Tải bản đầy đủ

vjepa, hiệp định đối tác kinh tế việt nam nhật bản

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1
I.
I.1
I.2
I.3

II.
III.

IV.

NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VJEPA………………………………2
Khái niệm:………………………………………………………………...2
Sự ra đời:………………………………………………………………….2
Mục tiêu và nội dung cơ bản:……………………………………………..2
1.3.1: Mục tiêu của VJEPA:……………………………………………....2
1.3.2: Nội dung cơ bản của VJEPA:……………………………………....3
TÁC ĐỘNG CỦA VJEPA ĐẾN NHẬT BẢN......................................3

TÁC ĐỘNG CỦA VJEPA ĐẾN VIỆT NAM……………….………..6
3.1 Tác động tích cực:…………………………………………………....6
3.1.1 Ảnh hưởng đến thương mại- xuất nhập khẩu hàng hóa…………....6
3.1.2 Ảnh hưởng đến đầu tư từ nước ngoài:……………………………..8
3.1.2 Ảnh hưởng đến doanh nghiệp và nguồn lao động nước:…………..8
3.2 Tác động tiêu cực:…………………………………………………....9
3.3 Kết luận:………………………………………………………….....11
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
VỚI NHẬT BẢN TRONG BỐI CẢNH THỰC THI VJEPA:
………………………………………………………………...11

KẾT LUẬN……………………………………………………………………....13
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….………...14


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÊN
AHTN
ASEAN
FDI
FTA
JETRO
SPS
VJEPA
WTO

TIẾNG ANH
ASEAN Harmonised
Tariff Nomenclature
The Association of
Southeast Asian Nations

TIẾNG VIỆT

Danh mục biểu thuế quan
hài hòa ASEAN
Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
Đầu tư trực tiếp nước

Foreign Direct Investment
ngoài
Hiệp định Thương mại tự
Free Trade Agreement
do
Tổ chức Xúc tiến Thương
Japan External
mại Nhật Bản
Sanitary and
Kiểm dịch vệ sinh động
Phytosanitary Measures
thực vật
Vietnam Japan Economic Hiệp định đối tác kinh tế
Partnership Agreement
Việt Nam - Nhật Bản
Tổ chức thương mại thế
World Trade Organization
giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê danh mục cam kết của Việt Nam dựa trên danh mục
thuế quan hài hòa 2007 (AHTN) và theo kim ngạch nhập khẩu từ Nhật
Bản năm 2008…….4
Bảng 2.2 : Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa xuất xứ Nhật Bản trong 04
tháng đầu năm
2016………………………………………………………………………
…..5
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản trong 04 tháng
đầu năm
2016………………………………………………………………………
………..7
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tư của DN Nhật Bản tại Việt Nam phân theo
lĩnh vực..8
Bảng 3.3: Số liệu thống kê sơ bộ về xuất khẩu thủy sản năm
2015………………10
Bảng 3.4: Kết luận tác động của hiệp định đến Việt Nam
……………………….11



5


LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt hơn 35 năm qua, mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và
Nhật Bản đã phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực: chính trị, văn
hoá, kinh tế, trong đó quan hệ trên lĩnh vực kinh tế đặc biệt không ngừng
được mở rộng. Và một trong những dấu mốc tạo nên nền tảng quan hệ
hợp tác chặt chẽ giữa hai nước chính là hiệp định đối tác kinh tế Việt
Nam và Nhật Bản ( VJEPA).
Sau nhiều phiên đàm phán kể từ 1/2007, Hiệp định đối tác Kinh tế
(EPA) giữa Việt Nam và Nhật Bản đã được ký kết ngày 25/12/2008 và trở
thành Hiệp định thương mại tự do đầu tiên Việt Nam ký kết chính thức
với một quốc gia khác.
Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính đang lan rộng , sự gắn kết giữa
hai quốc gia sẽ khuyến khích hoạt động hợp tác kinh tế, trao đổi thương
mại và đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản, qua đó phát huy hiệu quả các
tiềm năng và lợi thế của hai nước trong mối tương quan chung với nền
kinh tế khu vực và thế giới.
Trước thực tế đó, việc nghiên cứu những tác động đã, đang và sẽ xảy ra
đối với hoạt động thương mại và đầu tư giữa hai nước nhằm tìm kiếm
giải pháp phát triển các hoạt động này trong suốt thời gian thực thi
VJEPA mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

6


I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ VJEPA:
1. 1 Khái niệm:
VJEPA là hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản. Là FTA song phương đầu
tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản đều dành nhiều ưu đãi cho
nhau hơn so với FTA ASEAN - Nhật Bản.
1.2 Sự ra đời:
 Lý do ra đời của hiệp định:
- + Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản VJEPA ra đời như một sự tất
yếu nhằm bảo đảm tính cạnh tranh của hàng hóa hai nước so với các nước
khác và góp phần tạo nên cấu trúc sản xuất, kinh doanh mới, mang tính khu
vực và toàn cầu, giúp doanh nghiệp 2 bên có cơ hội hợp tác, tham gia chặt
chẽ hơn vào chuỗi cung ứng giá trị trong khu vực.
- + Tiềm năng hợp tác kinh tế, thương mại Việt Nam- Nhật Bản:
• Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1973.
• Nhật Bản là một cường quốc kinh tế lớn trên thế giới với thế mạnh về vốn,
công nghệ, kỹ thuật quản lý là những yếu tố rất cần thiết trong giai đoạn phát
triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay của Việt nam. Trong
khi đó Việt Nam lại có một môi trường kinh tế, chính trị ổn định, nguồn nhân
lực dồi dào thu hút các dự án đầu tư trực tiếp của Nhật Bản nhằm mở rộng
chuỗi sản xuất của mình trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Về cơ cấu
kinh tế, Việt Nam và Nhật Bản có sự bổ sung lẫn nhau và ít mang tính cạnh
7




tranh đối đầu trực tiếp, cụ thể : Việt nam xuất khẩu sang Nhật Bản các loại
nông, lâm, thủy, hải sản, … trong khi nhập khẩu từ Nhật bản chủ yếu là các
mặt hàng phục vụ cho sản xuất công nghiệp, nhu cầu tiêu dùng đặc thù trong
nước và một số sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao nhưng chưa sản xuất
được như: máy móc, sản phảm điện tử, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, linh
kiện, sắt thép…
VJEPA được kí kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực vào ngày 1/10/2009.

1.3 Mục tiêu và nội dung cơ bản:
1.3.1 Mục tiêu của VJEPA:
- Tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại hàng hóa giữa 2 bên. Làm cho hàng
hóa xuất-nhập khẩu của 2 bên không bị ràng buộc bởi các quy định về thuế
quan hay các biện pháp phi thuế quan.
- Phải đảm bảo bảo vệ sở hữu trí tuệ và thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực này.
- Thúc đẩy và phối hợp trong việc thực hiện hiệu quả của luật cạnh tranh của
mỗi bên.
- Cải thiện môi trường kinh doanh của mỗi bên.
- Tạo thuận lợi di chuyển thể nhân giữa 2 bên.
- Thiết lập khuôn khổ để tăng cường hợp tác chặt chẽ hơn trong các lĩnh vực.
- Xây dựng các thủ tục hiệu quả để thực thi Hiệp định này và để giải quyết các
tranh chấp.
1.3.2 Nội dung cơ bản của VJEPA
 Hiệp định chính gồm 12 Chương, 129 điều và 7 phục lục quy định cơ bản về
cam kết của hai nước Việt Nam và Nhật Bản trong các lĩnh vực như thương
mại hàng hóa, thương mại, dịch vụ, di chuyển lao động, đầu tư, sở hữu trí
tuệ, cải thiện môi trương đầu tư, thuận lợi hóa thương mại, tiêu chuẩn kỹ
thuật, biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, giải quyết tranh chấp và các nội
dung khác..
 Nội dung cơ bản:
 Thương mại hàng hoá: bao gồm các vấn đề xung quanh việc phân loại hàng
hóa, đối xử quốc gia, cắt giảm thuế quan, trợ cấp xuất khẩu và các biện pháp
phi thuế quan.
 Quy tắc xuất xứ: các tiêu chuẩn của 1 hàng hoá được coi là xuất xứ của 1
nước thành viên.
- Các thủ tục hải quan.
- Các biện pháp vệ sinh kiểm dịch: Tất cả các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
(SPS) sẽ được áp dụng trong thương mại hàng hóa giữa hai nước đã được
quy định trong điều 45 và 46 của Hiệp định, bên cạnh việc khẳng định lại
quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên liên quan tới biện pháp này căn cứ theo
Hiệp định SPS của hiệp định WTO.
8







Thương mại dịch vụ.
Di chuyển thể nhân: Về vấn đề này, trong Hiệp định quy định mỗi bên phải
cho phép nhập cảnh và tạm trú của thể nhân của bên khác khi họ đã tuân thủ
đầy đủ các luật lệ và quy định về việc nhập cảnh và tạm trú. Không bên nào
được áp đặt hoặc duy trì bất kỳ hạn chế nào về số người nhập cảnh hợp pháp
hoặc tạm trú trừ khi được quy định khác.
Một số vấn đề của Hiệp định có liên quan trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu
nông sản từ Việt Nam sang Nhật Bản.

II. TÁC ĐỘNG CỦA VJEPA ĐẾN NHẬT BẢN:
 Về thuế quan, Việt Nam cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với 8.873 dòng
thuế, đến năm cuối lộ trình (năm 2025) có 8.548 dòng thuế được xoá bỏ thuế
quan, chiếm 96,34 % tổng số dòng thuế đưa vào cắt giảm. Ngay sau khi Hiệp
định có hiệu lực, Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan với khoảng 30% tổng
số dòng thuế đưa vào cắt giảm. Đến năm 2019, sau 10 năm thực thi Hiệp
định, số dòng thuế cam kết xoá bỏ thuế quan vào khoảng 80%. Các nhóm
hàng chính (có kim ngạch đáng kể) được đưa vào cắt giảm và xoá bỏ thuế
quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp như: linh kiện điện tử, sắt thép,
máy móc, phụ tùng ô tô, hoá chất, dược phẩm,..
Bảng 2.1: Thống kê danh mục cam kết của Việt Nam
Phân loại
Tỷ lệ kim ngạch (%)
Danh mục xóa bỏ thuếTrong vòng 10 năm
87,6
quan
Trong vòng 12 năm
2,00
Trong vòng 15 năm
2,8
Trong vòng 16năm
0,5
Tổng
92,9
Danh mục nhạy cảm-Thuế giảm xuống 5% vào năm 2023 0,5
không xóa bỏ thuế quan Thuế giảm xuống 5% vào năm 2026 1,8
Thuế giảm xuống 50% vào năm 2024 0,1
T/suất giữ nguyên mức t/suất cơ sở
3,2
T/suất giữ nguyên mức t/suất cơ sở và 0,0
được đàm phán lại sau 5 năm
Tổng
5,6
Danh mục loại trừ
Không cam kết
1,5
Danh mục CKD ô tô
Không cam kết
0,0
Tổng
100
9



-

-

Danh mục phân loại trên được phân tích theo số liệu trong Biểu cam kết của
Việt Nam dựa trên danh mục thuế quan hài hòa 2007 (AHTN) và theo kim
ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2008.
Tăng trưởng xuất khẩu:
Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 năm trở lại
đây luôn đạt mức tăng trưởng cao, bình quân mỗi năm tăng trưởng 13,9%.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, hàng hóa xuất khẩu của Nhật
Bản sang Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh từ 4,7 tỉ USD năm 2006 lên
14,36 tỉ USD năm 2015, đạt mức tăng trưởng bình quân 14,1%/năm. Trong
đó một số năm có mức tăng trưởng cao như năm 2008 tăng 37%, năm 2011
tăng 26%, ...
Tính riêng trong 4 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã nhập khẩu 4,37 tỉ USD
hàng hóa của Nhật Bản, chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả
nước. Xét về cơ cấu hàng hóa, Việt Nam đang nhập khẩu nhiều nhất mặt
hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng từ Nhật Bản, với kim ngạch
1.260 triệu USD, chiếm 28,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa
xuất xứ Nhật Bản.Đứng thứ hai là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử
và linh kiện đạt kim ngạch 769 triệu USD, chiếm 17,6% trong tổng kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa xuất xứ Nhật Bản. Đứng thứ 3 là nhóm hàng sắt
thép các loại, đạt kim ngạch 381 triệu USD, chiếm 17,6% trong tổng kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa xuất xứ Nhật Bản.
Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu nhiều các mặt hàng khác như linh kiện,
phụ tùng ô tô đạt 222 triệu USD, sản phẩm từ chất dẻo 192 triệu USD, vải
các loại 176 triệu USD,...

Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa xuất xứ Nhật Bản 04 tháng đầu
năm 2016.

10



-

-

-




Mở rộng thị trường nâng cao lợi nhuận, khuếch trương uy tín.
Theo các doanh nghiệp Nhật, Việt Nam là một thị trường lớn với trên 90
triệu dân, cơ cấu dân số trẻ và thu nhập đang tăng mạnh là điều kiện tốt để
phát triển mảng bán lẻ.
Hiện hàng Nhật rất được người tiêu dùng Việt ưa thích. Tại chuỗi 26 siêu thị
Aeon Citimart, sức mua các loại thực phẩm và hàng tiêu dùng thương hiệu
Top Value (hàng độc quyền của Aeon) đang tăng cao. Trước nhu cầu này,
Tập đoàn Aeon đã tăng cường việc đưa hàng Nhật vào hệ thống phân phối
của mình tại Việt Nam.
Theo JETRO, cả hai chuỗi cửa hàng tiện lơi của Nhật Mini Stop và
FamilyMart hiện có khoảng 200 cửa hàng và tại các cửa hàng này sẽ có
quầy sản phẩm Nhật Bản với 50 - 60 loại sản phẩm cửa hàng.
Tận dụng nguồn lực như lao động VN để giảm chi phí.
Về đầu tư, phía Việt Nam sẽ dành cho các nhà đầu tư Nhật Bản sự đối xử
tương tự như với các nhà đầu tư trong nước, trong cùng một hoàn cảnh tương
tự như nhau đối với việc thành lập, mua lại, mở rộng, hoạt động, quản lý,
duy trì, sử dụng, thu lợi, bán hoặc một hình thức chuyển nhượng đầu tư khác.
11


III. TÁC ĐỘNG CỦA VJEPA ĐẾN VIỆT NAM:
3.1 Tác động tích cực:
3.1.1 Ảnh hưởng đến thương mại- xuất nhập khẩu hàng hóa:
Trong hiệp định VJEPA, nội dung quan trọng nhất tác động đến hoạt động xuất
khẩu hàng hóa Việt Nam sang Nhật Bản chính là cam kết giảm thuế mà Nhật
Bản dành cho hàng xuất khẩu của nước ta: Nhật Bản cam kết tự do hóa đối với
94,53% kim ngạch thương mại. Các sản phẩm được hưởng cắt giảm thuế nhiều
nhất của Nhật Bản là các sản phẩm nông, thuỷ sản, hàng dệt may - những mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Cụ thể như:
-

-

-





-

-

Sản phẩm dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản được hưởng mức
thuế 0% (giảm từ mức trung bình 7%) ngay từ khi hiệp định có hiệu lực ngày
1/10/2009.
Các sản phẩm da, giày cũng sẽ được hưởng thuế nhập khẩu 0% trong vòng từ
5-10 năm.
Đối với nông sản, Nhật Bản cam kết giảm thuế suất bình quân từ mức 8,1%
năm 2008 xuống còn 4,74% vào năm 2019. Theo cam kết này, rau quả tươi
của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản sẽ được hưởng thuế suất 0% sau 5-7
năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực…
Đối với hàng thủy sản của Việt Nam từ mức bình quân 5,4% năm 2008
xuống còn 1,31% năm 2019( đặc biệt, tôm, cua, ghẹ và một số sản phẩm cá
sẽ được hưởng thuế suất 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực).
Hiệp định mở ra cơ hội lớn cho hàng xuất khẩu nước ta thâm nhập vào thị
trường Nhật Bản.
Như vậy, có thể khẳng định VJEPA là một xúc tác quan trọng, thúc đẩy quan
hệ thương mại, đầu tư giữa Nhật Bản và Việt Nam. Thông qua các hoạt động
cụ thể như sau:
VJEPA mang lại nhiều cơ hội tăng trưởng xuất khẩu cho Việt Nam:
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất nhập khẩu
hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 năm trở lại đây luôn đạt mức
tăng trưởng cao, bình quân mỗi năm tăng trưởng 13,9%.
Năm 2006, kim ngạch thương mại hai chiều đạt mức 9,93 tỷ USD, chiếm
11,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước thì đến năm 2015 đã tăng
gấp gần 3 lần, đạt kim ngạch 28,49 tỷ USD, chiếm 8,7% trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.


Tăng sức cạnh tranh hàng dệt may trên thị trường Nhật Bản.
12


- Trong 4 tháng đầu năm 2016,hàng dệt may đứng đầu đạt kim ngạch 845
triệu USD, tăng nhẹ ở mức 2,2% so với cùng kỳ năm 2015, chiếm 19,5%
trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản.
=> Nguồn lợi từ ngành dệt may rất lớn.
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản 4 tháng đầu năm
2016

3.1.2 Ảnh hưởng đến đầu tư nước ngoài:
- Đầu tư trực tiếp (FDI) của Nhật Bản tại Việt Nam ngày càng tăng.
+

+

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), 6 tháng
đầu năm 2016, Nhật Bản là nước có vốn đầu tư vào Việt Nam cao thứ haivới
tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,2 tỷ USD. Lũy kế đến
tháng 6/2016, Nhật Bản có 3.117 dự án đầu tư tại Việt Nam, với tổng vốn
đăng ký 39,8 tỷ USD.
Cụ thể là: Trong 18 chuyên ngành lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam, lĩnh vực
công nghiệp chế biến chế tạo được các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư nhiều
13


nhất. Trong năm 2015,theo số liệu Cục đầu tư nước ngoài đã thống kê lĩnh
vực công nghiệp chế biến chế tạo được các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư
nhiều nhất với 1.316 dự án và tổng số vốn đăng ký là 31,11 tỷ USD (chiếm
83,3% tổng vốn đầu tư). Đứng thứ 2 là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với
tổng số vốnlà 1,66 tỷ USD (chiếm 4,5% tổng vốn đầu tư). Lĩnh vực xây dựng
ở vị trí thứ 3 với tổng số vốn đầu tư là 1,17 tỷ USD (chiếm 3,1% tổng vốn
đầu tư).
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tư của DN Nhật Bản tại Việt Nam phân theo lĩnh
vực.
NGÀNH
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Kinh doanh bất động sản
Xây dựng

TỔNG VỐN ĐĂNG KÝ
( Tỷ USD)
31.11
1.66
1.17

TỶ TRỌNG (%)
83.3
4.5
3.1

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài


FDI từ Nhật Bản có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam
đang đặt vấn đề công nghiệp hoá làm chiến lược hàng đầu.

3.1.3 Ảnh hưởng đến doanh nghiệp và nguồn lao động trong nước:
 Về doanh nghiệp trong nước:
- Mở rộng thị trường: Việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan là cơ hội để các nhà
sản xuất thâm nhập thị trường của Nhật Bản. Mở rộng thị trường cũng đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều hơn với cơ hội mở rộng
sản xuất, gia tăng lợi nhuận.
- Các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận các máy móc, thiết bị,
nguyên liệu chất lượng cao từ Nhật Bản để phục vụ cho hoạt động sản xuất,
đầu tư. Việc giảm thuế trong các nhóm hàng nguyên vật liệu, thiết bị cũng sẽ
là động lực quan trọng để các doanh nghiệp Nhật Bản mở rộng đầu tư tại
Việt Nam.
 Về nguồn lao động trong nước: Cùng với việc FDI của Nhật Bản vào Việt
Nam tăng nhanh, có thêm nhiều dự án mới, quy mô của các dự án cũ được
mở rộng.
 Nhu cầu về lao động của khu vực này cũng tăng cao góp phần giải quyết việc
làm cho người lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực, nâng cao sức
mua trong nước, cải thiện mức sống của người lao động; đồng thời đào tạo
nâng cao tay nghề, tiếp cận với kỹ năng công nghệ, rèn luyện về kỷ luật và
tác phong lao động công nghiệp.

14


3.1.4 Ảnh hưởng đến người tiêu dùng Việt Nam:
- Theo quy định, trong thời gian 10 năm, Việt Nam và Nhật Bản sẽ hoàn tất lộ
trình giảm thuế để xây dựng một khu vực thương mại tự do song phương
hoàn chỉnh.
 Như vậy, khi Hiệp định được thực thi, Việt Nam sẽ thực hiện lộ trình giảm
thuế và giảm thuế ngay hàng của Nhật Bản vào Việt Nam thì hàng hóa Nhật
sẽ ồ ạt tràn vào thị trường hàng hóa Việt dẫn tới sự cạnh tranh giữa hàng hóa
nội địa với các sản phẩm Nhật từ đó mà người tiêu dùng trong nước sẽ có cơ
hội tiêu dùng nhiều mặt hàng tốt và giá rẻ hơn.
 Người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi về về giá.

3.2 Tác động tiêu cực:
 Áp lực cạnh tranh:
 Khi VJEPA được hình thành, Việt Nam và Nhật Bản phải cùng nhau thực
hiện cam kết giảm thuế đối với những hàng hóa nằm trong danh mục giảm
thuế theo lộ trình. Khi đó, cơ hội xuất khẩu hàng hóa vào Nhật Bản của Việt
Nam sẽ thuận lợi hơn. Tuy nhiên, một tác động ngược lại của VJEPA là làm
tăng nguy cơ nhập siêu do Việt Nam cũng phải thực hiện nghĩa vụ giảm thuế
theo lộ trình.
 Điều này sẽ khiến hàng hóa trong nước phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh
hơn bởi hàng hóa NK từ Nhật được hưởng mức thuế ưu đãi.
 Độ phủ sóng của hàng Nhật trong chợ, trung tâm thương mai mua sắm tại
các tỉnh thành ngày càng rộng cộng thêm việc các công ty. Chẳng hạn như
trong tháng 1/2015, đại gia đến từ Nhật Bản AEON bung tiền mua 30% cổ
phần Fivimart và 49% của Citimart hay Tập đoàn bán lẻ điện tử tiêu dùng
Nhật Bản Nojima đã mua 20% cổ phần của Trần Anh Group…
 Gây ra nguy cơ thị trường hàng hóa Việt Nam sẽ bị chiếm lĩnh trong thời
gian tới.


Rào cản kỹ thuật đối với nông sản, thủy sản:

-

Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng nhất trong xuất khẩu hàng
nông sản, thủy sản, nhất là vào thị trường Nhật Bản.
Kể từ ngày 29/5/2006, Nhật Bản đã thực hiện Luật Vệ sinh an toàn thực
phẩm (sửa đổi) đối với tất cả các lô hàng thực phẩm nhập khẩu vào Nhật
Bản, thắt chặt quy định và bổ sung một số loại dư lượng hóa chất không
được phép có trong thực phẩm và tiếp tục nâng mức hạn chế dư lượng hóa
chất cho phép.
Do yêu cầu xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, tỷ lệ tận dụng ưu đãi của
hiệp định còn hạn chế, từ năm 2012-2014, mới chỉ được 4-7%.

-



15




Xuất khẩu thủy sản sang Nhật của nước ta đang có xu hướng giảm trong
những năm gần đây ( đặc biệt là tôm, mực, cá ngừ): năm 2015 xuất khẩu
thủy sản sang Nhật chỉ đạt 1.035 tỷ USD, giảm 13,40% so với năm 2014.

Bảng 3.3 : Số liệu thống kê sơ bộ về xuất khẩu thủy sản năm 2015
( ĐVT: USD)
Thị trường

Năm 2015

Năm 2014

Tổng kim ngạch
Nhật Bản

6.572.600.346
1.035.030.665

7.836.037.095
1.195.229.254

+/- (%) năm
2015 so với
năm 2014
-16,12
-13,40

Nguồn: Nhanhieuviet


Việc tiến hành khảo sát và tiếp cận thị trường Nhật Bản cũng khá tốn kém
đối với DN vừa và nhỏ:
Do yêu cầu cao về chất lượng, các doanh nghiệp cần đầu tư để cải tiến nhiều
khâu: thiết kế, kỹ thuật, bảo quản, vận chuyển, quản lý chất lượng. Đồng
thời, hàng hóa vào thị trường Nhật Bản phải qua nhiều khâu phân phối lưu
thông, nên đến tay người tiêu dùng giá cả khá cao so với giá nhập khẩu.

3.3 Kết luận:

Tích cực

Thương mại

- Tăng trưởng xuất khẩu
+ Khai thác tối đa ưu thế xuất khẩu hàng nông
thủy sản.
+ Tăng sức cạnh tranh hàg dệt may trên thị
16


trường Nhật Bản
Đầu tư

Tăng FDI Nhật Bản vào Việt Nam
-Mở rộng thị trường và tiếp cận máy móc thiết
Doanh nghiệp bị hiện đại, nâng cao sản xuất.
và nguồn lao - Giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng
động
lao động.
Người tiêu
dùng

Tiêu cực

Nhiều lựa chọn mua hàng hóa tốt với giá thấp
hơn
- Áp lực cạnh tranh lên hàng hóa và doanh
nghiệp trong nước
- Rào cản kỹ thuật làm giảm việc thực thi ưu
đãi .
- Việc tiến hành khảo sát và tiếp cận thị trường
Nhật Bản gây tốn kém cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Việt Nam

IV. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VỚI
NHẬT BẢN TRONG BỐI CẢNH THỰC THI VJEPA:
1.











Giải pháp về phía chính phủ :
Nâng cao hiệu quả triển khai Hiệp định VJEPA: Đẩy mạnh tuyên truyền ,
đưa thông tin và các hướng dẫn cụ thể về cách thức để được hưởng ưu đãi từ
Hiệp định đến cộng đồng doanh nghiệp.
Giúp họ nắm được nội dung, những cam kết và quan trọng nhất là những ưu
đãi, cách thức được hưởng ưu đãi từ Hiệp định đối với hàng xuất khẩu sang
Nhật Bản và hàng nhập khẩu từ thị trường này.
Chú trọng phát triển các ngành hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường Nhật
Bản thông qua sự hỗ trợ về vốn, ưu đãi về thuế và tạo điều kiện thuận lợi
trong sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Sẽ làm nâng cao được khả năng cạnh tranh của hàng hoá và doanh nghiệp
Việt Nam trên thị trường Nhật Bản.
Chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Nhật
Bản đầu tư vào các ngành công nghiệp chế tạo, chế biến hàng xuất khẩu và
công nghiệp hỗ trợ. Những ưu đãi này có thể là những ưu đãi về thuế nhập
khẩu công nghệ nguồn, thuế suất lợi tức, thuế chuyển lợi nhuận,...
Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại với thị trường Nhật Bản.
17






2.










Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Chính phủ cần có chiến lược và kế
hoạch tổng thể, có chính sách đầu tư thỏa đáng để phát triển mạnh ngành
công nghiệp hỗ trợ nhằm đảm bảo nội địa hóa cho phần lớn các linh, phụ
kiện cho ngành công nghiệp lắp ráp, đáp ứng nhu cầu nguyên phụ liệu cho
ngành dệt may, da giày
Giúp cho nước ta nâng cao được hiệu quả xuất khẩu một số nhóm hàng mà
Việt Nam phải nhập khẩu chủ yếu nguyên phụ liệu từ Trung Quốc, Nhật Bản
và các nước ASEAN.
Giải pháp về phía doanh nghiệp
Tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu thông tin về Hiệp định VJEPA. Để có
thể tận dụng một cách hiệu quả những ưu đãi trong Hiệp định, doanh nghiệp
phải nhận thức rõ lợi ích và yêu cầu vận dụng các ưu đãi của Hiệp định.
Chủ động nguồn nguyên vật liệu trong sản xuất hàng xuất khẩu sang thị
trường Nhật Bản. Để được hưởng những ưu đãi từ Hiệp định VJEPA trong
xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản, các doanh nghiệp ngành dệt may, da
giày, đồ gỗ,... nên chủ động tiến hành lập đề án xây dựng các trung tâm
nguyên phụ liệu
Đẩy mạnh xuất khẩu sang Nhật Bản những mặt hàng mà Việt Nam có lợi
thế . Tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định để đẩy mạnh xuất khẩu sang thị
trường Nhật Bản những mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế.
Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, đầu tư đổi mới công
nghệ nhằm tăng khả năng cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trường
Nhật Bản. Để tận dụng được những ưu đãi trong Hiệp định VJEPA thì phải
tăng khả năng cạnh tranh cho hàng nông, thủy sản Việt Nam.
Chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế và đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khoẻ, môi trường. Chủ động
tìm kiếm đối tác, chào hàng thông qua việc tham gia các hội chợ, triển lãm và
hội thảo chuyên đề được tổ chức tại Việt Nam hoặc Nhật Bản,.

KẾT LUẬN
Nhật Bản là một đối tác quan trọng của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt
là trong hoạt động trao đổi thương mại quốc tế. Trong suốt giai đoạn hơn 36 năm
chính thức thiết lập quan hệ song phương cho tới nay, có thể nói quan hệ giữa Việt
18


Nam và Nhật Bản chưa bao giờ lại phát triển, đạt tới độ hưng thịnh và có nhiều dấu
mốc quan trọng như hiện nay. Việc ký kết Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam Nhật Bản (VJEPA) và nhất trí thực hiện nội dung của Hiệp đinh này của hai nước
chính là dấu mốc quan trọng nhất trong mối quan hệ song phương về thương mại
và đầu tư Việt Nam- Nhật Bản, góp phần tăng cường quan hệ kinh tế hai nước trên
diện rộng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Bộ Công Thương (2009), “ Những điều doanh nghiệp cần biết về Hiệp
định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản” , Dự án Mutrap do Liên minh
Châu Âu tài trợ,
http://www.trungtamwto.vn/sites/default/files/hiepdinhkhac/nhung_dieu_
can_biet_ve_fta_vn-nb.pdf
19


2.

3.

4.

5.

Phú Cường – TTWTO, “ TÁC ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP TẬN DỤNG ƯU
ĐÃI TỪ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – NHẬT BẢN
(VJEPA)”, http://www.hoinhap.org.vn/phan-tich-binh-luan/11184-tacdong-va-giai-phap-tan-dung-uu-dai-tu-hiep-dinh-doi-tac-kinh-te-vietnam-nhat-ban-vjepa.html, ngày 21/1/2016.
Sở Công thương Hồ Chí Minh ( 2016), “ Xuất khẩu thủy sản năm 2015 và
triển vọng năm 2016”,
http://congthuong.hochiminhcity.gov.vn/ttsk/-/asset_publisher/Jeo2E7hZA
4Gm/content/id/434764, ngày 26/01/2016.
Tổng cục hải quan (2016), “Thương mại hàng hóa giữa Việt Nam - Nhật
Bản và nhóm nước G7 những bước phát triển vượt bậc”,
http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?
ID=958&Category=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%C3%AAn
%20%C4%91%E1%BB%81&Group=ph%C3%A2n%20t%C3%ADch,
ngày 27/05/2016.
ThS. Phùng Thị Vân Kiều - Kỷ yếu 2012 - Viện NCTM, “ Nghiên cứu đề
xuất giải pháp tận dụng những ưu đãi trong Hiệp định đối tác kinh tế Việt
- Nhật để đẩy mạnh XK hàng hoá VN sang thị trường Nhật Bản”,
http://www.viennghiencuuthuongmai.com.vn/tapchi/NewDetails.aspx?
Id=22, ngày 05/11/2012.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×