Tải bản đầy đủ

Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 18 bài tập NH3

BÀI TẬP NH3
Kỹ thuật giải :Dùng kỹ thuật tăng giảm thể tích
Theo phương trình : N 2 + 3H 2 € 2NH 3
ra
ung
→ ∆n ↓= 1 + 3 − 2 = 2 → ∆n ↓= n sinh
= 2n phan
=
NH3
N2

2 phan ung
nH
3 2

Chú ý : Hỗn hợp có khối lượng không đổi trong quá trình thí nghiệm .
Bài 1. Một hỗn hợp N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ giữ không đổi . Sau thời gian
phản ứng áp suất trong bình giảm 5 % so với lúc đầu . Biết N2 đã phản ứng 10% so với ban đầu . Vậy
% số mol N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu ?
A.50% ;50%


B.25% ;75%

C.75% ;25%

D.20% ;80%

a + b = 1
∆n

= 0, 05 ⇒ ∆n = nNH 3 = 0, 05 ⇒  0, 025
⇒ b = 0, 25
n
 b = 0,1
Bài 2: Hỗn hợp X gồm H2 và N2 có MTB = 7,2, sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, được
hỗn hợp Y có MTB = 8. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là?
A. 25%

B. 20%

C. 10%

D. 15%

H : 4
n
M
8
duong cheo

→X  2
m = const → X = Y =
→ n Y = 4,5
n
M
7,2
N
:
1
Y
X

 2
phan ung
→ ∆n ↓= 0,5 → n N 2
= 0,25 → H = 25%
Bài 3. Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 ( tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng
thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B= 0,7. Hiệu suất phản ứng là:
A. 55%

B. 60%

C. 80%

D. 75%

H : 3
n
M
duong cheo

→A  2
m = const → B = A = 0,7 → n B = 4.0,7 = 2,8
nA MB
N 2 : 1
ung
→ ∆n ↓= 1,2 → n phan
= 0,6 → H = 60%
N2
Bài 4: Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2, N2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời
gian thu được hỗn hợp Y. Cho 1 2 hỗn hợp Y đi qua ống đựng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng
chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2 gam. Tỉ khối hơi của X so với H2 là
A. 7,2.
Có ngay nO = nH 2 =

B. 11,4.

C. 3,6.

D. 3,9.

3, 2
M
.2 = 0, 4 ⇒ M X = 7, 2 ⇒ X = 3, 6
16
M H2

Bài 5: Cho 1 hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 được nạp vào 1 bình kín giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi
phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất giảm 35,2% áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã
phản ứng là 44%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:


A.90% ;10%

B.40%;60%

C.74%;26%

D.70%;30%

a + b = 1
∆n

= 0,352 ⇒ ∆n = nNH 3 = 0,352 ⇒  0,176
⇒ b = 0, 4
Có ngay
n
=
0,
44
 b
Bài 6: Cho 1 hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 được nạp vào 1 bình kín giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi
phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất giảm 26,4% áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của hidro
đã phản ứng là 49,5%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:
A.25%;75%

B.46%;54%

C.26%;74%

D.20%;80%

a + b = 1
∆n

= 0, 264 ⇒ ∆n = nNH 3 = 0, 264 ⇒  0,396
⇒ b = 0,8
Có ngay
n
 b = 0, 495
Bài 7: Hỗn hợp X gồm có H2 và N2 có tỷ khối so với Hiđro là 3,6.Sau khi tiến hành phản ứng tổng
hợp NH3 thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với Hiđro là 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là
A. 15%
Có ngay

B. 20%

C25%

D.19%

n = 1
nY M X 7, 2
=
=
= 0,9 ⇒  X
⇒ ∆n ↓= 1 = nNH3 ⇒ C
nX M Y
8
nY = 0,9

Bài 8. Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 ( tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng
thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B= 0,7. Hiệu suất phản ứng là:
A. 55%
Có Ngay

B. 60%

C. 80%

D. 75%

M A nB
0, 6
=
= 0, 7 ⇒ nB = 2,8 ⇒ ∆n = 1, 2 = nNH 3 ⇒ H =
= 60%
M B nA
1

Bài 9 Hỗn hợp A gồm 2 khí N2 và H2 có tỉ lệ mol N2 : H2 = 1 :4. Nung A với xúc tác được hỗn hợp
khí B trong B có 20% NH3 theo thể tích. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là :
A. 41,67%

B. 62,5%

C. 83,34%

D. 100%

 n∆ ↓= nNH 3 = a
5
5

⇒ a = ⇒ H = 12 = 41, 67%
Có Ngay  a
6
1
= 0, 2

5 − a
Bài 10 Có 100 lít hốn hợp khí thu được trong quá trình tổng hợp amoniac gồm NH3, N2 dư, H2 dư.
Bât tia lửa điện để phân hủy hết NH3 được hỗn hợp có thể tích 125 lít trong đó H2 chiếm 75% thể
tích (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất tổng hơp NH3 ban đầu là :
A. 40%

B. 60%

C. 80%

D. 20%

 ∆n ↓= 25
 N = 31, 25
12,5
⇒ 2
⇒H =
= 0, 4
Có ngay 
31, 25
 N 2 : H 2 = 1: 3  H 2 = 93, 75
Bài 11. Cho 6 mol N2 và y mol H2 vào bình kín dung tích 4 lit. Khi đạt trạng thái cân bằng N2 tham
gia phản ứng là 25%. Đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất P2 = 21/24 P1. Tìm y và tính KC.
A.18;0,013

B.15;0,02

C.16;0,013

D.18;0,015


3
 n∆ ↓= nNH3 = 3
( )2

4
= 0, 013
6+ y
p1 24 ⇒ y = 18 ⇒ K c =
Có ngay  n1
3
4,5  18 − 4,5 
 n = 6 + y − 3 = p = 21
.
÷
 2
2
4  4 
Bài 12:Hỗn hợp A gồm N2 và H2 có phân tử khối trung bình là 7,2.Nung A với bột sắt để phản ứng
tổng hợp NH3 xảy ra với hiệu suất 20%,thu được hỗn hợp B.Cho B tác dụng với CuO dư,nung nóng
được 32,64 gam Cu.Thể tích của hỗn hợp A ở đktc là?
A.14,28

B.14,56

C.15,68

D.17,92

 N2 : a
0,51
.5 = 14, 28
Có Ngay A 
và có ngay nH 2 = nO = nCu = 0,51 ⇒ VA =
4
 H 2 : 4a

Câu 13. Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro bằng 4,25. Đun nóng X với xúc tác bột
Fe, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với Hidro bằng 4,72. Hiệu suất của phản
ứng tổng hợp NH3 là
A. 20%

B. 24%

H : 3
duong cheo

→X  2
N 2 : 1

nX = 4

C. 18%
n Y = 3,6

D. 25%.

N 2 + 3H 2 → 2NH 3

ung
∆n ↓= 4 − 3,6 = 0,4 = n NH3 → n phan
= 0,2 → H = 20%
N2

→Chọn A

Bài 13: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn
hợp khí có áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là
A. 20%.

B. 22,5%.

C. 25%.

D. 27%.

Bài 14: Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1:3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp
sau phản ứng là 0,6. Hiệu suất phản ứng là
A. 75%.

B. 60%.

C. 70%.

D. 80%.

Bài 15: Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện
6,72 lít (đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Khối lượng m bằng
A. 6,72 gam.

B. 7,59 gam.

C. 8,10 gam.

D. 13,50 gam.

Bài 16: Để điều chế 5 kg dung dịch HNO3 25,2% bằng phương pháp oxi hóa NH3, thể tích khí NH3
(đktc) tối thiểu cần dùng là
A. 336 lít

B. 448 lít

C. 896 lít

D. 224 lít


Bài 17: Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32g CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí
B.Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư. Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng ?
Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100% .
A. 0,10 lít

B.0,52 lít

C. 0,30 lít

D. 0,25 lít

Chủ đề 1. BÀI TOÁN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG-2-đáp án
Câu 1. Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng
điều kiện là
A. 8 lít
B. 2 lít
C. 4 lít
D. 1 lít
Câu 2. Tổng thể tích H2;N2 cần để điều chế 51kg NH3 biết hiệu suất phản ứng đạt 25% là
A. 537,6 lít
B. 403,2 lít
C. 716,8 lít
D. 134,4 lít
Câu 3. Điều chế HNO3 từ 17 tấn NH3 .Xem toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất 80% thì
lượng dung dịch HNO3 63% thu được là
A. 100 tấn
B. 80 tấn
C. 120 tấn
D. 60 tấn
Câu 4. Cho 30 lít N2;30 lít H2 trong điều kiện thích hợp sẽ tạo ra thể tích NH3(đktc) khi hiệu
suất phản ứng đạt 30% là
A. 16 lít
B. 20 lít
C. 6 lít
D. 10 lít
Câu 5. Từ 34 tấn NH3 sản xuất 160 tấn HNO3 63%.Hiệu suất của phản ứng điều chế HNO3 là
A. 80%
B. 50%
C. 60%
D. 85%
Câu 6. Từ 100 mol NH3 có thể điều chế ra bao nhiêu mol HNO3 theo qui trình công nghiệp
với hiệu suất 80%?
A. 100 mol
B. 80 mol.
C. 66,67 mol.
D. 120 mol.
Câu 7.Hỗn hợp A gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol nN2 : nH2 = 1 : 4 . Nung A với xúc tác
ta được hỗn hợp khí B, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích. Vậy hiệu suất tổng
hợp NH3 là (%)
A. 43,76
B. 20,83
C. 10,41
D. 48,62
E. Kết
quả khác
Câu 8. Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản
ứng tổng hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp
là:
A. 10%.
B. 15%.
C. 20%.
D.
25%.
Câu 9. Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời
gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
bằng 1,9565. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là;
A. 20%.
B. 36%.
C. 40%.
D. 25%.
Câu 10:Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1:3). Tỉ khối của hỗn hợp trước so
với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6. Tính hiệu suất phản ứng.
A. 50%.
B. 36%.
C. 80%.
D. 75%.
Câu 11:Thực hiện phản ứng giữa 8 mol H2 và 6 mol N2 với bột sắt làm xúc tác. Hỗn hợp sau
phản ứng cho qua dd H2SO4 loăng dư c̣òn lại 12 mol khí. Tính hiệu suất phản ứng.(Thể tích
các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
A. 24%.
B. 36%.
C. 18,75%.
D. 35,5%.
Câu 12: Từ 120 kg FeS2 có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lit dung dịch H2SO4 98%
(d=1,84 g/ml). Biết hiệu suất cả quá trình là 80%.
A. 108,696 lít
B. 86,957 lít
C. 135,870 lít
D. Đáp án khác


Câu 13:Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích khí nitơ và khí hiđro ở
Sau khi tiến hành tổng hợp amoniac, đưa nhiệt độ bình về
áp suất mới của
bình là 90atm. Hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac là:
A. 10%
B. 25%
C. 20%
D.
30%
Câu 14:Trong một bình có 40 mol N2 và 160 mol H2. Áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là
400atm, nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Tiến hành tổng hợp NH3. Biết khi phản ứng
đạt trạng thái cân bằng th́ tỉ lệ N2 đă phản ứng là 25%(hiệu suất phản ứng tổng hợp). Số mol
các khí trong hỗn hợp sau phản ứng là;
A. 20; 120; 30
B. 30; 120; 20.
C. 30; 130; 20.
D. 20;
130; 30.
Áp suất của hỗn hợp sau phản ứng là:
A. 160atm.
B. 180atm.
C. 260atm.
D. 360atm.
Câu 15. Trong một bình kín chứa 10 lít N2 và 10 lít H2 ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản
ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% H2 tham gia phản ứng, áp suất
trong bình sau phản ứng là
A. 10 atm
B. 8 atm
C. 9 atm
D. 8,5 atm
Câu 16. Trong một bình kín chứa 10 lít N2 và 10 lít H2 ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản
ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Nếu áp suất trong bình sau phản ứng là 9 atm thì
phần trăm các khí tham gia phản ứng là
A. N2: 20%; H2: 40%
B. N2: 30%; H2: 20%
C. N2: 10%; H2: 30%
D. N2: 20%; H2: 20%
Câu 17. Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào một bình kín có dung tích 4
lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 10/11
áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là
A. 17,18%
B. 18,18%
C. 22,43%
D. 21,43%
Câu 18. Trộn khí SO2 và khí O2 thành hỗn hợp X có khối lượng mol trung bình 48 gam. Cho
một ít V2O5 vào trong hỗn hợp X, nung nóng hỗn hợp đến 4000C thì thu được hỗn hợp khí Y.
Biết hiệu suất phản ứng là 80%. % V của SO3 trong Y là:
A. 50%
B. 12,5%
C. 37,5%
D. Đáp án khác
Câu 19. Trong một bình kín chứa SO2 và O2 ( tỉ lệ mol 1:1) và một ít bột V2O5. Nung nóng
hỗn hợp sau một thời gian thì thu được hỗn hợp khí trong đó khí sản phẩm chiếm 35,3%
theo thể tích. Hiệu suất của phản ứng là:
A. 40%
B. 60%
C. 30%
D. Đáp án khác
Câu 20. Một hỗn hợp N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ được giữ không đổi.
Sau thời gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất lúc đầu. Biết
rằng tỷ lệ số mol N2 đă phản ứng là 10%.Tỉ lệ số mol N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:
A. 1:5
B. 1:4
C. 1:3
D. Đáp án khác
Câu 21. Trong bình phản ứng có N2 và H2 theo tỷ lệ 1 : 3, áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là
300 atm và của hỗn hợp khí sau phản ứng là 285 atm. Nhiệt độ trong bình được giữ không
đổi. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là:
A. 10%
B. 15%
C. 25%
D. Đáp án khác
Câu 22. Nung nóng 12,8 gam Cu với Clo dư. Xác định khối lượng muối CuCl2 thu được?
Biết hiệu suất phản ứng là 83%.
A. 22,41g
B. 32,53g
C. 27g
D. Đáp án khác
Câu 23. Nung 12,87 gam NaCl với H2SO4 đặc dư, thu được bao nhiêu lit khí ở đktc? Biết
hiệu suất phản ứng là 90%.
A. 5,48l
B. 4,4352l
C. 4,928l
D. Đáp án khác
Câu 24. Xác định khối lượng thuốc tím và axit HCl cần dùng,để điều chế 5,6 lit khí clo. Biết
hiệu suất phản ứng là 80%.
A. 15,8g
B. 12,64g
C. 19,75g
D. Đáp án khác


Câu 21: Dẫn 1,12 lít khí NH3 (đktc) đi qua ông sứ đựng m gam CuO nung nóng, sau phản ứng thu
được chất rắn X. Hòa tan chất rắn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được dung dịch Y
và giải phóng 1,008 lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 15 gam tinh thể CuSO4.5H2O.
Hiệu suất phản ứng khử NH3 và giá trị của m là
A. 75% và 4,8 gam

B. 60% và 4,8 gam

C. 60% và 8 gam

Câu 21:A
BTE
n SO2 = 0,045 

→ n Cu = 0, 045
BTNT
n CuSO4 .5H2 O = 0,06 
→ ∑ n Cu = n CuO = 0,06 → m = 4,6

H=

0,045
= 75%
0,06

D. 75% và 8 gam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×