Tải bản đầy đủ

57 câu hỏi ôn tập cơ khí đại cương

CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
1. Phân loại khuôn đúc? Cho ví dụ với từng phương pháp đúc?
- Khuôn phá hủy:
+ Khuôn cát
+ khuôn vỏ mỏng
+ khuôn thạch cao
+ khuôn sứ
+ khuôn mẫu cháy
+ khuôn mẫu chảy
- Khuôn kim loại (khuôn không phá hủy)
- Khuôn composite
2. Kể tên các thành phần trong khuôn cát?
- 90% cát, 7% chất kết dính, 3% nước
3. Trình bày chức năng của các thành phần trong khuôn cát.
- Thân khuôn: gồm nửa khuôn trên và nửa khuôn dưới, đường nối ở giữa. Nếu
có nhiều hơn hai phần được dùng làm khuôn thì được gọi là cheeks (má).
- Cát:
- Cổ rót: để rót kim loại vào kênh dẫn
- Đường chảy của kim loại: dẫn kim loại từ kênh dẫn vào khuôn

- Phần chứa của khuôn (chi tiết): chứa kim loại nóng chảy và định hình chi tiết
- Lõi cát:
- Cổ ngót: dùng để kiểm soát sự điền đầy của kim loại vào khuôn. Có 2 loại: cổ
ngót kín và cổ ngót hở
- Lỗ thông hơi: để không khí thoát ra ngoài khi kim loại điền đầy khuôn
4. Tổng thời gian đông đặc của vật liệu là gì?
- Tổng thời gian đông đặc của vật liệu là mối quan hệ giữa thể tích đúc và diện
tích bề mặt
- Bao gồm thời gian kết tinh, thời gian đông đặc, thời gian nguội đến nhiệt độ
phòng
5. Đúc trong khuôn cát, góc thoát khuôn là gì? Chức năng của góc thoát
khuôn là gì?
- Là góc nghiêng mà khi lấy sản phẩm lên thì khuôn cát không bị bể ra <3
6. Đúc trong khuôn cát, giá trị trung bình của độ nhám bề mặt Rađạt được
trong khoảng nào?
- 12.5-25µm
7. Độ nhám bề mặt và chi phí khi dùng khuôn vỏ mỏng đúc sản phẩm như
thế nào?
- Ra: 1-3 µm
- Chi phí gia công: thấp. Đúc trong khuôn vỏ mỏng cho sản phẩm có dung
sai kích thước nhỏ, bề mặt tốt.
8. Độ dẫn nhiệt của khuôn thạch cao như thế nào? Chất lượng bềmặt khi
dùng khuôn thạch cao đúc sản phẩm như thế nào?
1


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

Độ dẫn nhiệt của khuôn thạch cao thấp hơn so với các vật liệu làm khuôn
khác nên nhiệt độ khi đúc nguội chậm hơn, do đó cấu trúc hạt đồng đều hơn,
bề mặt tốt hơn. Độ dày của các phần đúc khoảng từ 1-2.5mm
9. Đặc điểm về năng suất của đúc khuôn mẫu chảy?
- Mẫu chỉ sử dụng 1 lần và mỗi vật đúc cần 1 mẫu
- Là phương pháp có hiệu quả để chế tạo vật đúc nhỏ, phức tạp, yêu cầu cao về
chất lượng
- Chỉ có hiệu quả kinh tế khi sản lượng đúc tương đối lớn
- Quy trình đúc gồm nhiều công đoạn nên năng suất không cao.
10.
Đúc khuôn mẫu chảy, giá trị trung bình của độ nhám bề mặt Ra
đạt được trong khoảng nào? (investment casting)

- 1,6-3,2µm
11.
Chi phí khi đúc áp lực có các đặc điểm gì?
- Chi phí của thiết bị, đặc biệt chi phí cho khuôn đúc là hơi cao. Tuy nhiên chi
lao động nói chung là thấp, bởi vì quá trình này là bán hoặc hoàn toàn tự
động. Đúc áp lực với số lượng nhiều có tính kinh tế cao.
12.
Khả năng tạo hình của phương pháp cán kim loại?
- Sản phẩm cán hình: được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm thông dụng (tròn, vuông, chũ nhật, lục giác, chữ U, chữ T,…)
+ Nhóm đặc biệt: có hình dạng phức tạp, dùng cho mục đích nhất định
- Sản phẩm cán tấm:
+ Tấm dày: chiều dày trên 4mm
+ Tấm mỏng: chiều dày dưới 4mm
- Sản phẩm cán ống: ống có mối hàn và ống không có mối hàn
- Sản phẩm đặc biệt: bánh xe, bánh răng, bi,…
13.
Cơ tính của sản phẩm được tạo hình bằng phương pháp cán kim
loại như thế nào?
- Làm tăng cơ tính của sản phẩm gia công
14.
Tại sao phôi chuẩn bị cho gia công nên có kích thước gần giống chi
tiết gia công (near-net-shape forming)?( ý hỏi pp cắt gọt)
-

Phương pháp cắt gọt-> phải lấy bớt kim loại -> kim loại lấy càng ít càng tốt->
phôi nên có kích thước gần giống vs chi tiết gia công.
Câu 15: Nguyên lý gia công của phương pháp tiện trụ ngoài?

Câu 16: Thông số chế độ cắt bao gồm các thông số nào?
Chiều sâu cắt(d)
Vận tốc cắt(v)
Lượng chạy dao (F)
Câu 17: Phân loại các dạng phoi cơ bản có thể hình thành khi gia công
2


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

cắt gọt kim loại theo mô hình cắt trực giao?
Có các loại chính:






Continuous chip (with narrow, straight, primary shear zone)
Phoi liên tục (phoi dây) (hẹp, thẳng,
)
Continuous chip with secondary shear zone at the tool-chip interface
Built-up edge, BUE chip
Serrated or segmented or non-homogeneouschip
Phoi có răng cưa, phân đoạn hay không đồng nhất (phoi xếp)
Discontinuous chip
Phoi vụn.

Câu 18: Điều kiện hình thành phoi liên tục (continuous chip) là gì?
Phoi dây được tạo thành khi gia công các vật liệu có:
-

Độ dẽo cao
Độ cứng thấp
Tốc độ cắt lớn

Câu 19:Điều kiện hình thành phoi vụn (discontinuous chip) là gì?
Hình thành với các điều kiện sau đây:
-

Vật liệu phôi giòn, cứng, chứa tạp chất (vd: gang, đồng thau, đá, gốm xứ,
Ebônít,…)
Tốc độ cắt rất thấp hoặc rất cao
Độ sâu cắt lớn
Góc cắt thấp
Thiếu một chất lỏng cắt hiệu quả
Máy có độ cứng thấp (⇒ rung)

Câu 20: Trong quá trình gia công, nhiệt cắt sinh ra lớn nhất tại vùng nào trên
dao?
Khu vực cắt

Câu 21 :Quan hệ giữa nhiệt cắt và tốc độ cắt như thế nào?hình a
Nguyên nhân:khi V ↑ =>Thời gian phân tán nhiệt ↓=>Nhiệt độ ↑

3


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

Câu 22: Màu sắc của phoi thép khi gia công với nhiệt cắt cao?hình b

Với nhiệt cắt cao phoi có màu tối. (Bởi quá trình oxy hóa ở tốc độ(V) cao)

Câu 23: Tuổi thọ dụng cụ (dụng cụ cắt) phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Phụ thuộc vận tốc cắt
Câu 24: Quan hệ giữa tốc độ cắt và tuổi thọ dụng cụ cắt?
V tăng => tuổi thọ dụng cụ giảm
Có mối quan hệ dựa trên công thức Tay-lor: V.Tn=C ( vận tốc cắt giảm 20% thì
tuổi thọ tăng 80%)
(Hình 21.16Ảnh hưởng của độ cứng phôi và vi cấu trúc đến tuổi thọ dụng cụ trong
việc biến dẻo
gang thép. Lưu ý sự suy giảm nhanh chóng về tuổi thọ dụng cụ (gần bằng không) là
tốc độ cắt
tăng. Công cụkimloại được phát triển để chống lại nhiệt độ cao, chẳng hạn như
4


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

cacbua, gốm sứ, và boron nitride khối, như sẽ được mô tả trong chương 22)

Câu 25: Mục đích chính của gia công thô là gì?
Lấy đi phần lớn lượng dư gia công trên phôi để đạt hình dạng và kích thước sơ bộ
cho chi tiết đang gia công với độ cắt sâu. Do yêu cầu về dung sai và độ nhám bề mặt
không cao.
4 bước gia công:
- thô: bóc vỏ bên ngoài
- bán tinh
- tinh: làm cho đạt độ chính xác theo yêu cầu
- tinh mỏng.

5


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

Câu 26: Mục đích chính của gia công tinh là gì?
Hoàn thiện quá trình cắt với chiều sâu cắt và độ ăn vào thấp nhằm giúp bề mặt sản
phẩm có chất lượng tốt.

Câu 27:Dung dịch trơn nguội dùng để làm gì? ( chính : làm nguội dao)
-

Giảm ma sát và mài mòn do đó cải thiện tuổi thọ dụng cụ và bề mặt của phôi.
Làm mát vùng cắt, do đó làm giảm nhiệt độ phôi và biến dạng nhiệt củaphôi.
Giảm lực và tiêu thụ năng lượng.
Rửa đi phoi từ vùng cắt.
Bảo vệ bề mặt gia công không bị ăn mòn bởi môi trường.

Câu 28: Phân loại dung dịch trơn nguội?
1. Dầu (hoặc dầu thẳng) bao gồm khoáng sản, động vật, thực vật, hợp chất, và các
loại dầu tổng hợp. Thường được sử dụng cho các hoạt động ở tốc độ thấp, nơi nhiệt
độ tăng là không đáng kể.
2. Nhũ tương (hoặc các loại dầu hòa tan) là một hỗn hợp của dầu, nước và phụ gia.
Thường được sử dụng cho hoạt động tốc độ cao, nơi nhiệt độ tăng là đáng kể. Nước
làm cho nhũ tương là chất làm mát rất hiệu quả.
3. Semisynthetics là nhũ tương hóa chất có chứa dầu khoáng nhỏ, pha loãng trong
nước, và với các chất phụ gia làm giảm kích thước của các hạt dầu, làm cho chúng có
hiệu quả hơn.
4. Synthetics là những hóa chất với các chất phụ gia, pha loãng trong nước, và không
chứa dầu.
Thường có 2 loại chính : trơn( thêm tính năng bôi trơn, thường chất có thêm tính
nhớt: dầu mỏ, dầu cắt(cutting oil), dầu béo( dầu thực vật)) & nguội( làm nguội)
29. Khả năng tạo hình bề mặt của phương pháp tiện?











straght turning: tiệc dọc
taper turning: tiện côn
profiling: gia công định hình, sự chép hình, sự mài định hình.
Turning and external grooving: quay và rãnh bên ngoài
Facing: lớp ống ngoài, sự phủ mặt
Face grooving: rãnh mặt
Cutting with a form tool:
Boring and internal grooving:phôi khoan và làm rãnh bên trong
Drilling:khoan.
Cutting off: bạt mép;cắt đột; chặt cụt.
6


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

 Threading:luồn, mắc dây vào
 Knurling: sự cán lăn, sự lăn vân.
30. Phân loại dụng cụ cắt? Đặc điểm của dao tiện, dao phay ?

 Dao phay:
 Loại dao gia công mặt phẳng gồm dao phay trụ, dao phay mặt đầu.
 Loại dao gia công rãnh gồm dao đĩa, dao phay 3 mặt cắt, dao phay ngón…
 Loại dao gia công bánh răng như dao phay môđun, dao phay lăn răng…
 Dao tiện:
31. Công dụng của mâm cặp 3 chấu trong phương pháp tiện?
Khi dùng cơlê quay ở vít quay 1, ba chấu 2 cùng dịch chuyển vào tâm 1 lượng
bằng nhau. Loại này dùng để cặp các chi tiết tròn xoay.
32. Các loại đồ gá chi tiết phổ biến dùng trên máy tiện?
Mâm cặp 3 chấu: còn có tính năng tự định tâm
Mâm cặp 4 chấu:kẹp những chi tiết k đối xứng
33. Dung sai kích thước của phương pháp tiện đạt được phổ biến trong
khoảng nào?
Fine: 0.025-0.13 (0.001-0.005) (in)
Rough: 0.13 (0.005)(in)
34. Gia công bằng phương pháp tiện, giá trị trung bình của độ nhám bề mặt Ra
đạt được trong khoảng nào?
0.4-6.3µm
35. Phương pháp khoan có thể thực hiện được dựa trên các thiết bị máy móc
nào?





Máy khoan điện cầm tay
Máy khoan bàn
Máy khoan đứng
Máy khoan cần

36. Dung sai kích thước của phương pháp khoan đạt được phổ biến là bao
nhiêu?
±0.075mm
37. Khoét là phương pháp dùng để làm gì ?
Khoét là phương pháp gia công mở rộng lỗ nhằm
7


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

- Chuẩn bị cho doa để đạt độ chính xác và độ bóng bề mặt cao hơn
- Nâng cao độ chính xác và chất lượng bề mặt lỗ
38. Dung sai kích thước của phương pháp khoét đạt được phổ biến là bao
nhiêu?
0.025mm
39. Khi cần tạo ra lỗ có độ chính xác cao, thứ tự tạo hình gia công phối hợp
giữa các phương pháp (khoan, khoét, doa, tiện,…) như thế nào?
Khoan, khoét, doa có độ chính xác cao hơn tiện
40. Đặc điểm về độ cứng vững giữa dao khoét và mũi khoan?
Độ cứng vững: khả năng chống lại sự biến dạng
Độ cứng vững của dao khoét > mũi khoan
41. Phân loại phương pháp phay?
 Phay thuận: là phương pháp mà chiều quay của dao trùng với hướng tịnh
tiến của phôi tại điểm tiếp xúc M. Khi phay thuận, chiều dày tiết diện cắt thay
đổi từ amin đến amax (~0). Lưỡi dao không bị trượt và gây lực ép, ép chặt
phôi lên bàn máy. Nhưng sự va đập cuả phôi và lưỡi dao lớn dễ gây gãy răng
dao. Nên phay thuận chỉ để phay tinh.
 Phay nghịch: tại M vector vận tốc và hướng chạy dao ngược nhau. Như vậy
tiết diện cắt từ giá trị amin đến amax. Do lưỡi dao cắt từ dưới lên có xu hướng
nâng phôi nên gây ra rung động; dao thường bị trượt khi dao cùn, nhưng lại
tránh được lớp biến cứng mặt ngoài. Phay nghịch thích hợp khi phay thô.
42.Khả năng công nghệ của phương pháp phay?
Phay có thể gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhau bằng các loại dao và các
phương pháp phay khác nhau
a. Phay mặt phẳng
- Dùng dao phay mặt đầu
Trong sản xuất hàng loạt lớn thường dùng dao phay mặt đầu, vì
+ Dao có độ cứng vững cao, quá trình cắt êm
+ Có thể dùng dao có đường kính lớn  tăng năng suất gia công
- Dùng dao phay trụ
+ Phay nghịch
. Chiều dày phoi tăng dần  quá trình cắt ít gây va đập
. Tồn tại hiện tượng trượt tại thời điểm vào cắt  độ nhám tăng
+ Phay thuận
. Chiều dày phoi giảm dần va đập khi cắt, dao mau mòn
. Không có hiện tượng trượt  độ bóng tăng
. Năng suất cắt cao: cùng một chế độ gia công, năng suất phay thuận cao
hơn phay nghịch đến 50%
- Dùng dao phay ngón
8


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

+ Gia công rãnh
+ Gia công các mặt bậc dài, hẹp, có khoảng cách giữa hai mặt lớn

b. Phay mặt trụ tròn xoay
- Có thể dùng phay để gia công các mặt trụ ngoài, mặt trụ trong, phay rãnh tròn
xoay trên mặt trụ dựa trên nguyên tắc cả dao và phôi cùng quay phương pháp
phay này có thể được sử dụng thay tiện

c. Phay rãnh then
- Then bán nguyệt

- Then bằng

d. Phay ren
9


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

e. Phay bề mặt định hình
- Phay định hình bằng dao định hình
Có thể gia công được các rãnh định hình có đường sinh thẳng như các rãnh hình chữ
nhật, rãnh hình cung tròn, rãnh then hoa, rãnh mang cá và gia công bánh răng, …
- Phay chép hình theo mẫu
43. Dung sai kích thước của phương pháp phay đạt được phổ biến là bao
nhiêu?
0.8-6.3µm
Câu 44:Các phương di chuyển của chuyển động chạy dao khi sử dụng dao phay
ngón?
dọc & ngang
Câu 45: Năng suất gia công của phương pháp phay như thế nào?
Chậm đến trung bình
Câu 46: Các nguyên công (bề mặt) có thể thực hiện được trên máy phay là gì?
phay có thể gia công mặt phẳng, nghiêng, rãnh cong và phẳng, rãnh then, lỗ, mặt ren,
mặt răng và các bề mặt định hình.
Câu 47: Các loại đồ gá chi tiết phổ biến dùng trên máy phay?
Eto, đầu phân độ, ...
Câu 48: Phân loại phương pháp bào?
3: bào ngang, bào giường, bào xọc
Câu 49: Đặc điểm năng suất gia công của phương pháp bào?
Rất chậm
Câu 50: Khả năng tạo hình của phương pháp chuốt?
Chuốt có thể gia công mặt phẳng ngoài các lổ tròn các lỗ có rãnh thẳng hoặc rãnh
xoắn, lỗ then, lỗ then hoa và các dạng lỗ định hình khác
Câu 51: Chất lượng bề mặt tạo thành và độ chính xác của phương pháp chuốt
như thế nào?

10


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

Độ chính xác có thể đạt cấp 7, độ bóng bề mặt đạt Ra = 0.6 – 0.8m, chất lượng bề
mặt gia công tốt vì vận tốc cắt nhỏ, biến dạng dẽo không lớn.
Câu 52: Chi phí dụng cụ cắt và năng suất gia công của phương pháp chuốt như
thế nào?
Chi phí: đắt tiền
Năng suất: trung bình đến cao
Câu 53: Hạt mài truyền thống thường dùng là gì?
Oxit nhôm: phổ biến và rẻ nhất ( tên khác: coridon)
Câu 54: Trong gia công tinh, chức năng của phương pháp mài?
Mài những chi tiết cứng ko thể gia công bằng phương pháp cắt gọt, vật liệu sau khi
nhiệt luyện
Câu 55: Các phương pháp gia công tiên tiến (Advanced Machining Processes)
giúp giải quyết các vấn đề khó khăn gì mà phương pháp gia công truyền thống
gặp phải?
-

Vật liệu có độ cứng và độ bền cao
Vật liệu thì quá dễ vỡ
Chi tiết có hình dạng đặc biệt
Chi tiết có yêu cầu cao về dung sai và độ nhám bề mặt
Quá trình gia công cơ làm biến dạng chi tiết do nhiệt cắt
Vật liệu nhỏ
Vật kiệu ko thể gia công = pp cắt gọt

Câu 56:Kể tên các phương pháp gia công tiên tiến?
-

Gia công hóa học
Gia công điện hóa
Cắt bằng tia lửa điện
Gia công bằng tia laser
Gia công bằng tia điện tử
Gia công bằng tia nước
Mài bằng tia nước
Gia công dòng hạt mài
Mài điện hóa
Gia công kim loại bằng tia lửa điện

Câu 57: Nguyên nhân gây ra sai lệch kích thước trong quá trình gia công là gì?
Do đo kích thước có sai số
Sai số do biến dạng nhiệt, biến dạng cơ
Do sai số ở dụng cụ đo, dụng cụ gia công
11


CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×