Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất rau hàng hóa trên địa bàn xã đông lỗ huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP
TRƯỜNG
MÃ SỐ: SV 2015 - 26

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HÀNG HÓA TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG LỖ - HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG”

Chủ trì đề tài: Vũ Xuân Qúy

Thái Nguyên - 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO KẾT QUẢ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: SV 2015 - 26

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HÀNG HÓA TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG LỖ - HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG”

Chủ trì đề tài
: Vũ Xuân Qúy
Những người tham gia : 1. Cầm Văn Trình
2. Hà Thị Len
3. Hà Thị Hải Yến
Thời gian thực hiện
: Tháng 1 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Cương
Địa điểm nghiên cứu: xã Đông Lỗ- huyện Hiệp Hòa- tỉnh Bắc Giang

Thái Nguyên - 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, nghiên cứu khoa học là
khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để
cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế
nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nâng cao tay nghề cho mỗi sinh
viên theo phương châm “học đi đối với hành”.
Sau thời gian tiến hành nghiên cứu khoa học, để hoàn thành được bản
báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân các thành viên trong nhóm, chúng em
luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của các thầy cô trong khoa cũng
như các thầy cô trong Ban giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng
em thực hiện đề tài.
Trước tiên, chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT cùng tập thể các thầy cô giáo
trong khoa, đã tạo điều kiện tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian
tiến hành đề tài. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo
Th.S Trần Cương- Giảng viên Khoa Kinh tế & PTNT đã trực tiếp hướng dẫn
chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài.
Qua đây, chúng em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới người thân
trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ chúng em
cả về vật chất và tinh thần để chúng em yên tâm hoàn thành nhiệm vụ.

Em cũng xin trân trọng gửi tới các Thầy, Cô giáo lời cảm ơn chân
thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Nhóm sinh viên NCKH
Vũ Xuân Qúy, Cầm Văn Trình, Hà Thị Len, Hà Thị Hải Yến


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất rau hàng hóa trên
địa bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”
Mã số: SV2015 - 26
Chủ nhiệm đề tài:
Vũ Xuân Qúy
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông Lâm
Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016
1. Mục tiêu
- Tìm hiểu tình hình kinh tế - xã hội tại xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa
– tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính bền vững của mô hình
sản xuất rau hàng hóa trên địa bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc
Giang
- Tìm ra những thuận lợi khó khăn trong sản xuất rau hàng hóa trên địa
bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang
- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong sản xuất rau
hàng hóa trên địa bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang
2. Nội dung
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau hàng hóa tại xã Đông Lỗ - huyện
Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015 gồm các nội dung như:
Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau hàng hóa và mô
hình trồng lúa.
- Phân tích SWOT khi thực hiện mô hình trồng rau trên địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích tác động xã hội, tác động môi trường và tính bền vững của
mô hình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình
trồng rau hàng hóa tại xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang.
3.Kết quả chính đạt được
- Mô hình sản xuất rau hàng hóa có vai trò hết sức quan trọng đới
với phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,


xóa đói giảm nghèo, mang lại hiệu quả kinh tế lớn qua sự tăng thu nhập kinh
tế và hiệu quả về xã hội giải quyết việc làm cho người dân thông qua đó
người dân còn được tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất rau hàng hóa, từ đó thay đổi được những tập quán canh tác lạc hậu.
- Tuy nhiên hiện nay mô hình sản xuất rau hàng hóa trên địa bàn xã
Đông Lỗ huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang còn chưa được nhân rộng, sản xuất
rau còn chịu nhiều rủi ro về thời tiết và giá cả, còn chậm đầu tư thiết bị công
nghệ , năng suất, chất lượng sản phẩm chưa cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh
thấp, là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất, công tác
thông tin thị trường giá cả chưa theo kịp thực tiễn sản xuất.
- Thông qua quá trình nghiên cứu , trên cơ sở đánh giá tình hình
phát triển, những thuận lợ khó khăn cũng như chỉ ra những điểm mạnh điểm
yếu, cơ hội, thách thức, của mô hình sản xuất rau hàng hóa. Đề tài nêu lên
một số giải pháp về quy hoạch vùng trồng rau, vốn, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất,bảo quản tiêu thụ và phân phối sản phẩm,góp phần
đáng kể vào sự phát triển của mô hình rau hàng hóa tại xã Đông Lỗ nói riêng
và các mô hình rau hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung


3
SUMMARY OF FINDINGS
TOPICS OF SCIENCE AND TECHNOLOGY BASE
Project title:
"Evaluation of the effectiveness model vegetable production in the
commune of goods Dong Lo - Hiep Hoa district, Bac Giang province"
Code:

SV2015 - 26

Principal investigator: Vu Xuan Quy
Thread lead agency: University of Agriculture and Forestry
Implementation period: From January 2015 to January 2016
1. Objectives
- Learn the economic situation - at Dong Lo society - Hiep Hoa district
- Bac Giang
- Assessing the effectiveness of economic, social and environmental
sustainability of model vegetable production in the commune of goods Dong
Lo - Hiep Hoa district - Bac Giang
- Find out the difficulty favorable commodity vegetable production in
the province Dong Lu - Hiep Hoa district - Bac Giang
- Launched a number of measures to overcome difficulties in the
production of vegetables in the commune of goods Dong Lo - Hiep Hoa
district - Bac Giang
2. Content
- Assessment of the status of goods of vegetable production in Dong
Lo - Hiep Hoa district - Bac Giang period 2013 - 2015 includes content such
as cultivated area, yield and production.
- Assessment of the economic efficiency of commodity vegetable
pattern and model for rice cultivation.
- SWOT Analysis model making vegetable research in the province.


- Analysis of the social impact, environmental impact and sustainability
of the model.
- Propose some solutions to improve the efficiency of the production
model goods vegetables in Dong Lo - Hiep Hoa district - Bac Giang Province.
3.Ket gains made
- Model of commodity vegetable production very important role jointly
with social and economic development locally, boosting agricultural
production, poverty reduction, bringing huge economic benefits through
increased revenue economic integration and social efficiency to create jobs
for the people through which people have access to scientific and technical
progress in the production of vegetables and goods, thereby changing the
cultivation practices backward.
- But the current model vegetable production in the province of goods
Dong Lo - Hiep Hoa district, Bac Giang has not been replicated, vegetable
production also take more risks on the weather and prices, slow investment
equipment and technology, productivity, product quality is not high, the effect
of low production and business, is one of the factors affecting the
development of production, market information dissemination and pricing
practices have not kept pace produce.
- Through the research process, based on the evaluation of the
development, the pros brackish difficulties and point out the strengths and
weaknesses, opportunities and challenges of model vegetable production
goods. Raised a number of topics of regional planning solutions grow
vegetables, which, applied scientific and technical progress in the production,
storage and distribution of consumer products, contributed significantly to the
development of the model vegetables Dong Lo goods in particular and cargo
models vegetables Bac Giang province in general


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt
KT & PTNT
BVTV
UBND
RAT
HTX
CNH - HĐH
CNH
HĐH
ĐTH
CLĐ
HDSD
ĐVT

Tên đầy đủ
Kinh tế và phát triển nông thôn
Bảo vệ thực vật
Ủy ban nhân dân xã
Rau an toàn
Hợp tác xã
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Đô thị hóa
Công lao động
Hướng dẫn sử dụng
Đơn vị tính


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình4.1 : Sơ đồ kênh tiêu thụ 1.................Error: Reference source not found
Hình4.2 : Sơ đồ kênh tiêu thụ 2.................Error: Reference source not found


MỤC LỤC
Trang
PHỤ LỤC


1
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là loại thực phẩm quan trọng không thể thiếu trong đời sống con
người, rau cung cấp vitamin A, B, E, K, các loại axit hữu cơ và khoáng chất
như Ca, P, Fe, muối khoáng và chất xơ rất cần cho sự phát triển của con
người. Rau là loại thức ăn rẻ tiền nhưng lại có vai trò dinh dưỡng cao.
Mô hình trồng rau không những đem lại hiệu quả kinh tế mà còn đem
lại hiệu quả cả về mặt xã hội và môi trường. Qua nghề trồng rau giúp cho
người sản xuất tăng thêm năng lực tổ chức, quản lý đối với nền nông nghiệp.
Trong đó phải nói đến các mô hình trồng rau ở các khu vực lớn của cả nước
như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh khác như: Hải Phòng, Đồng
Nai….Các khu vực này cung cấp lượng rau lớn cho cả nước nhằm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân.
Xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang với địa hình tương đối
bằng phẳng, diện tích tự nhiên là 1662,3 ha thuận lợi cho việc sản xuất các
mô hình trồng rau. Đặc biệt là công tác khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật
trong nông nghiệp ngày càng được trú trọng đây là điều kiện thuận lợi cho
việc mở rộng sản xuất các mô hình trồng rau hàng hóa.
Một số loại rau chính được trồng nhiều ở xã như: Bắp cải, su hào, cà
chua, đỗ ăn quả, ngoài ra còn trồng các loại rau khác như: Khoai tây, su su,
súp lơ, cải làn, bầu, bí, mướp…nhiều hộ đang sản suất một số mô hình trồng
rau khác: Rau 3 tầng, rau an toàn. Xã Đông Lỗ là một vùng cung cấp rau lớn
của tỉnh Bắc Giang và các vùng lân cận, đặc biệt là việc cung cấp rau có thể
nói là cho toàn thành phố. Một số hộ nông dân đã chuyển đổi từ mô hình
trồng lúa hiệu quả kinh tế thấp sang mô hình trồng rau thâm canh có hiệu quả
kinh tế cao.


2
Tuy nghề trồng rau ở xã Đông Lỗ rất phát triển nhưng còn gặp nhiều
khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như: Việc sản xuất
kinh doanh còn thủ công, thị trường tiêu thụ còn bó hẹp chưa phát triển, người
sản xuất hầu như chưa quyết định được giá sản phẩm, việc sử dụng thuốc
BVTV chưa đúng quy trình gây ô nhiễm môi trường nước, đất…và ảnh
hưởng đến chất lượng rau và nghề trồng rau tại xã chưa có thương hiệu gây
khó khăn cho việc tiêu thụ và định giá sản phẩm. Hiện nay mong muốn của
người dân là giải quyết được các vấn đề trên và xây dựng thương hiệu để
quảng bá rau cho xã.
Với những mong muốn đưa ra một số giải pháp để khắc phục những
hạn chế, và yếu kém nói trên góp phần thúc đẩy sự phát triển của mô hình
trồng rau hàng hóa trên địa bàn , em đã chọn đề tài nghiên cứu“Đánh giá
hiệu quả mô hình sản xuất rau hàng hóa tại “xã Đông Lỗ - huyện Hiệp
Hòa – tỉnh Bắc Giang ”.
1.2. Mục đích, mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Đề tài sẽ đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của mô hình sản xuất rau
hàng hóa tại xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang . Trên cơ sở đó
rút ra những kết luận và đề xuất một số giải pháp đúng đắn có cơ sở khoa học.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình kinh tế - xã hội tại xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa
– tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính bền vững của mô hình
sản xuất rau hàng hóa trên địa bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc
Giang
- Tìm ra những thuận lợi khó khăn trong sản xuất rau hàng hóa trên địa
bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang
- Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong sản xuất rau
hàng hóa trên địa bàn xã Đông Lỗ - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang


3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài đã nghiên cứu về mô hình trồng rau hàng hóa giúp ta đánh giá
sát thực hơn về tình hình sản xuất rau trong địa bàn xã. Nhìn nhận đánh giá
quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu ngành nghề từ phương thức sản xuất
truyền thống chuyển sang sản xuất hàng hóa. Những phân tích và đánh giá
trong đề tài có thể làm cơ sở cho hệ thống khuyến nông đi sâu tìm hiểu nhu
cầu và mong muốn của người dân nhằm nâng cao hiệu quả khuyến nông.


4
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận của mô hình và đánh giá hiệu quả mô hình
2.1.1. Lý luận về mô hình
2.1.1.1. Khái niệm mô hình
Mô hình là một trong các phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng
rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan điểm, nội
dung và cách hiểu riêng.
- Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình cùng hình dạng nhưng
thu nhỏ lại. Khi tiếp cận để nghiên cứu thì coi mô hình là sự mô phỏng cấu
tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu [12].
- Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày
đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng
nghiên cứu [2].
- Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu và
còn là kiểu mẫu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế [16].
- Trong thực tế để khái quát sự vật, hiện tượng, các quá trình, các mối
quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng mô
hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng cho
một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có một mô hình
chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
- Do đó ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc
vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để
mô phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng
đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm mà có thể
thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng


5
nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được
bản chất của đối tượng nghiên cứu [6].
2.1.1.2. Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm
tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và
sức lao động của con người. Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng
minh sự phát triển của các công cụ sản xuất là yếu tố không thể thiếu được
cấu thành trong nền sản xuất. Từ những công cụ thô sơ này thay vào đó là
công cụ hiện đại, đã thay thế một phần rất lớn cho lao động sống và làm giảm
chi phí về lao động sống trên một đơn vị sản phẩm. Đó là một trong những
mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại.
Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong các nội dung kinh tế của
sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài
những yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà: Mô hình sản xuất là hình mẫu
trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các nguồn lực trong các điều kiện sản
xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế [7].
2.1.1.3. Vai trò của mô hình
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa là
nghiên cứu hệ thống. Nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và đánh giá tối
ưu hóa hệ thống. Nhờ các mô hình ta có thể kiểm tra lại sự đúng đắn của các
số liệu quan sát được và các giả định rút ra. Giúp ta hiểu sâu hơn các hệ thống
phức tạp. Và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọn quyết định tốt
nhất về quản lý hệ thống và chọn phương pháp tốt nhất để điều khiển hệ thống.
Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người nông dân có
thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hh ình cây trồng,
vật nuôi tại một khu vực nào đó. Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đem


6
lại mục đích tối đa cho người dân, phát huy dược những tiềm năng mà người
dân đã có.
2.1.2. Đánh giá mô hình
2.1.2.1. Khái niệm đánh giá
Đánh giá là việc nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai
thực hiện công việc, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được
của sự việc trong mối quan hệ của nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu.
Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản
và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được.
Đánh giá để khẳng định sự thành công hay thất bại của các hoạt động
khuyến nông so với kế hoạch ban đầu.
Trong đánh giá dự án người ta có thể hiểu như sau:
- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định: Liệu dự án
có đạt được các kết quả và tác động hay không và mức độ mà dự án đã đạt
được so với mục tiêu của dự án thông qua các hoạt động đã chỉ ra trong tài
liệu dự án.
- Đánh giá sử dụng các phương pháp nghiên cứu để điều tra một cách
có hệ thống các kết quả và hiệu quả của dự án. Nó cũng điều tra những vấn đề
có thể làm chậm tiến độ thực hiện dự án nếu như các vấn đề này không được
giải quyết kịp thời.
- Đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có chiến lược lấy mẫu
theo phương pháp thông kê.
- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn.
- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động.
2.1.2.2. Các loại đánh giá
* Đánh giá tiền khả thi: Là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay dự
án, để xem xét hoạt động hay dự án có thể thực hiện được hay không trong


7
điều kiện cụ thể nhất định. Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ thực
hiện. Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của hoạt động hay
dự án để làm căn cứ cho phê duyệt xem dự án hay hoạt động có được đưa vào
thực hiện hay không.
* Đánh giá thực hiện: Loại đánh giá này thường bao gồm các dạng sau:
- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá trong giai đoạn thực hiện, có thể là
đánh giá toàn bộ công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giá
từng công việc ở từng giai đoạn nhất định.
- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc dự án hay hoạt
động. Đây là đánh giá toàn diện tất cả hoạt động và kết quả của nó. Mục đích
của đánh giá cuối kỳ là nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện dự án.
- Đánh giá tiến độ thực thi: Là việc xem xét thời gian thực tế triển khai
thực hiện các hoạt động có đúng thời gian dự định hay không.
- Đánh giá tình hình chỉ tiêu tài chính: Là xem xét lại việc sử dụng kinh
phí chi tiêu tiền có đúng theo nguyên tắc đã được quy định không để có
những điều chỉnh phù hợp và rút ra kinh nghiệm.
- Đánh giá kỹ thuật dự án: Là việc xem xét lại những kỹ thuật mà dự
án đã đưa vào có phải là mới không? Quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có
đảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã đặt ra không?
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Đây là vấn đề mà hiện
nay bất cứ một dự án nào khi tiến hành đều phải xem xét, đánh giá.
- Đánh giá khả năng nhân rộng: Là việc xem xét kết quả dự án có thể
áp dụng rộng rãi không, nếu có áp dụng thì cần điều kiện gì?
* Tổng kết
- Khi một dự án hay một hoạt động kết thúc người ta thường tổ chức tổng
kết để đánh giá các công việc đã được hoàn thiện hay chưa hoàn thiện, thành
công hay thất bại để rút ra kinh nghiệm và đưa ra phương hướng giải quyết.


8
- Có những mục tiêu kế hoạch cụ thể cho giai đoạn kế tiếp.
2.1.2.3. Tiêu chí đánh giá
* Khái niệm tiêu chí đánh giá
- Tiêu chí như một hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số có thể định lượng được
dùng để đánh giá hay phân loại một dự án hay một hoạt động nào đó.
* Các đặc điểm của tiêu chí đánh giá
- Đối với các chỉ tiêu đánh giá mang tính định tính
Là các chỉ tiêu không thể đo đếm được. Nhóm chỉ tiêu này thường phản
ánh chất lượng của công việc dựa trên định tính nhiều hơn: Cây sinh trưởng
chậm hay nhanh, màu quả đẹp hay xấu. Việc xác định các chỉ tiêu này thường
thông qua phỏng vấn, quan sát và nhận định của những người tham gia giám
sát và người dân.
- Đối với các chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng
Là các chỉ tiêu đo đếm được cụ thể, Các chỉ tiêu này thường được sử
dụng để kiểm tra tiến độ của công việc. Thông tin cần cho các chỉ tiêu này có
thể được thực hiện qua việc thu thập số liệu qua sổ sách kiểm tra phỏng vấn ...
cũng có thể đo lường trực tiếp trên đồng ruộng và trên hiện trường: Sự sinh
trưởng của cây trồng, tăng trọng của vật nuôi, năng suất cây trồng ...
* Các loại tiêu chí dùng cho đánh giá
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả của các hoạt động khuyến nông theo
mục tiêu đã đề ra: Diện tích, năng suất, cơ cấu, đầu tư, vốn sử dụng.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình hay hoạt
động khuyến nông: Tổng thu, tổng chi, hiệu quả lao động, hiệu quả vốn.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của dự án hay hoạt động khuyến
nông đến đời sống kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường.
2.1.3. Hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm chung dùng để chỉ kết quả hoạt động của các sự


9
vật hiện tượng bao gồm: Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường...
2.1.3.1. Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình
tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự
nhiên để phục vụ cho lợi ích của con người.
Như vậy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn
lực đầu vào và khối lượng sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của mối quan
hệ này là thể hiện tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Với cách xem xét này,
hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau về hiệu quả kinh tế, có thể khái
quát hiệu quả kinh tế như sau:
+ Hiệu quả kinh tế trước hết được xác định bởi sự so sánh tương đối
(thương số) giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Với cách biểu hiện này nó đã chỉ rõ được mức độ hiệu quả của việc sử dụng
các nguồn lực sản xuất khác nhau. Từ đó so sánh được hiệu quả kinh tế của
các quy mô sản xuất khác nhau, nhưng nhược điểm của cách đánh giá này là
không thể hiện được quy mô của hiệu quả kinh tế nói chung. Cách đánh giá
khác về hiệu quả kinh tế nữa là được đo bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất
đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Như vậy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc trưng của nền sản
xuất xã hội. Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau
sẽ không giống nhau. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, mục đích và yêu
cầu của một đất nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể được đánh giá
theo những góc độ khác nhau.
* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế
+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị


10
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
H = Q/C
Trong đó:
H : Là hiệu quả kinh tế
Q : Là kết quả thu được
C : Là chi phí sản xuất
+ Công thức 2 : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá
trị kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
H=Q-C
+ Công thức 3 : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa phần
tăng thêm của kết quả đạt được so với phần tăng thêm của chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó hay là mối quan hệ tỷ số giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ
sung. Nó được so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối.
2.1.3.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, của bất kỳ
mô hình nào thì đó chính là khả năng tạo việc làm thường xuyên, tạo cơ hội
để người dân trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng nguồn thu nhập, không
ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần trên cơ sở đó thực hiện
công bằng dân chủ, công bằng xã hội .
2.1.3.3. Hiệu quả môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi trường sinh thái
ngày được bảo vệ và cải thiện. Phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng
phát triển bền vững, có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ sở khai thác hợp lý
các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho các thế hệ
tương lai.


11
2.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.1.4.1. Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển ngành trồng rau
- Chỉ tiêu diện tích gieo trồng: Để xác định được tiềm năng phát triển nghề
trồng rau ở địa phương trước hết phải xác định chỉ tiêu về diện tích. Từ đó biết
được thực tế diện tích hiện có và diện tích có khả năng mở rộng sản xuất.
- Chỉ tiêu về năng suất: Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, bởi muốn
đánh giá được thực trạng sản xuất của một khu vực người ta thường xét đến
năng suất cây trồng. Thông qua đó có biện pháp đầu tư thích hợp tăng năng suất.
- Chỉ tiêu về sản lượng: Đây là chỉ tiêu có vai trò khách quan, quan
trọng trong việc phản ánh về mặt lượng của quá trình phát triển sản xuất.
2.1.4.2. Những chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế và mức độ đầu tư trong
quá trình sản xuất rau
- Giá trị sản xuất (GO) được xác định là giá trị bằng tiền của toàn bộ
sản phẩm được sản xuất ra (thường là một năm) trên một đơn vị diện tích.
ni
GO =∑Qi*Pi
i=1
Trong đó:
GO : Tổng giá trị sản xuất
Qi : Khối lượng sản phẩm loại i
Pi : Đơn giá sản phẩm loại i
- Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ các khoản chi phí, vật chất thường
xuyên và dịch vụ sản xuất. Trong quá trình sản xuất rau chi phí trung gian bao
gồm các khoản chi phí như: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu, làm đất, thuốc
bảo vệ thực vật, cung cấp nước…
- Giá trị tăng thêm (VA) là phần giá trị tăng thêm của người lao động
khi sản xuất ra một đơn vị diện tích (thường tính trong một năm).


12
VA = GO - IC
Trong đó:
GO: Tổng giá trị sản xuất
IC : Chi phí trung gian
- Giá trị gia tăng/công lao động (VA/CLĐ) là giá trị tăng thêm chia cho
tổng ngày công lao động làm ra giá trị sản xuất.
- Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC) được tính bằng phần giá trị
tăng thêm của một đồng chi phí trung gian đầu tư cho sản xuất.
- Lợi nhuận (TPr) = GO - TC
Trong đó:
GO: Giá trị sản xuất
TC : Tổng chi phí
2.1.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.5.1. Khái niệm cơ bản về vai trò của rau
Rau là loại thực phẩm có vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với
đời sống con người nó cung cấp các chất dinh dưỡng mà không loại thực
phẩm nào có thể thay thế được. Rau có tác dụng cân bằng dinh dưỡng trong
chế độ ăn uống của cơ thể con người.
* Vai trò quan trọng của rau tươi trong dinh dưỡng
Các loại rau tươi của nước ta rất phong phú. Nhìn chung có thể chia rau
tươi thành nhiều nhóm: Nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, xà lách, rau
cần...; nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, su hào, củ đậu...; nhóm cho quả như cà
chua, cà pháo, dưa chuột...; nhóm hành gồm các loại hành, tỏi, v..v...
Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy
lượng protein và lipit trong rau tươi không đáng kể, nhưng chúng cung cấp
cho cơ thể nhiều chất hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tính
kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ. Ngoài ra trong rau tươi còn


13
có loại đường tan trong nước và chất xenluloza. Rau còn là nguồn chất sắt
quan trọng. Sắt trong rau được cơ thể hấp thụ tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ.
Vậy rau tươi có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, bữa ăn hàng ngày
của chúng ta và không thể thiếu được. Điều quan trọng là phải đảm bảo rau
sạch, không có vi khuẩn gây bệnh và các hoá chất độc nguy hiểm.
* Giá trị kinh tế của rau
Rau là nguyên liệu và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Vào những năm
1986 - 1990 kim ngạch xuất khẩu đã đạt trên 80 triệu rúp/năm. Hiện nay có
hơn 40 nước là thị trường rau của Việt nam, các mặt hàng rau xuất khẩu chủ
yếu là: Ớt cay, cà chua, dưa chuột…
Bên cạnh đó rau còn là nguyên liệu cung cấp cho các ngành thực phẩm:
Công nghiệp đồ hộp, công nghiệp bánh kẹo, công nghiệp sản xuất nước giải
khát, công nghiệp chế biến thuốc dược liệu, ngoài ra rau còn phát triển ngành
kinh tế khác như chăn nuôi.
* Ý nghĩa về mặt xã hội
Sản xuất rau góp phần sắp xếp lao động hợp lý, tăng thu nhập cho
người lao động, mở rộng thêm ngành nghề, giải quyết tốt việc làm cho nông
dân lúc nông nhàn.
Nghề trồng rau phát triển người nông dân có cơ hội được tiếp thu khoa
học kỹ thuật tiến bộ mới trong sản xuất từ đó góp phần nâng cao dân trí, thay
đổi tập quán canh tác lạc hậu từ bao đời nay của nông dân Việt Nam.
Như vậy, rau không chỉ là cây trồng xóa đói giảm nghèo mà còn là cây
trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, từ cây rau người nông dân có thể làm giàu
chính đáng trên mảnh đất của mình.
2.1.5.2. Đặc điểm của sản xuất rau
Nghề trồng rau ở Việt Nam đã có từ lâu đời, nhân dân ta có nhiều kinh
nghiệm, người dân Việt Nam lại cần cù, do đó đáp ứng được yêu cầu cơ bản của


14
nghề trồng rau.
Công nghệ chế biến được củng cố và phát triển tạo điều kiện cho nghề
trồng rau vừa tăng về số lượng vừa tăng về chất lượng và mang lại hiệu quả cao
cho người sản xuất. Hàng loạt những tiến bộ khoa học công nghệ mới trong
nước và thế giới đã được áp dụng vào sản xuất rau ở nước ta …Trồng rau trong
điều kiện tự nhiên ngoài đồng ruộng có lợi là giá thành thấp nhưng người trồng
không chủ động, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh.
Sản xuất rau phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên: Yêu cầu về nhiệt độ,
ánh sáng, nước, đất trồng, chất dinh dưỡng…
Sản xuất rau mang tính thời vụ cao, rau có chu kỳ sống tương đối ngắn
nên khả năng quay vòng trong sản xuất rau rất lớn.
Rau tươi là sản phẩm có thời hạn sử dụng ngắn, chất lượng dễ thay đổi
dưới tác động của môi trường bên ngoài.
Để sản phẩm rau có thể đến tay người tiêu dùng thì việc sản xuất và kinh
doanh phải được hình thành trên cơ sở đồng bộ và khép kín. Từ kỹ thuật gieo
trồng, trình độ thâm canh, tạo nguồn cung tập trung, đến quy trình xử lý sau thu
hoạch, hệ thống bảo quản và vận tải thích hợp.
2.2. Tình hình sản xuất rau hàng hóa trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất rau hàng hóa trên thế giới
Diện tích đất trồng rau trên thế giới hiện đang tăng nhanh, cao hơn tốc
độ tăng diện tích đất trồng các giống cây khác. Nguyên nhân là do người dân
chuyển một phần lớn diện tích trồng ngũ cốc và cây lấy sợi sang trồng rau.
Điển hình như ở Trung Quốc, diện tích đất trồng rau tăng rất ấn tượng,
ngang với tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này, đạt mức trung bình
6%/năm trong suốt 20 năm qua. Trong khi đó, các nước đang phát triển ở châu Á
và một số quốc gia phát triển khác có tốc độ tăng chậm hơn, đạt mức 3%/năm.
Tính chung trên toàn thế giới, diện tích đất trồng rau hiện đang tăng 2,8%/năm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×