trường kinh doanh, và rủi ro khách quan như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cháy
nổ....
Rủi ro từ phía ngân hàng: như rủi ro từ quy trình tín dụng, rủi ro từ chính sách
tín dụng, rủi ro từ chất lượng cán bộ tín dụng, rủi ro từ thông tin tín dụng.


6
Rủi ro từ phía khách hàng: rủi ro về pháp lý như thẩm quyền phê duyệt khoản
vay không đúng quy định, thẩm quyền thu xếp nguồn vốn chưa tuân thủ điều lệ của
khách hàng….
 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi
ro tín dụng được phân thành rủi ro khách quan, rủi ro chủ quan. Ngoài ra còn nhiều
hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân
loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng
Để chủ động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, việc nhận biết các đặc điểm
của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích để có thể đưa ra biện pháp quản lý rủi ro
phù hợp, đạt hiệu quả. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
-Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức là luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín
dụng của NHTM: tình trạng thông tin không trung thực, không đầy đủ, và nhiều nguyên
nhân khácđã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách
toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với
ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là chấp nhận kinh doanh rủi ro ở mức phù
hợp trong khả năng và đạt được lợi nhuận tương ứng.[8] [25]
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
hàng gặp những tổn thất, thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác, những
rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi
ro tín dụng cho ngân hàng. Do đó rủi ro tín dụng chủ yếu mang tính gián tiếp. [8] [25]
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng
ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Mỗi nguyên nhân gây nên rủi ro tín
dụng có những hậu quả khác nhau với nhiều hình thức biến tướng khác nhau, tuy nhiên
vấn đềcần được nhìn nhận đánh giá và đưa ra biện pháp cụ thể đối với từng rủi ro khác
nhau cho nhà quản lý. [8] [25]
1.1.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là tất yếu xảy ra trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương
mại. Do đó nhận diện được nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là rất quan trọng, nhằm
xác định được biện pháp khắc phục và phòng ngừa để giảm thiệt hại đến mức nhỏ
nhất có thể. Có nhiều nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, tuy nhiên có 3 nhóm


7
nguyên nhân cơ bản sau:
-Các nguyên nhân từ phía khách hàng:
+ Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
+ Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả.
+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
+ Rủi ro từ chính các đối tác cung cấp hàng hóa hoặc người mua hàng của
khách hàng
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận
dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một
doanh nghiệp nhóm khách hàng liên quan hoặc một ngành kinh tế nào đó.
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng
quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ hoặc vi phạm đạo
đức kinh doanh.
+ Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp
lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là; giá trị và khả
năng phát mại
+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, giám sát của các ngân hàng:
-Các nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài:
+ Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
+ Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn.
+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân
thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường.
+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc
khách quan. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các
NHTM, ngân hàng có thể chủ động trong phòng chống rủi ro tín dụng nhưng cũng có
những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng mà ngân hàng hoàn
toàn bị động, như liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển
đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam. Do đó nhận biết được nguyên
nhân rủi ro là việc cần thiết để xử lý rủi ro tín dụng đạt kết quả.[8][25]
1.1.5. Hậu quả khi xảy ra rủi ro tín dụng


8
- Đối với Ngân hàng:
+Giảm lợi nhuận: Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó thu
hồi. Ảnh hưởng trước mắt của nó đến hoạt động ngân hàng là ngân hàng phải dành
ra khoản chi phí để trích lập dự phòng rủi ro, đồng thời ngân hàng bị ứ đọng vốn dẫn
đến làm giảm vòng quay, giảm hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng. Đồng thời,
rủi ro xảy ra tức là khách hàng vay không hoàn trả được nợ gốc và lãi cho ngân hàng
đúng hạn. Khi đó, ngân hàng không những không thu được lãi từ cho vay mà còn có
khả năng mất vốn. Trong khi đó các chi phí huy động nguồn vốn cho vay vẫn phải
chi trả. Đồng thời khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặc không thu hồi được sẽ lại
phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ...Các chi phí này còn cao hơn
khoản thu nhập từ việc áp dụng lãi phạt quá hạn bởi thực tế Ngân hàng rất khó thu
hồi đầy đủ phần lãi phạt phát sinh. Kết quả là lợi nhuận của Ngân hàng sẽ bị giảm
sút.[8][25]
+Giảm khả năng thanh toán: Ngân hàng thường dự tính có kế hoạch cân đối
dòng tiền ra (trả gốc, lãi tiền gửi, cho vay, đầu tư mới...) và dòng tiền vào (tiền gửi, thu
nợ gốc, thu lãi...) tại các thời điểm trong tương lai. Khi các món vay không được thanh
toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sựmất cân đối dòng tiền, khác biệt so với dự tính
của Ngân hàng. Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng phải thanh toán đúng
kỳ hạn trong khi các khoản Ngân hàng cho vay lại không hoàn trả đúng hạn. Khả năng
thanh toán của Ngân hàng do đó bị giảm sút, Ngân hàng sẽ phải đi vay hoặc bán các
tài sản của mình để bù đắp sự thiếu hụt so với dự tính, đảm bảo khả năng thanh
toán.[8][25]
+Giảm uy tín:Thông tin về ngân hàng có mức độ rủi ro tín dụng cao sẽ làm
giảm uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính và giảm lòng tin của những người
gửi tiền.
+ Phá sản Ngân hàng: Rủi ro tín dụng khi xảy ra ở mức độ lớn sẽ khiến Ngân
hàng không thu hồi được vốn cho vay và giảm khả năng trong hoàn trả tiền gửi và
các nguồn vốn khác, từ đó dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động Ngân hàng, giảm
nhanh chóng khả năng thanh toán và có thể dẫn đến sự sụp đổ Ngân hàng.
+ Hao tổn về thời gian và nhân lực: khi xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng mất
nhiều thời gian để xử lý thu hồi được những khoản nợ có rủi ro, và dành nguồn lực
nhất định về con người để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có rủi ro. [8][25]
-

Đối với khách hàng:


9
Rủi ro tín dụng xảy ra đồng nghĩa với việc khách hàng gặp khó khăn về tài
chính, không thể hoàn trả nợ vay đúng hạn cho Ngân hàng. Khi đó, khách hàng sẽ
phải chịu mức lãi phạt tối đa bằng 150% lãi vay thông thường, khiến khó khăn về tài
chính càng gia tăng và áp lực trả nợ lớn. Ngân hàng cũng sẽ ngừng cấp tín dụng cho
khách hàng. Nguồn vốn cần thiết cho hoạt động của khách hàng có thể thiếu hụt và
Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp, gắn liền với đời sống,hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng. Đồng thời theo quy định của NHNN hiện nay, việc khách
hàng không thực hiện đúng cam kết với ngân hàng về trả nợ các khoản tín dụng đã
được cấp thì đồng nghĩa với việc các tổ chức tín dụng khác cũng phải cập nhật thông
tin này và khi đó việc huy động nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh là không
thể. Điều này xảy ra đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể chấm dứt hoạt động.
[8][25]
- Đối với nền kinh tế:
Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho nguồn vốn của nền kinh tế tồn đọng trong
các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, làm giảm nguồn vốn cung ứng cho quá trình
sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn phục vụ cho phát triển kinh tế.
Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng ứ đọng tại các dự án, phương án không hiệu
quả cũng có nghĩa là vốn đầu tư cho các dự án, phương án có hiệu quả giảm sút.
Điều này tác động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế, làm chậm thậm chí
trì hoãn tăng trưởng. [8] [25]
Mặt khác hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều doanh
nghiệp và nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế. Vì vậy khi một Ngân hàng gặp phải rủi
ro tín dụng hay bị phá sản thì sẽ không chỉ giảm uy tín của riêng Ngân hàng mà còn
ảnh hưởng đến cả hệ thống Ngân hàng. Người gửi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo
nhau đi rút tiền trong hệ thông Ngân hàng, làm cho hệ thống Ngân hàng gặp khó
khăn. Hệ thống này gặp khó khăn lại tác động đến các doanh nghiệp đang hoạt động
và làm kinh tế lâm vào suy thoái, giá cả các hàng hóa tăng đột biến, thất nghiệp tràn
lan. Rủi ro tín dụng có thể là nguyên nhân châm ngòi cho một cuộc khủng hoảng tài
chính đến cả khu vực và thế giới. [8], [25]
Bên cạnh đó có thể rủi ro tín dụng xuất phát từ sự vi phạm đạo đức của các bộ
tham gia vào quá trình cấp tín dụng điều này có thể dẫn đến hậu quả pháp lý khôn
lường.
Như vậy, rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: nhẹ nhất là


10
Ngân hàng bị giảm lợi nhuận, nặng nhất là NHTM không thu được gốc lãi, nợ thất thu
với tỷ lệ cao làm NHTM bị lỗ và mất vốn. Tình trạng này kéo dài sẽ làm NHTM bị phá
sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói
chung. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý Ngân hàng phải hết sức thận trọng và thực
hiện quản lý rủi ro tín dụng một cách hợp lý, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động tín dụng. [8], [25]
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm
Đối với ngân hàng tại Việt Nam, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ
bản. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng,
theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu
hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân
hàng. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng tập trung chủ yếu tại hạng mục cấp
tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì
nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vậy nên, quản
lý rủi ro tín dụng luôn là mục tiêu quan trọng của mọi ngân hàng. [5]
Như vậy quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát
và giải quyết hậu quả của rủi ro tín dụng. Quản lý rủi ro tín dụng bắt đầu từ khâu kiểm
định, đánh giá khách hàng cũng như khoản vay của khách hàng trước khi quyết định
cho vay, đến giải ngân, theo dõi và các biện pháp xử lý những khoản nợ có vấn để
nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra. [25]
Mục tiêu của quản lý rủi ro là tối đa hóa thu nhập trên cơ sở giữ mức độ rủi ro
hoặc tổn thất tín dụng mà ngân hàng cho là hợp lý, được kiểm soát và trong nguồn
lực tài chính của ngân hàng
1.2.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Nhận biết rủi ro tín dụng
Cơ sở cho việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là khả năng nhận biết những
rủi ro tiềm tàng và rủi ro hiện có thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường
kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình tín dụng. Sau khi khoản vay
phát sinh, ngân hàng thương mại phải luôn theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện
rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:
(i) Dấu hiệu nhận diện rủi ro từ phía khách hàng:


11
 Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Không tích cực cung cấp thông tin Ngân hàng yêu cầu hoặc cung cấp thông tin
không trung thực về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh.
- Không thực hiện đầy đủ các điều kiện tín dụng cam kết trong quá trình quan
hệ tín dụng.
- Trì hoãn, gây khó khăn cho Ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất (kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh)
- Không chủ động, thiếu thiện chí trong việc trả các khoản nợ gốc, lãi đến hạn
- Có sự suy giảm dòng tiền từ doanh thu bán hàng qua tài khoản ngân hàng.
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, cấp thiết, yêu cầu khoản vay vượt quá
nhu cầu dự kiến.
- Có những nguồn thu bất thường không phải từ hoạt động sản xuất kinh
doanh để trả nợ.
- Có dấu hiệu sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
 Dấu hiệu liên quan đến tình hình nội tại của khách hàng:
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: có sự không thống nhất trong ban lãnh
đạo doanh nghiệp, thay đổi nhân sự quản lý thường xuyên, nhân sự thiếu ổn định.
Những người quản lý mới không nắm được đầy đủ các thông tin hiện tại doanh nghiệp
mình quản lý. Các chỉ tiêu tài chính có dấu hiệu thay đổi theo hướng tiêu cực: hệ số
thanh toán giảm, khoản phải thu, hàng tồn kho gia tăng, hệ số nợ cao, khả năng sinh
lời giảm sút.
- Hay đối với khách hàng cá nhân: thay đổi vị trí công tác, thay đổi nơi làm
việc, thay đổi về tình trạng hôn nhân hay môi trường sống (ví dụ như đang ở nhà
riêng chuyển sang ở nhà thuê...)
- Dấu hiệu từ sự chênh lệch giữa dòng tiền thực tế và doanh thu dự tính trong
phương án vay vốn của khách hàng.
- Dấu hiệu nợ thuế hay không trung thực, chính trực trong quá trình hợp tác
kinh doanh giữa các đối tác của khách hàng
Những dấu hiệu này tồn tại trong bản thân khách hàng và không dễ nhận diện
nếu không có sự quản lý sâu sát, chặt chẽ, tìm hiểu thường xuyên của cán bộ tín
dụng.
(ii) Dấu hiệu xuất phát từ phía ngân hàng:


12
 Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng. Có sự nới lỏng các điều kiện tín dụng
để cạnh tranh với các ngân hàng khác trong việc cấp tín dụng cho khách hàng.
 Ngân hàng thực hiện cấp tín dụng dựa trên các cam kết trong tương lai của
khách hàng (như cam kết về tiền gửi, hay lợi ích khác từ khoản tín dụng).
 Đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng
như đánh giá quá cao năng lực tài chính, thực hiện thẩm định trên cơ sở thông tin
“tĩnh” mà khách hàng cung cấp, bỏ qua các nghi ngờ khi phân tích dữ liệu tài chính.
 Tập trung cấp tín dụng vào số ít khách hàng nhóm khách hàng liên quan
hoặc ngành nghề.
Khi phát hiện ra các dấu hiệu phát sinh rủi ro, Ngân hàng cần xác định ngay
nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của vấn đề, xem xét và phân loại nhóm nợ của
khoản vay để có các biện pháp xử lý phù hợp.
1.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
Đây chính là nội dung quản lý rủi ro tín dụng được coi là quan trọng nhất của
các Ngân hàng thương mại. Đo lường, xác định mức độ rủi ro tín dụng của các khách
hàng sẽ giúp Ngân hàng có cơ chế sàng lọc tốt và lựa chọn cấp các khoản tín dụng
hiệu quả, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Mức độ rủi ro tín dụng được đánh giá
thông quađa dạng các mô hình, bao gồm các mô hình phản ánh về mặt định lượng và
các mô hình phản ánh về mặt định tính.
a) Mô hình định tính về rủi ro tín dụng- Mô hình 6C
Để tìm hiểu và phân tích về người đi vay, cán bộ tín dụng cần phải nghiên cứu
chi tiết “6 khía cạnh - 6C”của người xin vay là Charater (tư cách), Capacity (năng
lực), Cash (thu nhập), Collateral (bảo đảm), Conditions (điều kiện), Controls (kiểm
soát). Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt thì khoản vay mới được xem là
khả thi. [5] [8]
 Tư cách người vay: Cán bộ tín dụng phải tin chắc rằng người xin vay phải
có mục đích rõ ràng và có thiện chí khi đến hạn trả nợ, ngoài ra phải xem xét mục
đích xin vay có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không.
Thậm chí cho dù mục đích xin vay tốt thì cán bộ tín dụng cũng phải xem xét xem
người vay có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay hay không, có trả lời các câu
hỏi một cách trung thực, có thiện chí và nỗ lực hết sức để hoàn trả nợ của người vay
gọi chung là tư cách người vay. [5] [8]
 Năng lực của người vay: Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có


13
đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng. Tương tự cán
bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng
phải là người đại diện hợp pháp của công ty. Một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi
người không đủ năng lực pháp lý sẽ trở thành một hợp đồng vô hiệu và ngân hàng sẽ
có thể không thu hồi được vốn trong trường hợp này. [5] [8]
 Thu nhập của người vay: Nguồn thu nhập của người đi vay cần được xác
định và tính toán so sánh với mức độ trả nợ, từ đó đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay
của khách hàng.
 Bảo đảm tiền vay: Khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng
phải tự hỏi người vay có sở hữu một giá trị nào hay tài sản có chất lượng, có tính thanh
khoảnđể hỗ trợ cho khoản vay. Đây được coi là nguồn trả thứ 2 đối với khoản nợ nhưng
rất quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.[5] [8]
 Các điều kiện: Ngân hàng có những chính sách tín dụng, mục tiêu khác nhau
trong từng thời kỳ nên có những điều kiện nhất định đối với khoản tín dụng. Khoản
vay cần được xem xét việc đáp ứng các điều kiện này nhằm phù hợp với định hướng
phát triển của NHTM.
 Kiểm soát: đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế
hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là
nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng
như trình độ phân tích, đánh giá củacán bộ tín dụng. [5] [8]
b) Mô hình điểm số Z:
Mô hình định tính như trên được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín
dụng. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện
đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng. Trong đó, mô hình điểm số Z là một số mô
hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều:
Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người
vay phụ thuộc vào:
1- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xi).
2- Tầm quan trọng của các chỉ tiêu này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ.
Từ đó đi đến mô hình cho điểm sau:


14
Z = 1, 2 X1 + 1, 4X2 + 3, 3X3 + 0, 6 X4 + 1, 0X5
Trong đó:
X1: tỷ số vốn lưu động ròng/tổng tài sản
X2: tỷ số lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản
X3: tỷ số “ lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp, như vậy trị số Z
thấp hay là 1 số âm là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.
Theo mô hình này, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp hơn 1, 81 phải xếp
vào nhóm rủi ro tín dụng cao. Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín
dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện điểm số Z lớn hơn 1, 81.
Mô hình này phân biệt khách hàng thành 2 nhóm rủi ro và không rủi ro. Tuy
nhiên, trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau
từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn
và lãi của khoản vay.
Mặc khác, không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản
ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến. Tương tự như vậy,
bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các
điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục.
Đồng thời, mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể
đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng
của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng, hay các yếu tố
vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế). Do đó mô hình điểm số Z vẫn có một
số hạn chế nhất định.[5]
Mô hình điểm tín dụng.
Điểm tín dụng được định nghĩa như là một hệ thống đo lường xác suất thống
kê tín dụng được hoàn trả. Kỹ thuật này dựa trên việc chấm điểm các câu trả lời cho
danh mục các câu hỏi về tình hình tài chính và phi tài chính của khách hàng, các câu
hỏi được đưa ra thích hợp cho từng đối tượng khách hàng khác nhau.Mỗi câu hỏi là
những tiêu chí để đánh giá khách hàng, tuy nhiên nó phải phản ánh được khả năng tài
chính của khách hàng hay khả năng trả nợ của khách hàng. [5]
Thông thường, đối với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng, các yếu tố quan


15
trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình điểm tín dụng tiêu dùng sẽ
bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà,
thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản, thời gian công tác.
Đối với doanh nghiệp, việc xây dựng một hệ thống chấm điểm tín dụng đối
với đối tượng khách hàng khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với chấm điếm khách hàng
cá nhân vay vốn tiêu dùng. Nhìn chung, mô hình tính điểm đối với các doanh nghiệp
được thực hiện thông qua các nhóm hạng mục liên quan đến các yếu tố sau:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:
+ Uy tín của khách hàng: được thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng.
Nếu trongsuốt quá trình đi vay, kháchhàng luôntrả đủ và đúnghạn thì sẽ tạo được lòng
tin đối với ngân hàng.
+ Các yếu tố thể hiện tình hình tài chính của khách hàng (tỷ lệ sinh lời, khả
năng thanh toán, hiệu quả hoạt động tài chính...)
+ Cơ cấu vốn của khách hàng; thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động/
vốn tự có. Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn.
+ Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập
cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay. Chính vì vây, thường
các công ty cólịch sử thunhập ổn định thường xuyên lâudài sẽ hấp dẫn các nhà đầu
tư hơn.
+ Tài sản đảm bảo: Là một trong những điều kiện của bất kỳ một quyết định
cho vay nào nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao
trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng. [5]
- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:
+ Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó, ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lựa
chọn quyết định đúng vào thời điểm và nên đầu tư vào ngành nào có mức độ rủi ro
thấp.
+ Môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế: sự tác động của các yếu tố tự nhiên
đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách của Nhà nước đối với lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp (hạn chế hay khuyến khích)
Thực tế, có nhiều hệ thống tính điểm khách hàng khác nhau nhưng kết quả đều
được Ngân hàng phân chia, xếp loại vào các hạng rủi ro khác nhau trên tổng điểm
của khách hàng, Ngân hàng sẽ xác định các cấp độ rủi ro khác nhau từ thấp đến cao


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×