Tải bản đầy đủ

ANH HUONG CUA HO DAO SAU DEN DO LUN MAT NEN CONG TRINH LAN CAN

www.vncold.vn

www.vncold.vn

www.vncold.vn

ẢNH HƯỞNG CỦA HỐ ĐÀO SÂU ĐẾN ĐỘ LÚN MẶT NỀN CÔNG TRÌNH LÂN CẬN
Nguyễn Hồng Nam 1
Đỗ Văn Thiệu 2
Trần Văn Bảo 2
Tóm tắt: Nghiên cứu ảnh hưởng bất lợi của hố đào sâu khi thi công các công trình xây dựng như nhà cao
tầng, công trình ngầm đến biến dạng nền các công trình lân cận có ý nghĩa lớn, nhằm đảm bảo an toàn và
giảm thiểu thiệt hại cho con người. Bài báo giới thiệu hai phương pháp phân tích biến dạng nền công trình
lân cận hố đào đó là phương pháp dầm trên nền đàn hồi và phương pháp phần tử hữu hạn. Nghiên cứu mô
phỏng số theo hai phương pháp nói trên đã được thực hiện, trong đó có xét ảnh hưởng của các tham số đến
độ lún mặt nền như chiều sâu hố đào, khoảng cách từ mép hố đào đến công trình lân cận, tải trọng bề mặt.
Kết quả tính cho thấy chiều sâu hố đào, khoảng cách từ mép hố đào đến công trình lân cận và tải trọng bề
mặt ảnh hưởng đáng kể đến độ lún mặt nền. Nhìn chung có sự phù hợp tương đối về kết quả tính độ lún mặt
nền lân cận hố đào sâu theo hai phương pháp nói trên.

thể hiện bởi sơ đồ dầm trên nền đàn hồi

(II’ichev và nnk, 2006). Mô hình Winkler thể
hiện sự tương tác giữa toà nhà và đất bề mặt.
Chú ý rằng ứng xử của đất cũng có thể được mô
phỏng bởi các mô hình khác như mô hình liên
tục, độ lún bề mặt xung quanh hố đào được xác
định từ lời giải của những bài toán này.
Phương trình vi phân trục uốn của dầm được
giả thiết như sau:
d 4 y ( x)
EJ. 4
+ k.y(x) = q (1)
d ( x)
trong đó, k là hệ số phản lực nền; q là tải trọng
phân bố tác dụng lên dầm.
Ta xét trường hợp các gối tựa có chuyển vị nhất
định cho trước f (x) (Hình 1b), như là kết quả
của sự biến dạng do chôn sâu nhất định. Những
biến dạng này không đáng kể và chúng không
làm thay đổi đặc tính của đất trên bề mặt, tức là
hệ số phản lực nền được giữ nguyên như trước
đó.
Chuyển vị của các gối đỡ của dầm ( f (x)) có
thể được viết như sau:

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tế xây dựng các công trình ngầm trên địa
bàn thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh cho thấy
có rất nhiều hố móng sâu được thi công cạnh
các công trình đã được xây dựng trước đó. Một
vấn đề đặt ra là khi thi công các hố đào là các
công trình lân cận hố đào sẽ bị biến dạng. Đối
với các công trình lớn, nếu vấn đề này không
được xử lý hiệu quả thì tai họa khôn lường có
thể xảy ra đối với nhà dân xung quanh hố đào
khi xây dựng công trình.
Phân tích biến dạng của tòa nhà được xây
dựng từ trước bên cạnh một hố đào sâu khi thi
công hố móng cần được thực hiện khi thiết kế
giải pháp nền móng, trong đó cần xét các yếu tố
ảnh hưởng độ lún mặt nền như chiều cao tòa

nhà, chiều sâu hố đào, khoảng cách từ hố đào
đến tòa nhà, đặc tính đất nền. Từ việc phân tích
này, có thể tìm ra các tham số ảnh hưởng chính
và các biện pháp xử lý hiệu quả để tăng mức độ
an toàn cho tòa nhà cũng như giảm thiểu thiệt
hại.
Bài báo giới thiệu và so sánh hai phương pháp
tính lún mặt nền công trình lân cận hố đào là
phương pháp dầm trên nền đàn hồi và phương
pháp phần tử hữu hạn.

y(x) = w(x) + f (x)

(2)

 y ( x)
+ k.  y(x) - f(x ) = q
(3a)
x 4
 4 y ( x)
EJ.
+ k.y(x) = q + k. f (x)
(3b)
x 4
Quan hệ giữa độ lún bề mặt và khoảng cách
tới hố đào sâu được giả thiết dưới đây, dựa trên
kết quả thực nghiệm:
4

EJ.

II. TÍNH LÚN CÔNG TRÌNH LÂN CẬN
HỐ ĐÀO THEO PHƯƠNG PHÁP DẦM
TRÊN NỀN ĐÀN HỒI
2.1 Cơ sở lý thuyết
Một toà nhà nằm gần một hố đào sâu được mô
phỏng bởi một dầm vô hạn có độ cứng chống
uốn EJ. Tương tác giữa toà nhà và đất nền được


f x 
= f1 e H K
Hk
x

1

(4)


www.vncold.vn

www.vncold.vn

www.vncold.vn

Trong đó: H k là độ sâu hố đào,   0.7552 ,
f1 là hệ số kinh nghiệm, đặc trưng độ lún bề
mặt lớn nhất. f1 = (0.1 – 10.1)% H k .
f1 lấy trung bình bằng 1.1% H k
Đặt b=



Hk
Đối với trường hợp nhà cách hố đào một
khoảng L (Hình 2), điểm gốc tọa độ trục x được
đặt tại đầu trái của dầm. Do đó:
 4 y ( x)
EJ.
+ k.y(x) = q + k. f1 .H k . e b ( x L ) (5)
4
x
Nghiệm tổng quát của phương trình không thuần
nhất (5) có thể viết như sau:

Hình 1. Mô hình nền Winkler.
q

 y R.KTN1 + y R.KTN 2
=y
TQ.KTN
TQ.TN
Trong đó y
là nghiệm của phương trình
TQ.TN
thuần nhất (6) dưới đây:
d 4 y ( x)
EJ.
+ k.y(x) = 0
(6)
dx 4
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
có thể được viết dưới dạng sau:
y
= e  x (Acos x +Bsin x )+
TQ.TN
y

x
0

Hk

f(x)

L

Hình 2. Mô hình nhà và hố đào (không cùng
một tỷ lệ).
4
 y ( x)
EJ.
+ k.y(x) = q
(8)
x 4
q
y R.KTN1 =
k
y R.KTN 2 được giải từ phương trình sau:

(7)
e x (Ccos x + D sin x )
k
Trong đó,   4
4EJ
Các hằng số A,B,C,D được xác định từ điều
kiện biên.
Đối với dầm nửa vô hạn, C=0 và D=0 trong lời
giải nghiệm tổng quát của phương trình (7) khi
x>0. Vì các số hạng thứ 3 và thứ 4 tăng vô hạn
khi x   . Điều này mâu thuẫn với ý nghĩa vật
lý của bài toán đã nêu.
Như vậy phương trình (7) có dạng sau:
y
= e  x (Acos x + B sin x ) (7,a)
TQ.TN
y R.KTN1 được xác định từ phương trình sau:

 4 y ( x)
EJ.
+ k.y(x) = k. f1 .H k . e b ( x L )
4
x
Đặt nghiệm riêng không thuần nhất 2 có dạng
y R.KTN 2 = k 1 . e bx
EJ b 4 .k1.e bx + k.k1.e bx = k. f1.H k .e bL .e bx
kf1 H k
trong đó, k1 =
EJb 4  k
k . f1 H k
Suy ra
y R.KTN 2 =
. e b ( x L )
(9)
EJb 4  k
Tòa nhà được xem như một dầm nửa vô hạn
được chất tải bởi trọng lượng ngôi nhà (tính từ
đỉnh) và bởi các chuyển vị nền phụ thêm do sự
xuất hiện của hố đào sâu bên cạnh tòa nhà gây
2


www.vncold.vn

www.vncold.vn

ra. Các hằng số A, B có thể xác định từ các điều
kiện biên dưới đây.
Tại điểm gốc tọa độ x=0, mô men uốn M= 0,
lực cắt Q= 0.
Ta giả thiết rằng:
 2 y ( x)
 3 y ( x)
M= - EJ.
;
Q=
EJ.
(10)
x 2
x 3
Trong trường hợp này, điều kiện biên sẽ được
viết dưới dạng sau:
 2 y ( x)
 3 y ( x)
- EJ
=0;
EJ
=0
(11)
x 2
x 3
Đạo hàm phương trình:
q
y TQ.KTN = e  x (Acos x + B sin x ) +
k
k . f1 H k
+
. e b ( x L )
(12)
4
EJb  k
k . f1 H k
Đặt
=  ta được:
EJb 4  k
b 2 e bL
b 3e bL b 2 e bL
B=

A
=
22
23
22
k
Đặt x   trong đó   4

4EJ
 I   = e  cos   sin  
 II   = e  cos 
(13)
 III   = e  sin   cos  

www.vncold.vn

Cuối cùng: yx    x  

q
(15)
k
Phương trình (15) là phương trình trục uốn
của dầm dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều
trong phạm vi lân cận hố đào, nhận được từ giả
thiết sự tiếp xúc giữa dầm và nền được đảm bảo.
Công thức xác định độ lún của tòa nhà trên
móng băng suốt chiều dài của nó trong phạm vi
lân cận hố đào được viết dưới dạng sau:
q

S x   k r  x   
(16)
k

A f H5
k
Trong đó:   4 1 1 k 4 ; A 1 =
EJ
  A1 H k





-k : là hệ số phản lực nền (kN/m 3 )
-EJ: là độ cứng của tòa nhà, phụ thuộc vào số
tầng (kNm 2 /m; xem Bảng 1)
-q: là áp suất đáy móng tại mặt dưới móng
băng của tòa nhà.
-kr: hệ số xét ảnh hưởng của loại kết cấu chắn
đất hố đào, nhận được từ quan sát chuyển vị
thực tế của toà nhà gần hố đào.
-Hk: chiều sâu hố đào (m)
-x: là tọa độ điểm dọc chiều dài tòa nhà (m),
x=0 tại đầu tòa nhà gần hố đào nhất.
Hệ số phản lực nền có thể xác định từ công
thức Gorbunov-Posadov:
1.14 E0
k
1  2  ,
trong đó E0 là mô đun biến dạng của đất nền.
 : hệ số possion ,  ' : Chiều rộng móng

 IV   = e  sin 



Phương trình (12) có thể được viết như sau:
q
y TQ.KTN = A II   + B IV   +
k
k . f1 H k
+
. e b ( x L )
4
EJb  k



Bảng 1 Trị số EJ của toà nhà
Nhà
Dầm sàn
Một tầng
Ba tầng
Năm tầng
Mười tầng

y(x)=
 b 2 e bL  b 
 b ( x  L ) 






1








II
IV
e
2 

 2   

q
+
(14)
k
b 2 e bL
Đặt  

22
 b 

 x      1 II     IV ( )  e b x  L 
  


EJ, kNm2/m
6,47.103
2.00.107
6.00.108
6,98.108
4,39.109

2.2 Nghiên cứu tham số
Công thức (16) cho thấy độ lún của toà nhà
phụ thuộc vào các tham số có liên quan đến: hố
đào (Hk, kr), nhà (q, EJ, L) và đất nền (  , E0 , k ).
Để thuận tiện cho việc tính toán và so sánh kết
quả, ảnh hưởng của tham số đuợc xem xét dưới
đây:
3


www.vncold.vn

www.vncold.vn

2.2.1 nh hng ca chiu sõu h o Hk
Ta xột nh hng ca chiu sõu h o vi
cỏc giỏ tr Hk=3, 5, 7 v 10m.
Cỏc thụng s khỏc c chn nh sau:
EJ=6,98.108 kNm2/m (xột nh 5 tng);
E0=104kN/m2, q=50 kN/m2, L=2m, =0.35,
' 1 , k r =0.8.
Hỡnh 3 th hin nh hng ỏng k ca chiu
sõu h o Hk n lỳn mt nn Uy. Cú th
thy rng h o cng sõu thỡ lỳn cng ln.

www.vncold.vn

cho 1m chiu rng tng c th hin trong
Bng 3.
Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)

Độ lún tại mặt nền, Uy (m)

0.0

2.2.2 nh hng ca khong cỏch t mộp h
o n cụng trỡnh L
nh hng ca khong cỏch tớnh t mộp h
o n cụng trỡnh L c xột vi cỏc giỏ tr
khỏc nhau: L=0, 2, 6, 10 v 12 m, trong khi c
nh chiu sõu h o Hk=10m v cỏc tham s
khỏc núi trờn.
Hỡnh 4 cho thy nh hng ca khong cỏch L
n lỳn mt nn Uy. Cú th thy rng h o
cng cỏch xa cụng trỡnh thỡ lỳn cng nh.
i vi nhng cụng trỡnh c xõy trong ụ
th vi mt nh dy, khong cỏch t mộp h
o n nh xung quanh (L) thng nh. Kt
qu mụ phng (Hỡnh 4) cho thy khi L nh,
lỳn mt nn ln. Tuy nhiờn, so vi lỳn do nh
hng ca chiu sõu h o Hk (Hỡnh 3) thỡ
lỳn do nh hng ca khong cỏch h o n
cụng trỡnh nh hn.

0

10

20

30

40

50

60

70

-0.1
q=50 kN/m
L=2m

-0.2

2

-0.3
-0.4
Hk=10m
Hk=7m
Hk=5m
Hk=3m

-0.5
-0.6
-0.7

Hỡnh 3. nh hng ca chiu sõu h o n
lỳn mt nn.
Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)

Độ lún tại mặt nền, Uy (m)

0.0

III. TNH BIN DNG CễNG TRèNH LN
CN H O THEO PHNG PHP
PHN T HU HN

0

10

20

30

40

50

60

70

80

-0.1
-0.2

q=50 kN/m
Hk=10m

2

-0.3
-0.4
L=0m
L=2m
L=6m
L=10m
L=12m

-0.5
-0.6
-0.7

3.1 Mụ phng bi toỏn h o
H o c mụ phng theo s bi toỏn
phng. Vỡ h o i xng nờn ch cn xột mt
na bi toỏn (Hỡnh 5). Cỏc thụng s mụ phng
ca bi toỏn vớ d nh sau:
Chiu sõu h o Hk=10m, khong cỏch t
mộp h o n cụng trỡnh lõn cn L=2m, ti
trng b mt q=50kN/m2, mc nc ngm nm
sõu. Tng c Larssen v thanh chng ngang
bng thộp.
t nn c mụ phng theo mụ hỡnh MohrCoulomb vi cỏc giỏ tr c th hin trong
Bng 2.
Tng c c mụ phng bi phn t Plate.
Mụ un n hi E=2,1.108 kN/m2. Cỏc thụng s

Hỡnh 4. nh hng ca khong cỏch t mộp h
o n cụng trỡnh n lỳn mt nn.

Hỡnh 5. Mụ hỡnh bi toỏn.

4


www.vncold.vn

www.vncold.vn

Thanh chống ngang bằng thép cán tiết diện
chữ I với các thông số kỹ thuật như sau :
h=450mm, b=160mm, d=8.6mm, t=14.2mm,
R=16mm, E = 2,1.108 kN/m2, A=83cm2,
Jx=27450cm4, Jy=807cm4, trọng lượng riêng
65.2kg/m. EA = 1,743.106 kN.
Lưới phần tử hữu hạn bao gồm các phần tử
tam giác 15 điểm nút (Hình 6). Lưới được làm
mịn cục bộ tại những chỗ thay đổi ứng suất.
Trường hợp thi công được xem xét tính toán.
Trình tự thi công hố móng như sau:
-Giai đoạn 1: Đóng cừ thép Larsen bao quanh
hố móng, đào hố móng từ cao trình mặt nền
(+30m) xuống cao trình +26m.
-Giai đoạn 2: Lắp thanh chống ngang thứ nhất
tại cao trình +28 m.
-Giai đoạn 3: Đào xuống cao trình +23m.
-Giai đoạn 4: Lắp thanh chống ngang thứ 2 tại
cao trình +24 m.
-Giai đoạn 5: Đào xuống cao trình đáy hố móng
+20m.
Phần mềm Plaxis version 8.6 (Brinkgreve và
nnk, 2006) được sử dụng phân tích biến dạng.
Hình 7 thể hiện kết quả tính toán biến dạng tại
giai đoạn cuối cùng khi đào đến đáy hố móng và
lắp đặt các thanh chống ngang.

Hình 6. Lưới phần tử hữu hạn.

Hình 7. Lưới biến dạng khi đào xuống đáy hố
móng.
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng tham số
Các Hình 8 đến 10 thể hiện kết quả độ lún
mặt nền theo chiều dài nhà khi các thông số
chiều sâu hố đào Hk, khoảng cách từ mép hố
đào đến toà nhà L, và tải trọng bề mặt q thay
đổi. Hình 9 và 10 lần lượt cho thấy ảnh hưởng
của L, q đến độ lún bề mặt rõ rệt. Hố đào thi
công càng gần công trình và tải trọng càng lớn
thì độ lún mặt nền công trình càng lớn.
Cần chú ý ảnh hưởng của tải trọng bề mặt đến
độ lún công trình tính theo phương pháp phần tử
hữu hạn là đáng kể (Hình 10), trong khi kết quả
tính lún theo phương pháp lý thuyết đàn hồi
không cho thấy ảnh hưởng rõ rệt của tải trọng bề
mặt đến độ lún mặt nền.

Bảng 2. Thông số mô hình Mohr-Coulomb đối
với đất nền
Tham số
Trọng lượng riêng 
Góc ma sát trong 
Lực dính c
Góc nở 
Modul biến dạng E0
Hệ số poission 

Đơn vị
kN/m3
độ
kN/m2
độ
kPa
-

Giá trị
18
15
5
0
104
0.35

Bảng 3. Các thông số mô hình tường cừ thép
Tham số
Diện tích mặt
cắt ngang A
Trọng lượng
riêng W
Mômen quán
tính I
EA
EI

Đơn vị
cm2

Giá trị
96.99

kN/m2

12

cm4/m

38,6.103

kN/m
kNm2/m

2,037.106
8,1.104

www.vncold.vn

IV. SO SÁNH KẾT QUẢ TÍNH LÚN THEO
PHƯƠNG PHÁP DẦM TRÊN NỀN ĐÀN
HỒI VÀ PHẦN TỬ HỮU HẠN
Hình 11 và 12 so sánh kết quả tính độ lún mặt
nền theo phương pháp dầm trên đàn hồi và phần
tử hữu hạn khi khoảng cách tính từ mép hố đào
thay đổi, đối với phương án Hk=7 và 10m.
5


www.vncold.vn

www.vncold.vn

Trong mi trng hp so sỏnh, cỏc giỏ tr tham
s thit k nh khong cỏch h o n cụng
trỡnh, ti trng b mt c gi c nh.

hu hn ó mụ phng (tham kho Potts v
Zdravkovic, 2001).
Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)

Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)
0.0

0

10

20

30

40

50

60

0.0

70

-0.2

Độ lún mặt nền, Uy (m)

Độ lún mặt nền, Uy (m)

-0.1
q=50 kN/m
L=2m

2

-0.3
-0.4
Hk=10m
Hk=7m

-0.5

www.vncold.vn

0

10

20

30

40

-0.2

50

60

70

Hk=10m
L=2m

-0.4

-0.6

q=25 kPa
q=50 kPa
q=60 kPa

-0.8

-0.6
-0.7

Hỡnh 10. nh hng ca ti trng b mt n
lỳn mt nn.

Hỡnh 8. nh hng ca chiu sõu h o n
lỳn mt nn.

Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)

Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)
10

20

30

40

50

60

0.0

70

Độ lún tại mặt nền, Uy (m)

Độ lún tại mặt nền, Uy (m)

0.0

0

-0.1
-0.2

q=50 kN/m
Hk=10m

2

-0.3
-0.4
-0.5
-0.6

L=2m
L=6m
L=10m
L=12m

0

10

20

30

40

50

60

70

-0.1
-0.2
-0.3

q=50 kN/m
L=2m
Hk=10m

2

-0.4
-0.5
-0.6

Dầm trên nền đàn hồi
Phần tử hữu hạn

-0.7

-0.7

Hỡnh 11. So sỏnh kt qu tớnh lỳn vi Hk=10m.
Hỡnh 9. nh hng ca khong cỏch t h o
n cụng trỡnh n lỳn mt nn.

Hỡnh 12 cho thy, i vi Hk=7m, kt qu tớnh
lỳn ti phm vi lõn cn h o theo phng
phỏp dm trờn nn n hi ln hn giỏ tr tng
ng tớnh theo phng phỏp phn t hu hn.
Nhỡn chung trong phm vi lõn cn h o
lỳn tớnh theo hai phng phỏp cú th phự hp
nu chn c h s k r thớch hp.
Vỡ s trng hp so sỏnh trong nghiờn cu
ny cũn hn ch nờn cn xột nhiu trng hp
tớnh lỳn ỏnh giỏ ton din hn.

Hỡnh 11 cho thy i vi phm vi lõn cn h
o, hai phng phỏp dm trờn nn n hi v
phn t hu hn cho kt qu lỳn b mt
tng i phự hp trong trng hp h múng
sõu (Hk=10m). Tuy nhiờn, ti cỏc v trớ xa h
o thỡ cú s sai khỏc v kt qu tớnh lỳn theo
hai phng phỏp núi trờn. Ngoi ra phng
phỏp dm trờn nn n hi cha xột c phm
vi vừng b mt nn nh phng phỏp phn t
6


www.vncold.vn

www.vncold.vn

theo phng phỏp dm trờn nn n hi v phn
t hu hn.
Nghiờn cu hin ti ch gii hn vi tng c
thộp cú thanh chng ngang, mc nc ngm
nm sõu, t nn ng cht. Cỏc nghiờn cu tip
theo cn m rng i vi nhiu loi kt cu
chn gi h o khỏc nhau nh tng c thộp,
bờ tụng ct thộp cú neo hoc thanh chng
ngang, mc nc ngm nụng, t nn nhiu lp
cú ỏnh giỏ y hn.

Khoảng cách tính từ mép hố đào (m)

Độ lún mặt nền, Uy (m)

0.0
-0.1
-0.2

0

10

20

30

40

50

60

q=50 kN/m
L=2m
Hk=7m

70

2

-0.3
-0.4

www.vncold.vn

Dầm trên nền đàn hồi
Phần tử hữu hạn

TI LIU THAM KHO

-0.5

1. Brinkgreve, R.B.J., Broere, W. and Waterman, D.
(2006). PLAXIS 2D- version 8, User's manual,
Plaxis BV, The Netherlands.
2. Ilichev,V.A, Nikiforova, N.S and Koreneva,E.B.
(2006). Method for calculating bed deformation
of buildings near deep excavations, Soil
Mechanics and Foundation Engineering, Vol.
43,No.6, pp. 189-196.
3. Potts D. M. and Zdravkovic, L. (2001). Finite
element analysis in geotechnical engineering,
Application, Thomas Telford, London.

Hỡnh 12. So sỏnh kt qu tớnh lỳn vi Hk=7m.
Chỳ ý rng so vi phng phỏp dm trờn nn
n hi thỡ phng phỏp phn t hu hn cú u
im hn vỡ ngoi lỳn, nú cũn cho kt qu
tớnh chuyn v ngang ca t nn v ni lc
trong kt cu chn gi h o. Trong thc t khi
thi cụng cỏc h múng sõu thỡ chuyn v ngang
cng c quan tõm ln.
kim nghim cỏc kt qu tớnh toỏn lỳn
ca nn theo cỏc phng phỏp khỏc nhau cn
cỏc s liu o bin dng ti hin trng.

Effect of deep excavation on the surface
settlements of adjacent buildings

V. KT LUN
Nghiờn cu nh hng ca h o sõu n
lỳn nn cụng trỡnh lõn cn l mt trong nhng
vn ang c quan tõm trong xõy dng
cụng trỡnh ti cỏc ụ th hin nay.
Kt qa nghiờn cu bi toỏn tớnh lỳn mt nn
cụng trỡnh lõn cn h o sõu theo phng phỏp
dm trờn nn n hi v phng phỏp phn t
hu hn, trong ú cú xột cỏc tham s nh hng
nh chiu sõu h o, khong cỏch h o n
cụng trỡnh lõn cn, ti trng cụng trỡnh cho thy:
Cỏc tham s nh hng ln n lỳn mt
nn cụng trỡnh lõn cn h o bao gm chiu
sõu h o Hk, khong cỏch t mộp h o n
cụng trỡnh lõn cn L, v ti trng cụng trỡnh q.
Nhỡn chung lỳn mt nn cụng trỡnh lõn cn
h o tng khi Hk tng, L gim, q tng.
Nhỡn chung cú s phự hp nht nh v kt
qu tớnh toỏn lỳn mt nn lõn cn h o sõu

Abstract: Study on the effect of deep excavation on
surface settlements of adjacent buildings has
significant meaning in order to provide safe
measures and to reduce the risk for people. This
paper introduced two methods, namely the beam on
elastic foundation and the finite element method, to
analyze the surface settlements of buildings near a
deep excavation. The simulation results showed that
in general the excavation depth, distance from
excavation to the building and surcharge could
significantly affect the settlement. In general, there
were rather consistencies in the settlements,
calculated by the two methods, of buildings near a
deep excavation.

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×