Tải bản đầy đủ

Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 26 tính lưỡng tính của Zn(OH)2

KỸ XẢO GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA Zn
(1)Cho a mol OH − vào x mol Zn 2+ thì OH- làm hai nhiệm vụ (tùy vào lượng OH)
Nhiệm vụ 1 : Đưa lượng kết tủa nên cực đại
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa
Do đó có ngay a = 2 x + 2( x − n↓ )
Chú ý : Lượng OH do NH3 sinh ra thì tạo phức
2−
(2)Cho b H+ vào y ZnO2 thì H+ làm hai nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1 : Đưa lượng kết tủa nên cực đại
Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa
Do đó có ngay : b = 2 y + 2 ( y − n↓ )
Chú ý :Lượng H+ sinh ra bởi các muối có môi trường axit thì không hòa tan kết tủa được


BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1. Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dd X. Nếu cho 110 ml dd KOH 2M vào X thì
thu được 3a mol kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thì thu được 2a mol kết tủa. Giá
trị của m là
A. 32,20.


B. 17,71.

C. 24,15.

D. 16,10.

0, 22 = 2 x + 2 ( x − 3a )
 x = 0,1
1
 nOH
TH1 : 
→
= 0, 22
 2
a = 0, 03
0, 28 = 2 x + 2 ( x − 2a )
Ta có :  nOH = 0, 28 →
n = x
0, 22 = 2.3a
TH 2 : 
→ a < 0(loai )
 Zn2+
0, 28 = 2 x + 2 ( x − 2 a )
Câu 2. Hòa tan hết m g ZnSO4 vào nước được dd X. Cho 110 ml dd KOH 2M vào X, thu được a mol
kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thì cũng thu được a mol kết tủa. Giá trị của m là
A. 20,125.

B. 22,540.

C. 17,710.

D. 12,375.

0, 22 = 2a
Ta có : 
→ x = 0,125 → m = A
0, 28 = 2 x + 2( x − a )

→Chọn A


Câu 3: Cho m gam kali vào 120 ml dung dịch ZnSO4 1M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng
4,24 gam. Giá trị của m là:
A. 14,04.

B. 9,36.

C. 4,368.

D. 12,48.

 n Zn2+ = 0,12
Ta có 
∆m ↑= 4,24
Nếu kết tủa tan hoàn hoàn thì mK > 0,48.39=18,72 (Vô lý)
Tương tự nếu kết tủa chưa cực đại cũng vô lý ngay lý do là khối lượng kết tủa lớn hơn khối lượng K cho
vào nên dung dịch không thể tăng khối lượng được .Do đó có ngay :
 n Zn2+ = 0,12

a = 0,12.2 + 2(0,12 − n ↓ ) a = 0,32
→
→
→ m = 12, 48
 ∆m ↑= 4,24
n = 0,08
 4,24 = 39a − a − 99n ↓
 K : a → KOH : a → 0,5aH
2

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm một kim loại hóa trị 1 và oxit kim loại hóa trị 2 vào nước dư.
Sau khi phản ứng xong được 500 ml dd X chỉ chứa một chất tan duy nhất và 4,48 lít khí H2. Tính nồng
độ mol của dung dịch X:
A. 0,2M

B. 0,4 M

C. 0,3M

D. 0,25 M


Dễ dàng suy ra kim loại đó là Zn.
Ta có : n H2 = 0,2 → n OH− = 0, 4 → n A2 ZnO2 = 0,2 → [ X ] = 0, 4

→Chọn B

Câu 5: Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch ZnCl2 0,1M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 0,99 gam kết tủa.Giá trị lớn nhất của m là :
A.1,38

B.1,15

C.1,61

D.0,92

 n Zn2+ = 0, 02
Max
→ n OH
Ta có: 
− = 0, 02.2 + 2(0,02 − 0,01) = 0, 06 → m = 1,38
 n ↓ = 0,01

→Chọn A

Câu 6: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm K2O và Zn vào nước dung dịch A chứa 1 chất tan , 6,72 lít khí
và 1 gam chất rắn không tan.% khối lượng của Zn trong X là :
A.42,36%

B.32,64%

C.43,26%

C.46,23%

Dễ thấy chất rắn không tan là Zn.
 K ZnO 2 : a BTE
H2 O
→ 2

→ 2a + 2a = 0,3.2 → a = 0,15
Ta có : X 
 Zn : 1gam
 K O : 0,15.94 = 14,1
10,75
BTNT

→X 2
→ %Zn =
= 43,26%
10,75 + 14,1
 Zn : 0,15.65 + 1 = 10,75

→Chọn C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×