Tải bản đầy đủ

Chuyên đề hóa học ôn thi TNTHPT 17 bài tập H3PO4

BÀI TOÁN VỀ H3PO4
Với bài toán này nhiều sách giải hay lập tỷ lệ nhưng mình sẽ giải theo kiểu “nông dân”
thôi.Chúng ta sẽ làm như sau:
H 3 PO 4
Đâu tiên tính sô mol  −
OH
Sau đó xem OH cướp được mấy H trong H3PO4
Câu 1: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 500 ml dung dịch KOH 1M. Muối tạo thành và
khối lượng tương ứng khi kết thúc các phản ứng (bỏ qua sự thủy phân của các muối) là
A. K2HPO4 17,4 gam; K3PO4 21,2 gam. B. KH2PO4 13,6 gam; K2HPO4 17,4 gam.
C. KH2PO4 20,4 gam; K2HPO4 8,7 gam. D. KH2PO4 26,1 gam; K3PO4 10,6 gam.

 KOH : 0, 5 → H 2O : 0,5
BTNT . photpho
→ nHdu+ = 0,1 = nHPO2− 
→ nPO3− = 0,1 → A

+
4
4
H

PO
:
0,
2

H
:
0,
6
 3 4


→Chọn A

Câu 2:Cho x gam P2O5 tác dụng hết với 338ml dung dịch NaOH 4M.Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 3x gam chất rắn.Giá trị của x là :
A.11,36
nP2O5 =

B.12,78

C.22,72

D.14,2

x
2x
→ nH 3 PO 4 =
142
142
x + mNaOH = 3x + mH2O



x + 1,352.40 = 3x +

x 3
. .18
71 2




x = 22,72

→Chọn C

Câu 3: Lấy V ml dung dịch H3PO4 35%(d=1,25 g/ml)đem trộn với 100 ml dung dịch KOH 2
M thu được dung dich X có chứa 14,95 gam hỗn hợp hai muối K3PO4 và K2HPO4. Giá trị của
V là:
A. 26,25 ml

B.21ml

C.7,35ml

212a + 174b = 14,95
 K 3 PO 4 : a
a = 0, 05
14,95 
→  BTNT.Kali
→
 K 2 HPO 4 : b  → 3a + 2b = 0,2 b = 0,025
m
BTNT.phot.pho

→ n P = n axit = 0, 075 → V = dd = 16,8(ml)
D

D.16,8ml

→Chọn D

Câu 4: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối
khan. Giá trị của m là:
A. 21,3 gam.

B. 28,4 gam.

C. 7,1 gam.

D. 14,2 gam.


∑ n OH = 0,2 + 0,3 = 0,5 → n H2 O = 0,5
 BTKL
→ m H3 PO4 + 0,2.40 + 0,3.56 = 35,4 + 0,5.18
 
m

.2.98 + 24,8 = 44, 4 → m = 14,2
142
Câu 5:Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung
dịch có các muối:
A. KH2PO4 và K2HPO4

B. KH2PO4 và K3PO4

C. K2HPO4 và K3PO4

D. KH2PO4 K2HPO4 và K3PO4

Câu 6: Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn
dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là:
A. KH2PO4 và K2HPO4.

B. KH2PO4 và H3PO4.

C. KH2PO4 và K3PO4.

D. K3PO4 và K2HPO4.

 n P2 O5 = 0,05 → n H3 PO4 = 0,1 HPO 24 − : 0,05
→


 n OH = 0,15
H 2 PO4 : 0, 05
Gặp các bài toán axit nhiều nấc các bạn cứ tư duy 1 cách rất đơn giản như sau.Cho OH vào
thì OH đi cướp H trong axit.Quá trình cướp từng nấc 1 cho tới kết thúc.Không nên lập những
tỷ số nhì nhằng không cần thiết.Nhớ những cái đó chỉ ngu đầu đi thôi.Học là phải học để
thông minh ra chứ không phải học Vẹt.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng
vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là
A. 25.

B. 50.

C. 75.

D. 100.

Câu 8: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Muối
thu
được và nồng độ % tương ứng là
A. NaH2PO4 11,2%.

B. Na3PO4 và 7,66%.

C. Na2HPO4 và 13,26%.

D. Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66%.

Câu 9: Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Sau
phản ứng, trong dung dịch chứa các muối
A. KH2PO4 và K2HPO4.

B. KH2PO4 và K3PO4.

C. K2HPO4 và K3PO4.

D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4

Câu 10: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H 3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch. Khối lượng từng muối khan thu được là


A. 50 gam Na3PO4.
B. 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4.
C. 15 gam NaH2PO4.
D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.
Câu 11: Cho 14,2 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M, thu được
dung dịch X. Các anion có mặt trong dung dịch X là
3−
A. PO 4 và OH −


2−
B. H 2 PO 4 và HPO 4

2−
3−
C. HPO 4 và HPO 4


3−
D. H 2 PO 4 và PO 4

Câu 12: Cho 1,32 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một
sảnphẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu
được là
A. NH4H2PO4

B. (NH4)2HPO4.

C. (NH4)3PO4.

D. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

Câu 13: Cho m gam P2O5 vào 200ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,2 g/ml) thu được dung
dịch X chỉ chứa 1 chất tan Y có nồng độ 16,303%. Tìm m và công thức của chất tan Y :
A. 22,13 và NaH2PO4
B. 21,3 và Na3PO4
C. 23,1 và NaH2PO4
D. 21,3 và Na2HPO4
Câu này có thể làm mẫu mực.Tuy nhiên với thi trắc nghiệm ta nên “tận dụng đáp án”.
Nhìn thấy có 3 giá trị m = 21,3 thử đáp án với m = 21,3 ngay :
21,3
200.1,2.0,1
BTNT
= 0,15 
→ n P = 0,3
n NaOH =
= 0,6 → Na 2 HPO 4 : 0,3
Ta có : n P2 O5 =
142
40
0,3.142
→ %Y =
= 16,3%
→Chọn D
21,3 + 200.1,2
Câu 14.Hòa tan hết 0,15 mol P2O5vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%, thu được dung dịch
X. Cho X tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Khối lượng
muối trong Y là
A.14,2 gam Na2HPO4; 41,0 gam Na3PO4.
B.30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4.
C.45,0 gam NaH2PO4; 17,5 gam Na2HPO4.
D.30,0 gam Na2HPO4; 35,5 gam Na3PO4.
BTNT.P
→
n P = n H3 PO4 = 0,15.2 + 0,2 = 0,5

n OH − = 0,75

HPO24 − : 0,25 BTDT  NaH 2 PO 4 : 0,25 → m = 30
→

→

 Na 2 HPO 4 : 0,25 → m = 35,5
H 2 PO 4 : 0,25

→Chọn B


Câu 15: Cho 14,2 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là
A. K2HPO4 và K3PO4.
B. K3PO4 và KOH.
C. KH2PO4 và H3PO4.
D. K2HPO4 và KH2PO4.
BTNT
→ n H3 PO4 = 0,2 → n max
= 0,6
 n P2 O5 = 0,1 
H+
→ n du
= 0,15
Ta có : 
H+
 n KOH = 0, 45

→Chọn A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×