Tải bản đầy đủ

tình hình nhập khẩu của việt nam

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM MÔN KTQT
CHỦ ĐỀ
“TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM”
Giảng viên bộ môn: Cô Phan Thị Thanh Huyền
Lớp:

KTQT 03

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 17
Nguyễn Thị Hải – KHPT5B
Trần Thúy Hạnh – KHPT5B
Lê Xuân Quang – QHPT5
Nguyễn Thị Bích Thỏa – QHPT5
Nguyễn Thị Thuận – CSC5
Nguyễn Thế Vinh – CSC5

HÀ NỘI – 2016



MỤC LỤC
STT
Nội dung
1
Lý thuyết chung về nhập khẩu
2
Khái niệm
3
Vai trò của nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia
và các hình thức nhập khẩu
4
Thực trạng nhập khảu của Việt Nam trong những năm gần đây
5
Giá trị nhập khẩu của Việt Nam qua các năm
6
Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên thế giới
7
Cơ cấu và thị trường hàng hóa nhập khẩu
8
Các chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu
9
Đánh giá tình hình nhập khẩu của Việt Nam
10 Ưu điểm
11 Hạn chế
12 Tác động của nhập khẩu đến nền kinh tế Việt Nam
13 Những khó khăn trong hoạt động nhạp khẩu của Việt Nam
14 Nguyên nhân
15 Đề xuất các giải pháp
16 Tài liệu tham khảo

Trang
2
2
2
3
3
5
6
17

17
17
17
18
19
19
20
21


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
STT
Tên bảng, biểu đồ
Trang
1
Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2015
4
2
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng nhập khẩu 2004 – 2015
4
3
Biểu đồ diễn biến kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương
5
mại 2004 – 2013
4
Bảng thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên thế giới
6
theo thống kê của WTO giai đoạn 2003 – 2013
5
Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khaair phân theo mặt hàng và khu vực
7
kinh tế
6
Biểu đồ cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam năm 2014
7
7
Biểu đồ tình hình nhập khẩu các mặt hàng của Việt Nam 10 tháng
8
năm 2014 và 10 tháng năm 2015
8
Biểu đồ cơ cấu nhập khẩu cả nước 8 tháng đầu năm 2016
8
9
Biểu đồ nhập khẩu máy mọc, thiết bị, phụ tùng của Việt Nam 6
9
tháng năm 2014 và 6 tháng năm 2015
10 Biểu đồ nhập khẩu sắt, thép đến tháng 7, năm 2015
10
11 Biểu đồ nhập khẩu xăng dầu giai đoạn 2009 – 2015
10
12 Biểu đồ nhập khẩu ô tô giai đoạn 2012 – 2015
10
13 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu của Việt Nam
11
giai đoạn 2012 – 2014
14 Bảng so sánh tình hình nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 8 tháng
11
đầu năm 2015 và 8 tháng đầu năm 2016
15 Bảng số lượng thị trường theo mức kim ngạch nhập khẩu năm
12
2015
16 Biểu đồ xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với các châu lục
12
11 tháng năm 2015
17 Bảng kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tăng giảm kim ngạch xuất
13
nhập khẩu của Việt Nam theo châu lục/khối thị trường năm 2015
18 Biểu đồ những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc năm 2014
14
19 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng lớn từ Hàn Quốc 2011
14
– 6 tháng năm 2016
20 Biểu đồ xuất nhập khẩu Việt Nam – Hoa Kỳ 2006 – 4 tháng năm 2016
15
21 Biểu đồ top 10 mặt hàng chính Việt Nam nhập khẩu từ Hoa Kỳ 11
15
tháng năm 2014
22 Biểu đồ xuất nhập khẩu Việt Nam – ASEAN 2004 – 11 tháng năm 2015
16
23 Biểu đồ xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam – EU năm 2011 - 2012
16


1. Lý thuyết chung về nhập khẩu
1.1. Khái niệm
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua
hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác. Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản
xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước.
Ví dụ: Việt Nam mua các thiết bị, máy móc và phụ tùng từ Trung Quốc về
để phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nước => Việt Nam nhập khẩu
thiết bị, máy móc và phụ tùng từ Trung Quốc.
1.2. Vai trò của nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia
và các hình thức nhập khẩu
* Vai trò của nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế:
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy đủ
mọi nhu cầu trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân ngày
càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, thoát khỏi nền kinh tế
tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa rất nhiều về
lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế để phục vụ cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong thực tế không có
quốc gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực, sự bổ sung hàng hoá
giữa các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Những quốc gia phát
triển thường xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất nhiều và ngược lại những nước
kém phát triển thì kim nghạch nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trường, lại
chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh. Do đó hoạt dộng nhập khẩu đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và tiến tới quá trình
CNH – HĐH đất nước. Cụ thể những vai trò những vai trò được thể hiện như sau:
Thứ nhất, nhập khẩu bù đắp những thiếu hụt về cầu do sản xuất trong nước
chưa đáp ứng được hoặc tạo ra những nhu cầu mới cho xã hội. Ví dụ: Việt Nam
4


nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài để đáp úng nhu cầu trong nước, ngoài ra còn
nhập khẩu các mặt hàng cao cấp tạo ra nhu cầu tiêu dùng mới cho xã hội.
Thứ hai, nhập khẩu giúp các quốc gia thác lợi thế so sánh của quốc gia đó,
khai thác được tính lợi kinh tế nhờ quy mô khi tham gia vào thương mại quốc tế.
Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá bỏ nền
kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầu nối
thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợi
thế so sánh của quốc gia.
Thứ ba, nhập khẩu làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo ra năng lực
mới trong sản xuất: nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn
lên, không ngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao,
đảm bảo, tăng cường sức cạnh tranh với hàng ngoại.
Thứ tư, kết hợp với xuất khẩu, nhập khẩu tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa
sản xuất và tiêu dùng trong nước và nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho phân
công lao động quốc tế phát triển.
* Các hình thức nhập khẩu:
- Nhập khẩu ủy thác.
- Nhập khẩu tự doanh (nhập khẩu trực tiếp).
- Nhập khẩu liên doanh.
- Nhập khẩu hàng đổi hàng.
- Nhập khẩu tái xuất.
2. Thực trạng nhập khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây
2.1. Giá trị nhập khẩu của Việt Nam qua các năm
- Quy mô giá trị nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam tăng dần qua các
năm, có một chút biến động vào giai đoạn 2008 – 2010 do khủng hoảng kinh té
toàn cầu.

5


Từ biểu đồ trên ta thấy: Từ năm 2004 đến năm 2008, kim ngạch nhập khẩu
liên tục tăng, năm 2008 tăng gấp 2,5 lần so với năm 2004, kim ngạch nhập khẩu
nhanh chóng được phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới, đến năm 2015 đã
tăng gấp đôi so với trước khi khủng hoảng.
- Tốc độ gia tăng giá trị nhập khẩu:
Mặc dù giá trị nhập khẩu tăng nhưng tốc dộ tăng này không ổn định, thể
hiện qua biểu đồ sau:

6


Dưới đây là biểu đồ thể hiện diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa và cán cân thương mại giai đoạn 2004 – 2013:

Từ biểu đồ trên, có nhận xét về như sau:
- Việt Nam là một nước nhập siêu: do cán cân thương mại hầu như âm qua các
năm.
- Giai đoạn 2012 – 2014: Việt Nam là nước xuất siêu nhưng giá trị xuất siêu còn
hạn chế.
- Đến 2015, Việt Nam trở lại là một nước nhập siêu, thâm hụt cán cân thương mại
lên đến 3,54 tỷ USD.
- Dự báo năm 2016, Việt Nam tiếp tục nhập siêu nhưng sẽ nằm trong kiểm soát
dưới mức 5% tổng kim ngạch xuất khẩu. (trong 8 tháng đầu năm 2016, tổng kim
ngạch NK cả nước đạt 110,34 tỷ USD, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2015).
2.2. Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên thế giới
Việt Nam đứng ở vị trí tương đối cao về cả xuất khẩu và nhập khẩu trên thế
giới.
Thứ hạng này có xu hướng tăng dần qua các năm, thể hiện ở bảng sau:
7


Bảng: Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên thế giới theo thống kê của
WTO giai đoạn 2003 – 2013

2.3. Cơ cấu và thị trường hàng hóa nhập khẩu
Khái quát chung:
- Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu đa dạng, nhiều mặt hàng; nhiều nhất là tư liệu sản
xuất bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng và nguyên, nhiên vật liệu; hàng tiêu dùng
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
- Kim ngạch nhập khẩu từng mặt hàng biến động tùy theo nhu cầu sản xuất và tiêu
thụ trong nước qua từng năm.
- Khu vực kinh tế trong nước có kim ngạch nhập khẩu cao hơn khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài nhưng kim ngạch xuất khẩu luôn nhỏ hơn.
Về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu phân theo mặt hàng và khu vực kinh tế:
Qua bảng ta thấy:
- Phân theo khu vực kinh tế: khu vực kinh tế trong nước có giá trị nhập khẩu cao
hơn khu vực có vồn đầu tư nước ngoài.
- Tuy nhiên, tỷ trọng nhập khẩu của khu vực trong nước có xu hướng giảm và khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng.
=> Điều này thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực của nền
kinh tê trong nước.
- Phân theo nhóm các mặt hàng thì nhóm mặt hàng tư liệu sản xuất gồm mấy móc,
thiết bị, phụ tùng và nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhập khẩu lớn nhất.
8


Đây là biểu đồ thể hiện cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam vào năm
2014, năm 2015 và 8 tháng đầu năm 2016:

9


Biểu đồ: Tình hình nhập khẩu các mặt hàng của Việt Nam 2014 - 2015

Biểu đồ: Cơ cấu nhập khẩu cả nước 8 tháng đầu năm 2016
Qua các biểu đồ trên, ta thấy, các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam gồm:
10


- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng.
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.
- Điện thoại và linh kiện.
- Vải các loại.
- Sắt thép các loại.
- Chất dẻo nguyên liệu.
- Nguyên phụ liệu ngành dệt may, da, giày.
- Xăng dầu các loại.
- Kim loại thường.
- Sản phẩm từ chất dẻo.
- Ô tô.
- Thức ăn chăn nuôi.
Kim ngạch nhập khẩu từng mặt hàng biến độngt heo nhu cầu tiêu dùng
trong nước, trong đó nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ tùng chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu, tiếp theo là các sản phẩm điện tử như
máy vi tính, điện thoại, …
Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về diễn biến nhập khẩu một số mặt hàng cụ thể:

NHẬP KHẨU MÁY MÓC,
THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG CỦA
VIỆT NAM

NHẬP KHẨU SẮT, THÉP
ĐẾN THÁNG 7, NĂM 2015
11


Nhập khẩu xăng dầu giai đoạn 2009 – 2015

NHẬP KHẨU Ô TÔ GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

* Chuyển dịch cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu:
12


- Giảm kim ngạch nhập khẩu nhóm nguyên vật liệu.
So sánh tình hình nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2015 và 8
tháng đầu năm 2016, ta có bảng sau:

13


Về thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam :
- Thị trường nhập khẩu ngày càng được mở rộng, với tất cả các châu lục trên
thế giới, trong đó lớn nhất là châu Á. Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn
200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, thị trường nhập khẩu lớn nhất là
Trung Quốc.
- Ngoài các thị trường truyền thống, VN những năm gần đây đã nhập khẩu
máy móc từ những thị trường có trình độ công nghệ cao như EU, Hoa Kỳ,
Nhật Bản, Canada. Tuy nhiên, kim ngạch còn thấp xét về cả quy mô và tốc độ.
Số lượng thị trường theo mức kim ngạch nhập khẩu năm 2015

Từ biểu đồ ta thấy, Việt Nam nhập khẩu từ tất cả các châu lục trên thế giới,
trong đó lớn nhất từ châu Á, chiếm 81,2% năm 2015.
14


Đây là bảng thể hiện kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất
khẩu, nhập khẩu của Việt Nam theo châu lục, thị trường/khối thị trường năm
2015.Một số thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam :

- Năm 2015, Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu về cung cấp hàng hóa cho VN với giá trị
nhập khẩu đạt 49,52 tỷ USD, tăng 13,9% so với năm 2014.
15


- Các mặt hàng chính NK từ Trung Quốc: máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng
đạt 9,03 tỷ USD, tăng 15% so với năm 2014; điện thoại các loại và linh kiện: 6,9 tỷ
USD, tăng 8,7%; vải các loại: 5,22 tỷ USD, tăng 12,1%; máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện: 5,21 tỷ USD, tăng 13,9%...
- Tiếp theo, NK từ Hàn Quốc là 27,63 tỷ USD, tăng 27% so với năm trước; từ Nhật
Bản với trị giá đạt 14,37 tỷ USD, tăng 11,15% so với năm 2014, Đài Loan với trị
giá gần 11 tỷ USD giảm nhẹ 0,78%, Thái Lan với trị giá là 8,28 tỷ USD tăng
16,79%, …

Xuất nhập khẩu Việt Nam – Hoa Kỳ
16


Xuất nhập khẩu của Việt Nam với

Xuất nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN
17


- Trung Quốc là thị trường nhập khẩu nguyên, phụ liệu dệt, may lớn nhất của Việt
Nam.
18


- Tỷ lệ nguyên phụ liệu ngành may mặc nhập khẩu từ Trung Quốc liên tục tăng,
đến cuối năm 2015, tỷ lệ này đạt mức 70% – 80%.
Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu từ nhiều quốc gia trên thế giới, quan hệ xuất
nhập khẩu ngày càng sâu rộng.
3. Các chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu.
- Hạn ngạch nhập khẩu.
- Chính sách quản lý ngoại tệ.
- Các văn bản pháp luật : Luât thương mại quóc tế, Luật Hải quan, …
4. Đánh giá tình hình nhập khẩu của Việt Nam và đề xuát các giải pháp
4.1. Ưu điểm
- Giá trị nhập khẩu lớn, tốc độ tăng trưởng cao => hoạt động NK diễn ra sôi nổi.
- Thị trường nhập khẩu ngày càng mở rộng, tạo thêm nhiều mối giao lưu, quan hệ
với các nước trên thế giới.
- Cung cấp, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, điều kiện tiếp xúc
với nhiều mặt hàng đa dạng, học hỏi trình độ khoa học công nghệ cao.
- Hiệu quả nhập khẩu ngày càng tăng.
4.2. Hạn chế
- Chưa đủ công cụ, chính sách phù hợp, dẫn đến tình trạng tràn ngập hàng nhập
khẩu.
- Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình nhập khẩu.
- Hiện tượng nhập lậu còn diễn ra khá phổ biến, đặc biệt tại những vùng gần biên
giới, cửa khẩu.
- Vốn đầu tư tăng nhanh đi kèm gia tăng nhập siêu.

19


4.3. Tác động của Nhập khẩu đến nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trường được 30 năm, đã
chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá của chiến tranh. Do đó nhập khẩu đóng vai trò
quan trọng trong khôi phục lại và thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Cụ thể:
- Nhập khẩu bổ sung những hàng hóa còn thiếu mà trong nước không sản xuất
được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh tế, đảm bảo cho sự phát
triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả năng và tiềm năng của nền kinh tế.
- Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủng loại
hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân.
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá bỏ nền
kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầu nối
thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợi
thế so sánh trên cơ sở công nghiệp hóa.
- Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, không ngừng
tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao, đảm bảo, tăng cường
sức cạnh tranh với hàng ngoại.
- Nhập khẩu tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự phát triển
vượt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia về trình
độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, góp phần
nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hoá xuất khẩu thông qua trao đổi hàng
hoá đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế
giới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bước để tham gia tổ chức thương
mại thế giới WTO.
Nhập khẩu có vai trò quan trọng như vậy, nhưng nhập khẩu có ảnh hưởng tiêu cực
đến nền kinh tế: cán cân thương mại âm, hàng nhập khẩu tràn lan trên thị trường
gây khó kiểm soát, có thể khiến cho Việt Nam nói riêng và các nước đang phát
triển nói chung trở thành một bãi rác công nghệ - máy móc cũ, lạc hậu của thế giới.
20


4.4. Những khó khăn trong hạt động nhập khẩu của Việt Nam
- Việt Nam là một nước nhập siêu (cán cân thương mại âm thường xuyên), gây
thâm hụt cán cân thương mại. Tỷ lệ nhập khẩu so với GDP là trung bình trên 80%.
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu ở các nước có khoảng cánh gần kề, như các nước
trong khu vực ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, …, mặc dù có quan hệ thương mại
với nhiều quốc gia trên thế giới.
- Chưa kiểm soát được hết hàng hóa nhập khẩu, nhiều hàng giả, kém chất lượng
tràn lan trên thị trường trong nước.
- Việt Nam nhập khẩu công nghệ, khoa học – kỹ thuật và máy móc thiết bị nhưng
đây là những công nghệ đã lạc hậu, công nghệ thấp gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế,
xã hội và môi trường khi đưa vào sử dụng rộng rãi.
- Khu vực kinh tế trong nước có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn nhưng tạo ra giá trị
và đóng góp không cao bằng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
4.5. Nguyên nhân
- Các công cụ, chính sách quản lý của nước ta còn nhiều hạn chế.
- Thực tiễn áp dụng pháp luật về giá tính thuế nhập khẩu:
+ Khai báo không trung thực.
+ Khai báo thấp về chất lượng hàng hóa.
+ Khai báo hàng không thanh toán.
+ Thủ đoạn đánh đồng tên hàng nhưng chất lượng và phẩm cấp hàng hóa thương
mại cao hơn.
- Thực tiễn áp dụng pháp luật về thuế suất thuế nhập khẩu còn nhiều bất cập: khai
sai nguồn gốc hàng hóa…
- Do hạn chế trong quy trình thu thuế nhập khẩu.
- Tình trạng doanh nghiệp gian lận thuế ngày càng tinh vi.
Doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học – công nghệ còn nhiều
hạn chế nên phải nhập khẩu yếu tố này với giá cao, chất lượng thì không đảm bảo
như mong muốn.
21


4.6. Đề xuất các giải pháp
* Đối với nhà nước:
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào áp dụng các biện pháp quản lý nhập khẩu
phù hợp với cam kết quốc tế như các rào cản kỹ thuật (TBT), các biện pháp vệ sinh
dịch tễ (SPS), tiêu chuẩn môi trường, ...
- Xây dựng cơ chế tăng cường và chủ động áp dụng các biện pháp phòng vệ thương
mại, chống bán phá giá, chống trợ cấp.
- Cải thiện và nâng cao hiệu quả, hiệu lực thực thi của chính sách quản lý nhập
khẩu; ngăn chặn kịp thời việc nhập khẩu máy móc thiết bị và công nghệ lạc hậu, có
khả năng làm tổn hại môi trường, tiêu hao nhiều năng lượng, nguyên liệu.
- Tiến hành rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện các luật và chính sách đã ban hành về
nhập khẩu và liên quan nhập khẩu.
- Ổn định tỷ giá.
- Tăng cường, khuyến khích sản xuất, xuất khẩu mặt hàng có chất lượng nhằm tạo
ra giá trị gia tăng cao => tăng kim ngạch xuất khẩu.
- Cơ cấu nhập khẩu hợp lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội – môi trường =>
giảm nhập siêu, giảm thâm hụt cán cân thương mại.
* Đối với doanh nghiệp:
- Tăng cường đầu tư, nghiên cứu, phát minh khoa học công nghệ.
- Tiếp cận, nhập khẩu công nghệ khoa học, máy móc tiến tiến hiện đại, kỹ thuật cao
=> năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ xuất khẩu đạt giá trị cao.
- Mở rộng thị trường nhập khẩu sang các nước phương Tây, nơi có trình độ khoa
học kỹ thuật cao.

22


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
3
4
5
6
7
8

http://infonet.vn/kim-ngach-xuat-nhap-khau-cua-viet-nam
http://cafef.vn/buc-tranh-cua-kinh-te-viet-nam
http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan
http://www.thuongmai.vn/xuat-nhap-khau/nhap-khau-viet-nam.html
https://www.gso.gov.vn
Tổng cụ hải quan
Tổng cụ thống kê
Vneconomy.vn

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×