Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hành vi mua rau sạch của người tiêu dùng tại đà lạt

07/2016
Số 17

Các nhân tố tác động tới

LẠM PHÁT
CƠ BẢN
của Việt Nam


Số 17 tháng 07/2016 (625) - Năm thứ 49

ECONOMY AND FORECAST REVIEW

CƠ QUAN NGÔN LUẬN
CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

MỤC LỤC

Nguyễn Thò Mỹ Phượng: Việt Nam đã sẵn sàng cho chính sách
lạm phát mục tiêu? .......................................................................................................3

Nguyễn Ngọc Quỳnh: Các nhân tố tác động tới lạm phát cơ bản ở Việt Nam ...........7

Tổng Biên tập
PGS, TS. LÊ XUÂN ĐÌNH
Phó Tổng Biên tập
LÊ MINH HẢI
ĐỖ THỊ PHƯƠNG LAN
Hội đồng Biên tập
TS. CAO VIẾT SINH
PGS, TS. LÊ XUÂN BÁ
PGS, TS. BÙI TẤT THẮNG
TS. TRẦN DU LỊCH
PGS, TS. LÊ QUỐC LÝ
PGS, TS. TRẦN ĐÌNH THIÊN
PGS, TS. NGUYỄN HỒNG SƠN
GS, TS. TRẦN THỌ ĐẠT
PGS, TS. NGUYỄN ĐÌNH THỌ
TS. VƯƠNG QUÂN HOÀNG
Tòa soạn và trò sự
65 Văn Miếu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: 080.43174 / 080.44474
Fax: 04.3747.3357
Email: kinhtedubao@ mpi.gov.vn
Tạp chí điện tử
http://kinhtevadubao.vn
Chi nhánh phía Nam
289 Điện Biên Phủ,
Quận 3 - TP.Hồ Chí Minh
Tel: 08.39306872 / 0903823407
Fax: 08.39306872
Quảng cáo và phát hành
Tel: 080.48310 / 0945669911

Chu Thò Mai Phương, Từ Thúy Anh: Tác động của thể chế đến xác suất
ra quyết đònh đầu tư của các doanh nghiệp ở Việt Nam............................................ 11
Vũ Thò Thu Hương: Đóng góp của các ngành và chuyển dòch cơ cấu lao động
vào tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam .......................................................................... 15
Võ Minh Long, Nguyễn Duy Sữu: Mô hình dự báo phá sản
cho các doanh nghiệp niêm yết trên thò trường chứng khoán Việt Nam ................... 19
Tăng Thò Hằng: Chiến lược marketing của doanh nghiệp làng nghề

truyền thống vùng Đồng bằng sông Hồng ................................................................. 23
Lê Thò Hà Thu, Nguyễn Thò Tuyết: Đánh giá tác động của FDI tới năng suất
của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ................................................................ 27
Nguyễn Thu Hà, Trần Thò Thu Trâm, Vũ Thò Thu Huyền:
Các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ tại tỉnh Thái Nguyên ..... 31
Ngô Quỳnh An, Doãn Thò Mai Hương: Bất bình đẳng giáo dục
giữa nông thôn và thành thò Việt Nam những năm gần đây ...................................... 35
Trần Tú Khánh, Nguyễn Thò Tiếng, Nguyễn Đình Vinh:
Phát triển doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tỉnh Nghệ An ....................... 39
Hoàng Thò Ba: Quản trò khách hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu
tại Việt Nam .............................................................................................................. 42
Lê Thò Vinh: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng
của nhân viên văn phòng ........................................................................................... 46
Trần Thò Minh Nguyệt, Nguyễn Hoàng Minh, Bùi Văn Trònh:
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phàn nàn của khách hàng sử dụng dòch vụ
viễn thông di động của Viettel Vónh Long ................................................................ 50
Trần Bình, Trương Quang Thái, Trần Đình Thức, Phan Minh Đức:
Nghiên cứu hành vi mua rau sạch của người tiêu dùng tại TP. Đà Lạt ..................... 54
Trònh Thò Thu Huyền, Nguyễn Ngân Hà: Nhân tố ảnh hưởng đến ý đònh
mua thực phẩm an toàn của người tiêu dùng tại TP. Thanh Hóa .............................. 58
Phạm Thò Thanh Giang: Về hoạt động bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự
cho các chủ xe máy trên đòa bàn TP. Thanh Hóa ...................................................... 62
Nguyễn Thò Ánh Nguyệt, Nguyễn Thành Huấn, Lưu Tiến Dũng:

Giấy phép xuất bản: 115/GP-BTTTT
In tại: Công ty CP in Công đoàn Việt Nam

Nghiên cứu yếu tố tác động hiệu quả kinh tế nông hộ chăn nuôi heo ở Đồng Nai .. 66
Hồ Chí Dũng: Marketing chiến lược trong kinh doanh rạp chiếu phim tại Hà Nội.. 70
Nguyễn Thò Hằng: Một số dự báo phát triển ngành công nghiệp

Giá 19.500 đồng
Economy and Forecast Review

tỉnh Thái Nguyên cho giai đoạn 2016-2020............................................................... 74

1


Issue 17 July 2016 (625) - 49th year

ECONOMY AND FORECAST REVIEW

PRESS OFFICE OF
MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT

IN THIS ISSUE

Nguyen Thi My Phuong: Is Vietnam ready for inflation targeting policy? ................ 3
Nguyen Ngoc Quynh: Determinants of core inflation in Vietnam ...............................7

Editor-in-Chief
Assoc.Prof.Dr. LE XUAN DINH

Chu Thi Mai Phuong, Tu Thuy Anh: The impact of institution
on enterprises investment decision in Vietnam ........................................................ 11
Vu Thi Thu Huong: Contribution of industries and labor restructuring

Deputy Editor-in-Chief
LE MINH HAI
DO THI PHUONG LAN
Editorial Board
Dr. CAO VIET SINH
Assoc. Prof. Dr. LE XUAN BA
Assoc. Prof. Dr. BUI TAT THANG
Dr. TRAN DU LICH
Assoc. Prof. Dr. LE QUOC LY
Assoc. Prof. Dr. TRAN DINH THIEN
Assoc. Prof. Dr. NGUYEN HONG SON
Prof. Dr. TRAN THO DAT
Assoc. Prof. Dr. NGUYEN DINH THO
Dr. VUONG QUAN HOANG
Editorial Board Office
65 Van Mieu Street
Dongda district - Ha Noi
Tel: 080.43174 / 080.44474
Fax: 04.3747.3357
Email: kinhtedubao@ mpi.gov.vn
Electronic magazine
http://kinhtevadubao.vn
Branch Office
289 Dien Bien Phu Street
3 district - Ho Chi Minh City
Tel: 08.39306872 / 0903823407
Fax: 08.39306872
Advertisement & Issue
Tel: 080.48310 / 0945669911

to Vietnams economic growth ................................................................................. 15
Vo Minh Long, Nguyen Duy Suu: Establishing bankruptcy forecasting
model for companies listed on Vietnams stock market ............................................ 19
Tang Thi Hang: Marketing strategy of village-based enterprises
in Red River Delta ..................................................................................................... 23
Le Thi Ha Thu, Nguyen Thi Tuyet: Assessing the influence of FDI
on the productivity of food processing enterprises .................................................... 27
Nguyen Thu Ha, Tran Thi Thu Tram, Vu Thi Thu Huyen:
Determinants of supporting industries in Thai Nguyen province .............................. 31
Ngo Quynh An, Doan Thi Mai Huong: Educational inequality
between Vietnams rural and urban areas in recent years......................................... 35
Tran Tu Khanh, Nguyen Thi Tieng, Nguyen Dinh Vinh: Development
of agricultural, forestry and seafood processing enterprises in Nghe An province ... 39
Hoang Thi Ba: Customer relationship management of export enterprises
in Vietnam ................................................................................................................. 42
Le Thi Vinh: A study on factors affecting office workers satisfaction ................... 46
Tran Thi Minh Nguyet, Nguyen Hoang Minh, Bui Van Trinh:
Determinants of customers complaint about Viettel service mobile
telecommunication in Vinh Long .............................................................................. 50
Tran Binh, Truong Quang Thai, Tran Dinh Thuc, Phan Minh Duc:
Research on consumers vegetable purchasing behavior in Da Lat city ................... 54
Trinh Thi Thu Huyen, Nguyen Ngan Ha: Factors influencing consumers
intention to purchase safe food in Thanh Hoa city..................................................... 58
Pham Thi Thanh Giang: About selling civil liability insurance
for motorcycle owners in Thanh Hoa city .................................................................. 62
Nguyen Thi Anh Nguyet, Nguyen Thanh Huan, Luu Tien Dung:

Publishing license: 115/GP-BTTTT
Printed at Cong Doan Vietnam printing JSC

Analysing determinants of economic efficiency of swine production in Dong Nai ... 66
Ho Chi Dung: Strategic marketing in Hanoi-based cinema business ...................... 70
Nguyen Thi Hang: Some prediction about Thai Nguyens industry development

Price 19.500 VND

2

in the period 2016-2020 ............................................................................................. 74
Kinh teỏ vaứ Dửù baựo


Nghiên cứu hành vi
mua rau sạch của
người tiêu dùng tại TP. Đà Lạt
TRẦN BÌNH*
TRƯƠNG QUANG THÁI**
TRẦN ĐÌNH THỨC***
PHAN MINH ĐỨC ****

Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhận diện các yếu tố tác động đến hành vi mua rau sạch của
người tiêu dùng, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhận diện được ở trên lên hành vi
mua rau sạch của người tiêu dùng tại thò trường TP. Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các
giả thuyết đề ra đều được chấp nhận, cụ thể là: Thái độ đối với rau sạch; Thái độ đối với việc
mua rau sạch; Chuẩn chủ quan; Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động đến hành vi mua rau
sạch thông qua yếu tố trung gian dự đònh mua rau sạch. Kết quả nghiên cứu này góp phần vào
việc trợ giúp các nhà sản xuất, nhà quản lý nói chung, các doanh nghiệp sản xuất rau sạch nói
riêng trong việc đề ra các chiến lược kinh doanh và các chiến lược tiếp thò phù hợp.
Từ khóa: sản xuất rau sạch, TP. Đà Lạt, hành vi mua, an toàn vệ sinh thực phẩm
Summary
The aim of this study is to clarify determinants of consumer’s decision on buying fresh vegetables
in Da Lat and assess differences of demographic factors. On the basis of theory of planned
behavior (TPB), the study shows that proposed assumptions are accepted, namely: Attitudes
towards fresh vegetables; Attitudes towards buying fresh vegetables; Subjective standards;
Perceived behavioral control. These all factors make an impact on behavior of purchasing fresh
vegetable through mediated elements. The results may help vegetable producing companies and
managers to formulate effective business and marketing strategies.
Keywords: fresh vegetable production, Da Lat city, purchasing behavior, food hygiene and safety
GIỚI THIỆU
Hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm
bảo sức khỏe người dân đang được đặt ra ngày càng
nóng bỏng, trong đó nhu cầu về rau sạch đạt tiêu chuẩn
an toàn ngày càng tăng. Thế nhưng, thực tế, nguồn rau
sạch cung cấp trên thò trường còn hạn chế, hơn nữa còn
có những sản phẩm rau không đạt chất lượng, rau bẩn
được “đội lốt” nhãn mác rau sạch đang được bày bán
tràn lan trên thò trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe của người tiêu dùng. Đã vậy, nhận thức của người
tiêu dùng về thực phẩm sạch vẫn chưa cao, thông tin về
thực phẩm sạch cũng chưa được công bố đầy đủ. Trong
bài viết này, tác giả tập trung nghiên cứu về các tiền

tố của hành vi mua rau sạch của người
tiêu dùng nhằm góp phần nhận diện và
đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi
mua của người tiêu dùng đối với rau sạch
tại thò trường TP. Đà Lạt.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Theo Ajzen (1991), sự ra đời của lý
thuyết hành vi dự đònh TPB (Theory of
Planned Behavior) xuất phát từ giới hạn
của hành vi mà con người có ít sự kiểm
soát. Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là

, , ,
, Trường Đạïi họïc Đà Lạït
Em
Email:
ma thaitq@dlu.edu.vn
Ngày nhận bài: 28/03/2016; Ngày phản biện: 13/06/2016; Ngày duyệt đăng: 15/06/2016

* *
**
* *** ****

54

Kinh tế và Dự báo


có ảnh hưởng đến ý đònh của con người
là yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi
(Perceived Behavioral Control). Nhận
thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ
dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi
và việc thực hiện hành vi đó có bò kiểm
soát hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991,
tr. 183).
Quyết đònh mua của người tiêu dùng
là một quá trình phức tạp và nhiều yếu
tố tình huống, như: sự kiểm soát hành vi
và thái độ ảnh hưởng đến quá trình này.
Ajzen (1991) cho rằng, sự nhận thức về
kiểm soát hành vi là quan trọng hơn sự
kiểm soát thực tế. Theo mô hình của
Ajzen, những người cảm nhận về sự kiểm
soát hành vi nhiều hơn sẽ có nhiều dự
đònh thực hiện hành vi đó hơn. Vì vậy, giả
thuyết rằng, nếu một người tiêu dùng cảm
nhận sự kiểm soát hành vi về việc mua
thực phẩm hữu cơ nhiều hơn, thì họ sẽ có
ý đònh mua thực phẩm hữu cơ nhiều hơn.
Ngược lại, nếu một người tiêu dùng cảm
thấy có nhiều khó khăn hơn trong việc
nhận biết thực phẩm hữu cơ, thì họ sẽ ít
có dự đònh mua thực phẩm hữu cơ hơn.
Hành vi mua của khách hàng là những
hành động liên quan trực tiếp đến việc có
được, tiêu dùng và xử lý thải bỏ những
hàng hóa và dòch vụ, bao gồm các quá
trình quyết đònh trước và sau những hành
động này (Engel và cộng sự, 1990).
Dựa trên mô hình nghiên cứu của
Chen (2007), Smith và Paladino (2010),
Kumar (2012) mô hình nghiên cứu được
đề xuất như Hình 1.
Các giả thuyết nghiên cứu của mô
hình:
H1: Thái độ đối với rau sạch có tác
động tích cực đến Thái độ đối với việc
mua rau sạch
H2: Thái độ đối với việc mua rau sạch
có tác động tích cực đến Dự đònh mua rau
sạch
H3: Chuẩn chủ quan có tác động tích
cực đến Dự đònh mua rau sạch
H4: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác
động tích cực đến Dự đònh mua rau sạch
H5: Dự đònh mua rau sạch có tác động
tích cực đến Hành vi mua rau sạch
Nghiên cứu đã được tiến hành thông
qua 2 bước chính: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ
bộ tác giả thực hiện nghiên cứu đònh tính
thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia và
người tiêu dùng rau sạch. Nghiên cứu
chính thức tác giả sử dụng bảng câu hỏi
bao gồm 2 phần. Phần 1 bao gồm các
Economy and Forecast Review

thang đo: Thái độ đối với rau sạch, Thái độ đối với việc
mua rau sạch, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát
hành vi, Dự đònh mua rau sạch, Hành vi mua rau sạch.
Bảng câu hỏi gồm 24 biến quan sát được đo lường bằng
thang đo Likert 5 điểm, từ (1) là “hoàn toàn không đồng
ý” đến (5) là “hoàn toàn đồng ý”. Phần 2 bao gồm một
vài câu hỏi về các thông tin cá nhân, như: giới tính, độ
tuổi, thu nhập, học vấn, tình trạng gia đình, nhằm phục
vụ cho việc thống kê mô tả những nhóm người tiêu
dùng khác nhau. Đối tượng khảo sát của đề tài là người
tiêu dùng trên đòa bàn TP. Đà Lạt.
Kích thước mẫu được chọn dựa trên yêu cầu về kích
thước mẫu dùng trong phân tích nhân tố và hồi quy đa
biến. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu chính thức
gồm 24 biến quan sát, như vậy kích thước mẫu tối thiểu
là n = 120. Để đạt được kích thước mẫu này, tác giả
phát ra 200 bảng câu hỏi khảo sát để phòng trừ trường
hợp không hồi đáp và không hợp lệ, sau đó tiến hành
lấy mẫu theo phương pháp thuận tiện. Dữ liệu thu thập
được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0. Sau
khi mã hóa và làm sạch dữ liệu, tác giả tiến hành thống
kê mô tả mẫu theo các biến đònh tính: giới tính, độ tuổi,
thu nhập, học vấn, tình trạng gia đình để có một cái nhìn
tổng quát về mẫu đang nghiên cứu (Bài viết sử dụng
cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).
Tác giả sử dụng phương pháp trích yếu tố Principal
Components với phép xoay Varimax với thang đo đơn
hướng và phương pháp trích Principal Axis Factoring
với phép quay Promax với thang đo đa hướng, chỉ có
những nhân tố nào có chỉ số Eigenvalue lớn hơn 1 mới
được giữ lại trong mô hình nghiên cứu, tổng phương sai
trích được phải lớn hơn 50% (Thọ, 2011). Ngoài ra, cần
đảm bảo độ giá trò Sig của Bartlett’s Test nhỏ hơn 0.05.
Phân tích tương quan Pearson được tiến hành để
kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộc. Kiểm đònh mô hình lý thuyết bằng
phương pháp hồi quy đa biến với mức ý nghóa 5%. Dựa
vào mô hình lý thuyết, có 3 phương trình hồi quy cần
thực hiện. Nghiên cứu thực hiện hồi quy đa biến theo
phương pháp Enter, sau đó tiến hành kiểm đònh các
giả thuyết, độ phù hợp của mô hình, ý nghóa các hệ số
hồi quy, giả đònh phân phối chuẩn của phần dư, cũng
như kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số
phóng đại phương sai VIF.
HÌNH 1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

55


Tác giả cũng tiến hành phân tích T’Test để tìm ra sự
khác biệt giữa các nhóm của biến thuộc tính ảnh hưởng
đến biến Thái độ đối với rau sạch, Thái độ đối với việc
mua rau sạch, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát
hành vi, Dự đònh mua rau sạch và Hành vi mua rau sạch
của người tiêu dùng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong tổng số 200 bảng câu hỏi khảo sát được phát
ra, sau khi thu thập và lựa chọn loại bỏ các bảng câu hỏi
trả lời không hợp lệ (trả lời chỉ chọn 1 lựa chọn, bảng
trả lời quá trung lập, trả lời có tính quy luật…), số bảng
khảo sát hợp lệ còn lại là 168, chiếm 84% số phiếu phát
ra. Các bảng câu hỏi được mã hóa và nhập liệu phục vụ
cho các bước phân tích tiếp theo. Mẫu thu thập hợp lệ
gồm 168 bảng được phân bố như trong Bảng 1.
Sau khi phân tích Cronbach’s Alpha, tác giả đã loại
đi hai biến PBC13 (có hệ số tương quan biến tổng 0.294
< 0.3) và biến PB21 (có hệ số tương quan biến tổng
0.299 < 0.3). Các khái niệm còn lại đều có thang đo
đảm bảo độ tin cậy (Cronbach's Alpha lớn hơn 0.6), hệ
số tương quan biến tổng của các biến đều lớn hơn 0.3.
Thang đo Thái độ đối với rau sạch gồm 04 biến sẽ được
đưa vào phân tích nhân tố bằng phương pháp Principal
component và phép quay Varimax vì thang đo có tính đơn
hướng. Kết quả cho thấy, các biến đều có hệ số tải lớn
hơn 0.5. Vì vậy, không biến nào bò loại bỏ. Hệ số Sig là
0.000, hệ số KMO là 0.738 khá cao, phương sai trích là
53.46% phần biến thiên giải thích bởi nhân tố là 2.138
(> 1). Từ đó, kết luận rằng thang đo được chấp nhận.
Với các yếu tố độc lập ATP, SN, PBC, phương pháp
trích Principal Axis Factoring, phép quay Promax được
sử dụng vì thang đo có tính đa hướng. Kết quả phân tích
lần 1 cho thấy, biến ATP07 không đạt yêu cầu do đó bò
loại khỏi mô hình.
Dựa vào ma trận nhân tố, nhận thấy các biến đều
có hệ số tải lớn hơn 0.5. Do đó, không biến nào bò loại
bỏ. Hệ số Sig là 0.000, hệ số KMO là 0.722 khá cao,
phương sai trích là 63.590% phần biến thiên giải thích
bởi nhân tố là 1.356 (> 1). Từ đó, kết luận rằng thang đo
được chấp nhận.
Với yếu tố Dự đònh mua rau sạch (PI) gồm 04 biến
sẽ được đưa vào phân tích nhân tố bằng phương pháp
Principal component và phép quay Varimax vì thang đo
có tính đơn hướng. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy
các biến đều có hệ số tải lớn hơn 0.5, nên không biến
nào bò loại bỏ. Hệ số Sig là 0.000, hệ số KMO là 0.726
khá cao, phương sai trích là 58.433% phần biến thiên
giải thích bởi nhân tố là 2.337 (> 1). Từ đó, kết luận
rằng thang đo được chấp nhận.
Với yếu tố Hành vi mua rau sạch (PB) gồm 03
biến sẽ được đưa vào phân tích nhân tố bằng phương
pháp Principal component và phép quay Varimax vì
thang đo có tính đơn hướng. Kết quả phân tích nhân
tố cho thấy các biến đều có hệ số tải lớn hơn 0.5, vì
vậy không biến nào bò loại bỏ. Hệ số Sig là 0.000, hệ
số KMO là 0.646 chấp nhận được, phương sai trích là

56

63.191% phần biến thiên giải thích bởi
nhân tố là 1.896 (> 1). Từ đó, kết luận
rằng thang đo được chấp nhận.
Sau khi phân tích EFA, nhóm nghiên
cứu thực hiện kiểm tra hệ số Cronbach’s
Alpha lần 2. Kết quả như Bảng 2.
Tiến hành hồi quy 3 bước cho thấy,
yếu tố Dự đònh mua rau sạch tác động
mạnh đến Hành vi mua rau sạch. Độ phù
hợp của mô hình hồi quy: R32 = 0.151; R32
hiệu chỉnh = 0.146. Kiểm đònh F cho thấy,
giá trò Sig(F) = 0.000 < mức ý nghóa 5%
nghóa là mô hình hồi quy tuyến tính đã
được xây dựng phù hợp với tập dữ liệu và
có thể sử dụng được.
Hệ số xác đònh của mô hình đề xuất:
R2 = 1 – (1 – R12)(1 – R22)(1- R32)=
1-(1-.216)(1-.225)(1-.151)= 48.41%
BẢNG 1: BẢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU
NGHIÊN CỨU

Biến mô tả
Giới tính

Tuổi

Tần Phần
số trăm
38
22.6
130
77.4
168 100.0
54
32.1
81
48.2
30
17.9
3
1.8
168 100.0
39
23.2
104
61.9
23
13.7
2
1.2

Nam
Nữ
Tổng
18-30 tuổi
31-45 tuổi
46-55 tuổi
>55 tuổi

Tổng
Thu nhập <4 triệu
4-<9 triệu
9-14 triệu
>14 triệu
Trình độ
học vấn

Tình
trạng
gia đình

Tổng
Độc thân

168
8
39
110
11
168
45

Có gia đình

123

73.2

Tổng

168

100.0

Tổng
Trung học
Trung cấp/Cao đẳng
Đại học
Sau đại học

100.0
4.8
23.2
65.5
6.5
100.0
26.8

BẢNG 2: HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA LẦN 2

Yếu tố

Hệ số Cronbach’s Alpha

ATV

.708

ATP

.765

SN

.784

PBC

.642

PI

.759

PB

.705
Nguồn: Tính toán của các tác giả

Kinh tế và Dự báo


Như vậy, mô hình đường dẫn giải thích
được 48.41% sự biến thiên Hành vi mua
của người tiêu dùng rau sạch tại thò trường
TP. Đà Lạt.
Sau khi phân tích hồi quy, thì các giả
thuyết được tóm tắt lại Bảng 4.
KẾT LUẬN
So với các nghiên cứu trước đây, các
giả thuyết H1, H2, H3, H4 đều cho kết
quả tương tự nghiên cứu của Chen (2007).
Tuy nhiên, yếu tố Chuẩn chủ quan và
Thái độ đối với việc mua rau sạch có tương
quan đến yếu tố Dự đònh mua rau sạch lần
lượt là Beta(SN) = .145, Beta(ATP)= .173
yếu hơn sự tác động của các yếu tố này
trong nghiên cứu của Chen (2007) cụ thể
Beta (SN)= .21 và Beta(ATP)= .58.
Giả thuyết H3, H5 cho kết quả tương
tự của Smith và Paladino (2010). Giả
thuyết H2, H5 cho kết quả tương tự của
Tarkiainen và Sundqvist (2005). Giả
thuyết H1, H4, H5 cho kết quả tương tự
của Kumar (2012).
Điều đáng lưu ý là đánh giá của
người tiêu dùng về các yếu tố trong mô
hình là khá cao. Cụ thể: giá trò mean
(ATV) = 4.05; mean (ATP) = 4.04; mean
(SN) = 3.99; mean (PBC) = 4.23; mean
(PI) = 4.25; mean (PB) = 4.33. Điều này
cho thấy, người tiêu dùng tại thò trường
TP. Đà Lạt đánh giá cao về việc sử dụng
rau sạch cho sức khỏe của mình và gia
đình. Khi thu nhập và trình độ dân trí của

BẢNG 4: KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT TRONG MÔ HÌNH

Giả
Nội dung
thuyết
H1
Thái độ đối với rau sạch có tác động tích cực
đến Thái độ đối với việc mua rau sạch.
H2
H3
H4
H5

Thái độ đối với việc mua có tác động tích
cực đến Dự đònh mua rau sạch.
Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến Dự
đònh mua rau sạch.
Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích
cực đến Dự đònh mua rau sạch.
Dự đònh mua rau sạch có tác động tích cực
đến Hành vi mua rau sạch.

Kết
quả
Ủng hộ
Ủng hộ
Ủng hộ
Ủng hộ
Ủng hộ

Nguồn: Tính toán của các tác giả

người dân ngày càng cao, thì nhu cầu sử dụng rau sạch
cùng tăng lên.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu trên đã cung cấp cho
các nhà quản trò những hiểu biết thêm về những tác động
của các yếu tố lên hành vi mua rau sạch của người tiêu
dùng nói chung, người tiêu dùng tại TP. Đà Lạt nói riêng.
Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trò là làm sao để có
thể tác động vào các tiền tố của hành vi mua rau sạch
của người tiêu dùng? Qua đó, kết quả cũng có hàm ý
quan trọng cho các tổ chức quảng bá, tuyên truyền vận
động người dân nâng cao, ý thức về sức khỏe của bản
thân và gia đình.
Cuối cùng, một vấn đề chung mà doanh nghiệp nào
cũng cần quan tâm đó là chất lượng, giá cả sản phẩm.
Yêu cầu đầu tiên là sản phẩm phải luôn có chất lượng
tốt và đáp ứng được yêu cầu khách hàng với giá cả phù
hợp nhất. Một mặt, vừa đảm bảo nguồn lợi nhuận cho
doanh nghiệp, mặt khác, cũng góp phần nâng cao chất
lượng đời sống của cộng đồng.‰

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nxb Lao động
Xã hội
2. Ahmad, S. N., & Juhdi, N. (2010). Organic Food: A Study on Demographic Characteristics and
Factors Influencing Purchase Intentions among Consumers in Klang Valley, Malaysia, International
Journal of Business and Management , 5, 105-118
3. Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behavior, Organizational behavior and human decision
processes, 179-211
4. Chan, R. Y. (2001). Determinants of Chinese Consumers’ Green Purchase Behavior, Psychology
& Marketing , 18, 389-413
5. Chen, J. (2012). A study investigating the determinants of consumer buyer behaviour relating to
the purchase of organic food products in Urban China, Swinburne University of Technology
6. Chen, M. F. (2007). Consumer attitudes and purchase intentions in relation to organic, Food
Quality and Preference, 18, 1008-1021
7. Engel, J. F., Blackwell, R. D., & Miniard, P. W. (1990). Consumer behavior, Chicago: Chicago Dryden
8. Kumar, B. (2012). Theory of Planned Behaviour Approach to Understand the Purchasing
Behaviour for Environmentally Sustainable Products, Ahmedabad: Indian Institute of Management
9. Lee, K. (2008). Young consumers - Opportunities for green marketing, 573-586
10. Smith, S., & Paladino, A. (2010). Eating clean and green? Investigating consumer motivations
towards the, Australasian Marketing Journal, 18, 93-104
Economy and Forecast Review

57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×