Tải bản đầy đủ

Phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh sao đỏ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG THỊ MẾN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SAO ĐỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG THỊ MẾN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP

NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SAO ĐỎ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGHIÊM THỊ THÀ

THÁI NGUYÊN - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Đồng Thị Mến


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và cộng
tác của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế & Quản
trị Kinh doanh Thái Nguyên, các Thầy, Cô giáo và các học viên lớp cao học Quản
trị Kinh doanh K11C - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.
Nghiêm Thị Thà - Người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chu đáo giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các Phòng ban của Chi nhánh
Ngân hàng No & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ, đã tạo điều kiện thuận lợi,
nhiệt tình cộng tác giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Đồng Thị Mến


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN
DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ............................................................................... 5

1.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 5
1.1.1. Nông nghiệp nông thôn và vai trò nông nghiệp nông thôn trong nền
kinh tế .............................................................................................. 5
1.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp nông
thôn .................................................................................................. 7
1.1.3. Yếu tố ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông
thôn ................................................................................................ 17
1.1.4. Nội dung phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn ................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 28
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại một số
Ngân hàng ..................................................................................... 28


iv

1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ..................................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu, chỉ tiêu nghiên cứu ................................. 31
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 31
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ......................................................... 33
2.2.3. Phương pháp phân tích .................................................................. 33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích .............................................................. 34
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hộ vay vốn .............................. 34
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng quy mô tín dụng . 34
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ ........................ 37

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................... 37
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 37
3.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội ................................................ 38
3.1.3. Tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện Chí
Linh ............................................................................................... 39
3.2. Một số nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh Sao Đỏ ....................................................................... 40
3.2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển .................................... 40
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ (Agribank Chi nhánh Sao Đỏ)..... 42
3.2.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ... 43


v

3.3. Thực trạng phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao
Đỏ .................................................................................................. 46
3.3.1. Tốc độ tăng trưởng ........................................................................ 46
3.3.2. Cơ cấu dư nợ ................................................................................. 50
3.3.3. Chất lượng tín dụng....................................................................... 54
3.3.4. Phối hợp với các tổ vay vốn .......................................................... 57
3.3.5. Công tác thực hiện chính sách lãi suất ưu đãi cho nông nghiệp nông
thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
....................................................................................................... 59
3.3.6. Triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn
theo chương trình của Nhà nước và địa phương ........................... 60
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Sao Đỏ ................................................................................ 62
3.4.1. Các yếu tố khách quan .................................................................. 62
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 64
3.5. Phân tích SWOT về phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại
Ngân hàng NT&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ................ 67
3.5.1. Điểm mạnh .................................................................................... 67
3.5.2. Điểm yếu ....................................................................................... 68
3.5.3. Cơ hội ............................................................................................ 69
3.5.4. Nguy cơ ......................................................................................... 72
3.6. Đánh giá hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Sao
Đỏ .................................................................................................. 74
3.6.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 74
3.6.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 76


vi

Chương 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SAO ĐỎ 83
4.1. Mục tiêu và định hướng trong cho vay kinh tế nông nghiệp nông thôn
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Sao Đỏ ................................................................................ 83
4.1.1. Mục tiêu......................................................................................... 83
4.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp nông
thôn giai đoạn 2015 - 2020 ........................................................... 83
4.2. Giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ ....... 84
4.2.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ................................. 84
4.2.2. Các giải pháp về con người ........................................................... 88
4.2.3. Các giải pháp về tăng trưởng tín dụng .......................................... 91
4.2.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác......................................................... 94
4.3. Một số kiến nghị............................................................................... 95
4.3.1. Đối với Chính phủ ......................................................................... 95
4.3.2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ban, Ngành.................................. 96
4.3.3. Với Ngân hàng Nhà nước ............................................................. 97
4.3.4. Với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 99
KẾT LUẬN .......................................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................... 103
PHỤ LỤC ............................................................................................. 105


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

KÝ HIỆU

1

Bảo hiểm nông nghiệp

BHNN

3

Cán bộ tín dụng

CBTD

2

Cán bộ viên chức

CBVC

4

Chính sách xã hội

CSXH

12

Hợp tác xã

HTX

14

Kiểm tra kiểm soát nội bộ

KTKSNB

8

Kinh tế nông nghiệp nông thôn

KT NNNT

9

Ngân hàng Nhà nước

NHNN

6

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHNo & PTNT

5

Ngân hàng nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

AGRIBANK

11

Ngân hàng thương mại

NHTM

7

Nông nghiệp nông thôn

NNNT

13

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

QTDNDCS

15

Tài sản bảo đảm

TSĐB

10

Tổ chức tín dụng

TCTD

16

Ủy ban nhân dân

UBND


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ,
Bảng:
Bảng 3.1.

Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Sao Đỏ ....... 43

Bảng 3.2.

Tình hình sử dụng vốngiai đoạn 2013-2015 ............................ 44

Bảng 3.3.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................... 45

Bảng 3.4.

Kết quả cho vay của Agribank Sao Đỏ (Từ năm 2013-2015) . 47

Bảng 3.5.

Dư nợ cho vay NNNT theo mục đích ...................................... 50

Bảng 3.6.

Dư nợ cho vay NNNT theo đối tượng vay vốn........................ 53

Bảng 3.7.

Nợ xấu phân theo mục đích vay vốn qua các năm................... 54

Bảng 3.8.

Nợ xấu theo đối tượng đầu tư qua các năm ............................. 56

Bảng 3.9.

Kết quả triển khai chương trình phối hợp với các tổ chức Hội 59

Bảng 3.10. Kết quả Chương trình hỗ trợ lãi suất........................................ 61
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Dư nợ cho vay NNNT qua các năm ..............................................48
Biểu đồ 3.2. Tỷ trọng cho vay NNNT của các TCTD trên địa bàn ...................49
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1.

Biểu diễn quan hệ tín dụng .............................................................13

Sơ đồ 3.1.

Bộ máy tổ chức của Agribank Sao Đỏ ............................................42


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện
từ khi thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng, chuyển đổi từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Với sự khuyến khích phát
triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà Nước đã tạo động lực lớn cho kinh
tế xã hội phát triển. Cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác
nhau, các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế khác nhau đã đóng góp vào sự phát
triển chung của đất nước. Sự phát triển của kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn
đã mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh tế.
Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh
tế nói chung và kinh tế của khu vực nông nghiệp nông thôn nói riêng đó là vốn,
trong đó có vốn của các Ngân hàng thương mại. Với tư cách là người bạn đồng
hành của nông nghiệp nông thôn và nông dân trong những năm qua,
NHNo&PTNT Việt Nam (Agribank) với mạng lưới rộng khắp trong toàn quốc của
mình đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến các Doanh nghiệp, hộ sản
suất kinh doanh, góp phần khai thác có hiệu quả các lợi thế, các nguồn lực của khu
vực kinh tế này để góp phần xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển .
Hải Dương là một tỉnh nông nghiệp, có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng
lớn về sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp đã thu
được những thành tựu to lớn góp phần vào sự tăng trưởng chung của Tỉnh cũng
như cả nước. Thực hiện mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội của Đại hội
đảng bộ tỉnh Hải Dương đề ra:"Phát huy mọi nguồn lực, tiếp tục phát triển kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập trung phát triển sản xuất nông
nghiệp, kinh tế nông thôn toàn diện vững chắc, tận dụng lợi thế địa phương, phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả và phù hợp
với nhu cầu của thị trường, phát triển đa dạng các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất
và đời sống". Chí Linh là một thị xã thuộc tỉnh Hải Dương có vị trí địa lý thuận
lợi, có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp nông thôn. Trong những năm qua


2
sản xuất nông nghiệp đã thu được những thành tựu to lớn góp phần vào sự tăng
trưởng chung của thị xã cũng như cả tỉnh.
Nhu cầu vốn đòi hỏi rất lớn từ nội lực các gia đình từ ngân sách và từ nguồn
vốn tín dụng Ngân hàng. Do đó phải mở rộng đầu tư vốn cho kinh tế hộ để tận
dụng, khai thác những tiềm năng sẵn có về đất đai, mặt nước, lao động, tài nguyên
làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên trên
thực tế việc mở rộng cho vay vốn nông nghiệp nông thôn ngày càng khó khăn do
món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao hơn nữa đối tượng vay gắn liền với điều kiện
thời tiết, nắng mưa bão lụt, hạn hán nên ảnh hưởng rất lớn đến đồng vốn vay, khả
năng rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng. Với chủ trương công nghiệp
hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông
thôn mới thì nhu cầu vay vốn nông nghiệp nông thôn ngày càng lớn hoạt đông
kinh doanh ngân hàng trong lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông thôn sẽ có nhiều
rủi ro. Bởi vậy mở rộng tín dụng phải đi kèm với việc nâng cao chất lượng, đảm
bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Có như vậy hoạt động kinh
doanh của ngân hàng mới thực sự trở thành"Đòn bẩy" thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín
dụng cho vay vốn nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ. là một cán bộ của Agribank, tác giả mạnh
dạn lựa chọn đề tài: "Phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ" làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Nhằm mục
đích tìm hiểu tình hình thực tế và từ đó tìm ra những giải pháp để mở rộng đầu tư
đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thị xã và đảm bảo
an toàn vốn đầu tư.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn của NHNo &
PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về
phát triển tín dụng ngân hàng về tín dụng nông nghiệp nông thôn.
- Phân tích thực trạng phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại NHNo
& PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ từ năm 2013 đến năm 2015.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm phát triển tín dụng nông
nghiệp nông thôn tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng nông nghiệp nông
thôn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Sao Đỏ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nội dung nghiên cứu của luận văn là: (1) Nghiên cứu thực
trạng giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn của NHNo & PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ trong những năm qua và (2) đề xuất giải pháp phát
triển tín dụng nông nghiệp nông thôn của NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh
Sao Đỏ cho những năm tới.
- Về không gian: Địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Về thời gian: Trong 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2015; kiến nghị giải
pháp phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn cung cấp cơ sở lý luận về tín dụng nói chung và
hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn nói riêng.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phản ánh thực trạng hoạt động phát triển
tín dụng cũng như những thành tựu, hạn chế trong hoạt động tín dụng nông nghiệp
nông thôn tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ hiện nay.
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân, luận văn đề xuất một số giải pháp phù
hợp với điều kiện thực tiễn của chi nhánh để phát triển tín dụng nông nghiệp nông
thôn tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ trong thời gian tới.


4
Mặt khác, luận văn có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho Ban
Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Sao Đỏ
cũng như những nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu, mở
đầu, kết luận và phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng nông nghiệp
nông thôn tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ.
Chương 4: Một số giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sao Đỏ.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Nông nghiệp nông thôn và vai trò nông nghiệp nông thôn trong nền kinh
tế
1.1.1.1. Các vấn đề cơ bản về nông nghiệp nông thôn
a. Khái niệm kinh tế nông nghiệp nông thôn
Theo Nghị định 41/2010-NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn[5]:
Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao
gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Từ đó, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp nông thôn là tổng thể các yếu tố sản
xuất, các điều kiện sống của con người trên địa bàn nông thôn, các mối quan hệ
trong quá trình sản xuất, tái sản xuất diễn ra trong các lĩnh vực nông, lâm, diêm
nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến các sản phẩm của các lĩnh vực trên.
b. Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp nông thôn
- Kinh tế nông nghiệp nông thôn được tiến hành trên địa bàn rộng lớn và
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên:
- Trong kinh tế nông nghiệp nông thôn, ruộng đất là tư liệu sản xuất không
thể thay thế được
- Đối tượng của kinh tế nông nghiệp nông thôn là cơ thể sống - cây trồng
và vật nuôi
- Kinh tế nông nghiệp mang tính thời vụ cao
- Nông nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua giai đoạn phát
triển tư bản chủ nghĩa.
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới là chủ yếu và được
trải rộng trên 4 vùng: Trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển.


6
1.1.1.2. Vai trò của nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế
a. Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tạo nên sự ổn định, đảm bảo an
toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động sản xuất sơ khai nhất của con người,
giúp con người tồn tại, tiến hóa và trở nên khác biệt với các loài vật khác. Nhờ có
nông nghiệp, con người tạo ra lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng. Đó là những
mặt hàng thiết yếu, không thể không dùng đến, không thể thay thế được. Không
có lương thực, thực phẩm, con người không thể tồn tại. Những cuộc chiến tranh
đầu tiên đều có mục đích là để dành lấy lương thực, thực phẩm. Chỉ khi đảm bảo
được no đủ, đảm bảo về đời sống vật chất, con người mới quan tâm đến những
hoạt động khác. Đó chính là vai trò đầu tiên của KT NNNT.
b. Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
Nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các
ngành công nghiệp khác, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Ngày nay, mọi sản
phẩm của nông nghiệp đều trở thành nguyên liệu cho công nghiệp, từ hạt gạo, hạt
ngô cho đến con cá, con tôm, từ sơ chế cho đến chế biến. Điều này là tất yếu xuất
phát từ thói quen lo xa và tính sáng tạo của con người.
c. Kinh tế nông nghiệp nông thôn góp phần phát triển thị trường nội địa
Điều này càng đúng hơn khi 80% dân số nước ta sống trong khu vực nông
thôn và sống bằng nghề nông. Việc tiêu dùng của dân cư nông thôn đối với hàng
hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (như dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng),
hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, máy móc, trang thiết bị) là tiêu
biểu cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nông nghiệp đối với quá trình
phát triển kinh tế. Phát triển KT NNNT tạo điều kiện cho người dân nông thôn gia
tăng tiêu dùng và gia tăng đầu tư hơn nữa.
d. Kinh tế nông nghiệp nông thôn góp phần cung cấp ngoại tệ cho nền kinh
tế
Cụ thể là thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản. Tổng kim
ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp năm 2015 đạt 27,5 tỷ USD, tăng 0,7%


7
so với năm 2014, thặng dư thương mại đạt hơn 8,5 tỷ USD. Điều này đã góp phần
làm giảm nhập siêu của cả nước.
e. Cung cấp nguồn lực cho các ngành kinh tế khác
Thông qua nguồn thu từ thuế đất, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư
liệu sản xuất nông nghiệp, Nhà nước sẽ thu được một nguồn Ngân sách lớn, dùng
để đầu tư cho phát triển kinh tế.
1.1.1.3. Nhu cầu vốn để đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
Trong quá trình phát triển của tất cả các nước thì vốn luôn luôn là vấn đề
bức xúc, nổi cộm. Nước ta, với điểm xuất phát thấp thì nhu cầu vốn cho thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và nhất là cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn luôn đòi hỏi một lượng vốn đủ lớn. Nhưng thực
tế ở nước ta hiện nay vẫn còn sự chênh lệch giữa nhu cầu và khả năng cung ứng
vốn. Thực trạng "đói vốn" trong trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay đã ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển các ngành nghề trong nông nghiệp, đến việc
áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp, đến việc xây dựng phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn...
Theo dự tính của nhiều nhà kinh tế được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tổng hợp lại cho thấy, để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn trong giai đoạn từ nay tới năm 2020 thì lượng vốn cần đầu
tư hàng năm vào khoảng 2,5 tỷ USD. Với một lượng vốn cần lớn, nhiều như
vậy thì rõ ràng vấn đề đặt ra là phải có những chính sách phù hợp, vừa phát
huy nội lực, vừa thu hút đầu tư nước ngoài... để đáp ứng được cho yêu cầu
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
1.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp nông thôn
1.1.2.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài
sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70% đến 90%)[3].
Mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng đây vẫn


8
luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng. Vậy tín
dụng là gì? Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ
người sở hữu sang người sử dụng một khoảng thời gian nhất định. Khi đến hạn,
người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Tín dụng
luôn luôn dựa trên hai nguyên tắc: Một là vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích,
và hai là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết trong
hợp đồng.
b. Các hình thức tín dụng
* Căn cứ vào thời hạn, tín dụng ngân hàng được phân loại thành
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường
được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong sản xuất, kinh doanh
hoặc để bù đắp nhu cầu tiêu dùng có nguồn hoàn trả trong ngắn hạn.
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Loại hình này được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị,
xây dựng các công trình vừa và nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Đồng thời
cũng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có mức đầu tư lớn hơn như mua nhà ở, mua ô
tô…
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng
cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến
hay mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Tuy nhiên, do không lường trước được những
biến động trong tương lai nên tín dụng dài hạn chứa đựng rủi ro lớn, ít được các
ngân hàng áp dụng.
* Căn cứ vào hình thức bảo đảm, tín dụng được phân thành
- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này chỉ được áp dụng
đối với những khách hàng có uy tín lớn, khách hàng có quan hệ lâu dài hoặc áp
dụng đối với những món vay nhỏ cho đối tượng công chức, viên chức dưới hình
thức cho vay thấu chi.
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba. Hình thức này áp dụng với đối tượng khách hàng có quan


9
hệ vay lần đầu, chưa tạo dựng được uy tín, cần tài sản để đảm bảo cho nguồn thu
nợ cuối cùng của ngân hàng.
* Căn cứ vào chủ thể vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp hay còn gọi là tín dụng bán buôn bởi những khoản
vay của doanh nghiệp thường là những khoản vay có giá trị lớn.
- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình hay còn gọi là tín dụng bán lẻ vì những cá nhân
thường chỉ vay những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm bù đắp nhu cầu tiêu dùng.
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác, từ
đó trở thành nguồn vốn của các tổ chức đi vay nên chúng có thể được dùng để trả
nợ hay cho vay lại.
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này áp dụng cho
những khoản vay lớn và có thời hạn dài.
- Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả
vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể
hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản
vay thấu chi,thẻ tín dụng.
* Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền.
Tín dụng bằng tiền gọi là cho vay.
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái của nó là bằng tài sản.
Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính.
- Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy
tín. Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.


10
* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực
tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay
trực tiếp cho ngân hàng.
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như
tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.
c. Các nguyên tắc của tín dụng
- Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của
ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh
đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên
tắc này không được thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,
các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất
định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó,
khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất
định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.
- Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng
và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối.
Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu
chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín
dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh
doanh. Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho,
tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị
nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể
là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ
với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ
sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên
tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau.


11
- Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích).
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương
châm hoạt động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là
cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của
ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải
sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích
đó đã được ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng
được quyền thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển
nợ quá hạn.
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông nghiệp nông thôn
a. Bù đắp thiếu hụt về vốn, duy trì sự liên tục trong quá trình sản xuất, góp
phần đầu tư phát triển kinh tế của khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn
Luân chuyển vốn là vai trò cơ bản của tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân
hàng ra đời là để luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn thặng dư đến
những người đang thiếu hụt về vốn.
Trong khi nông sản thu hoạch từ mùa vụ trước còn chưa tiêu thụ được,
người nông dân còn chưa thu lại được vốn để phục vụ cho sản xuất thì mùa vụ tiếp
theo đã đến. Cũng giống như đối với các doanh nghiệp sản xuất, khi hàng hóa còn
chưa tiêu thụ được thì doanh nghiệp vẫn cần vốn để tiếp tục quá trình sản xuất.
Nhờ có sự hỗ trợ về vốn từ nguồn tín dụng ngân hàng, người nông dân, doanh
nghiệp sản xuất có đủ vốn để chi phí sản xuất kinh doanh, nhờ đó sử dụng hiệu
quả hơn các nguồn lực sẵn có như lao động, đất đai, cơ sở vật chất tạo ra sản phẩm
cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế
hợp lý.


12
b. Góp phần vào quá trình chọn lọc, nâng cao hiệu quả các nguồn lực tài chính
Không chỉ là luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, tín dụng
ngân hàng còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính. Vì nguồn vốn của
ngân hàng cũng là vốn đi vay, ngân hàng cũng cần phải trả nợ khi khoản vay đến
hạn, do đó ngân hàng quan tâm đến việc đem nguồn vốn huy động được phân bổ
đi đâu để có thể thu về và thu về giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Việc lựa chọn
khách hàng đã tạo ra những tiêu chí. Để có được nguồn vốn vay ngân hàng, khách
hàng vay cần đáp ứng được những tiêu chí nhất định. Chính điều đó sẽ tạo động
lực để các hộ sản xuất, trang trại, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng
suất lao động, từ đó gia tăng lợi nhuận đạt được.
c. Tạo điều kiện duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, giải
quyết việc làm cho người lao động
Nước ta có là một nước có nhiều ngành nghề truyền thống, tuy nhiên, các
ngành nghề đó lại chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Trước xu thế hội nhập
sâu rộng với các ngành nghề hiện đại khác thì lực lượng lao động ở vùng nông
thôn nói chung và các làng nghề truyền thống nói riêng đang đứng trước những
thách thức không hề nhỏ. Mặc dù mang những nét văn hóa đặc trưng nhưng sản
phẩm của những làng nghề lại chưa thể vươn ra thị trường trong nước và quốc tế.
Bên cạnh đó, thiếu việc làm, lao động nông thôn buộc phải tìm kiếm việc làm mới
ở các đô thị gây áp lực tăng dân số tại đô thị, tăng tỷ lệ thất nghiệp, gia tăng tệ nạn.
Thực tế là có nhiều làng nghề đã không thể trụ vững và đang có nguy cơ bị mai
một, thất truyền.
Nhờ có những chính sách của Nhà nước, tín dụng ngân hàng đã trở thành
công cụ tài trợ đắc lực cho việc khôi phục và phát triển lại các ngành nghề, thu hút
và giải quyết việc làm cho lao động địa phương. Từ đó góp phần phát triển toàn
diện KT NNNT gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, công nghiệp
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả
nông thôn và thành thị, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.


13
d. Góp phần tạo ra những sản phẩm mới thông qua đầu tư cho nghiên cứu
nông nghiệp
Mặc dù là một nước nông nghiệp, nhưng trong những giai đoạn trước, nền
nông nghiệp nước ta hoàn toàn dựa trên tập quán canh tác mà chưa được đầu tư nghiên
cứu thực sự. Việc đầu tư vốn cho những dự án nghiên cứu của các ngân hàng đã góp
phần tạo ra những cây giống mới, con giống mới cho chất lượng tốt hơn, năng suất
cao hơn, tăng hiệu quả của sản xuất nông nghiệp.
e. Vai trò chính trị xã hội
Bên cạnh vai trò về mặt kinh tế, tín dụng ngân hàng tại khu vực kinh tế nông
nghiệp nông thôn còn có vai trò chính trị, xã hội. Điều đó thể hiện ở việc tín dụng
ngân hàng làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tại thành thị thông qua hỗ trợ tạo việc làm
cho lao động tại nông thôn. Từ đó làm giảm luồng di dân từ nông thôn lên thành
thị, giảm áp lực gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội. Thêm vào đó,
việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn góp phần làm tăng thu nhập cho
người dân nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, thu hẹp dần khoảng
cách giữa thành thị và nông thôn, hạn chế sự phân hóa bất hợp lý, giữ vững an
ninh chính trị xã hội.
1.1.2.3. Đặc điểm tín dụng nông nghiệp nông thôn
a. Phụ thuộc vào tính chất thời vụ của cây nông nghiệp
Đặc điểm chu kỳ sản xuất nông nghiệp là thời gian kéo dài gần tròn một năm,
mỗi năm một mùa vụ. Tính từ thời điểm đầu vụ, lúc bắt đầu tưới nước, bón phân
đợt đầu đến thời điểm thu hoạch quả nông nghiệp hơn 8 tháng; giai đoạn thu hoạch,
chế biến thành nông nghiệp nhân thành phẩm hơn 2 tháng; cộng thêm thời gian dự
trữ và bán sản phẩm thì chu kỳ sản xuất nông nghiệp gần tròn một năm.
Người đi
vay

(1)
(2)
(3)

Người cho
vay

Sơ đồ 1.1. Biểu diễn quan hệ tín dụng
Sự tách rời của (1) quá trình vay và (2) quá trình trả cùng với khoản phí phải
trả của người đi vay (3) (Sơ đồ 1.1) trong hoạt động tín dụng đối với kinh tế nông


14
nghiệp nông thôn phụ thuộc vào đặc điểm"mỗi năm một mùa vụ"của sản xuất nông
nghiệp. Do đó, để đảm bảo"chữ tín"trong quan hệ tín dụng với kinh tế nông nghiệp
nông thôn, ngân hàng ràng buộc chặt chẽ điều kiện đảm bảo nợ vay của kinh tế
nông nghiệp nông thôn khi cho vay, để phòng chống rủi ro cho vốn tín dụng.
Mặt khác, nhu cầu"cần vốn"từ đầu vụ và khả năng"tạm thời thừa vốn"vào
cuối vụ xảy ra tập trung trong kinh tế kinh tế nông nghiệp nông thôn dẫn đến hoạt
động cho vay của ngân hàng cũng xuất hiện hiện tượng cao điểm theo hai kỳ trong
một năm: (a) Kỳ cho vay khi bước vào vụ sản xuất nông nghiệp và (b) kỳ thu nợ
khi kinh tế nông nghiệp nông thôn thu hoạch sản phẩm. Điều đó tác động trực tiếp
đến hoạt động ngân hàng do lượng khách hàng giao dịch biến động lớn.
b. Có thời gian cho vay tương đối dài.
Đối với những vùng nông nghiệp nông thôn, với đặc điểm của cây công
nghiệp lâu năm, cây nông nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản khoảng 3 năm; do
đó, thời hạn cho vay vốn tín dụng để trồng mới có thể đến 3 năm. Khi nông nghiệp
chuyển sang giai đoạn kinh doanh thì thời hạn cho vay chăm sóc nông nghiệp tối
đa là 1 năm, nhưng thường kéo dài hàng chục năm cho đến khi kinh tế nông nghiệp
nông thôn không còn nhu cầu vay vốn nữa. Mặt khác, vườn nông nghiệp là bất
động sản có giá trị lớn, là nguồn thu nhập chủ yếu của hộ. Kinh tế nông nghiệp
nông thôn không thể thực hiện chuyển đổi cây trồng thường xuyên như một số loại
cây trồng ngắn ngày khác. Do đó, vấn đề đặt ra là nguồn vốn bố trí cho vay kinh
tế nông nghiệp nông thôn phải được ổn định và dài hạn.
c. Chịu nhiều rủi ro từ tác động của thị trường nông nghiệp trong nước và
thế giới
Ngành nông nghiệp nước ta có thiết chế ngành hàng rời rạc, không thống
nhất, vị thế cạnh tranh yếu trên thị trường nông nghiệp trên thế giới, trong khi ở
các sàn giao dịch Luân Đôn và New York tình hình giá cả nông nghiệp biến động
thường xuyên và rất khó lường trước. Nông nghiệp là nông sản hàng hóa làm ra
để xuất khẩu là chủ yếu, những rủi ro về giá cả từ thị trường nông nghiệp thế giới,
đã tác động trực tiếp và ảnh hưởng rất mạnh đến thị trường nông nghiệp trong


15
nước, gây ra những tác động tiêu cực đến kinh tế kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Để tránh thiệt hại vốn tín dụng do rủi ro nói chung, ngân hàng áp dụng chặt chẽ
điều kiện bảo đảm tiền vay đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn khi vay vốn
ngân hàng.
d. Có mục đích sản xuất nông nghiệp, nhưng dễ chuyển hóa thành tín dụng
tiêu dùng
Đặc điểm này xuất phát từ chính sách quản lý vốn, quản lý chi tiêu cá nhân
của kinh tế hộ gia đình. Nguồn vốn và sử dụng vốn trong kinh tế kinh tế nông
nghiệp nông thôn với thời gian kéo dài cả một năm bao gồm nhiều khoản thu nhập
và nhiều khoản chi tiêu; cùng với cách quản lý vốn dễ dãi, dẫn đến rất khó kiềm
chế việc sử dụng vốn vay với mục đích sản xuất sang sử dụng vốn vay cho tiêu
dùng nâng cao chất lượng đời sống.
Trường hợp kinh tế nông nghiệp nông thôn sử dụng vốn vay từ mục đích
sản xuất sang mục đích tiêu dùng một cách tùy tiện, nếu không có nguồn tài chính
bù đắp sẽ dẫn đến thiếu vốn cho sản xuất, giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp,
hạ thấp chất lượng vốn tín dụng. Do đó, để đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục
đích sản xuất nông nghiệp, ngân hàng cần tăng cường kiểm tra sau khi cho vay
đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn để giám sát vốn tín dụng đã cho vay.
e. Hoạt động tín dụng ở địa bàn nông thôn, xa xôi và khó khăn
Đối với nông nghiệp được trồng tập trung ở các vùng đất cao nguyên, miền
núi, tạo thành vùng chuyên canh rộng lớn. Đây là một trở ngại đối với ngân hàng,
vì việc tiếp cận kinh tế nông nghiệp nông thôn để cho vay trên địa bàn tương đối
rộng, địa hình chia cắt bởi đồi núi, sông suối; số lượng món cho vay nhiều nhưng
lại nhỏ lẻ; trong khi đó, trình độ dân trí còn thấp, thiếu thông tin. Đặc điểm này
cho thấy chi phí hoạt động cho vay đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn cao hơn
chi phí cho hoạt động cho vay các đối tượng khác ở đô thị, khu tập trung đông dân
cư.
1.1.2.4. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng phát triển tín dụng ngân hàng đối với
nông nghiệp nông thôn
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×