Tải bản đầy đủ

Bộ đề hsg ngữ văn 7

[HSG Văn 7] KS chất lượng HSG huyện Quế Sơn năm 20102011

Câu 1. (2,0 i m )
c

o n v n sau và tr l i các yêu c u c a :

Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn
mình, gương cặp mắt căng rộng, và nhọn như đôi
gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba
giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
(V Tú Nam)

a. Xác n h các bi n pháp tu t
c s d ng trong o n v n
trên.
b.Tìm trong o n v n trên nh ng câu c bi t.
Câu 2. (2,0 i m )
Vi t o n v n ng n (kho ng m i dòng) nêu c m ngh c a
em v v p và thân ph n c a ng i ph n Vi t Nam ngày x a
c th hi n trong bài th sau:

9


BÁNH TRÔI N C
Thân em v a tr ng l i v a tròn
B y n i ba chìm v i n c non
R n nát m c d u tay k n n
Mà em v n gi t m lòng son.
(H Xuân H n g)
Câu 3. (6,0 i m )
Hãy làm sáng tỏ quan niệm: Con đường từ nhà
đến trường của mỗi người học sinh tuy khác nhau
nhưng nơi đến ở cuối mỗi con đường ấy đều giống
nhau: ở đó, có một ngôi trường đầy tình thân và sự
san sẻ.

------------H T- --------------

H N G D N CH M
I. H n g d n chung
- Giáo viên c n n m v ng yêu c u c a h n g d n ch m
ánh giá t ng quát bài làm c a h c sinh, tránh tr n g h p m ý
cho i m .
9


- Do c tr ng c a b môn Ng v n nên giáo viên c n ch
n g , linh ho t trong vi c v n d ng áp án và thang i m ; khuy n
khích nh ng bài vi t có ý t n g riêng và giàu ch t v n.
- Giáo viên c n v n d ng y
các thang i m . Tránh tâm lí
ng i cho i m t i a. C n quan ni m r ng m t bài t i m t i a
v n là m t bài làm có th còn nh ng s su t nh .
- i m l toàn bài tính n 0,25 i m .
II. á p án và thang i m

Câu 1
(2,00)

Câu 2

(2,00)

Á P ÁN
Đọc đoạn văn sau và trả lời các yêu
cầu của đề:
a. Bi n pháp tu t
c s d ng trong o n v n:
li t kê, so sánh
b. Các câu c bi t: 4 câu. C th :
Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu
quá!
Vi t o n v n ng n (kho n g m i dòng)
nêu c m ngh c a em v v
p và thân
ph n c a ng i
ph n Vi t Nam ngày
xa
c
th hi n trong bài th Bánh
trôi nước (H Xuân H n g )
- V m t hình th c: áp ng yêu c u c a
(có
dài kho ng m i dòng; v n vi t trong sáng, bi u
c m, di n t trôi ch y).

9

I M

1.00
1.00

1.00


- V m t n i dung: nêu c c m ngh v v p
và thân ph n c a ng i ph n Vi t Nam ngày
xa
c th hi n trong bài th Bánh trôi
nước (H Xuân H n g)
+ V p : hình th c và nhân ph m (tròn y , trong
tr ng, son s t) c th hi n qua hình nh c a
chi c bánh trôi (vừa trắng vừa tròn; tấm 1.00
lòng son)
+ Thân ph n: n i nênh, không t n h o t
c
s ph n c a mình c th hi n qua s n i, chìm,
r n nát c a chi c bánh trôi (Bảy nổi ba chìm,
rắn nát…)
Câu 3 Hãy làm sáng tỏ quan niệm: Con
(6,00) đường từ nhà đến trường của mỗi
người học sinh tuy khác nhau
nhưng nơi đến ở cuối mỗi con 6,00
đường ấy đều giống nhau: ở đó, có
một ngôi trường đầy tình thân và
sự san sẻ.
a. Yêu c u v k n ng:
- Bài làm ph i c t ch c thành bài làm v n
hoàn ch nh.
- Bi t v n d ng k n ng ngh lu n ch ng minh
làm sáng t quan ni m ã cho.
- K t c u ch t ch , lu n i m rõ ràng, lu n c tiêu
bi u, l p lu n thuy t ph c; h n ch l i chính t ,
dùng t , ng pháp.
b. Yêu c u v ki n th c :
Trên c s nh ng ki n th c ã
c h c v ki u
v n ngh lu n ch ng minh và v n hi u bi t, h c
sinh làm sáng t quan ni m ã cho.
H c sinh có th t ch c bài làm theo nhi u cách
khác nhau nh ng c n áp ng c nh ng ý c
b n sau:
- Dn dt vn
và nêu c quan ni m c n làm 1.50
sáng t : Con đường từ nhà đến trường
của mỗi người học sinh tuy khác nhau
nhưng nơi đến ở cuối mỗi con đường ấy
đều giống nhau: ở đó, có một ngôi
9


trường đầy tình thân và sự san sẻ.
- Nêu lí l và d n ch ng
làm sáng t c a quan
ni m:
+ Di n gi i n i dung c a quan ni m: Con n g
n tr n g c a h c sinh tuy khác nhau
im
xu t phát nh ng gi ng nhau
i m n ; ngôi
tr n g là “mái nhà chung”.
+ Ch ng minh s khác nhau c a con n g t nhà
n tr n g: m i em u có m t mái nhà riêng,
m t hoàn c nh s ng riêng…
+ Ch ng minh s gi ng nhau
i m cu i con 3.00
n g n tr n g: n i y là ngôi tr n g.
+ Ch ng minh ngôi tr n g là mái nhà chung: n i
y là ích n c a ng i h c sinh
trao d i ki n
th c, rèn luy n k n ng, tu d n g o c ; n i y
các em s
c s ng trong tình yêu th n g, d y
b o c a th y cô giáo; trong tình thân ái, s san s
c a b n bè.
- Kh ng n h tính úng n c a quan ni m.
- Nêu ý ngh a c a quan ni m và vai trò c a ngôi 1,50
tr n g trong cu c i c a m i con ng i .
* Giáo viên n h i m bài làm c a h c
sinh c n c n c vào m c
t
c
c
hai yêu c u: ki n th c và k n ng.

Đề thi chọn Hsg môn Ngữ văn 7 trường Thanh Ba năm 20132014

9


Câu 1: (2 điểm)
“Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng
khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc
nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi,
xốn xang… Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non
ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trẩu
trắng”.
(Vũ Tú Nam)
Xác n h, phân tích giá tr các t láy và bi n pháp tu t có
trong o n v n trên
th y c nh ng c m nh n c a nhà v n V
Tú Nam v m a xuân.
Câu 2: (2 điểm)
M gom l i t ng trái chín trong v n
R i rong ru i trên n o n g l ng l
Ôi, nh ng trái, na, h ng, i, th ….
Có ng t ngào n m tháng m ch t chiu!
(L n g ì nh Khoa)
Hãy nêu c m nh n c a em v o n th trên.
Câu 3: (6,0 i m )
Hãy phát bi u nh ng suy ngh c a em v hình nh ng i bà trong
bài th
“Tiếng gà trưa” c a Xuân Qu nh.

9


HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH NĂNG
KHIẾU NGỮ VĂN 7
Năm học 2013 - 1014
Tổng điểm bài thi: 10,0 điểm
A. H n g d n chung:
- á p án ch nêu m t s ý chính có tính ch t g i ý, giám kh o c n
ch n g linh ho t v n d ng, cân nh c trong t ng tr n g h p c
th , c n n m b t c n i dung trình bày trong bài làm c a thí sinh
ánh giá t ng quát, tránh m ý cho i m .
- N u thí sinh làm bài theo cách riêng, nh ng áp ng c yêu
c u c b n, h p lí, có s c thuy t ph c, giám kh o v n cho i m .
c bi t khuy n khích nh ng bài vi t có c m xúc, có kh n ng t
duy sáng t o. T ng i m toàn bài là 10 i m , i m toàn bài cho l
n 0,25 i m .
B. á p án và thang i m :
Câu 1: (2,0 điểm )
- Xác n h c các t láy và bi n pháp tu t có trong o n v n:
(0,5 i m )
+ T láy: bâng khuâng, ph p ph ng, b i h i, x n xang, nh nhung,
l m t m.
+ Bi n pháp tu t :
Nhân hóa: m a xuân bâng khuâng gieo h t; m t t ph p ph ng,
b i h i, x n xang; hoa xoan nh nhung.
So sánh: m t t nh mu n th dài.
- Phân tích: (1,5 i m )
+ M a c c m nh n nh là s bâng khuâng gieo h t, nh ng h t
m a xuân t b u tr i xu ng m t t m t cách nh nhàng, em n
cho t tr i m t s n ng m.
+ M t t ón m a c c m nh n trong cái ph p ph ng, ch i .
Có l s ch ón ó r t lâu r i nên m t t th dài, x n xang, b i
h i.
+ Hoa xoan r ng c c m nh n nh cây ang r c nh nhung.
Một loạt từ láy nói về tâm trạng, cảm xúc con người kết hợp biện
pháp tu từ so sánh, nhân hóa để diễn tả cảnh vật, thiên nhiên đất
trời lúc mưa xuân: làn mưa xuân nhẹ, mỏng, đáng yêu, đem đến hơi
thở, sự sống cho thiên nhiên đất trời của mùa xuân. Mưa xuân được
cảm nhận hết sức tinh tế qua tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên
nhiên của nhà văn Vũ Tú Nam.

L u ý:
- H c sinh có th k t vi c ch ra các t láy và bi n pháp tu t trong
quá trình phân tích nh ng c m nh n c a tác gi V Tú Nam v
9


m a xuân, không nh t thi t ph i tách riêng ph n xác n h các t láy
và bi n pháp tu t .
- Khuy n khích nh ng bài làm có kh n ng phân tích, c m nh n
t t, giám kh o có th cân i cho i m phù h p.
Câu 2 (2,0 i m ) :
1, Yêu cầu về kỹ năng: (0,5 đ)
Học sinh trình bày ngắn gọn cảm xúc, có chất văn.
Biết lựa chọn những chi tiết hình ảnh hay, đặc sắc để
cảm nhận.Dùng từ đặt câu đúng, diễn đạt trong sáng
và giàu sức biểu cảm.
2, Yêu cầu về kiến thức(1,5 đ)
a,H c sinh nêu ý ngh a c nh ng chi ti t ngh thu t sau:(1,0
i m)
- “rong ru i”: t láy g i hình nh m v i gánh hàng trên vai trên
ch ng n g dài, g i cu c i m nhi u b n tr i, lo toan,
- “N o n g l ng l ”: liên t n g n hình nh con n g v ng
l ng m t mình m cô n v i gánh hàng ki m s ng nuôi con.
“ôi”, t c m thán : b c l m t c m xúc v a ng ngàng ,v a thán
ph c
- Ngh thu t li t kê: na, h ng, i, th …=> nh ng món quà quê
h n g c ch t chiu t bàn tay m qua bao tháng n m.V ng t t
nh ng loài qu
c k t tinh t nh ng gi t m hôi r i, t bàn tay
khéo léo, t c t o t n hi sinh c a m .
b,Khái quát n i dung o n th :(0,5 i m )
o n th cho th y:
-V p th m l ng c a m t bà m ch t chiu, lam l .
- S c m thông s chia c a a con v i n i v t v ,nh c nh n c a
m.
Câu 3: (6 i m )
Yêu c u chung:
-Ki u bài: V n bi u c m
-N i dung: Ng i bà
Ph m vi: Trong bài th “Ti ng gà tr a” c a Xuân Qu nh
Yêu c u c th :
1.Gi i thi u tác gi Xuân Qu nh và bài th “Ti ng gà tr a”
Nêu khái quát c m xúc v bà: Yêu m n, kính tr ng ng i bà v i
nhi u ph m ch t t t p . (1 i m )
2.Trình bày nh ng c m xúc và suy ngh v hình nh ng i bà: 4,0
im
-C m xúc: Yêu quý, trân tr ng, khâm ph c…
-Suy ngh : Bà có nhi u ph m ch t t t p :
9


* Trân trọng người bà tần tảo, chắt chiu, chịu
thương chịu khótrong cuộc sống còn quá nhiều
vất vả, khó khăn ( 1 điểm)
+ Bà nh t nh nh t ng qu tr ng h ng
xây d ng cho cu c s ng
gia ình no trong c n ki m.
+ Tay bà khum khum soi tr ng v i t m lòng chi chút, nâng
t ng
s s ng nh nhoi trong t ng qu tr ng.
* Hi u , yêu m n ng i bà g n g i , g n bó và yêu
th n g cháu tha thi t (2 i m )
+Bà b o ban nh c nh cháu, ngay c khi có m ng yêu cháu khi
cháu nhìn tr m gà c ng là vì th n g cháu.
+ Bà dành tr n v n tình th n g yêu ch m lo cho cháu :
- Bà dành d m, chi chút ch m sóc, nâng
t ng qu tr ng, t ng
chú gà con nh ch t chiu, nâng
nh ng c m h nh phúc n s
nh bé c a a cháu yêu :
- Bà hi vọng cháu có niềm vui khi mùa xuân đến qua
một quá trình lâu dài : Từ lúc soi trứng cho gà ấp,
nuôi gà lớn, chăm sóc khi mùa đông đến, bán lấy tiền
mua quần áo mới:
* Khâm ph c ng i bà giàu c hi sinh vì con cháu, vì
t n c .(1 i m)
- Bà là ng i giàu c hi sinh vì con cháu. Bà không giành cho
mình i u gì c . Chính vì th tình yêu th n g và nh ng k ni m v
bà ã tr thành hành trang c a ng i lính tr trên n g hành quân,
tr thành m t m c ích s ng và chi n u c a anh:
3.Khẳng định lại cảm nghĩ: Bà hiện lên với nhiều
phẩm chất tốt đẹp, tiêu biểu cho vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ Việt Nam.
Liên h : Bi t n nh ng ng i bà.. (1 i m )
Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý, giám khảo nên
linh hoạt khi chấm bài, ưu tiên những bài viết có sáng
tạo.

9


Đề thi HSG cấp huyện Hoằng Hóa môn Ngữ văn 7 năm 20132014
PHÒNG GIÁO D C &
THI H C SINH GI I L P
ÀO T O
7
N M H C 2013- 2014
HUYỆN HOẰNG HOÁ
MÔN THI: NG V N
Ngày thi: 22/4/2014
Thời gian: 120 phút
( Không kể thời gian giao
đề)
“ i u tra, nghiên c u, s u t m, h c t p, c m thông v i qu n
chúng ông o , d n mình trong phong trào, trái tim p m t nh p
v i trái tim dân t c, san s vui bu n, s n g kh v i nhân dân, cùng
nhân dân lao n g và chi n u , tin t n g và c m thù.”
(Theo Tr n g Chinh)
b. Ch ra và phân tích tác d ng c a vi c s d ng thành ng trong
bài th sau:
Thân em v a tr ng l i v a tròn
B y n i ba chìm v i n c non
R n nát m c d u tay k n n
Mà em v n gi t m lòng son
(Bánh trôi n c – H Xuân H n g)
Câu 2: (5,0 điểm)
Ph n k t v n b n “Ca Huế trên sông Hương” (Ngữ
văn 7 tập hai), tác gi Hà Ánh Minh vi t:
“Nghe ti ng gà gáy bên làng Th C n g, cùng ti ng chuông
chùa Thiên M g i n m canh, mà trong khoang thuy n v n y p
l i ca ti ng nh c.
Không gian nh l ng n g . Th i gian nh ng ng l i...”
9


C m nh n c a em v v p c a ca Hu trên sông H n g qua
o n v n trên b ng m t bài v n ng n (Kho ng m t trang gi y thi).
Câu 3: (10,0 điểm)
Nh n xét v hai bài th “ Cảnh khuya” và “Rằm tháng
giêng” c a H Chí Minh, có ý ki n cho r ng:
“Hai

bài thơ đã cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của Bác:

Đó là sự hòa hợp thống nhất giữa tâm hồn nghệ sĩ với
cốt cách của người chiến sĩ”.
B ng hi u bi t c a em v hai bài th , hãy làm sáng t ý ki n
trên.
Ht
H tên thí sinh:....... Ch kí c a giám th :1....................
S báo danh:.................
Ch kí c a giám
th 2:...................
·
Giám thị không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC

H n g d n ch m này có 03 trang
I.Yêu c u chung:
- Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để
đánh giá được một cách tổng quát và chính xác,
tránh đếm ý cho điểm.
- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, cần sử dụng
mức điểm một cách hợp lí . Đặc biệt khuyến khích
những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
II.Yêu c u c th
Câu
N i dung c n t
Thang
i m
1 Ý a.
2,5
H c sinh ch ra c các ki u li t kê
9


- Li t kê theo t ng c p: lao n g và chi n u ,
tin t n g và c m thù
- Li t kê không theo t ng c p: i u tra, nghiên
c u, s u t m, h c t p
- Li t kê t ng ti n: c m thông...d n mình...trái
tim p m t nh p..., san s vui bu n, s n g kh ...
*Tác dung: S d ng các phép li t kê làm cho v n
t ra c th hi n y , sinh n g , n g
5,0 th i bi u th c tinh th n h ng hái, quy t tâm
i sâu, i sát qu n chúng c a ng i cách m ng.
điểm Ý
b.
- HS ch ra c thành ng : “B y n i ba chìm”
- Tác d ng:
+ V n d ng sáng t o thành ng dân gian “Ba
chìm b y n i chín lênh ênh”. Ch ra s sáng t o
trong v n d ng thành ng dân gian:“ba chìm
bảy nổi” o thành “bảy nổi ba chìm”
+ V i vi c s d ng thành ng “b y n i ba chìm”
trong bài th ã di n t s long ong l n n , b
t c, tuy t v ng... v s ph n c a ng i ph n
trong xã h i phong ki n.
2 * Yêu cầu về kĩ năng:
m b o bài v n ng n có b c c kho ng m t
trang gi y thi, bi t c m nh n v chi ti t trong tác
ph m v n h c, di n t trong sáng, ít sai chính t
5,0 ng pháp.
điểm * Yêu cầu về kiến thức:
H c sinh có th trình bày theo nhi u cách khác
nhau, nh ng ph i nêu c các ý c b n sau:
- Gi i thi u khái quát tác gi , tác ph m.
- Gi i thi u v trí và n i dung c a o n v n c m
nh n.
- o n v n v i ngôn ng trong sáng, l i so sánh
nhân hóa c áo.
- Ca Hu là m t hình th c sinh ho t v n hóa –
âm nh c thanh l ch, tao nhã.
- Ca Hu khi n ng i nghe quên c không gian,
th i gian, ch còn c m th y tình ng i : nghe
tiếng gà gáy bên làng Thọ Cương cùng
tiếng chuông chùa Thiên Mụ gọi năm
canh...
- Ca Hu làm giàu tâm h n con ng i h n g con
9

0,5
0,5
0,5
1,0

2,5
0,5
1,0
1,0

0,5

4,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
0,5


ng i n nh ng v p c a tình ng i x Hu :
tr m t , sâu l ng, ôn h u...
- Ca Hu mãi mãi quy n r , làm say m lòng
ng i b i v p bí n c a nó.
* á nh giá: Ca Hu là m t hình th c sinh ho t
v n hóa – âm nh c thanh l ch và tao nhã, m t s n
ph m tinh th n áng trân tr ng c n c b o t n
và phát tri n.
3 1. Yêu cầu về kĩ năng:
- m b o bài v n ngh lu n v n h c có b c c
rõ ràng, lu n i m y
chính xác.
- L i v n chu n xác di n t trong sáng, ít sai
10,0 chính t ng pháp, c m xúc sâu s c.
điểm 2. Yêu cầu về kiến thức:
* Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn
cảnh sáng tác hai bài thơ, trích
dẫn nhận định.
* Giải thích: Học sinh cần giải thích
được
- Tâm h n ngh s : Là tâm h n c a con ng i có
tình yêu tha thi t, s ng giao hòa v i thiên nhiên,
có nh ng rung c m tinh t tr c v p c a thiên
nhiên.
- C t cách chi n s : Là lòng yêu n c , phong thái
ung dung l c quan c a ng i chi n s .
* Ch n g minh:
H c sinh làm sáng t qua hai lu n i m c b n
sau:
1. V p tâm h n ngh s
- ó là rung c m v âm thanh c a ti ng su i t
xa v ng l i.
- Là s say mê tr c v p c a êm tr ng
+ Trong bài Cảnh khuya: ê m tr ng gi a
r ng Vi t B c, ánh tr ng t a xu ng vòm cây c
th , bóng cây in xu ng m t t nh muôn ngàn
bông hoa lung linh huy n o, i p t “l ng” t o
cho b c tranh nh có th n b c, giao hòa qu n
quýt.
+ Trong bài Rằm tháng giêng: V ng tr ng
êm r m sáng v ng v c, soi t kh p không gian.
i p t “xuân” c l p l i ba l n t o nên m t
v tr tràn y s c xuân.
9

1,0

9,0
1,0
1,0

0,5
1,0

1,0

0,5

1,0


HS lấy dẫn chứng, phân tích làm rõ
luận điểm
-> n g sau b c tranh thiên nhiên tuy t p là
tâm h n yêu thiên nhiên tha thi t, s rung c m
tinh t c a thi s H Chí Minh.
2. Cốt cách chiến sĩ
- C t cách chi n s th hi n lòng yêu n c :
+ N i ni m b n kho n tr n tr cho v n m nh c a
t n c , th c t i canh khuya lo vi c n c . (HS
l y d n ch ng, phân tích, làm rõ lu n i m )
- C t cách chi n s th hi n tinh th n l c quan,
phong thái ung dung c a Bác:
+ C hai bài th u
c làm trong th i kì u
c a cu c kháng chi n ch ng Pháp y gian kh
nh ng trong c hai bài ta u b t g p hình nh
c a Bác v i phong thái th t ung dung
+ Th hi n nh ng rung c m tinh t tr c thiên
nhiên t n c . M c dù ngày êm lo ngh vi c
n c , nhi u êm không ng nh ng tâm h n
Ng i v n h n g lòng mình v v p êm
tr ng.
+ ê m tr ng r m tháng giêng y s c s ng, trong
tr o, t i sáng, r ng l n. n g sau b c tranh y
là tinh th n l c quan, phong thái bình t nh ung
dung t t i c a ng i chi n s cách m ng.
+ Ni m l c quan cách m ng còn c th hi n
hình nh con thuy n l t ph i ph i trên dòng
sông, ch y ánh tr ng -> V p c a t o v t
còn là m t n d cho tình hình kháng chi n y
tri n v ng lúc b y gi . n g th i th hi n hình
nh c a ng i chi n s lu n bàn vi c quân trong
giây phút tr thành thi s – m t tao nhân m c
khách gi a thiên nhiên.
* Đánh giá: Hai biểu hiện trong vẻ
đẹp tâm hồn của Bác có sự hòa hợp
thống nhất một cách tự nhiên, không
tách rời. Đây là vẻ đẹp trong thơ người
cũng là vẻ đẹp nhất quán trong con
người Bác: Tâm hồn nghệ sĩ và cốt
cách người chiến sĩ.
9

0,25
0,5

0,5

0,75

1,0


·
Lưu ý: Trân trọng bài làm có sáng tạo, cá
tính, văn viết trong sáng.
N u ch phân tích bài th mà không có lu n i m khái quát và
ánh giá thì không cho quá ½ s i m .

Đề thi chọn HSG môn Ngữ văn 7 trường THCS Minh Diệu
năm 2013-2014
K THI CH N HSG VÒNG TR N G THCS MINH
DIỆU
Đề

Câu 1 (2,0 điểm):
Ch rõ và phân tích ngh thu t dùng t trong câu ca dao sau:
Cô Xuân i ch mùa hè
Mua cá thu v ch hãy còn ông.
Câu 2 (8,0 điểm):
a) Ch ra nét t n g n g và c s c c a hai bài th “Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh” c a Lí B ch và “Ngẫu nhiên
viết nhân buổi mới về quê” c a H Tri Ch n g .
b) Vi t m t o n v n ng n (5-7 câu) nêu c m nh n c a em v
hai câu th cu i trong bài “Qua Đèo Ngang” c a Bà Huy n
Thanh Quan có s d ng ít nh t hai t láy và m t thành ng (g ch
chân nh ng t láy và thành ng ó).
Câu 3 (10 i m ) :
Bài th Tiếng gà trưa c a nhà th Xuân Qu nh ã g i v nh ng
k ni m p
c a tu i th và tình bà cháu. Tình c m p

thiêng liêng y ã làm sâu s c thêm tình yêu quê h n g t n c .
Em hãy làm sáng t n i dung trên .
............ Hết ..............

9


HƯỚNG DẪN CHẤM
i
m
a)
Chỉ nghệ thuật dùng các từ đồng 1
âm: xuân, thu, đông.
0,5
b)
Phân tích giá trị:
Xuân là tên người, ngoài ra gợi đến
0,5
mùa
xuân,
thu
chỉ

thu

gợi
đến
1
mùa thu, đông chỉ tính chất của chợ
(nhiều người đồng thời gợi đến mùa
đông.
Cách dùng từ gợi sự hóm hỉnh, óc hài
hước của người xưa.
2 a) Nét t n g n g và c s c qua hai bài th “Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh” c a Lí B ch và
“Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”c a 1
H Tri Ch n g .
- Nét t n g n g : u vi t v tình yêu quê h n g sâu
s c: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” c a Lí
B ch nói v n i s u nh khu xa quê h n g còn Ngẫu
nhiên viết nhân buổi mới về quê” c a H Tri
Ch n g th hi n c m xúc b i h i, ni m vui xen l n 1
ng m ngùi ngày tr v quê h n g.
- Nét c s c:
+ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: v ng nguy t
hoài h n g (nhìn tr ng nh quê) là m t ch
ph
bi n trong th x a. vâng tr ng g i nên n i bu n xa x ,
1
mong c
c oàn t n i quê nhà. i u c s c là
tài không m i nh ng nhà th v n t o nên m t bài th
hay, th m thía h n ng i do cách dùng t i x ng c
u (ng ng u - h n g ra nhìn c nh tr ng sáng) – ê
u (cúi u - h n g vào h n mình nh c h n g).
+ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: th
hi n tình c m g n bó v i quê h n g b ng ngh thu t 0,5
i r t ch nh v c ý và l i. Hai câu th cu i, tác gi 0,5
dùng nh ng hình nh, âm thanh t i vui (ti ng chào, 1,0
ti ng c i c a ám tr nh )
ph n ánh hi n th c: ông

Câu N i dung

9


ã tr thành khách l trên chính quê h n g mình.
ây, ta th y thoáng chút ng m ngù c a nhà th .
1,0
b)HS m b o các yêu c u sau:
* V hình th c: (2 i m )
Đảm bảo đúng số lượng câu theo
quy định
1,0
Ít sai lỗi câu từ, chính tả.
Có sử dụng từ láy và thành ngữ
1,0
theo số lượng yêu cầu.
* V n i dung: (3 i m )
- C nh è o Ngang hoang s lúc chi u ta l i c nhìn
qua ôi m t ng i xa quê nên g i n i bu n v ng, cô
n . Tâm tr ng y càng c tô m trong 2 câu th
cu i: Dừng chân đứng lại: trời, non, nước
Một mảnh tình riêng ta với ta.
- Bà Huy n Thanh Quan v nên c nh i l p gi tr i,
non, n c và m t m nh tình riêng. C nh càng r ng con
ng i càng tr nên nh bé, càng th y cô n .
- C m t “ta với ta” trong câu k t c a bài g i nh
n ta v i ta trong bài “B n n ch i nhà” c a Nguy n
Khuy n. Nh ng không ph i là s tay b t m t m ng, vui
v y, m áp. ây ch có ta v i ta, m t mình ng i th
i di n v i chính mình, không ai chia s m nh tình
riêng cô n , bu n bã.
Câu 3 (10điểm)
Yêu c u chung
V n ngh lu n ch ng minh (làm sáng t m t nh n n h qua
bài v n ngh lu n v n h c).
- Yêu c u HS bi t v n d ng ki n th c ã h c v t p làm v n
và v n h c
làm bài, trong ó có k t h p v i phát bi u c m
xúc, suy ngh và m r ng b ng m t s bài v n, bài th khác
làm phong phú thêm cho bài làm.
- Khuy n khích nh ng bài làm có s sáng t o, có c m xúc,
giàu ch t v n…
M Gi i thi u khái quát v nhà th Xuân Qu nh: là nhà 1
bài th n xu t s c trong n n th hi n i Vi t Nam. Th
Xuân Qu nh th n g vi t v nh ng tình c m g n g i,

9


trái tim ph n chân thành, tha thi t và m
th m... 0,25 điểm
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: bài
thơ được viết trong thời kì đầu của cuộc
kháng chiến chống Mĩ, bài thơ thể hiện vẻ
đẹp trong sáng về những kỉ niệm tuổi thơ
và tình bà cháu. Tình cảm ấy đã làm sâu
sắc thêm tình yêu quê hương đất
nước...0,25 điểm
Làm sáng tỏ về những kỉ niệm đẹp đẽ của
Thâ tuổi thơ và tình bà cháu được thể hiện qua
n bài thơ. Tình cảm đẹp đẽ và thiêng liêng
bài ấy đã làm sâu sắc thêm tình yêu quê
hương đất nước
a) Bài thơ Tiếng gà trưa đã gọi về
những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và 3,5
tình bà cháu
Trên n g hành quân, ng i chi n s ch t nghe ti ng
gà nh y , ti ng gà ã g i v nh ng k ni m tu i th
th t êm m , p .
- Hình nh nh ng con gà mái m , mái vàng và tr ng
h ng p nh trong tranh hi n ra trong n i nh :
" r m h ng nh ng tr ng
Này con gà mái m …"
1 điểm
- M t k ni m v tu i th d i: tò mò xem tr m gà b bà m ng:
" - Gà đẻ mà mày nhìn
Rồi sau này lang mặt…"
0,5 điểm
- Ng i chi n s nh t i hình nh ng i bà y lòng
yêu th n g, ch t chiu, dành d m ch m lo cho cháu:
" Tay bà khum soi trứng
Dành t ng qu ch t chiu "
1
im
- Ni m vui và mong c nh bé c a tu i th : c b
qu n áo m i t ti n bán gà - c m y i c vào gi c
ng tu i th … 1 điểm
9


b) Tình cảm bà cháu đẹp đẽ và thiêng
liêng ấy đã làm sâu sắc thêm tình yêu
quê hương đất nước:
- Ti ng gà tr a v i nh ng k ni m p v tu i th ,
hình nh thân th n g c a bà ã cùng ng i chi n s
vào cu c chi n u (1 điểm)
- Nh ng k ni m p c a tu i th nh ti p thêm s c
m nh cho ng i chi n s chi n u vì T qu c và
c ng vì ng i bà thân yêu c a mình:
" Cháu chi n u hôm nay
Vì lòng yêu T qu c
Bà i, c ng vì bà…"
1
im
3,5
- Qua nh ng k ni m p
c g i l i, bài th ã bi u
l tâm h n trong sáng, h n nhiên c a ng i cháu v i
hình nh ng i bà y lòng yêu th n g, ch t chiu
dành
dm
ch m
lo
cho
cháu.
(0,5điểm)
- Tình c m bà cháu p
và thiêng liêng y ã làm
sâu s c thêm tình yêu quê h n g, t n c c a m i
chúng ta. Tình yêu quê h n g, t n c , tình yêu T
qu c b t ngu n t nh ng tình c m gia ình th t g n
g i, thân th n g và c ng th t sâu s c . Nh ng tình
c m thiêng liêng, g n g i y nh ti p thêm s c m nh
cho ng i chi n s , nh ti p thêm s c m nh cho m i
ng i
chi n th ng… 1 điểm
* HS có thể mở rộng và nâng cao bằng việc giới
thiệu một số bài thơ khác có cùng chủ đề viết về
bà, về mẹ …
K t + Kh ng n h l i n i dung bài th : Bài th Tiếng gà 1
bài trưa ã g i v nh ng k ni m p
c a tu i th và
tình bà cháu. Tình c m p
và thiêng liêng y ã
làm sâu s c thêm tình yêu quê h n g
t
n c.
0,5 điểm
+ H c sinh có th t liên h b n thân, nêu c m ngh v
tình c m gia ình - ngu n s c m nh cho m i ng i
chúng ta trong cu c s ng hôm nay, có th m r ng và
nâng cao qua m t s tác ph m v n h c khác nói v
9


tình c m gia ình ... 0,5 điểm

Đề thi kiểm định chất lượng mũi nhọn Ngữ Văn 7 năm 20132014 trường Thanh Chương
K THI KI M N H CH T L N G M I NH N
N m h c 2013 – 2014
Môn thi: Ng

Vn 7

Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao
đề)

Câu 1 (3,0 điểm):
Ch ra phép i p ng và giá tr di n
trong bài ca dao sau ây:

t c a phép i p ng

Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm,
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.
9


Ngày thì ước những ngày mưa,
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
Câu 2 (3,0 điểm):
Sau ây là câu k t trong v n b n Cổng trường mở
ra (Ng V n 7, T p I):
M s a con n tr n g, c m tay con d t qua cánh c ng, r i
buông tay mà nói: “ i i con, hãy can m lên, th gi i này là c a
con, b c qua cánh c ng tr n g là m t th gi i k di u s m ra”.
Hãy vi t m t o n v n ng n trình bày suy ngh c a em v “th
gi i k di u” c m ra khi “b c qua cánh c ng tr n g”.
Câu 3 (4,0 điểm):
Th y (cô) giáo kính yêu c a em.
------------------------H t- ------------------Họ và tên thí sinh: ..............................Số báo
danh:.................

H N G D N CH M MÔN NG V N 7
( H n g d n ch m g m 02 trang)

A- HƯỚNG DẪN CHUNG:
9


- H n g d n ch m ch nêu nh ng ý c b n, thí sinh có th có
nhi u cách trình bày nên giám kh o c n v n d ng linh ho t
xác
n h i m m t cách khoa h c, chính xác, khách quan.
- Bài làm c ánh giá trên c hai ph n g di n: ki n th c và
k n ng. c bi t ánh giá cao nh ng bài làm th hi n rõ t ch t:
sáng t o, có phong cách, có gi ng i u riêng.
- T ng i m toàn bài là 10, chi t n 0,25 i m .
B. H N G D N CHI TI T
Câu 1 ( 3.0 điểm ):
Ch ra phép i p ng và giá tr di n
trong bài ca dao ã cho. C th :
+ Phép i p

ng : T

ng

c

t c a phép i p ng
lp

i

l p l i: hay (4

l n); ngày, đêm, thì, ước, những (2 l n) …=> 1.5 i m
Thí sinh ch c n li t kê c 3 t ng là cho i m t i a.
+ Giá tr di n t c a phép i p ng :
* Nh n

m nh

s

nghi n

ng p,

l i

bi ng

c a chú

tôi => 0.75 i m .
* Tô m ý m a mai, gi u c t, châm bi m v h ng
nghi n ng p, l i bi ng…trong xã h i => 0.75 i m .
L u ý: Thí sinh có th không tách thành 2
riêng bi t nh trong H n g d n ch m mà k t h p
ch ra i p ng v a nêu tác d n g c a phép i p
nh n g v n hi u
c bài thì v n cho i m t i a ) .

ng i
ph n
va
ng

Câu 2 ( 3.0 điểm):
Hãy vi t m t o n v n ng n trình bày suy ngh c a em v “th
gi i k di u” c m ra khi “b c qua cánh c ng tr n g”.
a) Đáp án: Bài làm cần bảo đảm những yêu cầu
sau:
9


- Về kiến thức:
H c sinh d a vào câu k t
trình bày suy ngh v “th gi i k
di u” c m ra khi “b c qua cánh c ng tr n g”. Sau ây là m t
s g i ý:
+ c khám phá m t th gi i m i l ;
+ c n v i c m t chân tr i tri th c;
+ c m , khát v ng c ch p cánh bay cao, bay xa;
+ c s ng trong vòng tay yêu th n g c a th y cô, bè b n.


Suy ngh c a thí sinh có th r t a d ng và nh ng suy ngh y
có th
c trình bày b ng nhi u cách khác nhau. Tuy nhiên, c s
c a m i suy ngh chính là n i dung c a câu v n ã cho trong
bài. Giám kh o c n linh ho t trong vi c ch m bài c a thí sinh.
Khuy n khích nh ng bài vi t có c m xúc, có s sáng t o, phát hi n
và phong cách riêng nh ng giàu tính thuy t ph c.
- Về kỹ năng:
+ Ph i bi t cách xây d ng o n v n theo trình t : m o n, phát
tri n o n, k t o n.
+ Di n t trôi ch y, m ch l c; l p lu n v ng ch c; dùng t , t
câu, chính t úng.
b) Bi u i m :
- m b o các yêu c u v ki n th c và k n ng => 3.0 i m
- B o m các yêu c u v ki n th c nh ng còn h n ch v k
n ng => 2.0 i m
- N i dung o n v n s sài, còn m c l i nhi u v k n ng =>
1.0 i m
- Các mức điểm khác giám khảo căn cứ vào thực
tế bài làm để xác định.
Câu 3 ( 4.0 điểm):
9


a) Đáp án: Bài làm cần bảo đảm những yêu cầu
sau:
- Về kiến thức:
+ Ph i trình bày c nh ng suy ngh , c m xúc chân thành,
nh ng n t n g sâu m v i t n g bi u c m: th y (cô) giáo kính
yêu c a em. ó có th là n t n g sâu m v vi c làm, l i nói,
cách c x , lòng v tha, s hi u bi t, d u n c a nh ng thành công,
ngh l c, tài n ng...c a th y (cô) giáo. Nh ng n t n g p y có
kh n ng tác n g sâu s c n nh n th c, tình c m hay kh i d y
c m xúc ... i v i ng i làm bài.
+ C n ph i bi t bám sát các c i m g i c m c a i t ng
bc
l suy ngh, c m xúc.
+ C n ph i bi t bi u c m thông qua miêu t , t s ho c bi u
c m tr c ti p m t cách phù h p.
+ C n bi t l a ch n các cách l p ý th n g g p
bi u l
c
suy ngh , tình c m c a mình i v i

i t n g bi u c m ( hồi

tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại, suy ngẫm,
tưởng tượng tình huống…) .
- Về kỹ năng:
+ Bài vi t ph i trình bày theo m t trình t h p lý, bi t ch n ý
và s p x p ý.
+ B c c hoàn ch nh, trình bày rõ ràng.
+ Dùng t , t câu, chính t úng.
b) Biểu điểm:
+ t
c các yêu c u v ki n th c và k n ng => 4.0
i m.
+ m b o các yêu c u v ki n th c nh ng k n ng làm bài còn
h n ch => 3.0 i m.
9


+ m b o c m t s yêu c u v ki n th c nh ng còn m c
nhi u l i v dùng t , t câu, chính t ...=> 2.0 i m
+ N i dung bài vi t s sài=> 1.0 i m
+ Các mức điểm khác giám khảo căn cứ vào thực
tế bài làm để xác định.
Đề thi Olympic Ngữ văn 7 năm 2013-2014 của trường Xuân
Dương
PHÒNG GIÁO D C VÀ
THI OLYMPIC N M
À O T O THANH OAI
H C 2013 – 2014
TR N G THCS XUÂN
Môn: Ng v n 7
D NG
Thời gian làm bài: 120
phút
Câu 1: ( 4 i m )
Trình bàyc m nh n c a em v o n v n sau:
“ T nhiên nh th : ai c ng chu ng mùa xuân. Mà tháng giêng là
tháng u c a mùa xuân, ng i ta càng trìu m n, không có gì l
h t. Ai b o c non n g th n g n c , b m n g th n g hoa,
tr ng n g th n g gió; ai c m c trai th n g gái, ai c m c
m yêu con; ai c m c cô gái còn son nh ch ng thì m i h t
c ng i mê luy n mùa xuân.”
( Mùa xuân của tôi- V B ng - Ngữ văn
7, tập 1)
Câu II ( 6 điểm)
CÁI KÉN B M
M t chàng trai n tìm th y m t cái kén b m . M t hôm anh th y
cái kén hé m t cái l nh . Anh ta ng i hàng gi nhìn chú b m
nh c thoát mình ra kh i cái l nh xíu. R i anh ta th y m i vi c
không ti n tri n gì thêm. Hình nh chú b m không th c g ng
h n c n a. Vì th , anh ta quy t n h giúp chú b m nh . Anh
ta l y kéo r ch cho cái l to thêm.
Chú b m d dàng thoát ra kh i cái kén. Nh ng thân mình nó s ng
ph ng lên ôi cánh nh n nhúm. Còn chàng thanh niên c ng i
quan sát cái kén v i hy v ng m t lúc nào ó thân mình chú b m
s x p l i và ôi cánh xòe r ng h n
nâng
thân hình chú.
Nh ng ch ng có gì thay i c ! S th t là chú b m ã ph i bò
loanh quanh su t quãng i còn l i v i ôi cánh nh ng nhúm và
thân hình s ng ph ng. Nó ch ng bao gi có th bay c . Có m t
i u mà ng i thanh niên không th hi u: cái kén ch t ch i khi n
9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×