Tải bản đầy đủ

PTT MAU NHA MAY VA TRAM 110KV TDNN3

PHIẾU THAO TÁC MẪU CÁC THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY VÀ TRẠM PHÂN
PHỐI 110KV NHÀ MÁY THỦY ĐIIỆN NẬM NA 3
A. MÁY BIẾN ÁP TĂNG ÁP 11/110Kv.
1. Tách máy biến áp T1 ra sửa chữa.
(Phương thức 3 máy H1, H2, H3 đang phát, hệ thống tự dùng đang sử dụng
nguồn từ TD91,TD93. TD31 dang dự phòng nóng)
1. Giám sát dừng tổ máy H1.
2. Kiểm tra tổ máy H1 đã dừng hoàn toàn tốt.
3. Kiểm tra các AB ( 441, 443) đang đóng.
4. Kiểm tra các AB (412, 431, 404) đang cắt.
5. Kiểm tra khóa chế độ điều khiển của AB 441, AB 431, AB 412, AB404, AB
443 đang để ở “Remote”.
6. Chuyển khóa chế độ điều khiển AB sang vị trí “Local”.
7. Kiểm tra khóa chế độ của các tủ phụ tải tự dùng DB1 dến DB12 đang ở vị trí
“Remote”.
8. Chuyển khóa chế độ các tủ tự dùng DB1 dến DB12 đang ở vị trí “Local”.
9. Cắt AB 441, kiểm tra cắt tốt.
10.Đóng AB 412, kiểm tra đóng tốt.
11.Đưa AB 441 ra vị trí sửa chữa.
12.Kiểm tra tất cả các tủ phụ tải tự dùng làm việc bình thường.
13.Cắt MC 941 kiểm tra cắt tốt, đưa máy cắt ra vị trí sửa chữa.

14.Kiểm tra máy cắt đầu cực MC 901 đã cắt.
15.Đưa máy cắt MC 901 ra vị trí sửa chữa.
16.Kiểm tra DCL 131-2 đang cắt.
17.Cắt máy cắt MC 131 kiểm tra cắt tốt.
18.Cắt DCL 131-3 kiểm tra cắt tốt.
19.Cắt DCL 131-1 kiểm tra cắt tốt.
20.Cắt AB hạ thế TU1T1 kiểm tra cắt tốt.
21.Cắt hết nguồn AC, nguồn cấp cho bảo vệ máy biến áp T1.
22.Cắt AB hạ thế TU9T1, đưa TU9T1 ra vị trí sửa chữa.
23.Kiểm tra máy biến áp không còn điện.
24.Đặt tiếp địa di động phía đầu ra của máy cắt đầu cực 901.
25.Đóng tiếp địa 941-38 kiểm tra đóng tốt.
26.Đóng tiếp địa 131-38 kiểm tra đóng tốt.
27.Treo biển báo đặt rào chắn.
2. Đưa máy biến áp T1 vào làm việc sau sửa chữa.
(Phương thức vận hành tổ máy H2, H3 đang phát, nguồn điện tự dùng lấy
từ TD93 và TD31 dự phòng)
1. Kiểm tra phiếu lệnh công các đã khóa kết thúc, mọi công việc sửa chữa đã
xong, đội công tác đã rút khỏi hiện trường, máy biến áp T1 đủ điều kiện đưa
vào vận hành.


2. Kiểm tra các van bướm trên máy biến áp đóng mở đúng phương thức.
3. Kiểm tra các phần tử như rơ le hơi, rơ le áp suất, đồng hồ đo nhiệt độ dầu và
cuộn dây, bình bút ẩm, mức dầu trên bình dầu phụ bình thường.
4. Kiểm tra hệ thống rơ le bảo vệ máy biến áp sẵn sàng làm việc.
5. Cắt tiếp địa di động phía máy cắt đầu cực.
6. Cắt tiếp địa 941-38 kiểm tra cắt tốt.
7. Đưa máy cắt MC 901 vào vị trí làm việc.
8. Đưa TU9T1 vào vị trí vận hành.
9. Cắt tiếp địa 131- 38 kiểm cắt tốt.
10.Đóng AB hạ thế TU1T1 kiểm tra đóng tốt.
11.Đóng nguồn điện AC, nguồn cấp tới cho bảo vệ máy biến áp.
12.Cắt mạch tác động của rơ le hơi.
13.Kiểm tra các DCL 131-1, 131-2, 131-3 đang cắt.
14.Thao tác đóng DCL 131-1 kiểm tra đóng tốt.
15.Đóng DCL 131-3 kiểm tra đóng tốt.
16.Giảm công suất H2 xuống 15 MW.
17.Đóng máy cắt 131 xung kích cho máy biến áp T1.
18.Kiểm tra máy biến áp T1 sau khi xung kích làm việc bình thường.

19.Nâng công suất H2 lên công suất đăng kí ban đầu.
20.Đóng mạch tác động của rơ le hơi.
21.Ngâm điện xung kích trong vong 24h nếu thấy không có hiện tượng gì thì
tiến hành chuyển đổi tự dùng theo phương thức cơ bản.
22.Kiểm tra MC 941 đang cắt.
23.Kiểm tra AB (441, 404, 431) đang cắt, AB (443,412) đang đóng.
24.Kiểm tra khóa chế độ các AB (441, 431, 443, 412, 404) đang ở “Local”.
25.Thao tác đóng MC 941 kiểm tra đóng tốt.
26.Kiểm tra máy biến áp tự dùng TD 91 làm việc bình thường.
27.Đưa AB 441 vào vị trí làm việc.
28.Cắt AB 412, kiểm tra cắt tốt.
29.Đóng AB 441, kiểm tra đóng tốt.
30.Kiểm tra tất phụ tải các tủ DB1 đến DB12 làm việc bình thường.
31.Chuyển khóa chế độ của các AB (441,412,404,431,443) về vị trí “Remote”.
32.Chuyển khóa chế độ của các DB1 đến DB12 về vị trí “Remote”.
33.Kiểm tra MBA T1 và hệ thống tự dùng 0.4KV làm việc bình thường.
3. Tách máy biến áp T2 ra sửa chữa.
(Phương thức 3 máy H1, H2, H3 đang phát)
1. Giám sát dừng tổ máy H2.
2. Kiểm tra tổ máy H2 đã dừng hoàn toàn.
3. Kiểm tra máy cắt đầu cực 902 đã cắt.
4. Đưa máy cắt 902 ra vị trí sửa chữa.
5. Đưa TU9T2 ra vị trí sửa chữa.


6. Kiểm tra DCL 132-1 đang cắt.
7. Cắt máy cắt 132 kiểm tra cắt tốt.
8. Cắt DCL 132-3 kiểm tra cắt tốt.
9. Cắt DCL 132-2 kiểm tra cắt tốt.
10.Cắt AB hạ thế TU1T2 kiểm tra cắt tốt.
11.Cắt hết nguồn AC, nguồn cấp cho bảo vệ máy biến áp T2.
12.Kiểm tra máy biến áp không còn điện.
13.Đóng tiếp địa di động phía đầu ra của máy cắt đầu cực 902.
14.Đóng dao tiếp địa 132-38 kiểm tra đóng tốt.
15.Treo biến báo và làm rào chắn.

4. Đưa máy biến áp T2 vào làm việc sau sửa chữa.
(Phương thức vận hành tổ máy H1, H3 đang phát)
1. Kiểm tra phiếu lệnh công các đã khóa kết thúc, mọi công việc sửa chữa đã
xong, đội công tác đã rút khỏi hiện trường, máy biến áp T2 đủ điều kiện
đưa vào vận hành.
2. Kiểm tra các van bướm trên máy biến áp đóng mở đúng phương thức.
3. Kiểm tra các phần tử như rơ le hơi, rơ le áp suất, đồng hồ đo nhiệt độ, bình
bút ẩm, mức dầu bình thường.
4. Kiểm tra hệ thống bảo vệ rơ le máy biến áp sẵn sàng làm việc.
5. Cắt tiếp địa di động phía đầu ra của máy cắt đầu cực 902.
6. Đưa máy cắt 902 vào vị trí làm việc.
7. Đưa TU9T2 vào vị trí vận hành.
8. Cắt tiếp địa 132- 38 kiểm tra cắt tốt.
9. Đóng AB hạ thế TU1T2 kiểm tra đóng tốt.
10.Đóng nguồn AC, nguồn cấp tới cho bảo vệ máy biến áp.
11.Cắt mạch tác động của rơ le hơi.
12.Kiểm tra các DCL 132-1, 132-2, 132-3 đang cắt.
13.Thao tác đóng DCL 132-2 kiểm tra đóng tốt.
14.Đóng DCL 132-3 kiểm tra đóng tốt.
15.Xin giảm công suất H1, H3 về mỗi tổ còn 15 MW.(về nguyên tắc là không
).
16.Đóng máy cắt 132 xung kích cho máy biến áp T2.
17.Kiểm tra máy biến áp T2 sau khi xung kích làm việc bình thường.
18.Nâng công suất H1, H3 về công suất đăng kí.
19.Đóng mạch tác động của rơ le hơi.
20.Ngâm điện xung kích trong vòng 24h và kiểm tra tình trạng làm việc của
máy biến áp.


5. Tách máy biến áp T3 ra sửa chữa.
(Phương thức 3 máy H1, H2, H3 đang phát, hệ thống tự dùng đang sử dụng
nguồn từ TD91, TD92. TD31 dang dự phòng nóng)
1. Giám sát dừng tổ máy H3.
2. Kiểm tra tổ máy H3 đã dừng hoàn toàn.
3. Kiểm tra các AB (441, 443) đang đóng.
4. Kiểm tra các AB (412, 431, 404) đang cắt.
5. Kiểm tra khóa các tủ tự dùng từ DB1 đến DB12 đang để ở “Remote”.
6. Chuyển khóa các tủ tự dùng từ DB1 đến DB12 về chế độ “Local”.
7. Chuyển khóa chế độ điều khiển các AB (441, 412, 443, 431, 404) sang “Local”.
8. Cắt AB 443 tại chỗ, kiểm tra cắt tốt.
9. Đưa AB 443 ra vị trí sửa chữa.
10.Đóng AB 412, kiểm tra đóng tốt.
11.Kiểm tra toàn bộ phụ tải tự dùng từ DB1 đến DB12 làm việc tốt.
12.Cắt MC943 kiểm tra cắt tốt.
13.Đưa MC943 ra vị trí sửa chữa.
14.Kiểm tra máy cắt đầu cực 903 đã cắt.
15.Đưa máy cắt 903 ra vị trí sửa chữa.
16.Cắt AB hạ thế TU9T3, đưa TU9T3 ra vị trí sửa chữa.
17.Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
18.Cắt máy cắt 133 kiểm tra cắt tốt.
19.Cắt DCL 133-3 kiểm tra cắt tốt.
20.Cắt DCL 133-1 kiểm tra cắt tốt.
21.Cắt AB hạ thế TU1T3 kiểm tra cắt tốt.
22.Cắt hết nguồn AC, nguồn cấp cho bảo vệ máy biến áp T3.
23.Kiểm tra máy biến áp không còn điện.
24.Đóng tiếp địa di động phía đầu ra của máy cắt đầu cực 903.
25.Đóng dao tiếp địa 943-38 kiểm tra đóng tốt.
26.Đóng tiếp địa 133-38 kiểm tra đóng tốt.
27.Treo biển báo và làm rào chắn.
6. Đưa máy biến áp T3 vào làm việc sau sửa chữa.
(Phương thức vận hành tổ máy H1, H2 đang phát, nguồn điện tự dùng lấy
từ TD92 và TD33)
1. Kiểm tra phiếu lệnh công các đã khóa kết thúc, mọi công việc sửa chữa
đã xong, đội công tác đã rút khỏi hiện trường, máy biến áp T3 đủ điều
kiện đưa vào vận hành.
2. Kiểm tra các van bướm trên máy biến áp đóng mở đúng phương thức.
3. Kiểm tra các phần tử như rơ le hơi, rơ le áp suất, đồng hồ đo nhiệt độ,
bình bút ẩm, mức dầu bình thường.
4. Kiểm tra hệ thống bảo vệ rơ le máy biến áp sẵn sàng làm việc.
5. Cắt tiếp địa 903- 38 (di động) kiểm tra cắt tốt.


6. Đưa máy cắt 903 vào vị trí làm việc.
7. Cắt tiếp địa 133- 38 kiểm cắt tốt.
8. Đóng nguồn điện 1 chiều, xoay chiều cấp tới cho máy biến áp T3.
9. Đóng AB hạ thế TU1T3 kiểm tra đóng tốt.
10.Đưa TU9T3 vào vị trí làm việc.
11.Chỉnh định thời gian cắt của bảo vệ quá dòng là 0s.
12.Cắt mạch tác động của rơ le hơi.
13.Kiểm tra DCL 133-1, 133-2, 133-3 đang cắt.
14.Thao tác đóng DCL 133-1 kiểm tra đóng tốt.
15.Đóng DCL 131-3 kiểm tra đóng tốt.
16.Đóng máy cắt 133 xung kích cho máy biến áp T3.
17.Kiểm tra máy biến áp T3 sau khi xung kích làm việc bình thường.
18.Đóng mạch tác động của rơ le hơi.
19.Chỉnh định lại thời gian cắt của bảo vệ quá dòng như ban đầu
20.Ngâm điện xung kích trong vong 24h nếu thấy không có hiện tượng gì
thì tiến hành chuyển đổi tự dùng theo phương thức ban đầu trước khi
sửa chữa
21.Kiểm tra MC 943 đang cắt.
22.Kiểm tra AB (443, 404, 431) đang cắt, AB (441, 412) đang đóng.
23.Kiểm tra khóa chế độ các AB 443,404 đang ở “Local”. AB441, 431,
412 đang ở vị trí “Remote”.
24.Thao tác đóng MC 943 kiểm tra đóng tốt.
25.Kiểm tra máy biến áp TD 93 làm việc bình thường.
26.Đưa AB 443 vào vị trí làm việc.
27.Chuyển khóa điều khiển AB 443,404 sang “Remote”.
28.Giám sát AB 412 tự động cắt, kiểm tra cắt tốt.
29.Giám sát AB443 tự động đóng, kiểm tra đóng tốt
30.Kiểm tra các phụ tải làm việc bình thường sau chuyển đổi nguồn tự
dùng
31.Kiểm tra MBA T3 và hệ thống tự dùng 0.4KV làm việc bình thường.
B. CÁC NGĂN LỘ ĐƯỜNG DÂY, NGĂN LỘ LIÊN LẠC VÀ THANH CÁI
110Kv.
Các thao tác viết khi phương thức vận hành của sơ đồ là cơ bản: Các ngăn lộ máy cắt
chẵn đấu vào thanh cái chẵn, ngăn lộ máy cắt lẻ đấu vào thanh cái lẻ, máy cắt 112 làm
nhiệm vụ liên lạc giữa 2 xà C12 và C11.


7. Thao tác đưa đường dây 171 ra sửa chữa ( các thao tác tại TPP 110 KV Nậm Na
3) ( phương thức cơ bản ).
1. Cắt máy cắt 171, kiểm tra cắt tốt 3 pha.
2. Cắt DCL 171-7, kiểm tra cắt tốt 3 pha.
3. Cắt DCL 171-1, kiểm tra cắt tốt 3 pha.
4. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
6. Cắt AB hạ thế của TU đường dây 171.
7. Cắt nguồn điện điều khiển, đo lường, bảo vệ tới 171.
8. Kiểm tra đường dây 171 không còn điện.
9. Đóng tiếp địa 171-76.
10.Treo biển báo “CẤM THAO TÁC “ tại các máy cắt, DCL, attomat đã cắt và đặt
rào chắn phù hợp đảm bảo an toàn làm việc.
8. Thao tác đưa đường dây 171 vào vận hành (các thao tác tại TPP 110 KV Nậm
Na 3):
1. Các công việc tại đường dây 171 đã xong đội công tác đã bàn giao đường dây
171, người và phương tiện đã rút hết, đã tháo tiếp địa di động, đường dây đủ điều
kiện vận hành và đóng điện.
2. Kiểm tra MC 171 đang cắt tốt 3 pha.
3. Kiểm tra các DCL 171-1, 171-2, 171-0, 171-7 đang cắt.
4. Đóng nguồn điện điều khiển, đo lường, bảo vệ tới 171.
5. Cắt tiếp địa 171-76.
6. Đóng AB hạ thế của TU171.
7. Đóng DCL171-1, kiểm tra đóng tốt 3 pha.
8. Đóng DCL171-7, kiểm tra đóng tốt 3 pha.
9. Đóng MC 171, kiểm tra đóng tốt 3 pha.
10. Kiểm tra các thông số và tình trạng làm việc của thiết bị.
9. Thao tác đưa đường dây 172 ra sửa chữa (các thao tác tại TPP 110 KV Nậm Na
3) ( phương thức cơ bản ).
1. Cắt máy cắt 172, kiểm tra cắt tốt 3 pha.
2. Cắt DCL 172-7, kiểm tra cắt tốt 3 pha.
3. Cắt DCL 172-2, kiểm tra cắt tốt 3 pha.
4. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Cắt AB hạ thế của TU đường dây 172.
7. Kiểm tra đường dây 172 không còn điện.
8. Cắt nguồn điện điều khiển, đo lường, bảo vệ tới 172.


9. Đóng tiếp địa 172-76.
10. Treo biển báo “CẤM THAO TÁC “tại các máy cắt, DCL, attomat đã cắt và đặt
rào chắn phù hợp đảm bảo an toàn làm việc.
10. Thao tác đưa đường dây 172 vào vận hành (các thao tác tại TPP 110 KV Nậm
Na 3)
1. Các công việc tại đường dây 172 đã xong đội công tác đã bàn giao đường dây
172, người và phương tiện đã rút hết, đã tháo tiếp địa di động, đường dây đủ điều
kiện vận hành và đóng điện.
2. Đóng nguồn điện điều khiển, đo lường, bảo vệ tới 172.
3. Cắt tiếp địa 172-76.
4. Kiểm tra MC 172 đang cắt tốt 3 pha.
5. Kiểm tra DCL 172-1, 171-2, 171-7, 172-0 đang cắt tốt 3 pha.
6. Đóng AB hạ thế của TU172.
7. Đóng DCL172-2, kiểm tra đóng tốt 3 pha.
8. Đóng DCL172-7, kiểm tra đóng tốt cả 3 pha.
9. Đóng MC 172, kiểm tra đóng tốt 3 pha.
10. Kiểm tra các thông số và tình trạng làm việc của thiết bị.
11. Thao tác chuyển ngăn lộ 172 từ thanh cái C12 sang C11. (phương thức cơ
bản ).
1. Kiểm tra phương thức vận hành bình thường của sơ đồ.
2. Cắt mạch điều khiển MC 112.
3. Đóng DCL 172-1. Kiểm tra đóng tốt.
4. Cắt DCL 172-2. Kiểm tra cắt tốt.
5. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
6. Kiểm tra hệ thống làm việc bình thường.
12. Thao tác chuyển ngăn lộ 171 từ thanh cái C11 sang C12 (phương thức cơ bản).
1. Kiểm tra phương thức vận hành bình thường của sơ đồ.
2. Cắt mạch điều khiển MC 112.
3. Đóng DCL 171-2. Kiểm tra đóng tốt.
4. Cắt DCL 171-1. Kiểm tra cắt tốt.
5. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
6. Kiểm tra hệ thống làm việc bình thường.


13. Thao tác dùng MC 112 thay thế MC 172, đưa MC 172 ra sửa chữa (phương
thức cơ bản).(131,132 nối xà 2,133 nối xà 1)
1. Kiểm tra phương thức vận hành bình thường của sơ đồ.
2. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 174-1 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
10.Kiểm tra DCL 131-1 đang cắt.
11.Kiểm tra DCL 132-1 đang cắt.
12.Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
13.Cắt nguồn điều khiển MC 112.
14.Đóng DCL 132-1. Kiểm tra đóng tốt.
15.Cắt DCL 132-2. Kiểm tra cắt tốt.
16.Đóng DCL 133-1 Kiểm tra đóng tốt.
17.Cắt DCL 133-2 Kiểm tra cắt tốt.
18.Đóng DCL 174-1 kiểm tra đóng tốt.
19.Cắt DCL 174-2 Kiểm tra đóng tốt.
20.Đóng nguồn điều khiển MC 112.
21.Cắt MC 112 Kiểm tra cắt tốt.
22.Đóng DCL 172-0 Kiểm tra đóng tốt.
23.Cắt DCL 172-2 Kiểm tra cắt tốt.
24.Chuyển bảo vệ của 112 theo 172.
25.Chuyển MC112 theo MC 172.
26.Đóng MC 112 Kiểm tra đóng tốt.
27.Cắt MC172. Kiểm tra cắt tốt.
28. Cắt DCL 172-7. Kiểm tra cắt tốt.
29. Cắt DCL 172-2. Kiểm tra cắt tốt.
30.Cắt nguồn điện 1 chiều, xoay chiều tới MC 172.
31.Kiểm tra MC 172 không còn điện.
32. Đóng tiếp địa 172-75. Kiểm tra đóng tốt.


33. Đóng tiếp địa 172-25. Kiểm tra đóng tốt.
34.Treo biển báo “ CẤM THAO TÁC “ tại các máy cắt, DCL, attomat đã cắt và
đặt rào chắn phù hợp đảm bảo an toàn làm việc.
14. Thao tác đưa MC 172 vào vận hành sau sửa chữa, trả lại phương thức làm việc
bình thường của sơ đồ trạm phân phối: (131,132 nối xà 2,133 nối xà 1)
1. Kiểm tra các công việc sửa chữa tại MC 172 đã kết thúc, người và phương tiện
đã rút hết. Các phiếu lệnh công tác đã khóa kết thúc. MC 172 đủ điều kiện đưa
vào vận hành.
2. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-2 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 172-7 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-2 đang cắt.
10.Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
11.Kiểm tra DCL 131-2 đang cắt.
12.Kiểm tra DCL 132-2 đang cắt.
13.Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
14.Cắt DTĐ 172-75. Kiểm tra cắt tốt.
15.Cắt DTĐ 172-25. Kiểm tra cắt tốt.
16.Đóng DCL 172-7. Kiểm tra đóng tốt.
17.Đóng DCL 172-2. Kiểm tra đóng tốt.
18.Đóng MC172. Kiểm tra đóng tốt.
19.Kiểm tra MC172 làm việc bình thường.
20.Cắt nguồn điều khiển MC172.
21.Cắt DCL 172-0. Kiểm tra cắt tốt.
22.Đóng nguồn điều khiển MC 172.
23. Chuyển bảo vệ 112 về trạng thái bình thường.
24. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
25. Đóng DCL 132-2. Kiểm tra đóng tốt.
26. Cắt DCL 132-1. Kiểm tra cắt tốt.
27. Đóng DCL 131-2. Kiểm tra đóng tốt.
28.Cắt DCL 131-1. Kiểm tra cắt tốt.


29. Đóng nguồn MC112.
30. Kiểm tra sự làm việc bình thường của sơ đồ.
15. Thao tác dùng MC 112 thay thế MC 171, đưa MC171 ra sửa chữa( phương
thức cơ bản ). (131,132 nối xà 2,133 nối xà 1)
1. Kiểm tra phương thức vận hành bình thường của sơ đồ.
2. Kiểm tra DCL 131-1 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 132-1 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
10.Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
11.Kiểm tra DCL 174-1 đang cắt.
12.Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
13. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
14. Đóng DCL 131-1. Kiểm tra đóng tốt.
15. Cắt DCL 131-2. Kiểm tra cắt tốt.
16. Đóng DCL 132-1. Kiểm tra đóng tốt.
17. Cắt DCL 132-2. Kiểm tra cắt tốt.
18. Đóng DCL 172-1. Kiểm tra đóng tốt.
19. Cắt DCL 172-2. Kiểm tra cắt tốt.
20. Đóng DCL 174-1. Kiểm tra đóng tốt.
21. Cắt DCL 174-2. Kiểm tra cắt tốt.
22. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
23. Cắt MC 112. Kiểm tra cắt tốt.
24. Đóng 171-0. Kiểm tra đóng tốt.
25. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
26. Đóng hòa MC 112. Kiểm tra đóng tốt.
27. Cắt nguồn điều khiển MC 112.


28. Cắt 171-1. Kiểm tra cắt tốt.
29.Đóng nguồn điều khiển MC 112.
30.Chuyển bảo vệ của MC 112 theo MC 171.
31. Cắt MC 171. Kiểm tra cắt tốt.
32. Cắt DCL 171-7. Kiểm tra cắt tốt.
33. Cắt DCL 171-2. Kiểm tra cắt tốt.
34.Kiểm tra MC 171 không còn điện.
35. Đóng DTĐ 171-75. Kiểm tra đóng tốt.
36. Đóng DTĐ 171-25. Kiểm tra đóng tốt.
37. Cắt nguồn điện 1 chiều, xoay chiều tới MC 171.
38. Treo biển báo “CẤM THAO TÁC” tại các máy cắt, DCL, attomat đã cắt và đặt
rào chắn phù hợp đảm bảo an toàn làm việc.
16. Thao tác đưa MC 171 vào vận hành sau sửa chữa, trả lại phương thức làm việc
bình thường của sơ đồ trạm phân phối:
1. Kiểm tra các công việc sửa chữa tại MC 171 đã kết thúc, người và phương
tiện đã rút hết. Các phiếu lệnh công tác đã khóa kết thúc, MC 171 đủ điều
kiện đưa vào vận hành.
2. Kiểm tra DCL 171-1 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-2 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 174-2 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
10. Kiểm tra DCL 131-2 đang cắt.
11. Kiểm tra DCL 132-2 đang cắt.
12. Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
13. Cắt DTĐ 171-75. Kiểm tra cắt tốt.
14. Cắt DTĐ 171-25. Kiểm tra cắt tốt.
15. Đóng DCL 171-2. Kiểm tra đóng tốt.
16. Đóng DCL 171-7. Kiểm tra đóng tốt.
17. Đóng nguồn điều khiển MC 171.


18. Đóng MC 171. Kiểm tra đóng tốt.
19. Kiểm tra MC 171 làm việc bình thường.
20. Cắt nguồn điều khiển MC 171.
21. Cắt DCL 171-0. Kiểm tra cắt tốt.
22. Đóng nguồn điều khiển MC 171.
23. Chuyển bảo vệ 112 về trạng thái bình thường.
24. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
25. Đóng DCL 131-2. Kiểm tra đóng tốt.
26. Cắt DCL 131-1. Kiểm tra cắt tốt.
27. Đóng DCL 132-2. Kiểm tra đóng tốt.
28. Cắt DCL 132-1. Kiểm tra cắt tốt.
29. Đóng DCL 172-2. Kiểm tra đóng tốt.
30. Cắt DCL 172-1. Kiểm tra cắt tốt.
31. Đóng DCL 174-2. Kiểm tra đóng tốt.
32. Cắt DCL 174-1. Kiểm tra cắt tốt.
33. Đóng 171-1. Kiểm tra đóng tốt.
34. Cắt 171-2. Kiểm tra cắt tốt.
35. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
36.Kiểm tra sự làm việc bình thường của sơ đồ.
17. Thao tác tách xà C12 ra sửa chữa. (phương thức cơ bản).
1. Kiểm tra phương thức vận hành bình thường của sơ đồ.
2. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 174-1 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
10. Kiểm tra DCL 131-1 đang cắt.
11. Kiểm tra DCL 132-1 đang cắt.
12. Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.


13. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
14. Đóng DCL 131-1. Kiểm tra đóng tốt.
15. Cắt DCL 131-2. Kiểm tra cắt tốt.
16. Đóng DCL 132-1. Kiểm tra đóng tốt.
17. Cắt DCL 132-2. Kiểm tra cắt tốt.
18. Đóng DCL 172-1. Kiểm tra đóng tốt.
19. Cắt DCL 172-2. Kiểm tra cắt tốt.
20.Đóng DCL 174-1. Kiểm tra đóng tốt.
21. Cắt DCL 174-2. Kiểm tra cắt tốt.
22. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
23. Cắt MC 112. Kiểm tra cắt tốt.
24. Cắt DCL 112-1. Kiểm tra cắt tốt.
25. Cắt DCL 112-2. Kiểm tra cắt tốt.
26. Cắt AB hạ thế TU C12.
27. Kiểm tra xà C12 không còn điện.
28. Đóng DTĐ TUC12-24. Kiểm tra đóng tốt.
29. Treo biển báo “CẤM THAO TÁC“ tại các máy cắt, DCL, attomat đã cắt và
đặt rào chắn phù hợp đảm bảo an toàn làm việc.
18. Thao tác đưa xà C12 vào vận hành sau sửa chữa.
1. Kiểm tra các công việc sửa chữa tại xà C12 đã xong, các đội công tác đã rút hết,
hiện trường sạch sẽ. Các phiếu lệnh đã khóa kết thúc. Xà C12 đủ điều kiện đưa
vào vận hành.
2. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-2 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 174-2 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
10. Kiểm tra DCL 131-2 đang cắt.
11. Kiểm tra DCL 132-2 đang cắt.
12. Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
13. Kiểm tra DCL 112-1 đang cắt.
14. Kiểm tra DCL 112-2 đang cắt.


15. Kiểm tra MC 112 đang cắt.
16. Cắt DTĐ TUC12-24. Kiểm tra cắt tốt.
17. Đóng AB hạ thế TU C12.
18. Đóng DCL 112-1. Kiểm tra đóng tốt.
19. Đóng DCL 112-2. Kiểm tra đóng tốt.
20. Đóng hòa MC 112, Kiểm tra đóng tốt.
21. Kiểm tra xà C12 làm việc bình thường.
22. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
23. Đóng DCL 131-2. Kiểm tra đóng tốt.
24. Cắt DCl 131-1. Kiểm tra cắt tốt.
25. Đóng DCL 132-2. Kiểm tra đóng tốt.
26. Cắt DCl 132-1. Kiểm tra cắt tốt.
27. Đóng DCL 172-2. Kiểm tra đóng tốt.
28. Cắt DCL 172-1. Kiểm tra cắt tốt.
29. Đóng DCL 174-2. Kiểm tra đóng tốt.
30. Cắt DCL 174-1. Kiểm tra cắt tốt.
31. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
32. Kiểm tra sự làm việc bình thường của sơ đồ.
19. Thao tác tách xà C11 ra sửa chữa. (phương thức cơ bản).
1. Kiểm tra phương thức vận hành bình thường của sơ đồ.
2. Kiểm tra DCL 171-2 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 173-2 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 174-1 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
10. Kiểm tra DCL 131-1 đang cắt.
11. Kiểm tra DCL 132-1 đang cắt.
12. Kiểm tra DCL 133-2 đang cắt.
13. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
14. Đóng DCL 133-2. Kiểm tra đóng tốt.


15. Cắt DCL 133-1. Kiểm tra cắt tốt.
16. Đóng DCL 171-2. Kiểm tra đóng tốt.
17. Cắt DCL 171-1. Kiểm tra cắt tốt.
18. Đóng DCL 173-2. Kiểm tra đóng tốt.
19. Cắt DCL 173-1. Kiểm tra cắt tốt.
20. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
21. Cắt MC 112. Kiểm tra cắt tốt.
22. Cắt DCL 112-1. Kiểm tra cắt tốt.
23. Cắt DCL 112-2. Kiểm tra cắt tốt.
24. Cắt AB hạ thế TU C11.
25. Kiểm tra xà C11 không còn điện.
26. Đóng DTĐ TUC11-14. Kiểm tra đóng tốt.
27.Treo biển báo “CẤM THAO TÁC” tại các máy cắt, DCL, attomat đã cắt và đặt
rào chắn phù hợp đảm bảo an toàn làm việc.
20. Thao tác đưa xà C11 vào vận hành sau sửa chữa.
1. Kiểm tra các công việc sửa chữa tại xà C11 đã xong, các đội công tác đã rút hết,
hiện trường sạch sẽ. Các phiếu lệnh đã khóa kết thúc. Xà C11 đủ điều kiện đưa
vào vận hành.
2. Kiểm tra DCL 171-1 đang cắt.
3. Kiểm tra DCL 171-0 đang cắt.
4. Kiểm tra DCL 172-1 đang cắt.
5. Kiểm tra DCL 172-0 đang cắt.
6. Kiểm tra DCL 173-1 đang cắt.
7. Kiểm tra DCL 173-0 đang cắt.
8. Kiểm tra DCL 174-1 đang cắt.
9. Kiểm tra DCL 174-0 đang cắt.
10. Kiểm tra DCL 131-1 đang cắt.
11. Kiểm tra DCL 132-1 đang cắt.
12. Kiểm tra DCL 133-1 đang cắt.
13. Kiểm tra DCL 112-1 đang cắt.
14. Kiểm tra DCL 112-2 đang cắt.
15. Kiểm tra MC 112 đang cắt.
16. Cắt DTĐ TUC11-14. Kiểm tra cắt tốt.


17. Đóng AB hạ thế TU C11.
18. Đóng DCL 112-1. Kiểm tra đóng tốt.
19. Đóng DCL 112-2. Kiểm tra đóng tốt.
20. Đóng MC 112, Kiểm tra đóng tốt.
21. Kiểm tra xà C11 làm việc bình thường.
22. Cắt nguồn điều khiển MC 112.
23. Đóng DCL 133-1. Kiểm tra đóng tốt.
24. Cắt DCl 133-2. Kiểm tra cắt tốt.
25. Đóng DCL 171-1. Kiểm tra đóng tốt.
26. Cắt DCl 171-2. Kiểm tra cắt tốt.
27. Đóng DCL 173-1. Kiểm tra đóng tốt.
28. Cắt DCL 173-2. Kiểm tra cắt tốt.
29. Đóng nguồn điều khiển MC 112.
30. Kiểm tra sự làm việc bình thường của sơ đồ.

C. PHẦN TỔ MÁY.
21. THAO TÁC NẠP NƯỚC CHO BUỒNG XOẮN - ỐNG XẢ TỔ MÁY H3
1. Kiểm tra các công việc trong buồng xoắn ống xả đã kết thúc. Người và dụng cụ
đã rút hết, buồng xoắn ống xả đủ điều kiện ngập nước.
2. Kiểm tra cửa tròn vào ống xả tại cao trình 203.4 đã đóng kín.
3. Kiểm tra cửa tròn vào buồng xoắn tại cao trình 198.8 đã đóng kín.
4. Kiểm tra van 3TV, 3KV đang mở hoàn toàn.
5. Thao tác đóng van 3KV kiểm tra đóng hoàn toàn và treo biển “cấm mở van”
6. Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn sẵn sàng làm việc.
7. Kiểm tra các hệ thống bơm dầu sự cố, bơm dầu lẫn nước, bơm rò rỉ, bơm ngập
lụt sẵn sàng làm việc.
8. Kiểm tra hệ thống đo lường thủy lực sẵn sàng làm việc.
9. Kiểm tra tổ máy đang được duy trì phanh bằng tay.
10.Kiểm tra cánh hướng đóng hoàn toàn độ mở cánh hướng 0%.


11.Kiểm tra chốt vành điều chỉnh đang chốt hoàn toàn.
12.Kiểm tra cánh turbin đóng hoàn toàn độ mở cánh turbin 0%.
13.Kiểm tra khí trèn trục đang được cấp.
14.Kiểm tra bơm vét nước nắp turbin sẵn sàng làm việc.
15.Chuẩn bị sẵn 01 bơm dự phòng đặt tại nắp turbin và sẵn sàng làm việc.
16.Kiểm tra hệ thống dầu áp lực sẵn sàng làm việc.
17.Kiểm tra hệ thống chuyền động, secvomoto sẵn sàng làm việc.
18.Kiểm tra van N2A.3, N2B.3 hệ thống NKT H3 đang đóng.
19.Theo dõi mở van BYBASS trên cửa sửa chữa hạ lưu để nạp nước cân bằng
buồng xoắn và ống xả.
20.Kiểm tra cửa vuông tại cao trình 198.8 không có hiện tượng rò nước.
21.Kiểm tra cửa tròn tại cao trình 203.4 không có hiện tượng rò nước.
22.Kiểm tra áp lực nước tại đồng hồ cao trình ≈ 0.08 ÷0.1 Mpa là cân bằng giữa
mực nước hạ lưu và mực nước trong buồng xoắn.
23.Theo dõi nâng cửa van sửa chữa hạ lưu lên mở hoàn toàn.
24.Thao tác đóng van 3TV kiểm tra đóng hoàn toàn và treo biển “cấm mở van”.
25.Kiểm tra hệ thống cửa van nhận nước sẵn sàng làm việc.
26.Giám sát nâng cửa van sửa chữa thượng lưu lên hoàn toàn.
27.Thao tác nâng cửa nhận nước G1 tổ máy H3 bằng tay lên 100mm để nạp nước
cho buồng xoắn và đường ống áp lực.
28.Theo dõi áp lực trong buồng xoắn tại cao trình 203.4 khi áp lực ≈ 0,2 ÷ 2.56
Mpa là nạp đầy buồng xoắn và đường ống áp lực.
29.Thao tác nâng cửa nhận nước G1 tổ máy H3 lên hoàn toàn.
30.Thao tác nâng cửa nhận nước G2 tổ máy H3 lên hoàn toàn.
31.Kiểm tra cửa tròn vào buồng xoắn tại cao trình 203.4, 198.8 không có hiện
tượng rò nước.
32.Kiểm tra ghi các thông số và kiểm tra sự chỉ thị của đồng hồ áp lực tại các cao
trình, trên bộ đo lường thủy khí.
22. CHẠY KHÔNG TẢI TỔ KHÔNG KÍCH THÍCH MÁY H3 (CHẾ ĐỘ
AUTOTẠI TỦ ĐIỀU TỐC SR-1-4)
1. Kiểm tra các công tác sửa chữa trên tổ máy đã kết thúc. Tổ máy H3 đủ điều
kiện đưa vào vận hành.
2. Kiểm tra tuyến năng lượng của tổ máy đã ngập nước.


3. Kiểm tra phai sửa chữa hạ lưu đã mở hoàn toàn.
4. Kiểm tra phai sửa chữa thượng lưu mở hoàn toàn.
5. Kiểm tra hệ thống cửa nhận nước đang mở hoàn toàn, hệ thống luôn luôn sẵn
sàng làm việc.
6. Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn, bơm dầu sự cố, bơm dầu lẫn nước, bơm rò
rỉ, bơm ngập lụt sẵn sàng làm việc.
7. Kiểm tra hệ thống dầu MHY sẵn sàng làm việc. Các van đóng mở đúng
phương thức.
8. Kiểm tra hệ thống điều tốc sẵn sàng làm việc.
9. Kiểm tra áp lực khí cung cấp cho hệ thống phanh, hệ thống trèn chục nằm
trong phạm vi cho phép.
10.Kiểm tra tay gạt SDF1 đang ở vị trí chế độ phanh máy bằng tay “G”.
11.Kiểm tra tổ máy đang được duy trì phanh bằng tay. Tay gạt SDF2 đang ở vị
trí “A”.
12.Kiểm tra hệ thống đo lường nhiệt độ, hệ thống tủ bảng LCU điều khiển tổ
sẵn sàng làm việc.
13.Kiểm tra hệ thống bơm vét nước nắp tua bin sẵn sàng làm việc.
14.Kiểm tra bơm vét nước dự phòng đặt trong nắp sẵn sàng làm việc.
15.Kiểm tra hệ thống truyền động secvomoto sẵn sàng làm việc.
16.Kiểm tra chốt vành điều chỉnh đang đóng.
17.Kiểm tra hệ thống nước kỹ thuật sẵn sàng làm việc, các van tay, van điện
đóng mở đúng phương thức,nguồn điện cấp đến cho hệ thống nằm trong
phạm vi cho phép.
18.Kiểm tra van 3N11 đang đóng.
19.Kiểm tra van N123 đang đóng, treo biển “cấm mở van” tại van N123.
20.Thao tác mở van 3N11 kiểm tra mở hoàn toàn.
21.Thao tác mở van điện 3N1D1 kiểm tra mở hoàn toàn.
22.Thao tác khởi động bơm 3A1 kiểm tra bơm hoạt động tốt.
23.Giám sát áp lực, lưu lượng và nhiệt độ nước kỹ thuật đầu vào đầu ra của bộ
lọc thô, đầu vào đầu ra các bộ làm mát nằm trong phạm vi cho phép.
24.Thao tác mở van tay đầu ra 3N110 của bộ lọc tinh 3a cấp nước cho ổ trèn
chục.
25.Kiểm tra áp lực, lưu lượng và nhiệt độ nước đầu vào ổ trèn chục nằm trong
phạm vi cho phép.
26.Thao tác xả khi xăm trèn chục bằng tay. kiểm tra khid được xả hoàn toàn áp
lực P=0 Mpa.
27.Kiểm tra tay gạt SDF1 đang ở vị trí chế độ phanh bằng tay “G”
28.Thao tác xoay tay gạt sang vị trí “B” giải trừ phanh, kiểm tra phanh đã được
giải trừ hoàn toàn.
29.Thao tác xoay tay gạt SDF2 sang vị trí “N”
30.Thao tác xoay tay gạt SDF1 sang vị trí “F” để xả khí khoang trên.


31.Kiểm tra hệ thống bơm kích sẵn sàng làm việc.
32.Kiểm tra van tay 1D91 đang mở, 1D92 đang đóng.
33.Kiểm tra van xả tải ban đầu đang mở.
34.Thao tác chạy bơm kích, đợi 30s sau khi kết thúc quá trình xả tải ban đầu.
35.Thao tác đóng van xả tải ban đầu, kiểm tra áp lực dầu kích khoảng 9Mpa và
đo độ nâng roto đạt 5mm thì dừng bơm kích.
36.Duy trì kích máy trong 5 phút, kiểm tra tất cả các má phanh xem có lên đều
không, xem có bị rò dầu không.
37.Sau 5 phút duy trì kích thì tiến hành mở từ từ van xả tải xả dầu kích để hạ
roto xuống và kết thúc quá trình kích tổ máy.
38.Thao tác xoay tay gạt SDF1 sang vị trí phanh máy bằng tay “G”.
39.Thao tác xoay tay gạt SDF2 sang vị trí giải trừ phanh “B”.
40.Kiểm tra phanh đã được giải trừ hoàn toàn.
41.Thao tác mở chốt vành điều chỉnh, kiểm tran chốt mở hoàn toàn.
42.Giám sát quá trình khởi động tổ máy từ tủ điều tốc SR-1-4.
43.Kiểm tra chế độ cột nước trên màn hình để “AUTO”
44.Kiểm tra giái trị cài đặt độ mở không tải của cánh hướng So = 25.3%
45.Kiểm tra giái trị cài đặt độ mở không tải của cánh Turbin Fi = 4.1o
46.Kiểm tra giái trị cài đặt tần số F = 100%
47.Lắc khóa chế độ chọn “AUTO”.
48.Vào màn hình chọn mục “MESSAGER” rồi chọn “PLC1” và ấn vào mục
“RESET”
49.Thao tác lắc khóa điều khiển sang “ STOP” để cho bộ điều tốc sẵn sàng làm
việc”
50.Lắc khóa điều khiển sang “START” duy trì 1S để mở cánh hướng, kiểm tra
sự liên hợp giữa cánh hướng và cánh tua bin làm việc tốt.
51.Giám sát độ mở cánh hướng, cánh tua bin, tốc độ tổ máy đến đạt 100%
Nđm.
52.Ghi đo thông số nhiệt độ các ổ của tổ máy theo lịch.
23. DỪNG TỔ MÁY H3 (CHẾ ĐỘ AUTO TỪ TỦ ĐIỀU TỐC SR-1-4)
1. Kiểm tra hệ thống phanh đang ở vị trí auto.
2. Kiểm tra áp lực ngồn cấp khí phanh nằm trong phạm vi cho phép.
3. Kiểm tra chế độ điều khiển trên tủ điều tốc SR-1-4 đang ở “AUTO”.
4. Kiểm tra trong mục “ MESSAGE” đang chọn “PLC1”.
5. Lắc khóa điều khiển sang “STOP” duy trì 3S.
6. Kiểm tra quá trình đóng cánh hướng về 0%.
7. Giám sát tốc độ tổ máy khi dừng.
8. Khi tốc độ tổ máy đạt 15% thì xoay tay gạt “SDF2” sang vị trí A nạp khí
khoang dưới má phanh để phanh.
9. Giám sát tốc độ tổ máy về 0% sau 1 phút thì giải trừ phanh.


10.Xoay tay gạt “SDF2” sang bị trí B để giải trừ phanh.
11.Thao tác đóng hoàn toàn chốt vành điều chỉnh, kiểm tra đã đóng hoàn toàn.
12.Thao tác dừng bơm 3A1 kiểm tra bơm dừng tốt.
13.Thao tác đóng van 1N1D1 kiểm tra đóng hoàn toàn tốt.
14.Thao tác đóng van tay 3N110 đầu ra bộ lọc tinh 3a kiểm tra đóng hoàn toàn
tốt.
15.Đưa khóa điều khiển bộ điều tốc sang “MANUAL 2”
24. CHẠY KHÔNG TẢI KHÔNG KÍCH THÍCH TỔ MÁY H3 (CHẾ ĐỘ
MANUAL1 TẠI TỦ ĐIỀU TỐC SR-1-4 )
1. Kiểm tra các công tác sửa chữa trên tổ máy H3 đã kết thúc. Tổ máy H3 đủ
điều kiện đưa vào vận hành.
2. Kiểm tra tuyến năng lượng của tổ máy đã ngập nước.
3. Kiểm tra phai sửa chữa hạ lưu đã mở hoàn toàn.
4. Kiểm tra phai sửa chữa thượng lưu mở hoàn toàn.
5. Kiểm tra hệ thống cửa nhận nước đang mở hoàn toàn, hệ thống luôn luôn
sẵn sàng làm việc.
6. Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn, bơm dầu sự cố, bơm dầu lẫn nước, bơm rò
rỉ, bơm ngập lụt sẵn sàng làm việc.
7. Kiểm tra hệ thống dầu MHY sẵn sàng làm việc. Các van đóng mở đúng
phương thức.
8. Kiểm tra hệ thống điều tốc sẵn sàng làm việc.
9. Kiểm tra áp lực khí cung cấp cho hệ thống phanh, hệ thống trèn chục nằm
trong phạm vi cho phép.
10.Kiểm tra tay gạt SDF1 đang ở vị trí chế độ phanh máy bằng tay “G”.
11.Kiểm tra tổ máy đang được duy trì phanh bằng tay. Tay gạt SDF2 đang ở vị
trí “A”.
12.Kiểm tra hệ thống đo lường nhiệt độ, hệ thống tủ bảng LCU điều khiển tổ
sẵn sàng làm việc.
13.Kiểm tra hệ thống bơm vét nước nắp tua bin sẵn sàng làm việc.
14.Kiểm tra bơm vét nước dự phòng đặt trong nắp sẵn sàng làm việc.
15.Kiểm tra hệ thống truyền động secvomoto sẵn sàng làm việc.
16.Kiểm tra chốt vành điều chỉnh đang đóng.
17.Kiểm tra hệ thống nước kỹ thuật sẵn sàng làm việc, các van tay, van điện
đóng mở đúng phương thức,nguồn điện cấp đến cho hệ thống nằm trong
phạm vi cho phép.
18.Kiểm tra van 3N11 đang đóng.
19.Kiểm tra van N123 đang đóng, treo biển “cấm mở van” tại van N123.
20.Thao tác mở van 3N11 kiểm tra mở hoàn toàn.
21.Thao tác mở van điện 3N1D1 kiểm tra mở hoàn toàn.
22.Thao tác khởi động bơm 3A1 kiểm tra bơm hoạt động tốt.


23.Giám sát áp lực, lưu lượng và nhiệt độ nước kỹ thuật đầu vào đầu ra của bộ
lọc thô, đầu vào đầu ra các bộ làm mát nằm trong phạm vi cho phép.
24.Thao tác mở van tay đầu ra 3N110 của bộ lọc tinh 3a cấp nước cho ổ trèn
chục.
25.Kiểm tra áp lực, lưu lượng và nhiệt độ nước đầu vào ổ trèn chục nằm trong
phạm vi cho phép.
26.Thao tác xả khi xăm trèn chục bằng tay. kiểm tra khid được xả hoàn toàn áp
lực P=0 Mpa.
27.Kiểm tra tay gạt SDF1 đang ở vị trí chế độ phanh bằng tay “G”
28.Thao tác xoay tay gạt sang vị trí “B” giải trừ phanh, kiểm tra phanh đã được
giải trừ hoàn toàn.
29.Thao tác xoay tay gạt SDF2 sang vị trí “N”
30.Thao tác xoay tay gạt SDF1 sang vị trí “F” để xả khí khoang trên.
31.Kiểm tra hệ thống bơm kích sẵn sàng làm việc.
32.Kiểm tra van tay 1D91 đang mở, 1D92 đang đóng.
33.Kiểm tra van xả tải ban đầu đang mở.
34.Thao tác chạy bơm kích, đợi 30s sau khi kết thúc quá trình xả tải ban đầu.
35.Thao tác đóng van xả tải ban đầu, kiểm tra áp lực dầu kích khoảng 9Mpa và
đo độ nâng roto đạt 5mm thì dừng bơm kích.
36.Duy trì kích máy trong 5 phút, kiểm tra tất cả các má phanh xem có lên đều
không, xem có bị rò dầu không.
37.Sau 5 phút duy trì kích thì tiến hành mở từ từ van xả tải xả dầu kích để hạ
roto xuống và kết thúc quá trình kích tổ máy.
38.Thao tác xoay tay gạt SDF1 sang vị trí phanh máy bằng tay “G”.
39.Thao tác xoay tay gạt SDF2 sang vị trí giải trừ phanh “B”.
40.Kiểm tra phanh đã được giải trừ hoàn toàn.
41.Thao tác mở chốt vành điều chỉnh, kiểm tran chốt mở hoàn toàn.
42.Giám sát quá trình khởi động tổ máy từ tủ điều tốc SR-1-4.
43.Kiểm tra chế độ cột nước trên màn hình để “AUTO”
44.Kiểm tra giái trị cài đặt độ mở không tải của cánh hướng So = 25.3%
45.Kiểm tra giái trị cài đặt độ mở không tải của cánh Turbin Fi = 4.1o
46.Kiểm tra giái trị cài đặt tần số F = 100%
47.Lắc khóa chế độ chọn “MANUAL1”.
48.Vào màn hình chọn mục “MESSAGER” rồi chọn “PLC2” và ấn vào mục
“RESET”
49.Thao tác lắc khóa điều khiển sang “ STOP” để cho bộ điều tốc sẵn sàng làm
việc”
50.Lắc khóa điều khiển sang “START” duy trì 1S.
51.Lắc khóa “CÀI ĐẶT” sang “CAO HƠN” để mở cánh hướng. Giám sát tốc
độ tổ máy và kiểm tra sự liên động của cánh hướng và cánh turbin.
52.Giám sát tốc độ tổ máy đến đạt 100% Nđm thì dừng lắc khóa “CÀI ĐẶT”.


53.Ghi đo thông số nhiệt độ các ổ của tổ máy theo lịch.
(lưu ý khi lắc khóa “CÀI ĐẶT” lắc 1 phát 1 rồi lại nhả ra và theo dõi tốc độ
tổ máy tránh hiện tượng quá tốc độ)
28.DỪNG TỔ MÁY H3 (CHẾ ĐỘ MANUAL1 TẠI TỦ ĐIỀU TỐC SR-1-4)
1. Kiểm tra hệ thống phạnh đang ở vị trí phanh bằng tay.
2. Kiểm tra áp lực nguồn cấp khí phanh nằm trong phạm vi cho phép.
3. Kiểm tra chế độ điều khiển trên tủ điều tốc SR-1-4 đang ở “MANUAL1”.
4. Kiểm tra trong mục “ MESSAGE” đang chọn “PLC2”.
5. Lắc khóa điều khiển sang “STOP” duy trì 1S.
6. Lắc khóa cài đặt sang “THẤP HƠN” để đóng cánh hướng. giám sát khi
cánh hướng đóng về 0% thì dừng lắc khóa.
7. Giám sát tốc độ tổ máy khi dừng.
8. Khi tốc độ tổ máy đạt 15% thì xoay tay gạt “SDF2” sang vị trí A nạp khí
khoang dưới má phanh để phanh.
9. Giám sát tốc độ tổ máy về 0% sau 1 phút thì giải trừ phanh.
10.Xoay tay gạt “SDF2” sang bị trí B để giải trừ phanh.
11.Thao tác đóng hoàn toàn chốt vành điều chỉnh, kiểm tra đã đóng hoàn
toàn.
12.Thao tác dừng bơm 3A kiểm tra bơm dừng tốt.
13.Thao tác đóng van 1N1D1 kiểm tra đóng hoàn toàn tốt.
14.Thao tác đóng van điện từ đầu 3N 1M1 ra bộ lọc tinh 3a kiểm tra đóng
hoàn toàn tốt.
15.Đưa khóa điều khiển bộ điều tốc sang “MANUAL 2”
D. CÁC THAO TÁC MẪU TRÊN THIẾT BỊ CƠ KHÍ (tham khảo)
26 . Thao tác đưa tổ máy 1 ra sửa chữa lớn:
2. Kiểm tra tổ máy H1 đang dừng hoàn toàn.
3. Kiểm tra chốt secvomoto đang đóng tốt.
4. Đóng van N1A.1, N2A.2 kiểm tra đóng tốt, treo biển “CẤM MỞ VAN” tại
van N1A1, N2A.2.
5. Đóng van N2A.1 , N2B.1 kiểm tra đóng tốt, treo biển “CẤM MỞ VAN” tại
van N2A.1 , N2B.1.
6. Thao tác hạ phai cửa nhận nước tổ máy H1.
7. Kiểm tra cửa nhận nước đóng hoàn toàn.
8. Cắt AB lực, AB điều khiển hệ thống bơm dầu nâng hạ phai vận hành cửa
nhận nước tổ máy H1.
9. Theo dõi hạ phai sửa chữa thượng lưu tổ máy H1.
10.Kiểm tra cửa phai sửa chữa thượng lưu đã hạ hoàn toàn.
11.Thao tác phanh máy và duy trì bằng tay tại tủ phanh.


12.Thao tác mở van 1TV xả sơ bộ buồng xoắn.( có thể xả sơ bộ bằng cách mở
cách hướng nước 5 %)
13.Kiểm tra áp lực nước trong buồng xoắn sau khi xả sơ bộ xong ≈ 0.06 Mpa.
14.Thao tác đóng van 1TV để xác định lưu lượng rò.
15.Kiểm tra lưu lượng rò thượng lưu nằm trong phạm vi cho phép.
16.Thao tác mở van 1TV kiểm tra mở hoàn toàn.
17.Treo biển báo “CẤM ĐÓNG VAN” tại van 1TV.
18.Kiểm tra áp lực nước trong buồng xoắn sau khi xả sơ bộ xong ≈ 0.06 Mpa.
19.Theo dõi hạ phai sửa chữa hạ lưu tổ máy H1.
20.Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn làm việc bình thường, khóa chế độ đang
để ở “AUTO”.
21.Thao tác chạy hết nước trong hầm tháo cạn tổ máy.
22.Kiểm tra van 1KV làm việc tốt.
23.Thao tác mở van 1KV tháo cạn tổ máy H1.
24.Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn làm việc tốt.
25.Kiểm tra mức nước trong ống xả đã hết. áp lực côn hút = 0 Mpa.
26.Thao tác đóng van 1KV lại xác định lưu lượng rò.
27.Kiểm tra lưu lượng rò hạ lưu nằm trong phạm vi cho phép.
28.Thao tác mở van 1KV kiểm tra mở hoàn toàn.
29.Treo biển báo “CẤM ĐÓNG VAN” tại van 1KV.
30.Kiểm tra trong buồng xoắn, ống xả đã hết nước bằng đồng hồ áp lực và vòi
nước thử tại cửa tròn.
31.Luôn duy trì chế độ làm việc của hệ thống bơm tháo cạn ở chế độ
“AUTO”.
32.Làm các biện pháp an toàn cho đội công tác vào sửa chữa trên thiết bị.
(Thao tác tương tự đối với tổ máy H2 và H3)

27 . Thao tác đưa tổ máy 1 vào vận hành sau sửa chữa lớn:
1. Kiểm tra tất cả các công việc tại tổ máy đã xong, người và dụng cụ đã rút
hết, hiện trường sạch sẽ, các phiếu lệnh công tác đã khoá kết thúc. Tổ máy
H1 đủ điều kiện đưa vào làm việc.
2. Kiểm tra các cửa tròn tại cao trình 203.4 vào côn hút, 198.8 ống xả đã đóng
kín.
3. Kiểm tra van 1TV, 1KV đang mở hoàn toàn.
4. Thao tác đóng van 1TV kiểm tra đóng hoàn toàn.
5. Đóng van 1KV kiểm tra đóng hoàn toàn.
6. Kiểm tra hệ thống nước kỹ thuật sẵn sàng làm việc.
7. Kiểm tra hệ thống bơm sàn 194 sẵn sàng làm việc.
8. Kiểm tra hệ thống bơm tháo cạn làm việc tốt.


9. Kiểm tra hệ thống truyền động secvomoto sẵn sàng làm việc.
10.Kiểm tra chốt secvomoto đang chốt hoàn toàn.
11.Kiểm tra van phá chân không tại nắp tua bin làm việc tốt.
12.Kiểm tra các bơm vét dầu, vét nước nắp turbin làm việc tốt.
13.Kiểm tra mức dầu các ổ, chất lượng dầu, nhiệt độ ở giới hạn cho phép.
14.Kiểm tra hệ thống dầu áp lực đã sẵn sàng làm việc.
15.Kiểm tra hệ thống điều tốc sẵn sàng làm việc.
16.Kiểm tra cánh hướng đang đóng hoàn toàn độ mở 0%.
17.Kiểm tra cánh tuarbin đóng hoàn toàn độ mở 0%.
18.Kiểm tra hệ thống tủ điều khiển phanh, tủ đo lường nhiệt độ sẵn sàng làm
việc.
19.Kiểm tra tổ máy đang được duy trì phanh tự động, phanh tự giải trừ sau
khoảng 1 phút.
20.Kiểm tra hệ thống cửa nhận nước sẵn sàng làm việc.
21.Thao tác mở van bybass phai sửa chữa hạ lưu để nạp nước ống xả.
22.Kiểm tra ống xả đã nạp nước cân bằng xong áp lực ≈0,1Mpa.
23.Theo dõi nâng phai sửa chữa hạ lưu, kiểm tra mở hoàn toàn.
24.Theo dõi quá trình nâng cửa phai sửa chữa thượng lưu.
25.Kiểm tra cửa nhận nước sẵn sàng làm việc.
26.Thao tác nâng cửa nhận nước lên 100 mm để nạp nước buồng xoắn.
27.Kiểm tra áp lực cân bằng khoảng 0,256 Mpa thì mở hoàn toàn cửa nhận
nước.
28.Kiểm tra của nhận nước đã mở hoàn toàn.
29.Kiểm tra không có sự rò rỉ nước tại cửa vuông, cửa tròn và tại các van 1TV,
1KV.
30.Thao tác kích máy tạo màng dầu.
31.Thao tác nạp khí trèn chục.
(Thao tác tương tự đối với tổ máy H2 và H3)
28 . Thao tác kích máy tạo màng dầu hoặc kích máy phục vụ sửa chữa:
1. Kiểm tra không còn người, dụng cụ vật liệu trong buồng bánh xe công tác
và các ổ gây cản trở cho quá trình kích máy.
2. Kiểm tra các van trong hệ thống phanh, kích đúng phương thức vận hành.
3. Đóng van xả dầu kích.
4. Mở van dầu đầu ra từ bơm kích vào hệ thống
5. Kiểm tra đầu đẩy của bơm kích đã nối vào hệ thống phanh kích.
6. Chạy bơm kích.
7. Thao tác mở van xả tải ban đầu.
8. Đóng van xả tải.
9. Giám sát quá trình kích, khi đạt độ cao (5÷8mm) cho kích máy tạo màng
dầu, (10÷15mm) cho kích máy sửa chữa thì dừng bơm kích.
10.Duy trì áp lực, đóng van dầu đầu ra bơm kích.
29 . Giải trừ hệ thống kích sau kích máy tạo màng dầu:
1. Kiểm tra van xả dầu hệ thống kích đang đóng.
2. Kiểm tra van đầu ra bơm kích đang đóng.
3. Thao tác mở van xả dầu hệ thống kích.
4. Kiểm tra các cụm phanh đã giải trừ sau khi xả dầu kích.


5. Thao tác phanh máy bằng tay 2÷3 lần để đẩy hết dầu về hệ thùng dầu
bơm kích.
6. Kiểm tra các cụm phanh đã giải trừ hoàn toàn, tín hiệu “ BRRAK
REVERT” sáng trên tủ LCU
7. Đóng van xả dầu hệ thống kích.
8. Khôi phục phương thức sơ đồ để sẵn sàng cho lần sau.
30 . Làm biện pháp an toàn sửa chữa bánh xe công tác, cánh hướng tổ máy H1.
1. Kiểm tra tổ máy đã ngừng hoàn toàn.
2. Thao tác theo mẫu phiếu số “I” Thao tác đưa tổ máy ra sửa chữa lớn”
3. Kiểm tra cánh phai nhận nước thượng lưu đã hạ.
4. Hạ cửa phai sửa chữa thượng, hạ lưu đã hạ hoàn toàn.
5. Kiểm tra nước trong buồng xoắn ống xả đã được tháo cạn.
6. Mở cửa tròn, dùng vòi nước rửa sạch bùn rêu khu vực làm việc và lối đi
lại.
7. Lắp hệ thống quạt hút, đẩy không khí.
8. Ánh sáng làm việc có điện áp ≤ 12V, máy biến áp là loại cách ly đặt ở
ngoài, có trang bị đèn pin dự phòng.
9. Lắp điện thoại liên lạc.
10. Bắc thang, giàn giáo trên và dưới bánh xe công tác. Giàn giáo phải được
kiểm tra, nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.
11. Làm việc trong buồng bánh xe công tác phải tuân thủ các quy định
an toàn khi làm việc trên cao, trong hầm sâu và hành lang ngầm.
12. Khi hàn trong buồng bánh xe công tác phải kéo hai dây, tiếp địa tại chỗ
và phải có biện pháp chống cháy.
13. Khi nghỉ hết giờ làm việc phải kiểm tra đủ số lượng người đã ra theo
danh sách ghi trong phiếu công tác, cắt các nguồn điện.
14. Cấm kiểm tra, làm việc một mình trong buồng bánh xe công tác.
31. Biện pháp an toàn sửa chữa ổ hướng, ổ đỡ:
1. Kiểm tra tổ máy đã ngừng.
2. Kiểm tra chốt xécvômôtơ đã đóng.
3. Kiểm tra các van dầu đầu vào đầu ra các ổ đang đóng.
4. Đóng các van nước vào làm mát các ổ, treo biển cấm mở.
5. Cắt điện các thiết bị đo lường, tín hiệu, bảo vệ của các ổ.
6. Thao tác xả hết dầu các ổ.
7. Thao tác kích máy sửa chữa.
8. Làm việc trong ổ đỡ, ổ hướng phải thực hiện các quy định an toàn khi
làm việc trong bình chứa, bể chứa.
9. Các miếng xécmăng khi đưa ra sửa chữa phải được bảo quản tránh khỏi
bị chầy xước.
10.Ánh sáng làm việc có điện áp ≤ 12V, máy biến áp là loại cách ly đặt ở
ngoài.
11.Khi hàn phải tiếp địa tại chỗ và có biện pháp chống cháy.
12.Khi nghỉ hết ngày làm việc phải bịt kín các mặt bích xung quanh ổ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×