Tải bản đầy đủ

Tuyển tập 50 đề thi học sinh giỏi sinh học lớp 10 (có đáp án chi tiết)

----NGUYỄN QUANG HUY----

TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI
(có đáp án chi tiết)

//
s


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC 10 - THPT

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề.

(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1 (1 điểm). Một loại polisaccarit ở thực vật đƣợc cấu tạo từ các phân tử glucozơ liên kết

với nhau bằng liên kết -1,4-glycôzit thành mạch thẳng không phân nhánh. Nêu tên và vai trò
của loại polisaccarit này trong cơ thể thực vật. Ở tế bào nấm, chất hóa học nào thay thế vai trò
của loại polisaccarit này? Cho biết đơn phân cấu tạo nên chất hóa học này.
Câu 2 (1 điểm).
a) Cấu trúc nào trong tế bào có khả năng tổng hợp một số prôtêin mà các prôtêin này

không đƣợc mã hóa bởi các gen trong nhân?
b) Khi nói về cấu trúc của tế bào nhân thực có nhận định sau: ―Màng của các bào quan

trong tế bào nhân thực đều là lớp kép phôtpholipit tƣơng tự nhƣ màng sinh chất‖. Theo em,
nhận định này đúng hay sai? Lấy ví dụ về một quá trình sống diễn ra trong tế bào để chứng
minh quan điểm của em.
Câu 3 (1 điểm). Ngƣời ta đánh dấu phóng xạ vào một axit amin, sau đó cho nó xâm nhập vào
trong tế bào. Một thời gian sau ngƣời ta thấy nó có trong một loại prôtêin tiết ra ngoài tế bào.
Hãy cho biết sau khi xâm nhập vào tế bào thì axit amin đó đã đi qua những thành phần nào của
tế bào. Ở mỗi thành phần tế bào nó đi qua xảy ra quá trình nào?
Câu 4 (1 điểm).
a) Giải thích tại sao ion Mg2+ không đƣợc khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit

của màng sinh chất.
b) Khi nói về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất, có nhận định cho rằng:

―Chỉ có vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực) mới tiêu dùng năng lƣợng ATP‖. Theo
em, nhận định này đúng hay sai? Tại sao?
Câu 5 (1 điểm). Một nhà khoa học sử dụng phƣơng pháp đánh dấu phóng xạ để nghiên cứu
nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang hợp và hô hấp tế bào.
a) Trong hô hấp tế bào, nếu thu đƣợc phân tử nƣớc có nguyên tử oxi đƣợc đánh dấu

phóng xạ thì nhà khoa học đã sử dụng oxi đánh dấu ở nguyên liệu nào? Giải thích tại sao.
b) Trong quá trình quang hợp, nếu nhà khoa học sử dụng nƣớc có đánh dấu phóng xạ

nguyên tử oxi thì sẽ thu đƣợc phân tử nào có đánh dấu phóng xạ? Giải thích tại sao.
Câu 6 (1 điểm).
a) Trình bày tóm tắt sơ đồ chu trình Canvin. APG là chất có mấy cacbon?
b) Khi nói về quá trình quang hợp, có nhận định cho rằng: ―Pha sáng là quá trình

chuyển đổi quang năng thành hóa năng‖. Nhận định trên đúng hay sai? Giải thích tại sao.


Câu 7 (1 điểm).

a) Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP

đƣợc thực hiện theo hình thức vận chuyển nào? Nêu điều kiện để xảy ra hình thức vận chuyển đó.
b) Trong quá trình hô hấp hiếu khí có 10 phân tử glucôzơ đƣợc phân giải. Tính số

NADH và FADH2 tạo ra.
Câu 8 (1 điểm). Nêu hai sự kiện chỉ xảy ra trong quá trình phân bào giảm phân mà không xảy
ra trong phân bào nguyên phân dẫn đến sự đa dạng di truyền. Giải thích tại sao.
Câu 9 (1 điểm).
a) Trình bày các hình thức hô hấp ở vi sinh vật.
b) Vi khuẩn oxi hóa lƣu huỳnh lấy năng lƣợng từ những phản ứng hóa học nào?

Câu 10 (1 điểm). Cho hỗn hợp các sản phẩm sau:
(1): CO2 + C2H5OH; (2): CH3CHOHCOOH ; (3): CH3CHOHCOOH + CO2+ C2H5OH.
a) Cho biết tên các vi sinh vật có thể tạo thành các hỗn hợp sản phẩm trên nhờ lên men

đƣờng glucôzơ.
b) Ở ngƣời có quá trình tạo sản phẩm (2) không? Nếu có thì xảy ra trong điều kiện nào?
c) Nêu ứng dụng quá trình tạo sản phẩm (2) và (3) trong đời sống.

---------------Hết-------------Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh: …………………………………………Số báo danh…………….............


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƢƠNG

------------------------------ĐỀ CHÍNH
THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 10 THPT – NĂM HỌC: 2012 – 2013
----------------------------------------------

MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian 180 phút – Ngày thi 05. 04. 2013
Đề thi gồm 01 trang

Câu 1 (1,5 điểm)
1. Hãy cho biết chức năng của không bào ở các tế bào sau đây:
a. Tế bào lông hút của rễ cây.
b. Tế bào cánh hoa.
c. Tế bào đỉnh sinh trƣởng.
d. Tế bào lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
2. Nếu loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các
tế
bào này vào môi trƣờng đẳng trƣơng rồi làm tiêu bản và quan sát bằng kính
hiển vi quang học, ta sẽ quan sát thấy tế bào có hình gì? Giải thích?
Câu 2 (1,5 điểm)
1. Thế nào là hô hấp tế bào? Tại sao ở ngƣời khi vận động quá sức thƣờng thấy mỏi cơ?
Nguyên nhân làm xuất hiện các bệnh rối loạn chuyển hóa ở ngƣời?
2. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?
Câu 3 (1,5 điểm)
1. Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lƣợng của các phân tử glucôzơ mà phải đi vòng
qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
2. Cho một lát khoai tây sống vào đĩa thứ nhất và một lát khoai tây chín vào đĩa thứ hai ở
nhiệt độ phòng rồi nhỏ vào mỗi lát khoai tây một giọt H2O2 thì lƣợng khí thoát ra ở mỗi
đĩa nhƣ thế nào? Giải thích?
Câu 4 (2 điểm)
1. Tại sao trong quá trình nguyên phân các NST lại xoắn tới mức cực đại rồi mới phân
chia nhiễm sắc tử? Tại sao khi phân chia xong NST lại tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh?
2. Ngƣời ta tách một tế bào vừa kết thúc kỳ trung gian từ mô đang nuôi cấy sang một môi
trƣờng mới. Trải qua 14 giờ 15 phút ở môi trƣờng mới các tế bào sử dụng của môi
trƣờng nội bào lƣợng ADN tƣơng đƣơng 420 NST đơn.
a. Tìm bộ NST lƣỡng bội của loài. Biết rằng thời gian các kỳ của quá trình nguyên phân
có tỉ lệ 2:1:1:2 tƣơng ứng với 6/19 chu kỳ tế bào, kỳ cuối chiếm 18 phút.
b. Cần bao nhiêu thời gian để tế bào trên tạo thành mô gồm 128 tế bào?
Câu 5 (1,5 điểm)
1. Trình bày đặc điểm chung của vi sinh vật. Nêu các loại môi trƣờng cơ bản nuôi cấy vi
sinh vật.
2. Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lƣợng và nguồn cacbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dƣỡng
nào?
Câu 6 (1 điểm)
1. Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, em hãy phân loại các nhóm vi sinh vật? Con ngƣời đã
ứng dụng khả năng chịu nhiệt của vi sinh vật vào đời sống nhƣ thế nào?
2. Vì sao trong sữa chua hầu nhƣ không có vi sinh vật gây bệnh?
Câu 7 (1 điểm)
1. Virut là gì? Virut có những dạng cấu trúc nào?
2. Giải thích tại sao virut đƣợc coi là dạng trung gian giữa sự sống và không sống?


….….………Hết………………
Họ và tên thí sinh:…………………………… Số báo danh:…………………
Chữ ký giám thị 1: ……………………………Chữ kí giám thị 2:……………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH
HẢI DƢƠNG

HƢỚNG DẪN CHẤM THI HSG
MÔN SINH HỌC LỚP 10
NĂM HỌC 2012 – 2013

Câu 1 (1,5 điểm)
Nội dung
1.
a. Tế bào lông hút của rễ cây: không bào chứa các chất khoáng, chất tan để tạo
ra áp suất thẩm thấu giúp tế bào hút đƣợc chất khoáng và nƣớc.
b. Tế bào cánh hoa: không bào chứa các sắc tố để thu hút côn trùng đến thụ
phấn.
c. Tế bào đỉnh sinh trƣởng: không bào tích nhiều nƣớc có tác dụng làm cho tế
bào dài ra giúp tế bào sinh trƣởng nhanh.
d. Tế bào lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn: không bào tích
các chất độc, chất phế thải nhằm bảo vệ cây.
2.
+ Nếu loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó
cho các tế bào này vào môi trƣờng đẳng trƣơng rồi làm tiêu bản và quan sát
bằng kính hiển vi quang học, ta sẽ quan sát thấy các tế bào có hình cầu.
+ Giải thích: Vì thành tế bào có chức năng cố định hình dạng tế bào, khi mất
thành tế bào áp suất thẩm thấu tác động đều lên bề mặt màng sinh chất làm cho
chúng căng tròn → tế bào có hình cầu.

Điểm

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

Câu 2 (1,5 điểm)
Nội dung

Điểm

1.
+ Khái niệm hô hấp tế bào: hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu
hữu cơ (chủ yếu là glucozo) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng 0,25
năng lƣợng cho các hoạt động sống.
+ Khi vận động ta thƣờng thấy mỏi cơ vì:
- Khi vận động quá sức, quá trình hô hấp ngoài không cung cấp đủ oxi cho quá
trình hô hấp tế bào nên các tế bào cơ phải sử dụng quá trình hô hấp kị khí để tạo 0,25
năng lƣợng ATP.
- Sản phẩm của quá trình hô hấp kị khí là axit lactic, chất này tích lũy trong tế 0,25


bào gây nên hiện tƣợng mỏi cơ.
+ Nguyên nhân xuất hiện các bệnh rối loạn chuyển hóa ở ngƣời: Khi một
enzim nào đó trong tế bào không đƣợc tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất
hoạt thì không những sản phẩm không đƣợc tạo thành mà cơ chất của enzim đó
cũng sẽ bị tích lũy lại gây độc cho tế bào hoặc có thể đƣợc chuyển hóa theo con 0,25
đƣờng phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí.
2. Tế bào tự điều chỉnh hoạt động trao đổi chất bằng những cánh sau:
- Tế bào điều chỉnh hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của
các enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế.
0,25
- Tế bào điều chỉnh hoạt động trao đổi chất bằng ức chế ngƣợc: Sản phẩm của
con đƣờng chuyển hóa quay lại tác động nhƣ 1 chất ức chế làm bất hoạt enzim 0,25
xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đƣờng chuyển hóa.
Câu 3 (1,5 điểm)
Nội dung
1. Tế bào không sử dụng luôn năng lƣợng của các phân tử glucôzơ mà phải
đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể vì:
- Năng lƣợng chứa trong phân tử glucôzơ quá lớn so với nhu cầu năng lƣợng của
các phản ứng đơn lẻ trong tế bào.
- ATP chứa vừa đủ năng lƣợng cần thiết và thông qua quá trình tiến hóa các
enzim đã thích nghi với việc dùng năng lƣơng ATP cung cấp cho các hoạt động
cần năng lƣợng của tế bào.
2.
- Lƣợng khí thoát ra ở hai đĩa khác nhau: Lƣợng khí thoát ra ở đĩa thứ nhất
nhiều, không có khí thoát ra ở đĩa thứ hai.
- Giải thích:
+ Ở đĩa thứ nhất, lát khoai tây sống, enzim có hoạt tính cao nên tốc độ phản ứng
xảy ra nhanh, H2O2 bị enzim catalaza phân hủy thành H2O và O2 nên khí O2
thoát ra nhiều → bọt khí trên bề mặt lát khoai tạo ra nhiều.
+ Ở đĩa thứ hai, lát khoai tây chín, enzim đã bị nhiệt độ cao phân hủy làm mất
hoạt tính nên phản ứng không xảy ra, H2O2 không bị phân hủy → không có bọt
khí.

Điểm

0,25
0,5

0,25

0,25

0,25

Câu 4 (2 điểm)
Nội dung

Điểm

1.
- NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển
trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị 0,25
rối loạn.
- Sau khi phân chia xong NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh để thực hiện việc 0,25


nhân đôi ADN, tổng hợp ARN và protêin trong chu kì tế bào sau đƣợc thuận lợi.
2.
a. - Thời gian các kì của quá trình nguyên phân:
Kì trƣớc + Kì giữa + Kì sau + Kì cuối = (2 + 1 + 1 + 2)18/2 = 54 phút
- Thời gian của cả chu kì tế bào: 54 x 19/6 = 171 phút
- Vì tế bào đầu tiên đƣợc tách ra khi kết thúc kì trung gian của chu kì tế bào, ta
có:
14giờ 15phút = 855phút = 54phút + 4 x 171phút + 117phút
→ Sau 14giờ 15phút các NST của tế bào đã nhân đôi 5 lần.
- Gọi bộ NST của loài là 2n. (n: nguyên, dƣơng)
Ta có: 2n x 25 – 2 x 2n = 420
2n = 420 : 30 = 14 NST
b.Gọi k là số lần phân chia để tạo 128 tế bào
2k = 128 → k = 7
- Thời gian để tế bào trên thực hiện 7 lần phân chia:
(171 x 7) – 117 = 1080phút = 18h

0,25

0,25

0,5

0,5

Câu 5 (1,5 điểm)
Nội dung
1.
- Đặc điểm chung của vi sinh vật:
+ Cơ thể đơn bào (một số là tập doàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực, có kích
thƣớc hiển vi.
+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.
+ Sinh trƣởng và sinh sản nhanh, có khả năng thích ứng cao với môi trƣờng
sống.
- Các loại môi trƣờng nuôi cấy vi sinh vật:
+ Môi trƣờng tự nhiên
+ Môi trƣờng tổng hợp
+ Môi trƣờng bán tổng hợp
2. Các kiểu dinh dƣỡng của VSV:
Kiểu dinh dƣỡng
Nguồn năng lƣợng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ánh sáng
CO2
Quang tự dƣỡng
Chất vô cơ
CO2
Hóa tự dƣỡng
Ánh sáng
Chất hữu cơ
Quang dị dƣỡng
Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Hóa dị dƣỡng
Câu 6 (1điểm)

Điểm

0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25


Nội dung
1.
- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, vi sinh vật chia thành 4 nhóm: vi sinh vật ƣa
lạnh, vi sinh vật ƣa ấm, vi sinh vật ƣa nhiệt, vi sinh vật ƣa siêu nhiệt.
- Ứng dụng:
+ Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng
+ Dùng nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trƣởng của vi sinh vật
2. Trong sữa chua hầu nhƣ không có vi sinh vật gây bệnh vì trong sữa chua lên
men tốt, vi khuẩn lactic đã tạo môi trƣờng axit (pH thấp) ức chế vi sinh vật gây
bệnh.

Điểm

0,25
0,25
0,25

0,25

Câu 7 (1 điểm)
Nội dung
1. Khái niệm virut:
- Virút là dạng sống chƣa có cấu tạo tế bào, có kích thƣớc siêu nhỏ và có cấu
tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa 1 loại axitnucleic (ADN hoặc ARN) đƣợc bao
bọc bởi phân tử protein.
- Virut có 3 dạng cấu trúc: xoắn, khối, hỗn hợp
2. Virut đƣợc coi là dạng trung gian giữa sự sống và không sống, vì:
- Khi ở ngoài tế bào chủ, virut biểu hiện nhƣ là thể vô sinh. Có thể tách hệ gen (axit
nuclêic) ra khỏi vỏ protein để đƣợc hai chất riêng nhƣ là các hợp chất hóa học.
- Khi trộn hệ gen với vỏ protêin chúng lại trở thành virut hoàn chỉnh. Khi nhiễm
virut vào tế bào chủ chúng lại biểu hiện nhƣ là cơ thể sống, có thể nhân lên, tạo
thế hệ virut mới.

Điểm

0,25
0,25

0,25
0,25


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT
Năm học 2015 – 2016
HƢỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 10 - THPT
(hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Câu

Đáp án
- Polisacarit đó là xenlulôzơ…………………………………………
- Vai trò trong cơ thể thực vật là cấu trúc thành tế bào………………
Câu 1
(1 điểm) - Trong tế bào nấm, chất này đƣợc thay thế bằng kitin………………
- Đơn phân cấu tạo kitin là N-acetyl glucozamin……………………

Điểm
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

a) -Ty thể…………………………………………………………….
Câu 2
(1 điểm) - Lục lạp……………………………………………………………..
b) - Đúng…………………………………………………………….
- Lƣới nội chất tạo ra bóng sản phẩm chuyển đến nhập vào bộ máy
Gôngi => màng của 2 bào quan này tƣơng tự nhau. Bộ máy Gôngi tạo
ra bóng dung hợp với màng sinh chất xuất bào => màng của bộ máy
Gôngi tƣơng tự nhƣ màng sinh chất………………………………..
- Ở ribôxôm: aa đƣợc gắn với t-ARN trong quá trình dịch mã……….
Câu 3
(1 điểm) - Ở các túi tiết: chứa đựng chuỗi polipeptit trƣớc khi chuyển vào bộ
máy Gôngi……………………………………………………………
- Ở bộ máy Gôngi: hoàn chỉnh cấu trúc, tạo thành prôtêin hoàn chỉnh.
- Màng sinh chất: thực hiện cơ chế xuất bào………………………….
a) - Mg2+ đƣợc bao bọc bởi lớp nƣớc………………………………….
Câu 4
(1 điểm) - Tƣơng tác kị nƣớc giữa Mg2+ và đuôi kị nƣớc của màng làm cho
chúng không đƣợc khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất………….
b) - Sai…………………………………………………………………
- Xuất nhập bào đòi hỏi phải có sự biến đổi của màng và tiêu dùng
năng lƣợng…………………………………………………………….
a) Đã đánh dấu oxi…………………………………………………….
Câu 5
(1 điểm) - Oxi là chất nhận e trong chuỗi truyền e và H+ tạo thành H2O………
b) - Oxi………………………………………………………………..
- Quang phân li nƣớc tạo ra Oxi………………………………………
a)
Câu 6
(1 điểm) RiDP + CO2  APG + ATP + NADPH  AlPG  GLUCÔZƠ + RiDP
(Hình SGK ) ………………………………………………..
- APG: 3 các bon……………………………………………………..
b) - Đúng………………………………………………………………
- Năng lƣợng ánh sáng chuyển vào liên kết hóa học trong ATP và
NADPH……………………………………………………………….
a) - Phƣơng thức: Bị động (thụ động) (khuếch tán). ............................
Câu 7
(1 điểm) - Điều kiện: Cần phải có chênh lệch nồng độ, kênh prôtêin.................

0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ


Đáp án
b) - Số NADH và FADH2 tạo ra:
- Số NADH tạo ra: 10 x 10 =100..........................................................
- Sô FADH2 tạo ra:10 x 2 = 20.............................................................
- Sự trao đổi chéo diễn ra trong kì đầu của giảm phân I……………..
Câu 8
(1 điểm) - Trao đổi chéo tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về cấu trúc so với
giao tử không có trao đổi chéo………………......................................
- Sự phân li của các nhiễm sắc kép ở kì sau giảm phân I…………….
- Sự phân li theo nhiều kiểu khác nhau tạo ra nhiều loại giao tử khác
nhau…………………………………………………………………..
a) - Hô hấp hiếu khí: Chất nhận e cuối cùng là Oxi………………….
Câu 9
(1 điểm) - Hô hấp kị khí: Chất nhận e cuối cùng là CO2, NO3- ……………….
b)
Câu

Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

Câu 10 a) (1) –nấm men; (2) – vi khuẩn lăctic đồng hình…………………….
(3)- vi khuẩn lactic dị hình…………………………………………
(1 điểm)
b) Quá trình tạo sản phẩm (2) có ở ngƣời, diễn ra khi các cơ hoạt động
liên tục mà thiếu oxi………………………………………………….
c) Ứng dụng quá trình tạo sản phẩm (2) và (3): làm dƣa chua, sữa
chua……………………………………………………………………
-----------------Hết--------------

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 20122013

ĐỀ CHÍNH
THỨC

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC

(Dành cho học sinh THPT chuyên)
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1.
a) Tính chất chung của các loại lipit là gì? Mô tả cấu trúc phân tử phôtpholipit?
b) Nêu vai trò của mỗi nhóm nguyên tố có trong tế bào? Làm thế nào có thể phát
hiện đƣợc ion Cl- có trong tế bào của rau khoai lang?
Câu 2.
a) Các tế bào nhận biết nhau bằng các ―dấu chuẩn‖ có trên màng sinh chất. Theo
em dấu chuẩn là hợp chất hóa học nào? Chất này đƣợc tổng hợp và chuyển đến
màng sinh chất nhƣ thế nào?
b) Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có
sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun
cách thủy. Tại sao có sự khác nhau đó? Từ thí nghiệm này rút ra kết luận gì?
Câu 3.
a) Nêu các hình thức phôtphorin hóa có thể có trong tế bào sinh vật?
b) Nêu sự khác nhau trong chuỗi chuyền điện tử xảy ra trên màng tilacôit của lục
lạp và trên màng ti thể. Năng lƣợng của dòng vận chuyển điện tử đƣợc sử dụng
nhƣ thế nào?
Câu 4.
a) Viết phƣơng trình tổng quát của hóa tổng hợp?
b) Nêu điểm khác biệt giữa hóa tổng hợp và quang tổng hợp?
Câu 5.
a) Hãy viết phƣơng trình pha sáng, pha tối và phƣơng trình chung của quang hợp.
b) Nƣớc đƣợc hình thành trong quang hợp ở pha sáng hay pha tối? Bằng cách nào
để có thể chứng minh trong quá trình quang hợp nƣớc đƣợc sinh ra ở pha đó?
Câu 6.
Đặt một chủng Bacillus vào ống nghiệm 1 và Sachomyces vào ống nghiệm 2. Mỗi
ống nghiệm 1 và 2 đều có 5 ml dung dịch đƣờng Sacarozơ.
a) Nếu cho thêm lƣợng lyzozym nhƣ nhau vào cả hai ống nghiệm để vào tủ ấm
300C trong 2 phút, làm tiêu bản sống và quan sát sẽ thấy gì? Giải thích.
b) Nếu cho lyzozym và phage tƣơng ứng vào ống 1, rồi để vào tủ ấm 300C trong 2
phút, các vi khuẩn có bị virut tấn công không? Vì sao?
Câu 7.
a) Một nhà khoa học đã tạo ra loại thuốc nhằm ức chế một loại enzym ―X‖. Tuy
nhiên, khi thử nghiệm trên chuột ông ta lại thấy thuốc có nhiều tác dụng phụ không
mong muốn vì nó ức chế cả một số loại enzym khác.


- Hãy giải thích cơ chế có thể có của thuốc gây nên tác động không mong muốn
nói trên.
- Hãy đề xuất một loại thuốc vẫn ức chế đƣợc enzym ―X‖ nhƣng lại không gây tác
động phụ không mong muốn và giải thích cơ sở khoa học của cải tiến đó.
b) Dựa vào nhu cầu ôxi cần cho sinh trƣởng, vi sinh vật đƣợc chia thành những
loại nào? Cho biết đặc điểm và kể tên các vi sinh vật điển hình cho từng loại.
Câu 8.
a) Các hoocmôn sau: Testosterôn, adrênalin, thyroxine. Chất nào trong số những
chất đã cho không cần prôtêin thụ thể trên bề mặt tế bào trong quá trình truyền tin?
Giải thích.
b) Tại sao tế bào lại cần hệ thống chất truyền tin thứ hai?
Câu 9.
a) Nhiều ngƣời cùng tiếp xúc với một loại virut gây bệnh, tuy nhiên có ngƣời mắc
bệnh, có ngƣời không mắc bệnh. Giả sử rằng những ngƣời không mắc bệnh là do
có các gen kháng loại virut này. Hãy cho biết gen kháng virut ở những ngƣời
không mắc bệnh quy định tổng hợp những loại prôtêin nào?
b) Một loại virut gây bệnh ở động vật có vật chất di truyền là ARN. Giải thích tại
sao khi sử dụng văcxin phòng chống thì hiệu quả rất thấp?
Câu 10.
a) Chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh làm giảm hoạt tính của
enzym bằng cách nào?
b) Làm thế nào để xác định đƣợc một chất ức chế enzym là chất ức chế cạnh tranh hay
chất ức chế không cạnh tranh?
-------------Hết----------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….………..…….…….….….; Số báo danh……………….

SỞ GD&ĐT VĨNH
PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 20122013
ĐÁP ÁN MÔN: SINH HỌC

(Đáp án có 04
(Dành cho học sinh THPT chuyên)
trang)
I. LƢU Ý CHUNG:
- Hƣớng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi
chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN:
Câu

Ý

Nội dung trình bày

Điểm


1.0 điểm

1
a

b

0.5 điểm
Tính chất và cấu tạo của phôtpholipit:
- Tính chất chung của các loại lipit là: Các loại lipit đều là nhóm chất hữu cơ không tan trong
nƣớc, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ nhƣ benzen, ete, clorofooc
v.v……................................................................................................
- Mỗi phân tử phôtpholipit gồm 2 phân tử axit béo liên kết với 1 phân tử glixêron,vị trí thứ 3
của glixêron liên kết với nhóm phốt phát, nhóm này nối glixêron với một ancol phức….
............................................................................
0.5 điểm
* Vai trò của mỗi nhóm nguyên tố:
- Nguyên tố đa lƣợng: Tham gia cấu tạo tế bào
- Nguyên tố vi lƣợng: Tham gia trao đổi chất vì cấu tạo enzim xúc tác cho các phản ứng sinh
hoá trong tế bào.............................................................................
* Nhận biết: Tạo dịch mẫu từ rau khoai lang sau đó cho thuốc thử AgNO3 cho vào dịch mẫu:
Nếu có kết tủa trắng thì có ion Cl-..

0.25

0.25

0.25

0.25

1.0 điểm

2
a

b

0.5 điểm
- Dấu chuẩn là hợp chất glycôprôtêin ...................................................................

0.25

- Prôtêin đƣợc tổng hợp ở các ribôxôm trên màng lƣới nội chất hạt, sau đó đƣa vào trong xoang
của mạng lƣới nội chất hạt  tạo thành túi  bộ máy gôngi. Tại đây prôtêin đƣợc hoàn thiện
cấu trúc, gắn thêm hợp chất saccarit  glycôprôtêin hoàn chỉnh  đóng gói đƣa ra ngoài
màng bằng xuất bào...................................

0.25

0.5 điểm
* Sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách
thủy là do
Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết ăn màu. Vì tế bào sống có khả năng thẩm chọn lọc
chỉ cho các chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này.
..................................................................................
* Kết luận: Thí nghiệm trên chứng tỏ rằng phôi sống do màng sinh chất có khả năng thấm chọn
lọc nên không bị nhuộm màu. Còn phôi chết màng sinh chất mất khả năng thấm chọn lọc nên
phẩm màu thấm vào, chất nguyên sinh bắt màu. ........
1.0 điểm

3
a

0.5 điểm
Các hình thức phôtphorin hóa (Tổng hợp ATP)
- Phôtphorin hóa quang hóa:

0.25

0.25


+ Phôtphorin hóa quang hóa vòng

0.25

+ Phôtphorin hóa quang hóa không vòng……………………..............................
- Phôtphorin hóa ôxi hóa:
+ Phôtphorin hóa ôxi hóa ở mức cơ chất (nguyên liệu)

0.25

+ Phôtphorin hóa ôxi hóa ở mức enzim………………………….........................
b

0.5 điểm
* Điểm khác :
Chuỗi chuyển điện tử trên màng tilacôit
Chuỗi chuyền điện tử trên màng ti thể
+ Electron đến từ diệp lục
+ Eletron đến từ các chất hữu cơ
+ Năng lƣợng có nguồn gốc từ ánh sáng
+ Năng lƣợng có nguồn gốc từ chất hữu cơ
+ Electron cuối cùng đƣợc NADP+ thu + Chất nhận e- cuối cùng là O2 ................
nhập thông qua PSI và PSII
0.25
* Năng lƣợng đƣợc dùng để chuyển tải các ion H+ qua màng, khi dòng H+ đƣợc vận chuyển
qua ATP - synthetaza; ATP - synthetaza tổng hợp ATP từ ADP. …….

0.25

1.0 điểm

4
a

b

0.25 điểm
Phƣơng trình tổng quát của hóa tổng hợp:
A ( chất vô cơ) + O2 (VSV tham gia) --------> AO2 + Q ..............................
CO2 + RH2 + Q + (VSV tham gia) ----------> Chất hữu cơ…………….....
0.75 điểm
Phân biệt:
Chỉ tiêu so sánh
Đối tƣợng

Hóa tổng hợp
Vi khuẩn hóa tổng hợp

Nguồn năng lƣợng
Phản ứng hóa học
Nguồn cung cấp Chất hữu cơ
hiđrô

Quang tổng hợp
Vi khuẩn quang hợp, tảo, thực
vật……………………..
Năng lƣợng ánh sáng……….
Nƣớc (H2O)

0.25

0.25
0.25
0.25

1.0 điểm

5
a

b

0.5 điểm
* Phƣơng trình pha sáng:
12H2O + 12NADP + 18ADP + 18Pvc -> 12NADPH + 18ATP + 6O2
* Phƣơng trình pha tối:
6CO2 + 12NADPH + 18ATP -> C6H12O6 + 6H2O + 12NADP + 18ADP + 18Pvc ..
* Phƣơng trình chung:
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6H2O + 6O2 ...............................................................
0.5 điểm
- Nƣớc đƣợc hình thành trong pha tối của quang hợp...............................................
- Chứng minh nƣớc sinh ra từ pha tối dựa trên phản ứng quang hợp đầy đủ:
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
Dùng ôxi nguyên tử đánh dấu trong CO2, khi quang hợp thấy ôxi nguyên tử đánh dấu có trong

0.25

0.25
0.25


glucozơ và nƣớc => Nhƣ vậy, ôxi của nƣớc là ôxi từ CO2. Vì CO2 chỉ tham gia vào pha
tối...................................................................................................

0.25

1.0 điểm

6
a

0.5 điểm
- Ống nghiệm 1: Lyzozym cắt mạch 1,4 glucozit, làm tan thành murein biến trực khuẩn thành
tế bào trần (protoplast), không còn tính kháng nguyên bề mặt, không thể phân
chia.............................................................................................................
- Ống nghiệm 2: Tế bào không thay đổi hình dạng, lyzozym không tác động lên Hemycellulose
của tế bào nấm men. Nấm men có thể thấy đƣợc cả nhân, chồi
nhỏ..............................................................................................................................

b

0.25

0.25

0.5 điểm
Vi khuẩn không bị tấn công

0.25

Vì khi đã biến thành tế bào trần, trên bề mặt của protoplast Bacillus không còn thụ thể để phage
hấp phụ…………..........................

0.25

1.0 điểm

7
a

b

0.5 điểm
- Cơ chế tác động:
Thuốc có thể là chất ức chế cạnh tranh đối với nhiều loại enzym khác nhau vì thế thay vì chỉ ức
chế enzym "X" nó ức chế luôn một số enzym quan trọng khác gây nên các tác động phụ không
mong muốn. ………………………..........................
- Cải tiến thuốc:
Để thuốc có thể ức chế riêng enzym "X" chúng ta nên sử dụng chất ức chế không cạnh tranh
đặc hiệu cho enzym "X". Chất ức chế không cạnh tranh sẽ liên kết dị lập thể (với vị trí khác
không phải là trung tâm hoạt động của enzym) nên không ảnh hƣởng đến hoạt tính của các
enzym khác……………………..........................
0.5 điểm
Dựa vào nhu cầu ôxi cần cho sinh trưởng thì vi sinh vật được chia thành các loại sau:
- Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc: Chỉ có thể sinh trƣởng khi có mặt ôxi.
VD: nhiều vi khuẩn, hầu hết tảo, nấm, động vật nguyên sinh
- Vi sinh vật vi hiếu khí: Có khả năng sinh trƣởng chỉ khi nồng độ ôxi thấp hơn nồng độ ôxi
trong khí quyển
VD: Vi khuẩn giang mai............................................................................................
- Vi sinh vật kị khí bắt buộc: Chỉ có thể sinh trƣởng khi không có mặt ôxi
VD: Vi khuẩn uốn ván, Vi khuẩn sinh mêtan.
- Vi sinh vật kị khí không bắt buộc: Có thể sử dụng ôxi để hô hấp hiếu khí, nhƣng khi không
có mặt ôxi có thể tiến hành hô hấp kị khí( VD: Bacillus) hoặc lên men (VD: nấm men
rƣợu)...................................................................................
(Đúng 2 ý/ 4 ý cho 0,25 điểm)
1.0 điểm

8
a

0.5 điểm

0.25

0.25

0.25

0.25


b

- Chất không cần prôtêin thụ thể trên màng tế bào là testosteron và thyroxine ........

0.25

- Do testosteron là hoocmon thuộc nhóm sterôit , thyroxine tan đƣợc trong lipit. vì vậy trong
quá trình truyền tin không cần protein thụ thể trên màng tế bào…….......
0.5 điểm
Vai trò của chất truyền tin thứ hai:
- Có khả năng khuếch đại tín hiệu: nhờ sự liên kết của ligand vào thụ thể dẫn đến tổng hợp
đƣợc nhiều phân tử cAMP hoạt hóa ………………..................................
- Tốc độ nhanh: một lƣợng lớn cAMP đƣợc tạo ra trong thời gian ngắn ….............

0.25

0.25

0.25

1.0 điểm

9
a

b

0.5 điểm
Gen kháng virut có thể thuộc một trong các loại gen sau:
- Gen quy định tổng hợp một số prôtêin là kháng thể..…………………………...
- Gen quy định tổng hợp các loại prôtêin thụ thể trên bề mặt tế bào (không tƣơng thích với các
gai glicôprôtêin của virut)………………………………....................
0.5 điểm
- Do ARN có cấu trúc mạch đơn, kém bền vững hơn nên tần số phát sinh đột biến cao vì vậy
đặc tính kháng nguyên dễ thay đổi………………………………........
- Trong khi đó, quy trình nghiên cứu và sản xuất văcxin cần thời gian nhất định và chỉ có tác
dụng khi đặc tính kháng nguyên của virut không thay đổi……………...

0.25
0.25

0.25
0.25

1.0 điểm

10
a

0.5 điểm
- Chất ức chế cạnh tranh: Là chất gần giống với cơ chất nên có thể kết hợp với trung tâm hoạt
động của enzym tạo phức hệ enzym – chất ức chế rất bền vững → không còn trung tâm hoạt
động cho cơ chất → tốc độ phản ứng giảm. Nhƣ vậy, nó cạnh tranh trung tâm hoạt động với cơ
chất……………………………............
- Chất ức chế không cạnh tranh: Liên kết với enzym ở vị trí cách xa trung tâm hoạt động → làm
biến đổi hình dạng của enzym → trung tâm hoạt động không còn phù hợp với cơ chất → tốc độ
phản ứng giảm. Nhƣ vậy, nó không cạnh tranh trung tâm hoạt động với cơ
chất................................................................................

b

0.25

0.25

0.5 điểm
Tăng nồng độ cơ chất: .............................................................................................

0.25

- Nếu tốc độ phản ứng tăng → chất ức chế cạnh tranh.
- Nếu tốc độ phản ứng không thay đổi → chất ức chế không cạnh tranh..................

0.25

----------Hết----------


SỞ GD& ĐT VĨNH
PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Dành cho học sinh trƣờng THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề


Câu 1.
a. Cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu là 1,1 atm vào một dung dịch có áp suất thẩm
thấu là 0,8 atm. Khi nào nƣớc sẽ di chuyển ra và khi nào nƣớc di chuyển vào tế bào?
b. Tế bào của các sinh vật nhân thực hiếu khí thƣờng xuyên phải sử dụng ôxi trong không khí.
Hãy cho biết phân tử ôxi từ môi trƣờng gian bào đến nơi sử dụng chúng trong tế bào phải đi qua
những lớp màng nào?
Câu 2.
a. Căn cứ vào đâu ngƣời ta chia vi khuẩn thành 2 nhóm: vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram
dƣơng ? Cách phân chia này có ý nghĩa gì trong y học?
b. Giải thích mục đích của mỗi bƣớc làm rƣợu trắng sau:
- Sau khi bánh men bóp vụn rắc vào tinh bột chín xong, chúng thƣờng đƣợc ủ ở trong thúng.
- Sau khi ủ vài ngày trong thúng phải chuyển sang ủ trong chum có nắp bịt kín.
Câu 3. Điểm khác nhau giữa thực vật C3, C4 và CAM về cƣờng độ quang hợp, điểm bù CO2,
điểm bão hòa ánh sáng và năng suất sinh học?
Câu 4.
a. Sự trao đổi khí ở phế nang của ngƣời thực hiện theo cơ chế khuếch tán không cần năng lƣợng,
nhƣng vì sao hoạt động hô hấp vẫn tiêu tốn một lƣợng năng lƣợng khá lớn của cơ thể ?
b. Tập tính ở động vật là gì? Cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật?
Câu 5.
a. Khi quan sát tiêu bản hai tế bào ở một loài đang thực hiện phân bào giống nhau, ngƣời ta đếm
đƣợc tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào. Bộ nhiễm sắc thể lƣỡng bội 2n
của loài này là bao nhiêu?
b. Ở một loài trong tế bào bình thƣờng có 4 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp gồm 2 chiếc khác nhau
về cấu trúc. Nếu không có đột biến và trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra trao
đổi chéo tại 1 điểm ở một cặp nhiễm sắc thể. Hãy xác định số loại giao tử khác nhau về tổ hợp
nhiễm sắc thể tối đa tạo ra từ một nhóm gồm 5 tế bào sinh dục đực tiến hành giảm phân.
Câu 6. Khi giao phối giữa ruồi giấm cái có cánh chẻ với ruồi giấm đực có cánh bình thƣờng thì
thu đƣợc: 75 con cái có cánh chẻ: 78 con cái có cánh bình thƣờng: 76 con đực có cánh bình
thƣờng. Cho biết hình dạng cánh do một gen chi phối. Biện luận và viết sơ đồ lai.
Câu 7.
a. Ở một loài xét locut 1 gồm 3 alen (a1, a2, a3), locut 2 gồm 4 alen (b1, b2, b3, b4). Biết 2 locut
nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thƣờng. Hãy xác định số kiểu giao phối khác nhau có thể
có trong loài.
b. Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang ở trạng
thái cân bằng di truyền. Tính trạng lông màu nâu do alen lặn quy định đƣợc tìm thấy ở 30% con
đực và 9% con cái. Hãy xác định tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen lặn so với tổng số
cá thể của quần thể.
Câu 8. Nêu các phƣơng pháp tạo giống mới mà ngày nay đang đƣợc áp dụng trong thực tế sản
xuất?
Câu 9.


a. Những nhân tố tiến hóa nào làm thay đổi tần số alen của quần thể ? Tại sao giao phối ngẫu
nhiên không đƣợc xem là nhân tố tiến hóa?
b. Nêu vai trò của đột biến và chọn lọc tự nhiên đối với tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp?
Câu 10. Hãy cho biết qui trình chung khi tiến hành bài thực hành sinh học?
 Hết 
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên...............................................................................SBD............................

SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
--------------

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012
HDC MÔN SINH HỌC - CHUYÊN

Câu Nội dung
1
a. Nƣớc di chuyển nhƣ sau:
Sức hút nƣớc của tế bào Stb = P- T. Theo bài ra ta có: Stb = 1,1 – T.
Mà Pdd = 0,8
- Nếu Stb > Pdd tức T < 0,3: khi đó nƣớc đi vào tế bào..................................................
- Nếu Stb < Pdd tức T > 0,3 : khi đó nƣớc đi ra tế bào. ....................................................
b. Qua các lớp màng sau:
- Màng sinh chất …………………………………………………………………...........
- 2 lớp màng ti thể (Màng ngoài ti thể -> Màng trong ti thể) ..........................................
2
a.
- Dựa vào: Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào vi khuẩn, phƣơng pháp
nhuộm Gram......................................................................................................................
- Ý nghĩa: ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi
khuẩn gây bệnh. ................................................................................................................
b. Mục đích của mỗi bƣớc:
- Sau khi rắc bánh men vào tinh bột chín thƣờng ủ trong thúng vì: giai đoạn này là quá
trình phân giải tinh bột thành đƣờng – là quá trình hiếu khí..............................................
- Sau khi ủ vài ngày trong thúng phải chuyển sang ủ trong chum có nắp bịt kín vì đây là
giai đoạn lên men rƣợu, chuyển đƣờng thành rƣợu của nấm men – diễn ra trong điều kiện
kị khí..................................................................................................................................
3
Đặc điểm so sánh TV C3
TV C4
TV CAM
Cường độ quang - Thấp
- Cao gấp 3 lần C3
- Thấp hơn C3
hợp
(10-30
(30-60
(10-15
2
2
mgCO2/dm /giờ)
mgCO2/dm /giờ)
mgCO2/dm2/giờ)..
Điểm bù CO2
- Cao (30-70ppm)
- Thấp (0-10ppm)
- Thấp
(0-10ppm)……

Điểm

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25

0,25

0,25
0,25


Điểm bão
nh sáng

4

5

6

7

hòa - Thấp (1/3 ánh - Cao, khó xác định
- Cao, khó xác
sáng mặt trời toàn
định…………..
phần)
Năng suất sinh - Trung bình
- Cao gấp đôi thực - Thấp………..
học
vật C3
a. Hoạt động hô hấp tiêu tốn năng lƣợng vì:
- Hoạt động hô hấp cần năng lƣợng để thực hiện quá trình thông khí..............................
- Sự bốc hơi nƣớc qua bề mặt hô hấp cũng làm mất nhiệt nên cơ thể phải tiêu dùng năng
lƣợng để duy trì thân nhiệt................................................................................................
b.
* Khái niệm tập tính ở động vật: là 1 chuỗi phản ứng trả lời kích thích của môi trƣờng,
nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển..........................................................................
* Cơ sở thần kinh của tập tính: Là các phản xạ (Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ
không điều kiện, tập tính học đƣợc là chuỗi phản xạ có điều kiện)..................................
a. Bộ NST của loài:
- Khả năng I: Nếu tế bào đang ở kì sau của nguyên phân:
2n = ( 48 NST : 2 tế bào) : 2 = 12 (NST) …………........……................
- Khả năng II: Nếu tế bào đang ở kì sau II của giảm phân
2n = ( 48 NST : 2 tế bào) = 24 (NST) ………………............................
b.
- Mỗi tế bào giảm phân tạo tối đa 4 loại giao tử................................................................
- 5 tế bào tiến hành giảm phân sẽ tạo ra: 5 x 4 = 20...........................................................
- Bình thƣờng tỷ lệ đực cái là 1 : 1 nhƣng kết quả phép lai cho thấy tỷ lệ đực cái là 1: 2.
Vậy một nửa số con đực bị chết, cùng với sự biểu hiện tính trạng cho thấy gen quy định
tính trạng hình dạng cánh nằm trên NST X và có alen gây chết......................................
- Theo bài ra hình dạng cánh do 1 gen chi phối và F1 có số tổ hợp là 4 (kể cả tổ hợp đực
bị chết), đây là kết quả tổ hợp của hai loại giao tử đực với hai loại giao tử cái do đó con
cái ở P phải dị hợp, cánh chẻ ở con cái là tính trạng trội...................................................
- Quy ƣớc: alen A quy định cánh chẻ, alen a quy định cánh bình thƣờng.........................
- Sơ đồ lai: P: ♀ Cánh chẻ x
♂ Cánh bình thƣờng
A a
X X
Xa Y
G: XA ; Xa
Xa ; Y
A a
a a
A
a
F1 : Kgen: X X : X X : X Y : X Y
K.hình : 1 Cái cánh chẻ: 1 cái cánh bình thƣờng
: 1 đực cánh chẻ (chết): 1 đực cánh bình thƣờng…...................
a.
- Số kiểu gen trong loài : 3x4 + C23x4 = 78........................................................................
- Số kiểu giao phối khác nhau : 78 + C278 = 3081.............................................................
(HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm)
b.
- Do tính trạng này phân bố không đều ở hai giới tính và tần số kiểu hình ở con đực
nhiều hơn ở con cái  gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X (vì
đây là loài động vật có vú)..............................................................................................

0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

0,25

- Vì q = 0,3  p = 0,7. Do quần thể ở trạng thái cân bằng nên tỉ lệ con cái dị hợp tử
mang alen lặn ở giới cái là 2pq = 2 x 0,3 x 0,7 = 0,42. So với tổng số cá thể của quần thể,
thì tỉ lệ con cái chỉ chiếm 50%  Tỉ lệ con cái dị hợp tử mang alen đó so với tổng số cá 0,25


8

9

10

thể trong quần thể là 0,42 x 50% = 0,21...........................................................................
Các phƣơng pháp tạo giống mới:
- Lai tạo ( có thể kết hợp gây đột biến nhân tạo)...............................................................
- Gây đột biến nhân tạo ( Có thể kết hợp lai tạo)...............................................................
- Công nghệ tế bào.............................................................................................................
- Công nghệ gen.................................................................................................................
a.
- Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể: : Đột biến, Di – nhập gen,
chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.........................................................................
- Giao phối ngẫu nhiên không đƣợc xem là nhân tố tiến hóa vì: không làm thay đổi tần
số alen và thành phần kiểu gen của quần thể....................................................................
b. Vai trò:
- Đột biến: Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, có thể tạo alen
mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa ..............................................................
- Chọn lọc tự nhiên: Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, quy định
chiều hƣớng và nhịp điệu biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ->
Quy định chiều hƣớng và nhịp điệu tiến hóa.....................................................................
Qui trình 1 bài thực hành:
- Xác định mục tiêu bài thực hành.....................................................................................
- Kiểm tra kiến thức cơ sở (Cơ sở khoa học) và kiểm tra sự chuẩn bị thực hành..............
- Xác định nội dung và tiến hành thực hành......................................................................
- Trình bày kết quả, giải thích, rút kết luận và báo cáo thực hành.....................................
 Hết 

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25


SỞ GD & ĐT VĨNH
PHÚC
……………….
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HSG 10 CẤP TỈNH NĂM 2010 -2011
MÔN THI: SINH HỌC
(Dành cho HS không chuyên)
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1
a. Ngƣời ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra
để tan hết đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chƣa để vào tủ lạnh. Hãy
giải thích?
b. Nêu vai trò của mỗi nhóm nguyên tố hóa học có trong tế bào?
Câu 2
a. Vì sao phôtpholipit có tính lƣỡng cực?
b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có
sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun
cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ?
Câu 3
a. Nƣớc đƣợc hình thành trong quang hợp ở pha sáng hay pha tối? Bằng cách nào
có thể chứng minh trong quá trình quang hợp nƣớc sinh ra ở pha đó?
b. Để tạo ra 20 phân tử glucôzơ, pha tối cần sử dụng bao nhiêu ATP, NADPH từ
pha sáng?
Câu 4
a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn
cứ vào đặc điểm nào ngƣời ta phân biệt 3 quá trình này?
b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp
ATP đƣợc thực hiện theo phƣơng thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra
phƣơng thức vận chuyển đó?
Câu 5
a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim
làm giảm năng lƣợng hoạt hóa bằng cách nào?
b. Nêu điểm khác biệt giữa hóa tổng hợp và quang tổng hợp về đối tƣợng thực hiện
và nguồn năng lƣợng?
Câu 6
a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân
của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Ếch con đƣợc tạo ra mang đặc điểm chủ
yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì?
b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm
nhất? Tại sao?
Câu 7


Nêu các con đƣờng vận chuyển các chất qua màng sinh chất? Điều kiện để xẩy ra
vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất?
Câu 8
a. Trong nƣớc mắm và trong tƣơng có rất nhiều axit amin. Chất này có nguồn gốc
từ đâu, do vi sinh vật nào tác động để tạo thành?
b. Làm nƣớc sirô quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thì bình sẽ căng
phồng. Hãy giải thích tại sao?
Câu 9
a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn
nào và xẩy ra ở đâu?
b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ đƣợc phân giải. Tính số
NADH và FADH2 tạo ra?
Câu 10
Ở ruồi giấm, một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con tạo ra đều
qua giảm phân tạo giao tử. Các giao tử hình thành tham gia thụ tinh với hiệu suất là
12,5% đã tạo ra 16 hợp tử. Tổng số nguyên liệu tƣơng đƣơng với số nhiễm sắc thể
đơn mà môi trƣờng cung cấp cho quá trình trên là 504. Xác định số lần nguyên
phân của tế bào ban đầu và giới tính của ruồi giấm.
- Hết Họ và tên thí
sinh...............................................................SBD......................................

SỞ GD VÀ ĐT VĨNH
PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu

HƢỚNG DẪN CHẤM HSG 10 NĂM 2010 -2011
MÔN THI: SINH HỌC (Không chuyên)

Nội dung

Điể
m

1
a. Giải thích:
(1.0đ - Quả chuối khi chƣa cho vào tủ lạnh, các tế bào chƣa bị vỡ liên kết với nhau tạo
độ cứng nhất
0,25
)
định...........................................................................................................................
...............


- Khi đƣa vào ngăn đá tủ lạnh, nƣớc trong tế bào quả chuối đông thành đá -> tế
bào bị
vỡ -> khi đá tan tế bào đã vỡ không còn liên kết với nhau nhƣ ban đầu nữa =>
quả
chuối sẽ mềm
hơn.....................................................................................................................
b. Vai trò của mỗi nhóm nguyên tố:
- Nguyên tố đa lƣợng: Tham gia cấu tạo tế
bào.........................................................................
- Nguyên tố vi lƣợng: Tham gia trao đổi chất: Vì cấu tạo enzim xúc tác cho các
phản ứng sinh hoá trong tế
bào...................................................................................................................
2
a. Phôtpholipit có tính lƣỡng cực vì :
(1.0đ - Phôtpholipit có cấu trúc gồm: 1 phân tử glixeron liên kết với 2 axit béo và 1
nhóm
phôtphat
(nhóm
này
nối
glixeron
với
1
ancol
)
phức).................................................................
Đầu
ancol
phức
ƣa
nƣớc,
đuôi
axit
béo
kị
nƣớc...................................................................
b. Giải thích :
Phôi
sống
không
nhuộm
màu
còn
phôi
chết
bắt
màu............................................................
- Tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc chỉ cho các chất cần thiết đi qua
màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này.
.............................................................................
3
a.
Nƣớc
đƣợc
hình
thành
trong
pha
tối
của
quang
(1,0đ hợp..............................................................
)
- Chứng minh nƣớc sinh ra từ pha tối dựa trên phản ứng quang hợp đầy đủ:
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
Dùng ôxi nguyên tử đánh dấu trong CO2, khi quang hợp thấy ôxi nguyên tử
đánh dấu có trong glucozơ và nƣớc => Nhƣ vậy, ôxi của nƣớc là ôxi từ CO2. Vì
CO2
chỉ
tham
gia
vào
pha
tối...........................................................................................................................
....................
b. Tạo 20 glucôzơ, pha tối đã dùng:
20X18 = 360 ATP………………………………………………

20X12
=
240
NADPH………………………………………….
4
a.
(1,0đ * Vì: Cả 3 quá trình này đều là quá trình phân giải chất hữu cơ, đồng thời giải

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25
0,25


phóng
năng
lƣợng......................................................................................................................
.......
* Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng: Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng
là O2),hô hấp kị khí (Chất nhận e cuối cùng là ôxi liên kết), lên men (Chất
nhận
e
cuối
cùng

chất
hữu
cơ)..........................................................................................................................
...........
b.
Phƣơng
thức:
Bị
động
(thụ
động)........................................................................................
Điều
kiện:
Cần
phải

chênh
lệch
nồng
độ.........................................................................
5
a.
(1,0đ * Các quá trình chuyển hoá có thể xẩy ra: Đồng hoá và dị
hoá...............................................
)
* Enzim làm giảm năng lƣợng hoạt hoá bằng cách: Tạo nhiều phản ứng trung
gian...............
b. Phân biệt:
Chỉ tiêu so sánh
Hóa tổng hợp
Quang tổng hợp
Đối tƣợng
Vi khuẩn hóa tổng hợp
Vi khuẩn quang hợp, trùng
roi,
tảo,
thực
vật…………………..
Nguồn
năng Phản ứng hóa học
Năng
lƣợng
ánh
lƣợng
sáng………..
6
a.
(1,0đ
- Kết quả: Ếch con này mang đặc điểm của nòi
)
B.....................................................................
)

- Qua thí nghiệm chuyển nhân chứng minh đƣợc rằng nhân là nơi chứa thông
tin di truyền của tế bào (Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào)..............................

7

0,25

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25

b.

0,25

- Tế bào bạch cầu có nhiều lizoxom
nhất...................................................................................
- Giải thích: Do tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn
cũng nhƣ các tế bào bệnh lí, tế bào già nên nó phải có nhiều lizoxom
nhất.......................................................
* Các con đƣờng vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

0,25


(1.0đ - Vận chuyển trực tiếp qua lớp kép
phôtpholipit.......................................................................
)
- Vận chuyển qua kênh
prôtêin.................................................................................................
* Điều kiện:
- Phải có kênh
prôtêin..............................................................................................................
- Phải đƣợc cung cấp năng lƣợng
ATP....................................................................................
8
a.
(1.0đ
- Axit amin trong nƣớc mắm có nguồn gốc từ protein của cá, vi sinh vật tác
)
động để tạo thành là: vi khuẩn
....................................................................................................................
- Axit amin trong tƣơng có nguồn gốc từ đậu tƣơng, vi sinh vật tác động để tạo
thành là: Nấm sợi (nấm vàng hoa
cau).....................................................................................................
b. Giải thích:
- Trên vỏ quả có rất nhiều tế bào nấm men. Nấm men sẽ lên men đƣờng thành
rƣợu etilic và
CO2............................................................................................................................ ...............................................................

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25

....................

- Khí CO2 đƣợc tạo thành không thể thoát ra khỏi bình kín nên làm cho bình
căng phồng
lên..........................................................................................................................
....................
a. Các giai đoạn hô hấp xẩy ra tại ti thể:
9
Chu
trình
crep:
Xẩy
ra
tại
chất
nền
ti
(1.0đ thể…………………………………………………..
)
- Chuỗi vận chuyển điện tử: Xẩy ra ở màng trong ti
thể…………………………………….
b. Số NADH và FADH2 tạo ra:
Số
NADH
tạo
ra:
5
x
10
=
50................................................................................................

FADH2
tạo
ra:
5
x
2
=
10.................................................................................................
10 Xác định số lần nguyên phân và giới tính
Số
giao
tử
tạo
ra
:
(16
x
100)
:
12,5
=
(1.0đ 128…………………………………………………
)

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×