Tải bản đầy đủ

Luận văn kế toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà
MỤC LỤC

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG
1. Lưu chuyển hàng hóa:
1.1 Khái niệm:
1.2 Nội dung:
1.3 Vị trí:
1.4 Phân loại:
1.5 Ý nghĩa:
1.6 Nhiệm vụ:
2. Các phương pháp tính giá hàng hóa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
2.1 Cách tính giá hàng hóa:
2.1.1 Cách tính giá thực tế hàng mua nhập kho:
2.1.2 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho:
2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
3. Kế toán lưu chuyển hàng hóa:
3.1 Kế toán quá trình mua hàng:
3.2 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:

3.3 Phương pháp kế toán:
3.3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
3.3.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì:
3.3.3 Chứng từ sử dụng:
3.3.4 Tài khoản sử dụng:
3.3.5 Trình tư hạch toán:
3.4 Kế toán nghiệp vụ bán hàng:
3.4.1 Khái niệm:
3.4.2 Phạm vi và thời điểm ghi nhận hàng bán:
3.4.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
3.4.4 Phương pháp kế toán bán hàng:
3.4.5 Hạch toán nghiệp vụ hàng hóa tồn kho:
3.4.5.1 Yêu cầu và nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:
3.4.5.2 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho:
3.4.5.3 Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hóa:
Chương II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNH HÓA NỘI
THƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV
1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm:
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của trung tâm kinh doanh tổng hợp:
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty:
1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
1.6 Những thuận lợi và khó khăn:
2. Thực trạng về hạch toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty THNN MTV thực phẩm và
đầu tư FOCOCEV:
2.1 Kế toán lưu chuyển hàng hóa:
2.1.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng:
2.1.2 Trình tự hạch toán:
2.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty:
2.2.1 Phuương thức bán hàng:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 1

Lớp: KTTH 4 - 12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.2

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

Tổ chức chứng từ mua hàng:

Chương III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV
THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV
1. Một số nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV
thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.1 Thuận lợi:
1.2 Khó khăn:
2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa nội
2.1
2.2
2.3
2.4

thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
Hoàn thiện về bộ máy quản lí và bộ máy kế toán trong công ty:
Hoàn thiện kế toán mua hàng và dự trữ hành hóa:
Về công tác kế toán:
Một số ý kiến đóng góp về công tác bán hàng của công ty:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 2

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

DANH MỤCCÁC TỪ VIẾT TẮT
CN
DNTN
ĐVT
GTGT
KCS
KQKD
MTV
NK
N-X-T
NVL
SDCK
SDĐK
SL
TK
TKĐƯ
TNHH

: Chi nhánh
:Doanh nghiệp tư nhân
:Đơn vị tính
: Giá trị gia tăng
: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
: Kết quả kinh doanh
: Một thành viên
: Nhập khẩu
:nhập-xuất-tồn
: Nguyên vật liệu
:Số dư cuối kỳ
: Số dư đầu kỳ
: Số lượng
: Tài khoản
: Tài khoản đối ứng
: Trách nhiệm hữu hạn

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 3

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà
LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam với nền kinh tế thị trường đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Nhà nước ta
khuyến khích tất cả các công ty, doanh nghiệp trong cả nước phải đẩy mạnh sản xuất, mua
bán, trao đổi hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Một trong những doanh
nghiệp thực hiện chức năng làm cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng chính là doanh
nghiệp thương mại. Nếu không có các doanh nghiệp thương mại thì nhu cầu vầ hàng hóa của
khách hàng sẽ không được đáp ứng tốt.
1. Lý do chọn đề tài:
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là chủ yếu nhất, nghiệp vụ kinh doanh
hàng hóa và nghiệp vụ phát sinh thường xuyên chiếm một khối lượng công việc rất lớn;
và quản lí hàng hóa là nội dung quản lí quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp
thương mại. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại.
Lưu chuyển hàng hóa là một lĩnh vực hoạt động chuyên nghiệp trong lưu thông hàng hóa.
Nó là vị trí trung gian cần thiết giữa sản xuát và tiêu dùng.
Lưu chuyển hàng hóa thực hiện việc dự trữ hàng hóa, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng
trong khâu lưu thông. Có tác dụng to lớn trong việc cung ứng yếu tố đầu vào cho doanh
nghiệp sản xuất và người tiêu dùng một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
2. Nội dung nghiên cứu:
Chương I: Cơ sở lý luận về lưu chuyển hàng hóa nội thương.
Chương II: Tình hình thực tế kế toán lưu chuyển hàng hóa nội thương tại công ty TNHH
MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng
hóa nội thương tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
3. Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa và
nâng cao cơ sở lí luận áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.
4. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê, thu nhập chứng từ
đồng thời còn so sánh đối chiếu kiểm tra giữa các tài liệu.
Trong nội dung bài báo cáo này còn những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong sự đóng
góp ý kiến của thầy cô để em rút ra những kinh nghiệm quý báu trong học tập cũng như
trong công việc sau này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ nhân viên
phòng kế toán trong công ty và của cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thiện đề tài này.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Như Quỳnh

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 4

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG
1. Những vấn đề chung về lưu chuyển hàng hóa:
1.1 Khái niệm:

Lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt động mua,
bán, dự trữ hàng hóa. Hay nói cách khác, lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa
từ lĩnh vực tiêu dùng thong qua hệ trao đổi hàng- tiền (Trang 6- giáo trình kế toán thương
mại dịch vụ- Nhà xuất bản Tài Chính- Năm xuất bản 2009).
1.2 Nội dung:
Nội dung của lưu chuyển hàng hóa được thể hiện qua 3 khâu như sau:
- Mua vào là khâu đầu tiên của lưu chuyển hàng hóa. Doanh nghiệp thương mại mua

-

hàng về để bán nên việc lựa chọn hàng mua phải dựa vào nhu cầu, thị hiếu của người
tiêu dùng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn dự trữ, bán ra và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp thương mại.
Dự trữ hàng hóa giúp cho doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh được bình
thường và liên tục, nhất là những mặt hàng có tính chất thời vụ.
Bán ra là khâu cuối cùng trong lưu chuyển hàng hóa, trực tiếp thực hiện chức năng

trong lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội. Nó có quan hệ trực tiếp với
khách hàng vì vậy nó ảnh hưởng đến niềm tin người tiêu dùng đối với doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thương mại, bán ra là khâu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại
của doanh nghiệp.
1.3 Vị trí:
Lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thương mại. Nó
giữ vị trí trung gian cần thiết giữa sản xuất và tiêu dùng, là tiền đề của sản xuất, là hậu cần
của tiêu dùng và không thể thiếu được trong quá trình sản xuất.
1.4 Phân loại:
1.4.1 Căn cứ vào người bán: 2 loại đó là:
- Lưu chuyển hàng hóa ban đầu: Nghĩa là người bán hàng hóa cũng là người sản xuất.
- Lưu chuyển hàng hóa trung gian: Qúa trình mua hàng và quá trình bán hàng thông qua
doanh nghiệp thương mại.
1.4.2 Căn cứ vào người mua: chia thành 2 loại:
- Lưu chuyển hàng hóa bán buôn: Bán với số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua,
bán hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, và phần lớn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực
người lưu thông hoặc vào lĩnh vực sản xuất để chế biến rồi trở lại lĩnh vực lưu thông.
- Lưu chuyển hàng hóa bán lẻ: Bán hàng trực tiếp cho người sử dụng và sản phẩm hàng
hóa này không có khả năng quay lại thị trường.
1.4.3 Căn cứ vào phạm vi lưu thông: chia thành 2 loại:
- Lưu chuyển hàng hóa nội thương: Quá trình mua hàng và bán hàng diễn ra trong phạm
vi 1 quốc gia. Đồng tiền sử dụng là đồng tiền bản tệ.
- Lưu chuyển hàng hóa nội thương: Quá trình mua hàng và bán hàng vượt ra ranh giới
khỏi 1 quốc gia. Đồng tiền sử dụng là đồng tiền ngoại tệ mạnh.
1.5 Ý nghĩa:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 5

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

Lưu chuyển hàng hóa đảm bảo cung ứng vật tư, hàng hóa đầy đủ, kịp thời, đúng số
lượng, chất lượng… cho nhu cầu của xã hội.
- Thúc đấy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất.
- Thực hiện dự trữ các yếu tố sản xuất và hàng tiêu dùng giúp cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh, người tiêu dùng giảm bớt dự trữ lớn ở nơi sản xuất và dự trữ tiêu
dùng cá nhân.
- Đảm bảo điều hòa cung cầu.
1.6 Nhiệm vụ:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ở doanh
-

-

nghiệp về mặt giá trị và vật chất.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua
hàng, bán hàng. Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ.
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa. Tổ chức kiểm kê
đúng theo qui định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.

2. Các phương pháp tính giá hàng hóa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
2.1 Cách tính giá thực tế hàng mua nhập kho:

Giá trị
= Giá trị mua trên hóa đơn
+ Chi phí - Các
hàng
hóa = ( bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu + thu
+ khoản
nhập kho
thụ đặc biệt (nếu có))
mua
giảm trừ
* Đối với hàng hóa nhập từ gia công chế biến:
Giá trị hàng hóa
= Giá trị hàng hóa + Chi phí gia công - Chi phí liên quan (cả
đã gia công
xuất đi gia công
chế biến
đi cả về)
* Đối với hàng hóa được cấp vốn:
Giá trị hàng hóa = Giá trị hàng hóa ghi trên sổ + Chi phí liên quan đến việc tiếp
Nhập kho
sách của bên cấp vốn
nhận
* Đối với hàng hóa được hiến tặng:
Giá trị hàng hóa =
Giá mua trên thị trường
+
Chi phí liên quan đến việc
Nhập kho
tiếp nhận
* Đối với hàng hóa nhận góp vốn liên doanh:
Giá trị hàng hóa =
Giá thỏa thuận giữa các bên xác định + Chi phí liên quan đến
Nhập kho
(do hội đồng liên doanh đánh giá)
việc tiếp nhận
* Đối với hàng hóa nhận từ trao đổi:
+ Trường hợp 1: trao đổi tương tự:
Giá mua
=
Giá trị của hàng hóa +
hàng hóa
đêm đi trao đổi

Chi phí
liên quan

+ Trường hợp 2: trao đổi không tương tự:
Giá mua của =
Giá trị của hàng +
Hàng hóa
hóa đem đi trao đổi

Khoản
chênh +
Chi phí liên
lệch của hàng
quan
hóa đem về
Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiến thì giá mua ghi trên
hóa đơn là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2.2 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho:
2.2.1 Phương pháp tính giá nhập trước-xuất trước (FIFO):

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 6

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng nhập kho trước sẽ xuất kho trước vì
vậy.Hàng tồn kho đầu kỳ sẽ xuất kho đầu tiên, số hàng xuất thêm sau đó sẽ được tính theo giá
mua vào của hàng nhập kho tại thời điểm đầu.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp
giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
2.2.2 Phương pháp tính giá nhập sau- xuất trước (LIFO):
Ngược lại với phương pháp nhập trước-xuất trước. Phương pháp này dựa trên giả thiết
hàng nhập kho sau khi xuất kho trước. Khi tính giá xuất kho của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào
đơn giá mua của hàng nhập kho gần lần xuất nhất. Việc tính giá của hàng xuất kho theo
phương pháp này có ưu điểm là chi phí giá mua của hàng hóa xuất kho phù hợp với chi phí
mua hàng hóa hiện hành.
2.2.3 Phương pháp tính giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá hàng xuất khop trong kỳ được tính theo đơn giá bình quân
gồm có: Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập (Hay bình quân thời điểm).
Giá
trị
thực tế xuất kho

=

Số lượng
thực tế xuấtkho

*

Đơn giá
bình quân

Trong đó, đơn giá thực tế bình quân có thể áp dụng một trong hai công thức sau:
• Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá
=
Giá trị hàng
+
Giá trị hàng hóa
bình quân
hóa tồn đầu kỳ
nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ
Số lượng hàng hóa
Số lượng hàng hóa
tồn đầu kỳ
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần nhập

=

+

nhập trong kỳ

Giá trị hàng hóa tồn sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng hóa sau mỗi lần nhâp

2.2.4 Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này thì trị giá cửa hàng hóa xuất kho trong kỳ chính là giá trị của
chính số hàng hóa đó khi nhập kho phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hóa có
giá thị cao và có tính tách biệt.
Giá trị thực tế
=
Số lượng thực tế
*
Đơn giá
xuất kho
xuất kho
thực tế
2.3 Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phảm hoặc hàng hóa cho người mua.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 7

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan từ giao dịch bán hàng
3.Kế toán luân chuyển hàng hóa:
3.1 Kế toán quá trình mua hàng:
3.1.1 Phạm vi và thời điểm ghi nhận hàng mua:
- Phạm vi mua hàng:
Là những sản phẩm hàng hóa… mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đạt được để
bán ra ngoài những hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào nhưng không phân biệt được là để sử
dụng cho tiêu dùng của doanh nghiệp hay để bán hàng ra cũng thuộc phạm vi mua hàng.
- Thời điểm ghi chép hàng mua:
Là thời điểm bên bán chuyển giao sở hữu về hàng hóa cho bên mua và có quyền đổi tiền
ở bên mua đồng thời bên bán mua nhận được quyền sở hữu về hàng hóa và có trách nhiệm trả
tiền cho bên…
3.2 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
- Phương thức mua hàng:
+ Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế.
+ Mua hàng không theo hợp đồng.
+Mua hàng qua hệ thống đại lý.
- Phương thức thanh toán tiền hàng:
Theo phương thức này, kế toán ghi phiếu thu (chi) đồng thời với hóa đơn, thu quĩ sẽ ghi
thu(chi) tiền trên hóa đơn.
+ Thanh toán bằng séc:
Theo công thức ghi trên hóa đơn phải ghi rõ số séc. Séc đó phải được bảo chi tại ngân
hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản, kế toán thu séc phải nộp tại ngân hàng để chuyển tiền
vào tài khoản của doanh nghiệp. Còn người ký phát séc yêu cầu cầu ngân hàng trích tiền từ tài
khoản của mình để trả cho người cầm séc hoặc cho người có tên trên séc. Hoặc phải theo lệnh
của người này.
- Phương thức trả chậm, trả góp:
TK1111, 1121

TK 156
Giá mua hàng hóa trả ngay

TK 133
Thuế GTGT
TK 331
TK 142, 242

SVTH: Nguyễn Thị Như
Trang
8 đến kỳ
Các tàiQuỳnh
khoản lãi phát sinh
liên quan

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

+ Sang kỳ sau doanh nghiệp tiến hành thanh toán nợ gốc và lãi cho người bán đồng thời phân
phối bố lãi vào TK 635 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
TK 1111,1121

TK 331
Số tiền gốc và lãi trong một kỳ

- Phân bố lãi:
TK 142,242

TK 635
Lãi trong một kỳ

3.3Phương pháp kế toán:
3.3.1 Trường hợp doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho thoe phương pháp kê khai
thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên
là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên lien tục , có hệ thống tình hình nhập, xuất,
tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán
hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiệu có tình hình biến động tăng giảm của vật tư,
hàng hóa.Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ, vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho so sánh, đối chiếu
với số liệu hàng tồn kho trên số kế toán về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp
với số tồn kho trên số kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và giải pháp xử
lý kịp thời.
3.3.2 Trường hợp doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hoạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hòa trên số kế toán tổng hợp và từ đó
tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất hiện trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
Trị giá hàng
Tổng trị giá
Trị giá hàng
xuất kho =
tồn kho
+ hàng nhập
tồn kho
trong kỳ
đầu kỳ
kho trong kỳ cuối kỳ

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 9

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hòa (nhập kho,
xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, giá trị của vật tư,
hàng hóa mua vào nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng
(tài khoản 611 “mua hàng”)
- Công tác kiểm kê hàng hóa, vật tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá
trị vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho
sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611 “mua hàng”.
- Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn
kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản
ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng của các đơn vị có nhiều chủng loại
hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa vật tư xuất dùng
hoặc xuất bán thường xuyên.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm đơn giản, giảm nhẹ khối lượng
công việc hoạch toán nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị
ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho.
3.3.3 Chứng từ sử dụng:
Nguyên tắc kiểm nhận hàng hóa mua vào:
Trước khi hàng hóa nhập vào kho phải qua giai đoạn kiểm kê nhận cả về số lượng và
chất lượng đồng thời lập biên bản kiểm nghiệm để làm căn cứ quy trách nhiệm trong thanh
toán và bảo quản.
- Thủ tục, chứng từ mua hàng:
+ Nếu mua hàng có hóa đơn bên bán: căn cứ vào hóa đơn ở bên bán và biên bản kiểm
nghiệm (nếu có) bộ phận mua hàng lập “phiếu nhập kho” (2,3 liên): liên 1 lưu ở nơi lập phiếu,
liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ kho và sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 người nhập
giữ.
+ Mua hàng không có hóa đơn bên bán: người mua lập phiếu “Phiếu kê mua hàng”
được giám đốc duyệt chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Sai khi nhận hàng xong, người
mua cùng người bán kí vào phiếu, người mua chuyển phiếu cho người có thẩm quyền duyệt
và làm thủ tục nhập kho giống như trên.
+ Nhập từ liên doanh, gia công, điều chỉnh nội bộ: Kế toán phải có căn cứ xuất hàng
hóa để lập phiếu nhập kho theo đúng chế độ kế toán. Nhập hàng từ liên doanh hay được cấp
phải có “biên bản kiểm kê hàng hóa”…
3.3.4 Tài khoản sử dụng:
- TK 151 “hàng mua đang đi đường” tài khoản này phản ánh giá trị vật tư, hàng
hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng hàng chua về nhập
kho.
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 151 “Hàng mua đang đi đường”

SDĐK: Trị giá hàng hóa vẫn chưa về SPS Giảm:
nhập kho vào cuối kỳ trước.
- Trị giá hàng hóa đang đi đường kỳ
SPS Tăng: Trị giá hàng hóa đã mua trước, kỳ này đã về nhập kho hoặc chuyển

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 10

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

nhưng chưa về nhập kho vào thời điểm cuối thẳng đi bán.
kỳ.
- Trị giá hàng hóa đang đi đường thiếu
SĐCK: Trị giá hàng hóa đã mua về hụt được phát hiện trong kỳ này
nhưng còn đi đường vẫn chưa về nhập kho
vào thời điểm cuối kỳ.
- TK 156 “hàng hóa” tài khoản này có 3 tài khoản cấp2:
+ TK 1561 “giá mua hàng hóa” tài khoản này phản ánh giá trị mua hàng nhập trong kỳ,
giá trị hàng hóa xuất trong kỳ, giá trị hàng hóa tồn đầu và cuối kỳ.
+ TK 1562 “chi phí thu mua hàng hóa” tài khoản này theo dõi mọi chi phí phát sinh đến
mua hàng.
+ TK 1567 “hàng hóa bất động sản” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị bất động sản
bán ra để kiếm lời.
* Kết cấu tài khoản:
NỢ
TK 156 “Hàng Hóa”

SDĐK
SPS Giảm:
- Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước
Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho để bàn giao
- Chi phí mua hàng phân bố cho hàng
đại lý, tiêu dùng nội bộ, bieeua tặng, đem đi
SPS Tăng
trao đổi,đem đi góp vốn liên doanh xuất đi
- Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho do gia công chế biến.
mua ngoài gia công chế biến, được cấp vốn, - Các khoản chiết khấu thương mại giảm giá
được biếu tặng, đi trao đổi, đem nhập góp hàng mua, trả lại hàng mua.
vốn liên doanh, nhận từ trao đổi
- Trị giá hàng hóa khi kiểm kê phát hiện
- Chi phí mua hàng hóa
thiếu.
- Trị giá hàng hóa bán đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị người mua trả lại và nhập kho.
- Trị giá hàng hóa khi kiểm kê phát hiện thừa.
SDCK:
- Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
này.
- Chi phí mua hàng phân bố cho hàng tồn
cuối kỳ
- TK 157 “hàng gởi đi bán” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị mua hàng mua gởi đi bán.
* Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 157 “Hàng gửi đi bán”

SDĐK: giá trị của hàng gửi đi bán còn vào SPS Giảm:
thời điểm cuối kỳ.
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán,
SPS Tăng:
dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán.
- Trị giá hàng hóa thành phẩm đã gửi cho - Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã
khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi, gửi gửi đi bị khách hàng trả lại.
cho các đơn vị cấp dưới hoạch toán phụ - Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành
thuộc.
phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã bán đầu kỳ
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
nhưng chưa xác định là đã bán.
- Cuối kỳ kết chuyên trị giá hàng hóa thành
phẩm đã gửi bán chưa được xác định là bán
cuối kỳ

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 11

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Tài khoản này được sử dụng
ở các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

SDDK: Thuế GTGT chưa được khấu trừ
SPS Giảm:
SPS Tăng:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không
SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn được được khấu trừ.
khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lại nhưng - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào
ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.
nhưng đã trả lại được giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
-

- TK 331: phải trả cho người bán” tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ, người
nhận khâu xây dụng cơ bản
*Trường hợp hàng về và hóa đơn cũng về:
- Khi mua hàng về nhập kho, kiểm nhận hàng hóa thực tế đủ so với hóa đơn hàng hóa nhập
kho kế toán ghi:
TK 1111,1121,331
TK 156( 1561) 1562)
Giá mua hàng hóa
TK 133
Thuế GTGT

* Trường hợp hóa đơn về trước hàng về sau:
Tại thời điểm hóa đơn về trước hàng về sau kế toán không hoạch toán vào sổ sách mà chỉ lưu
hóa đơn vào hồ sơ hàng đang đi đường.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 12

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 1111,1121,331

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà
TK 151

TK 1561

Giá mua hàng hóa
TK 157
Hàng mua đi trên đường

Hàng gửi đi bán
TK 632
Giá vốn hàng bán
TK 133

Thuế GTGT

TK 1562

Chi phí mua hàng

* Trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau:
Khi hàng hóa nhập kho mà hóa đơn chưa về thì kế toán phải ghi theo giá tạm tính (không bao
gồm thuế GTGT).
Khi mua hàng được hưởng CKTM do thanh toán tiền hàng trước cho bên bán, kể toán ghi:

TK 515
Tiền người bán bị trả lại
Trừ vào tiền nợ người bán

TK1111,1121,(331)

TK 138
Số tiền người bán chấp nhận trả

* Nội dung hạch toán nghiệp vụ bản:
+ Phương pháp:
• Trường hợp hàng bán ra thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
• Bán hàng thông qua gửi bán, kế toán ghi:
- Khi xuất kho gửi hàng đi bán, kế toán ghi:
TK 156,(1561)
TK 157
Giá trị hàng hóa gửi đi bán

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 13

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

- Khi hàng hóa gửi đi bán đã chấp nhận tiêu thụ, bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán kế toán phản ánh doanh thu ban hàng.
TK 333
TK1111,1121,131
Thuế GTGT đầu ra phải nộp

TK 511
Doanh thu bán hàng

- Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng hóa:
TK 157
TK 632
Hàng gửi đii

- Chi phí liên quan đến hàng gửi đi bán và hàng hóa tiêu thụ:
TK 1111,1121,331
TK 641
Chi phí bán hàng
TK 133
Thuế GTGT

- Khi hàng hóa tiêu thụgửi bán không tiêu thụđược về nhập kho:
TK 157
TK 156(1561)
Hàng gửi đi bán



Khi hàng hóa tiêu thụ gửi bán không tiêu thụ được về nhập kho:
TK 157
TK 156(1561)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 14

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

Hàng gửi đi bán



Bán hàng không qua kho:
- Khi mua hàng hóa chuyển thẳng gửi bán không qua kho, kế toán phân danh thu bán
hàng
TK 511
TK 111,112,131
Doanh thu bán hàng

TK 333
Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời phản ánh giá trị hàng mua thực tế của hàng đã tiêu thụ:
TK 111,112,131
TK 632
Hàng gửi đi bán

TK 133

3.3.5Trình hạch toán nghiệp vụ mua, bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* Nội dung hạch toán nghiệp vụ mua:
Trường hợp hàng hóa mua vào thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ chi tiết hàng hóa.
+ Sổ cái tiền mặt.
+ Sổ nhật ký mua hàng.
+ Bảng xuất - nhập - tồn hàng kho.
- Hạch toán và phân bố chi phí mua hàng:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 15

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

+ Chi phí mua hàng bao gồm:
• Chi phí vận chuyển,bốc dỡ, bảo quản hàng hóa.
• Chi phí bảo hiểm hàng hóa.
• Chi phí thuê kho, thuê bến để tập kết hàng trong quá trình mua.
• Chi phí hao hụt hàng hóa trong định mức.
• Chi phí khác như: thủ tục phí ngân hàng…
• Sở đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 133(131)
TK 611(6112)
TK 111,112
Giá trị hàng mua vào trong kỳ
Giá trị hàng mua bị trả lại
giảm giá hàng mua
TK 133(1331)
TK 133(1331)
TK 151,156,157
Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển giá trị hàng tồn cuối kỳ
* Nội dung hạch toán nghiệp vụ bán.
Trường hợp hàng hóa vào thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Sổ sách sử dụng:
+ Bảng xuất - nhập- tồn hàng hóa.
+ Số công nợ khách hàng.
+ Nhật ký bán hàng.
+ Sổ chi tiết doanh thu.
+ Sổ chi tiết hàng hóa.
+ Thuế GTGT phải nộp.
- Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 511

TK 1111,1121,131

Danh thu bán hàng

TK 532

Giảm bán hàng

TK 333(3331)

TK 523
Doanh thu bán hàng bị trả lại

Số GTGT đầu ra

3.4 Kế toán nghiệp vụ bán hàng:

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 16

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

3.4.1 Khái niệm:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát về hàng hóa từ người
bán sang người mua.
3.4.2 Phạm vi và thời điểm ghi nhận hàng bán:
- Phạm vi bán hàng:
Tất cả những hàng hóa ma doanh nghiệp thương mại chuyển giao cho các đơn vị cá nhân
thông qua phương thức thanh toán cụ thể và những hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng
nội bộ trong doanh nghiệp đều thuộc phạm vi bán hàng.
- Thời điểm ghi chép hàng hóa bán:
Là thời điểm chuyển giao quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, người mua đã trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền.
3.4.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng:
Phương thức bán hàng:Nghiệp vụ bán hàng của các doanh nghiệp thương mại được
thực hiện thông qua hai phương thức:
+ Bán buôn hàng hóa: Là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc cho

+
+

-

đơn vị sản xuất để tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa thể hiện
đầy đủ.
Hiện nay có hai phương thức bán buôn là: Bán hàng qua kho và bán hàng qua vận
chuyển thẳng.
Bán lẻ hàng hóa: là việc bán hàng cho cá nhân, người thực hiện theo những

phương thức sau: Bán lẽ thu tiền trực tiếp, bán lẽ thu tiền tập trung và bán hàng tự
chọn.
Phương thức thanh toán tiền hàng:
+ Thanh toán tiền mặt.
+ Thanh toán bằng chuyển khoản.

3.4.4 Phương pháp kế toán bán hàng:
- Chứng từ sử dụng:
+ Đối với trường hợp bán buôn gồm các chứng từ như hóa đơn kiểm phiếu xuất kho, hóa
đơn bán hàng…
Đối với trường hợp bán lẻ gồm các chứng từ như báo cáo bán hàng , phiếu thu tiền
mặt, giấy báo của ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng
+ TK 511 “Doanh thu bán hàng” tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
+ TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm
+

hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
TK 157 “Hàng gửi đi bán” tài khoản này phản ánh giá trị hàng sản phẩm của doanh
nghiệp đã gửi cho khách hàng, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi…nhưng chưa xác định
được tiêu thụ
+ TK 632 “Giá vốn hàng hóa” tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa
+

thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 17

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+
+


+

+
+
+

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào ra.
Số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước.
TK 3331 có hai tài khoản cấp ba:
TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”.
TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”.
Tk 121 “Phải thu khách hàng” tài khoản này phản ánh số tiền phải thu của khách hàng
về số hàng hóa đã cung cấp nhung chưa thu đủ tiền, đồng thời phản ánh số tiền tạm
ứng của khách hàng nhưng doanh nghiệp chưa giao hàng hóa.
TK 641 “Chi phí bán hàng”.
TK 532 “Giảm giá hàng hóa”.
TK 531 “Hàng hóa bị trả lại”.

3.4.5Hạch toán nghiệp vụ hàng hóa tồn kho:
3.4.5.1Yêu cầu và nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:
Kế toán phải đảm bảo việc hạch toán kịp thời, đủ tình hình biến động hàng hóa và về số lượng
lẫn giá trị, trên cơ sở đó nắm được một cách thường xuyên lưu lượng hàng hóa của đơn vị để
phục vụ cho lãnh đạo quản lý kinh doanh, đồng thời giám sát được tình hình dự trữ và tồn
động hàng hóa.
Kế toán đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp,đối chiếu
số liêu kế toán chi tiết với hạch toán nghiệp vụ hàng hóa ở kho hàng quầy hàng nhằm đảm
bảo tính chính xác số liệu kế toán.
Kế toán phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê định kỳ nhằm đảm bảo sự phù
hợp giữa số liệu sổ sách kế toán với số lượng hàng hóa tồn kho thực tế.
3.4.5.2 Hạch toán chi tiết hàng tồn kho:
- Phương pháp thế song song:
Nguyên tắc hạch toán ở kho chi phí ghi chép về số lượng còn phòng kế toán ghi chếp
về số lượng và giá trị loại hàng hóa.
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thế song song:
Phiếu nhập kho
Thẻ hoặc sổ chi tiết
hàng hóa

Thẻ kho

Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn

Phiếu xuất kho

Chú thích:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

- Phương pháp sổ số dư:

Nội dung phương pháp này kết hợp chạt chẽ giữa kế toán chi tiết hàng tồn kho với
hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng, quầy hàng phương pháp này áp dụng trong trường
hợp sử dụng thuế GTGT để ghi chép kế toán chi tiết hàng tồn kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư:
Phiếu nhập kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Thẻ
Phiếu
kho
xuất kho

Thẻ kho

Trang 18

Lớp: KTTH 4 - 12

Bảng Phiếu
lũy kếgiao
nhậpnhận
xuấtchứng
tồn kho
từhàng
xuất hóa


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

Ngoài ra còn có phương pháp sổ đối chiếu luân chuyền nhưng phương pháp này ít được
sử dụng.
3.4.5.3Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hóa:
Khi kiểm kê hàng hóa, kế toán thấy số liệu trên sổ kế toán không phù hợp thực tế thì phải
lập biểu bảng và xửa lý kịp thời.
Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa kế toán ghi:
• Trường hợp thừa hàng: Số liệu trên thực tế lớn hơn số liệu trên sổ kê:
Nợ TK 156: Giá trị hàng hóa thừa.
Có Tk 338(3381): Tài sản thừa chờ xử lý.
• Trường hợp thiếu hàng: số liệu ghi trên thực tế bé hơn số liệu ghi trên sổ kế toán:
Nợ TK 642: Giá trị hàng hóa hao hụt trong định mức.
Nợ TK 138(1388): Giá trị hàng hóa thiếu bắt bồi thường.
Nợ TK 1389(1381): Giá trị hàng hóa thiếu chưa rõ nguyên nhân.
Có TK 156: Giá trị hàng hóa thiếu.
- Đối với hàng thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, khi chưa có quyết định tùy trường hợp mà
kế toán ghi sổ.
- Hàng hóa không xác định được nguyên nhân đưa vào thu nhập bán:
Nợ TK 3381: tài sản thừa chờ xử lý.
Có Tk 711: thu nhập khác.
- Hàng thiếu thiếu trên định mức không xác định được nguyên nhân đưa vào chi phí bất
thường:
Nợ TK 831 chi phí khác.
Có TK 1381: Tài khoản thiếu chờ xử lý.
CHƯƠNG 2:
TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI THƯƠNG TẠI
CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV
1.Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1 Quá trình hình thành:
Trung tâm kinh doanh tổng hợp thành lập ngày 18/10/1996 trên cơ sở hợp nhất của các hàng
đã có trước đây thuộc công ty thực phẩm miền Trung tại thành phố Đà Nẵng.
Trung tâm lúc đầu có tên là trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp trực
thuộc công ty thực phẩm miền trung tại thành phố Đà Nẵng trực thuộc công ty thực phẩm và
đầu tư công nghệ.Từ ngày 01/03/2011 đổi tên là trung tâm kinh doanh tổng hợp trực thuộc
công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 19

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

- Tên đơn vị: Trung tâm kinh doanh tổng hợp
- Trụ sở chính: 93 Phan Châu Trinh - Đà Nẵng
- Tên giao dịch quốc tế: FOCOCEV FOODSTUFF AND INVESTMENT COMPANY
LIMITED
- Có tài khoản ngân hàng:
+ Ngân hàng công thương.
+ Ngân hàng ngoại thương.
+ Ngân hàng hàng hải.
- Số tài khoản: 0040001001796
- Điện thoại: 0511.3816.703
Fax: 0511.3916703
Email: tpmp@dng.vnn.vn
Web: www.fococev.com
1.1.2 Quá trình phát triển:
Trong khoản 15 năm thành lập và phát triển, trung tâm đã tạo dựng uy tính và đứng vững trên
thị trường. Điều này được khẳng định rõ hơn khi khách hàng ngày càng tăng doanh thu tăng
đều qua các năm tạo thêm mức vốn kinh doanh cho trung tâm. Bước đầu tuy gặp khó khăn vì
mức vốn chỉ có 1.516.000.000đ và độ ngũ công nhân là 22 người, trong đó có 5 người đạt
trình độ đại học, còn lại là trình độ trung cấp và công nhân làm nghề. Nhưng hiện nay mức
vốn tại công ty đã tăng lên 11.982.222.726đ và số lao động đã là 59 người chủ yếu là nhân
viên bán hàng (42 người).
Hiện nay, Trung tâm kinh doanh tổng hợp là đơn vị lớn mạnh hơn rất nhiều so với các chi
nhánh khác thuộc chi nhánh của công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV.
Thị trường mà trung tâm phuc vụ trải dài 9 tỉnh miền trung và Tây nguyên, do vậy Trung tâm
tiêu thụ hàng chủ yếu qua đại lý, các tiểu thương ở chợ…để hàng để tay người tiêu thụ một
cách nhanh nhất.
- Các kho hàng và cửa hàng của Trung tâm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
+ Kho Heasim thuộc FOCOCEV_Đường số 3 khu Công nghiệp Hòa Khánh.
+ Cửa hàng 93 Phan Chu Trinh.
Ngoài ra, ở các vùng lân cận thì có nhân viên bán hàng đến giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
Những mặt hàng kinh doanh yếu:
- Dầu ăn các loại.
- Bơ,đồ hộp.
- Rượu.
- Sữa các loại.
- Các mặt hàng thực phẩm khác.
1.2 Chức năng nhiệm vụ trung tâm:
1.2.1 Chức năng:
Trung tâm kinh doanh tổng hợp là nhà phân phối chính thức các mặt hàng thực phẩm và các
mặt hàng khác thuộc danh mục hàng hóa được phép kinh doanh của công ty TNHH MTV
thực phẩm và đầu tư FOCOCEV. Do vậy, chức năng chủ yếu của trung tâm là lưu chuyển và
tiêu thụ hàng hóa.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 20

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

1.2.2 Nhiệm vụ:
Nghiên cứu khả năng và nhu cầu hàng tiêu dùng của thị trường trong nước để xây dựng các kế
hoạch và khuynh hướng kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng mới, thị trường mới, mở rộng và
phát triển mạng lưới kinh doanh theo nhiệm vụ mà công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư
FOCOCEV đã đề ra. Bên cạnh đó, trung tâm được phép quản lí và sử dụng lao động, tài sản
công ty đúng chế độ chính sách chăm lo đời sống của lao động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với nhà nước và cơ quan chủ quản.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm kinh doanh tổng hợp:
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:
GIÁM ĐỐC
P.KINH DOANH

CỬA HÀNG

P.KẾ TOÁN

KHO

TỔ LƯU ĐỘNG

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến
Quan hẹ chức năng
1.3.2 Nhiệm vụ của các bộ phận:
- Giám đốc là người quản lý chung cao nhất trong công ty, có quyền quyết định và điều hành
mọi hoạt động của công ty là người chịu trách nhiệm đối với cơ quan chủ quản và thay mặt
cán bộ công nhân viên thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Phòng gồm 3 người
- Phòng kinh doanh: đảm bảo nhiệm vụ rất nhiều công việc từ khâu nghiên cứu thị trường, thị
hiếu khách hàng đến lập kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, thực thiện một cách
hiệu quả nhất. Phòng kinh doanh cố tìm kiếm nguồn hàng, thị trường tiêu thụ, chịu trách
nhiệm quản lý và hướng dẫn hoạt động của các cửa hàng và tổ lưu động. Phòng gồm 5 nhân
viên.
- Các cửa hàng bố trí 3 nhân viên:
+ Trưởng cửa hàng: Là người điều hành, quản lí và giám sát mọi hoạt động của cửa hàng.
Chịu mọi trách nhiệm trước ban giám đốc và liên hệ thường xuyên, liên tục, kịp thời với
phòng kinh doanh.
+ Một nhân viên làm thủ tục kịp thời đầy đủ chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa
đơn GTGT, lập bảng kế hoạch hằng ngày và nộp tiền cho thủ quỹ tại công ty.
+ Một nhân viên bán hàng và thu tiền.
- Kho là nơi hàng hóa được lưu giữ, hàng hóa được nhập xuất cho khách hàng, cửa hàng hay
tổ lưu động chỉ khi có yêu cầu phòng cấp trên. Định kì, kế toán khop nộp các chứng từ liên
quan như phiếu nhập-xuất kho, bảng kiểm kê hàng hóa tồn…lên cho phòng kế toán. Nhiệm
vụ chính là nghiên cứu thị trường nhưng bên cạnh đó là đi bán hàng cho các đại lí và tiểu
thương ở các chợ lớn-nhỏ và những khách hàng có nhu cầu. Hằng ngày hoặc hàng kỳ các

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 21

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

nhân viên trong tổ phải nộp tiền hàng và chứng từ có liên quan đến quá trình bán hàng tổ bán
hàng chiếm tỷ lệ nhân viên cao nhất là 42 người.
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN HÀNG HÓA
VÀ CHI PHÍ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ
DOANH THU

THỦ QUỶ

Chú thích:

Quang hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.4.2 Nhiệm vụ của các nhân viên:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về chỉ đạo, tổ chức,
thực hiện công tác kế toán, là người tham mưu tham mưu cho giám đốc trong việc huy động
vốn, vận hành nguồn vốn một cách hiệu quả nhất và là người điều hành trực tiếp thu chi tại
văn phòng, đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ mở sổ kế toán chi tiết công nợ cho từng cửa
hàng và đối tượng khách hàng.
- Kế toán hàng hóa và chi phí có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động hàng hóa ở công ty,
lập bảng báo cáo từ số lượng giá trị hàng nhập kho, xuất kho, giá vốn hàng bán. Cuối kì lập
báo cáo bán hàng, mua hàng và các chi phí phát sinh trong kì.
Kế toán tổng hợp và doanh thu: là người có trách nhiệm thực hiện công tác kế toán ở giai
đoạn cuối là tổng hợp và lập báo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời tính lương, các khoảng
tạm ứng kế toán vốn bằng tiền và kế toán doanh thu bán hàng của từng bộ phận và toàn trung
tâm.
Thủ quỹ: là người thu và giữ tiền mặt,tiền quỹ và giao dịch với ngân hàng. Là người chịu
trách nhiệm trước ban giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt tiền quỹ hàng ngày. Cuối tháng
thủ quỹ báo cáo thu chi trong kì để đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp.
1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
Công ty áp dụng hình thức: “NHẬT KÝ _ CHỨNG TỪ”
1.5.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký - chứng từ:
Chứng từ kế toán

Bảng kê chứng
từ

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

NHẬT KÝ CHỨNG
TỪ

Trang 22

Sổ, thẻ kế toán chi
tiết

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi
tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú thích:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đơi chiếu, kiểm tra

1.5.2 Ưu nhược điểm và trình tự ghi sổ:
- Ưu điểm:
+ Không ghi trùng các số liệu.
+ Dễ phân công nhiều lao động.
+ Ghi chép đơn giản giúp cung cấp số liệu kịp thời và kiểm tra số liệu thường xuyên.
- Nhược:Mẫu phức tạp, khó thực hiện, công việc dồn vào cuối tháng.
- Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh lấy số liệu ghi
vào bảng kê, số thẻ kế toán chi tiết và nhật kí chứng từ.
+ Cuối tháng, lấy sổ tổng cộng từ số thẻ kế toán chi tiết ghi vào bảng tổng hợp chi tiết .Cộng
số liệu trên nhật kí chứngu ừ ghi vào sổ cái, sau đó đối chiếu số liệu của sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết.
+ Cuối quý, số liệu tổng cộng ở sổ cái và một chỉ tiêu chi tiết trong nhật kí chứngtừ, bảng kê
và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV:
1.6.1 Thuận lợi:
- Công ty có thuận lợi về địa lý, đó là các cửa hàng được mở tại trung tâm thành phố Đà Nẵng
nói riêng và toàn miền trung nói chung.Việc mua bán diễn ra thuận tiện và nhanh chóng với
cảng biển lớn thông thương với các tỉnh, thành phố và các quốc gia khác.Bên cạnh đó, Đà
Nẵng lại là một thành phố đã và đang phát triển lớn mạnh, góp phần thúc đẩy quá trình mua
bán trên thị trường.

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 23

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà

- Công ty có uy tín rất lâu trên thị trường cũng như chỗ đứng vững chắc trong lòng khách
hàng. Với chất lượng hàng hóa đa dạng, phong phú, đáp ứng kịp thời đến tay người tiêu dùng
đã làm nhiều bạn hàng tin tưởng và đặt hàng làm ăn lâu dài với công ty.
- Là đơn vị đi sâu trong hoạt động thương mại nên công ty đã tích cực học hỏi, cải thiện dần
hệ thống bán hàng, nâng cao trình độ lao động đã giúp tăng dần thu nhập cho đội ngũ lao
động cho công ty ngày một lớn mạnh
- Là đơn vị trực thuộc công ty TNHH MTV thực phẩm và đàu tư FOCOCEV nên hàng năm
mức vốn hoạt động càng hạn chế và ít được bổ xung làm tăng thêm khó khăn trong hoạt động
của công ty.
- Bên cạnh đó cớ sở vật chất ít, được chú trọng nâng cấp đã hạn chế phần nào cho sự phát
triển của công ty.
2.Thực trạng về hạch toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư
FOCOCEV:
2.1 Kế toán lưu chuyển từ sử dụng:
2.1.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng:
- Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản hạch toán lưu chuyển hàng hóa là:
• Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
• Tài khoản 333 - “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”.
• Tài khoản 131 - “Phải lưu khách hàng”.
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu số 01GTKT3/001.
+ Phiếu chi mẫu số 02-TT.
+ Phiếu thu mẫu số 01-TT.
2.1.2 Trình tự hạch toán:
Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 6/2:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số : 01GTKT3/001
Ngày 06 tháng 02 năm 2015
Kí hiệu : AA/11P
(liên 2 giao khách hàng)
Số
: 0031283
Cty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư
POCOCEV
Đơn vị xuất CN công ty TNHH MTV
Mã số thuế: 0400101588
TP&ĐT POCOCEV Trung tâm kinh
Địa chỉ: 21 Bùi Thị Xuân- P. Bến Thành Q1doanh tổng hợp
Tp. HCM
Địa chỉ: 93 Phan Chu Trinh-Đà Nẵng
Email: fococevhcm@fococev.com
Website: www.fococev.com
Số tài khoản:
Họ và tên người mua: Nguyễn Thị Hương
Tên đơn vị: chi nhánh công ty cổ phần Intimex VN Đà Nẵng
Mã số thuế: 01-00108039-002
Địa chỉ: 02 Pasteur Q. Hải Châu- TP. Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: tiền mặt

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 24

Lớp: KTTH 4 - 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
STT
01
02
03
04
05
06
07
08

Tên hàng hóa, dịch vụ
Dầu Neptune 1 lít
Dầu Neptune 2 lít
Dầu Neptune 5 lít
Dầu Meizan 0,4 lít
Dầu Meizan 1 lít
Dầu Meizan 2 lít
Dầu Meizan 5 lít
Dầu Meizan 16 lít

Cộng tiền hàng
Thuế GTGT: 10%
Tổng cộng

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hà
ĐVT
Chai
Chai
Chai
Chai
Chai
Chai
Chai
Chai

Số lượng
150
50
30
100
30
40
05

Đơn giá
37.650

Thành tiền
5.6470500

180.200
13.130
32.190
64.380
72.720

9.010.000
393.900
3.219.000
1.931.400
2.908.800
2.136.350

25.999.950
2.599.995
28.599.945

Tiền thuế GTGT

Số tiền viết bằng chữ: hai mươi tám triệu năm trăm chín mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi
lăm đồng
Người mua hàng
( ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng
( ký, ghi rõ họ tên)

SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trang 25

Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên)

Lớp: KTTH 4 - 12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×