Tải bản đầy đủ

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Năng lượng và nồi hơi miền trung

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

MỤC LỤC :
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................................1
CHƯƠNG I...................................................................................................................................2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP..................................................................2
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp............2
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp......................2
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất....................................................................................2
1.1.1.2Khái niệm giá thành sản phẩm...............................................................................2
1.2.Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...............................................................2
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.............................................................................................2
1.2.1.1. Theo nội dung kinh tế của chi phí........................................................................2
1.2.1.2. Theo công dụng kinh tế........................................................................................3
1.2.1.3. Theo cách ứng xử chi phí.....................................................................................3
1.2.1.4. Theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất...................................................4
1.2.3. Phân loại giá thành......................................................................................................4
1.2.3.1Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành......................................4

1.2.3.2Phân loại theo phạm vi chi phí tính vào giá thành.................................................4
1.3. Kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp..........................................................................4
1.3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất...............................................................................4
1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.................................................................................5
1.3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..........................................................5
1.3.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp..................................................................6
1.3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung..........................................................................7
1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm..........8
1.4.1Tổng hợp chi phí sản xuất.............................................................................................8
1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ..........................................................8
1.4.3. Tính giá thành sản phẩm..............................................................................................8
1.4.3.1Đối tượng tính giá thành.........................................................................................8
1.4.3.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm...........................................................9
CHƯƠNG 2.................................................................................................................................10
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN TRUNG....................................10
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN
TRUNG.......................................................................................................................................10
2.1 Giới thiệu công ty..............................................................................................................10
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh...........................................................................................10
2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty............................................................................11
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán của công ty............................11
2.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý............................................................................................11
2.4.2. Tổ chức công tác kế toán của công ty...................................................................13
2.4.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................................13
2.4.2.2. Hình thức kế toán áp dụng..................................................................................14
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty.................................................................................15
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty.........................................................................15
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành................................16
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.....................................................................16
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành......................................................................................16

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: i


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty....................................................................16

2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................................................16
2.4. kế toán đánh giá giá tri sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần năng lượng nồi hơi miền trung.......................................................................................26
2.4.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.............................................................................26
2.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ........................................................30
2.4.3. Tính giá thành sản phẩm............................................................................................30
CHƯƠNG 3.................................................................................................................................31
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI
HƠI MIỀN TRUNG....................................................................................................................31
3.1. so sánh giữa lý thuyết và thực tế về công tác kế giá thành tại công ty cổ phần năng lượng
và nồi hơi miền trung...............................................................................................................31
3.2. Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm của Công ty....................................................................................................................32
KẾT LUẬN.................................................................................................................................34

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: ii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, chuyển mình cùng
hòa nhập với thế giới. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường, mở rộng quan hệ kinh tế và hợp tác đầu tư nước ngoài dưới sự tác động
mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã đưa nền kinh tế Việt Nam bước sang một
giai đoạn mới.Giai đoạn phát triển và cạnh tranh lành mạnh. Vì vậy các nhà doanh
nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển.
Dưới tác động của nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển cũng có sự đổi mới trong công việc tổ chức mọi hoạt động sản xuất nâng cao tay
nghề cho công nhân nhằm tang lợi nhuận bù đắp chi phí.
Giá thành sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.Việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm được xem là biện pháp
hữu hiệu để các doanh nghiệp có thể cạnh tranh và ngày càng khẳng định được chỗ
đứng vững chắc trên thương trường.
Nhận thức được như vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty CP Năng lượng và
nồi hơi miền, em chọn đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xuất sản
phẩm" chuyên đề của mình.
Chuyên đề gồm 3chương:
chương 1: Cơ sỡ lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
chương 2: Tình hình thực tế về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty CP Năng lượng và nồi hơi miền trung
chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Năng lượng và nồi hơi miền trung
Do thời gian thực tập cũng như kiến thức của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề

không tránh khỏi những sai sót . Em rất mong cô đóng góp ý kiến để bài của em được
hoàn chỉnh hơn,em xin chân thành cảm ơn.

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 1


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được
biểu hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.1.1.2Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
Về mặt giá trị, chi phí sản xuất trong một kỳ nhất định có thể lớn hơn, nhỏ hơn
hoặc bằng giá thành sản phẩm trong kỳ đó vì: giá thành sản phẩm trong kỳ không bao
gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, nhưng giá thành sản phẩm trong kỳ lại có thêm
chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang.
1.2.Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến
việc quản lý chi phí bởi lẽ một đồng chi phí không hợp lý đều ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho người quản lý là làm thế nào để kiểm tra, kiểm soát
được tình hình chi phí sản xuất. Để tiến hành được điều đó trước hết cần phải tiến hành
phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1.1. Theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có chung
tính chất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó chi ra ở
đâu và dùng vào mục đích gì. Vì vậy chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, phụ
tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ báo cáo.
- Chi phí nhân công: bao gồm chi phí phải trả cho người lao động về tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp bao gồm cả lao động do doanh nghiệp thuê ngoài.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp dùng trong sản xuất kỳ báo cáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: (như điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ
khác...)
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các loại chi phí không thuộc 4 loại chi phí
trên như tiếp tân, quảng cáo, hội nghị...
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuất
kinh doanh cần chi dùng những chi phí gì và bao nhiêu. Nó là cơ sở lập dự toán chi phí
sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu
vốn lưu động, định mức. Đối với công tác kế toán, là cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi
phí sản xuất, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là cơ sở
tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá khái quát tình hình năng suất lao động
1.2.1.2. Theo công dụng kinh tế
Những chi phí có chung công dụng được xếp vào một khoản mục kinh tế nhằm
phục vụ cho việc tính giá thành một cách chính xác hơn, phục vụ công tác phân tích giá
thành và giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành. Chi phí sản xuất được chia thành
các loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng máy thi công như: tiền lương, phụ cấp theo lương công nhân điều khiển máy thi
công kể cả công nhân phục vụ máy,
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí khác và các chi phí về tổ chức, quản lý
phục vụ sản xuất.
1.2.1.3. Theo cách ứng xử chi phí
- Chi phí biến đổi: là những chi phí về mặt tổng số thay đổi theo mức độ hoạt
động nhưng chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm không đổi và biến phí bằng không khi
không có hoạt động.
- Chi phí cố định: là những chi phí về mặt tổng số không thay đổi theo mức độ
hoạt động nhưng chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí lẫn định phí
như chi phí về điện, nước, điện thoại...ở mức độ hoạt động cơ bản. Để lập kế hoạch chi
SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

phí cần nắm được quy luật vận động của các chi phí hỗn hợp này và muốn phân tích
người ta dùng phương pháp cực đại, cực tiểu, bình phương nhỏ nhất.
1.2.1.4. Theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản
xuất và tạo ra sản phấm.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do
đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếp
cho từng đối tượng cụ thể. Không thể căn cứ vào chứng gốc hạch toán trực tiếp mà phân
bổ theo tiêu thức thích hợp.
1.2.3. Phân loại giá thành
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế, được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp. Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết
định hiệu quả sản xuất. Ðể giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm
thì có 2 cách phân loại giá thành chủ yếu:
1.2.3.1Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ
kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm, được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản
xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm được xác định nhất thiết theo số liệu kế toán.
1.2.3.2Phân loại theo phạm vi chi phí tính vào giá thành
- Giá thành sản xuất: toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản
phẩm hoàn thành. Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: là giá thành xác định khi tiêu thụ
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
1.3. Kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
1.3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí
và tính giá thành sản phẩm. Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh
chi phí và nơi chịu chi phí. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí phải căn cứ vào:
+ Ðặc điểm tổ chức sản xuất
+ Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Loại hình sản xuất
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính , vật liệu phụ, phụ tùng thay thế... xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
Tổng CPNVLTT
cần phân bổ
trong kỳ

=

Giá trị thực tế các loại

Giá trị phế

Giá trị nguyên vật

nguyên vật liệu xuất - liệu thu hồi - liệu dùng không
dùng trong kỳ

(nếu có)

hết cuối kỳ

Tiêu chuẩn phân bổ cần được lựa chọn thích hợp: như đối với vật liệu chính
thường phân bổ theo định mức tiêu hao chi phí hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành,
với vật liệu phụ phân bổ theo NVL chính, theo số giờ máy chạy hoặc khối lượng sản
phẩm xây lắp đã hoàn thành.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 331
TK 621
NVL mua ngoài (CP vận chuyển, bốc
dỡ ....)
TK 133
Thuế GTGT ( DN áp dụng
thuế theo PP khấu trừ )
TK 141(1413)
TK 152
NVL xuất kho

NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập kho

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

1.3.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
, là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất ,
trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp.
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà
không hạch toán trực tiếp được (tiền lương phụ, lương trả theo thời gian, ...) thì có thể
tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí có
liên quan.
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công”và
“Phiếu làm thêm giờ”. Trên cơ sở đó kế toán tiền lương lập “Bảng thanh toán tiền
lương”, hạch toán cho từng đối tượng chịu chi phí.
Theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả
trong tháng

=

Mức lương
một ngày

*

Số ngày làm việc trong
tháng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - chi phí nhân
công trực tiếp.
Sơ đồ: Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp
TK 334
TK 622
Tiền lương phải trả cho công nhân
TK 335
Tiền lương CN
Trích trước tiền
nghĩ phép phải trả lương CN nghĩ phép
TK 111, 112
Tiền lương nhân công trực tiếp thuê
TK 111,112,331
CP mua ngoài phục vụ máy
TK 133
Thuế GTGT
TK 111,112
TK142
Chi phí tạm thời

PB dần CP tạm

phát sinh

thời phát sinh

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 6


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

1.3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong quá trình phục vụ hoạt
sản xuất, gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương, tiền công, tiền ăn, các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp thi công, công nhân vận hành máy, nhân
viên quản lý đội thuộc biên chế.
- Chi phí vật liệu: xuất dùng cho phân xưởng như sữa chửa, bảo dưỡng TSCĐ,
công cụ, dụng cụ...
- Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: dùng chung cho hoạt động của dụng cụ sản xuất
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338
TK 627
Tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân, nhân viên
TK 152
Xuất VL sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
TK 153
Xuất CCDC có giá trị nhỏ
TK 142, 242
Xuất CCDC có giá trị lớn Phân bổ dần
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ, mua ngoài khác bằng
tiền
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản
phẩm
1.4.1Tổng hợp chi phí sản xuất
Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp để tính giá thành sản phẩm, kế
toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản được mở chi
tiết theo từng đối tượng tập hợp.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 621
TK 154
Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
TK 622
Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp
TK 627
Kết chuyển chi phí sản xuất chung

1.4.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, chi tiết, bộ phận đang trong quá trình
sản xuất, chế biến nằm trong dây chuyền công nghệ đã hoàn thành một vài quy trình
nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.Sản phẩm đã kết
thúc giai đoạn sản xuất cuối nhưng chưa làm thủ tục nhập kho.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc
vào phương thức thanh toán khối lượng .
1.4.3. Tính giá thành sản phẩm
1.4.3.1Đối tượng tính giá thành
Trong doanh nghiệp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi hợp đồng có qui định
thỏa thuận riêng và có một dự toán, thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác
định là các sản phẩm, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có tính dự toán
riêng đã hoàn thành.

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

1.4.3.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí
cũng là đối tượng tính giá thành. Giá thành sản phẩm là tập hợp các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất và bao gồm giá trị sản phẩm dở dang đã xác định.
Giá thành đơn vị
Giá trị SP
Chi phí sản xuất
Giá trị SP
sản phẩm
= dở dang +
phát sinh
dở dang
hoàn thành
đầu kỳ
trong kỳ
cuối kỳ
1.4.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Giá thành được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là
các giai đoạn công việc còn đối tượng tính giá thành là loại máy,
1.4.3.2.3. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp doanh nghiệp nhận thầu theo đơn
đặt hàng. Chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và giá
thành thực tế của đơn đặt hàng đó chính là toàn bộ chi phí sản xuất .

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN
TRUNG
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI
MIỀN TRUNG.
2.1 Giới thiệu công ty
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng năm 1975, cả nước bắt tay vào công cuộc
xây dựng đất nước. Lúc bấy giờ nền kinh tế còn ỏ chế độ bao cấp, nghèo nàn lạc hậu và
chịu sự tàn phá nặng nề của chiến tranh. Để phục vụ công cuộc xây dựng đất nước nói
chung và Quảng Nam – Đà Nẵng nói riêng, một vấn đề cấp bách đặt ra là phải xây dựng
cơ sõ vật chất kỹ thuật.
Trước những đòi hỏi đó, tại Quyết định số 223/QĐ-UBND của UBND Đà Nẵng
xây dừng công ty cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung được thành lập vào năm
1989
Năm 1997, khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được chia tách thành 2 đơn vị hành
chính: Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam. Công ty cổ phần và năng lượng nồi hơi
miền trung tại Quyết định số 649/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 1997 của UBND TP.Đà
Nẵng.
Ngày 05 tháng 01 năm 2010 (kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Công ty) đồng thời
thực hiện Nghị quyết số 64/2004NĐ-CP (ngày 19 tháng 06 năm 2006) của Chính Phủ
về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, công ty được đổi tên
thành Công ty Cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung.
Tên gọi tiếng Việt: công ty cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung.
Email:
Địa chỉ: 21 Tạ Hiện,phường hòa cường Bắc,quận Hải Châu.TP.Đà Nẵng
Điện thoại: 05113611404.
Giấy phép kinh doanh số 3303070105 cấp ngày 14/03/2001.
Mã số thuế: 0401411945Vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng
2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Đặc điểm sản phẩm là sản phẩm xây lắp được thiết kế khác nhau mỗi sản phẩm
mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ, nên chi phí bỏ ra để sản xuất mỗi sản phẩm ,cơ cấu
không đồng nhất như các loại sản phẩm khác. Mỗi loại thiết bị có chức năng có ưu
nhược khác nhau.

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Sơ đồ quy trình sản xuất tại công ty
Công ty

Bộ phận sản
xuất chính

Bộ phận phục
vụ sản xuất

Bộ phận các
đội lắp đặt

Cung ứng vật

Sản phẩm

Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Chức năng:
- Bộ phận sản xuất chính: công ty hiện có ba đội sản xuất chính đó là đội sản
xuất 1, đội sản xuất 2 đội sản xuất 3, đội sản xuất 11. Ngoài ra công ty còn có các đội
xây lắp bên ngoài như đội sản xuất 4, đội sản xuât 6.... Do đặc điểm công ty sản xuất
các thiết bị lớn nhỏ để tiêu thụ trong cũng như ngoài nước. Các đội có thể tăng giảm số
lượng lao động thường xuyên, tùy thuộc khối lượng công việc sản xuất từng loại. Công
nhân có tay nghề cao đóng vai trò chủ lực trong công ty.
- Bộ phận phục vụ sản xuất: nhiệm vụ cung ứng và vận chuyển vật liệu đến phân
xưởng.
- Cung ứng vật tư: đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư, vật liệu cho các đội ở từng
phân xưởng
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán của công ty
2.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng
cổ đông
Ban kiểm
soát

Hội đồng
quản trị

Giám đốc
Phó giám đốc

Phòng tổ chức
hành chính

Phòng kế
hoạch kỹ
thuật

Phòng kế toán
– tài vụ

Chú thích:

Phòng xe máy
thiết bị

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định tối cao tập trung mọi quyền lực có
nhiệm vụ quản lý toàn công ty.
Hội đồng quản trị: gồm 7 thành viên có nhiệm vụ quyết định bộ máy điều hành
của công ty: ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ, chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc.
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên nằm trong hội đồng quản trị, giám sát hoạt
động của công ty.
Giám đốc: Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất của công ty và
chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật và trước tập thể cán bộ,
công nhân viên trong công ty. Giám đốc công ty có quyền ủy nhiệm cho người khác thay
mặt mình giải quyết một số công việc của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về việc
ủy quyền, ủy nhiệm của mình.
Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành
công ty khi được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc về mọi
quyết định của mình.
SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

Phòng tổ chức hành chính: quản lý cán bộ nhân viên trong công ty, tổ chức bố trí
lao động hợp lý, tham mưu cho giám đốc về cơ cấu nhân sự, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho cán bộ nhân viên, kiểm tra xử lý vi phạm trong công ty, có trách nhiệm triển
khai các phương hướng chủ trương do giám đốc đưa xuống.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: tiếp nhận tài liệu dự toán bản vẽ, thiết kế khảo sát thị
trường kết hợp bản vẽ đề ra phương án sản xuất hợp lý.
Phòng kế toán – tài vụ: Ghi chép, phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hàng ngày.Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về số liệu kế
toán.Quản lý và sử dụng vốn, tài sản công ty có hiệu quả.Tổng hợp báo cáo kịp thời
thông tin về tình hình tài chính công ty cho Giám đốc để định hướng đúng đắn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng thiết bị - xe máy: Quản lý và khai thác thiết bị công cụ hiện có của công
ty. Cùng với các phòng ban chức năng và các đơn vị sử dụng máy móc thiết bị, thống
kê đánh giá toàn Bộ xe máy, thiết bị phụ tùng, phụ kiện.
2.4.2. Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.4.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để đáp ứng nhu cầu cung cấp số liệu kịp thời cho các cấp lãnh đạo, tham mưu
cho Giám đốc trong các chiến lược tài chính nhanh chóng, kịp thời mọi chi phí sản xuất
phát sinh, công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiền
lương, tiền
vay

Chú thích:

Kế toán tài
sản cố định

Thủ quỹ
kiêm kế
toán vật tư

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 13

Kế toán các
phân xưởng
trực thuộc


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

Chức năng và nhiệm vụ từng phần hành:
Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế toán và hướng dẫn phân
công nhiệm vụ cho kế toán viên, chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính. Hằng năm lập
kế hoạch tài chính, tổng hợp thu chi, lợi nhuận, thuế đôn đốc nhân viên đối chiếu và
thanh toán các khoản công nợ đến hạn. Kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị,
chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và pháp luật việc tổ chức .
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu các phần hành kế toán, lập báo cáo quyết
toán theo quý. Xác định doanh thu, hạch toán lãi, , tổng hợp theo dõi tình hình cấp phát
và thu hồi vốn tại các đơn vị trực thuộc.
Kế toán tiền lương, tiền vay: Theo dõi và hạch toán các khoản vay tại ngân hàng,
thanh toán lương cho các đơn vị trực thuộc và cán bộ công nhân viên trong công ty.
Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ. Tham gia
kiểm kê TSCĐ định kỳ hay bất thường khi cần thiết và bảo quản toàn bộ tài sản. Lập kế
hoạch, tính toán chi phí sửa chữa TSCĐ và phản ánh đầy đủ chi phí sửa chữa vào sổ.
Thủ quỹ kiêm kế toán vật tư: đảm nhiệm việc thu chi tiền mặt tại công ty theo
đúng thủ tục, theo dõi tình hình biến động xuất nhập vật tư, công cụ dụng cụ phát hiện
thừa thiếu, ghi vào sổ sách liên quan và báo cáo kịp thời về tình hình lượng vật tư tồn
kho.
2.4.2.2. Hình thức kế toán áp dụng
Hiện nay, Công ty Cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung đang áp dụng hình
thức kế toán : “chứng từ ghi sổ”
Sơ đồ kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ
Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài
khoản

Báo cáo tài chính
SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Sổ thẻ kế toán
chi tiết

Trang: 14


Chuyên đề tốt nghiệp

Chú thích:

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và định
khoản chính xác, kế toán tiến hành lập các tờ kê chi tiết tài khoản, các tờ kê này được
mở hàng tháng theo từng đối tượng. Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như tiền
mặt, TGNH, công nợ…thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào sổ kế
toán chi tiết có liên quan và sổ quỹ.
Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán sẽ cộng các tờ kê chi tiết tài khoản, lấy dòng
tổng cộng lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi
vào sổ cái, sau đó kế toán tổng hợp cộng sổ cái, tính ra tổng số phát sinh trong kỳ và số
dư của từng tài khoản vào cuối kỳ. Các sổ, thẻ chi tiết cũng được kế toán tiến hành cộng
số liệu để lập bảng tổng hợp chi tiết và lấy kết quả này đối chiếu với sổ cái.
Sau khi đối chiếu số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, kế toán tổng hợp sẽ
căn cứ vào sổ Cái để lập bảng cân đối tài khoản rồi lập báo cáo tài chính theo quy định.
. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ NỒI HƠI MIỀN
TRUNG
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm sắt ,thép tấm, thép ống, …phụng tùng
bơm,quạt vòi đốt dầu các loại van….Đây là những loại nguyên vật liệu không thể thiếu
và chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất...
- Chi phí nhân công trực tiếp : tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất
lương của công nhân trực tiếp tại phân xưởng. Lực lượng lao động này chủ yếu là lao
động nam. Đây là điều hoàn toàn hợp lý vì đặc thù của sản xuất nặng đòi hỏi phải có
sức khỏe và bền bỉ.Vì vậy vấn đề kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm được đảm bảo .
.
- Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí trực tiếp khác, những khoản chi phí
phát sinh ở tổ.Nó bao gồm chi phí nhân viên quản lý đôi sản xuất , chi phí vật liệu, dụng
cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và những chi
phí bằng tiền khác.

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

+ Chi phí dụng cụ sản xuất gồm những khoản chi dùng để phục vụ sản xuất .
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí khấu hao máy móc, máy móc
thiết bị sử dụng trong kỳ .
+ Chi phí sản xuất chung khác như chi phí tiếp khách tại nhà xưởng, chi phí văn
phòng phẩm, photo tài liệu …
Ngoài ra, để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty phải chi ra các
khoản chi phí phục vụ cho sản xuất toàn đội như điện, nước, điện thoại, bảo vệ …
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất của đơn vị sản xuất có thể được tiến hành ở nhiều phân
xưởng.Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm là các loại nồi hơi có mật độ kích cỡ khác nhau
đặc điểm tổ chức sản xuất.
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành
Trong doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi hợp đồng có
qui định thỏa thuận riêng, thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định là
các loại nồi hơi như sản xuất nồi hơi ,sản xuất các kết cấu kiện kim loại ,sửa chữa máy
móc thiết bị,lắp đặt hệ thống điện ,lắp đặt máy móc và thiết bị công nghê,xây dựng nhà
các loại ,sản xuất thùng bể chứa nước và dụng cụ chứa bằng kim loại…
Sau đây là kế toán tập hợp chi phí tại khu công nghiệp hòa khánh,phường hòa
khánh bắc,quận liên chiểu, thành phố đà nẵng. Thời gian ngày 01/10/2012 đến
31/12/2012.
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Các sản phẩm của công ty có tổ chức kế toán, mỗi sản phẩm sẽ có kế toán theo
dõi các nghiệp vụ phát sinh, tập hợp các chứng từ, cuối tháng nộp về phòng kế toán
công ty lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái.
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm hoạt động tại công ty phục vụ cả nước, nên căn cứ vào kế hoạch
hoạt động sản xuất ban quản lý sản xuất sản phẩm đã xác định nguyên vật liệu cần dùng
trực tiếp cho từng sản phẩm và làm giấy đề xuất lên văn phòng công ty cấp hạn mức
nguyên vật liệu xuống.
Sau khi được sự chấp nhận của Ban Giám đốc Công ty, giấy đề nghị xuất vật tư
sẽ được chuyển xuống phòng kế toán để làm thủ tục chi tiền mua nguyên vật liệu, căn
cứ vào kế hoạch sản xuất, kế toán vật tư sẽ vi ết giấy xuất kho gồm 2 liên: 01 liên lưu tại

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

sổ của Công ty, 01 liên sẽ giao cho thủ kho, thủ kho sẽ tiến hành xuất nguyên vật liệu và
ghi vào thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho cho nhà xưởng.
Giá trị vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh, tức là mua nguyên
vật liệu ở địa phương nào thì giá trị nguyên vật liệu sẽ được tính theo giá thị trường ở
thời điểm đó.
Mẫu xuất vật tư tại Công ty Cổ phần năng lượng và nồi hơi miền trung.
Đơn vị :CT CP NLVNH MT Mẫu số:02 - VT
Bộ phận: phòng kế toán – tài vụ
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Số: 02

Nợ:......................

Ngày 25 tháng 10 năm 2012
Có:......................
Họ tên người nhận hàng: Lê Công Minh Hoàng. Địa chỉ: phân xưởng 3
Lý do xuất: lò hơi tầng sôi
Xuất tại kho: Địa điểm
Tên nhãn
hiệu, qui
cách, phẩm
Đơn
Số

chất vật tư,
vị
TT
số
dụng cụ, sản
tính
phẩm, hàng
hóa
A
B
C
D
1
Lò hơi đốt dầu
tấn

Số lượng
Yêu Thực
cầu xuất

1
1

2
1

Đơn giá

Thành tiền

3
800.000.000

4
800.000.000

2

Nồi hơi tải
Tấn
1
1
1.000.000.000 1.000.000.000
nhiệt
3
Nồi hơi thu
Tấn
1
1
7.500.000.
700.000.000
nhiệt
4
Lò hơi đốt
Tấn
1
1
9.500.000
900.000.000
than
.......
Tổng cộng
3.400.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ):ba tỉ bốn trăm triệu đông chẵn.
Số chứng từ kèm theo: 01
Ngày 25 tháng 10 năm 2012
Người lập phiếu
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Giám đốc

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Trang: 17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

Từ phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê xuất vật tư.
Công cty CP NLVNH MT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phân xưởng 3

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ THÁNG 10 NĂM 2012
Phân đoạn :lò hơi tầng sôi
Số hiệu CT
NT
CT
25/10

26/10

Họ và tên

Nội dung

Tên vật tư

PX
02

Lê Công
Minh Hoàng

Lò hơi tầng 1. lò hơi đốt dầu
sôi
2.lò hơi tải nhiệt
3. lò hơi thu nhiệt
4.ống thoát hơi
....

PX
03

Lê Công
Minh Hoàng

Lò hơi tầng
sôi

Cát nền

Tấn
Tấn
Tấn

Số
lượn
g
1
1
1
1

Tấn

1

ĐVT

Tổng cộng

Đơn
giá

TT

Định khoản nợ
TK 621
....

800.000.000 3400.000.000
1000.000.00
0
238.430.000
49.345.000
...
11.054.000
11.054.000

2.098.829.000

3.411.054.000

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 10 năm 2012
KẾ TOÁN

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

trang 19

....

...

...


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Lê thị thanh Huyền

Cuối tháng căn cứ vào bảng kê xuất vật tư kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ
CT CP NLVNH MT
Phòng kế toán – tài vụ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 274/II

Ngày 20 tháng 11 năm 2012
Định khoản
Nợ

621
152

Nội dung
Lò hơi tầng sôi
Tổng cộng
Kế toán trưởng

Số tiền
3.411.054.000
3.411.054.000
Người lập biểu

CT CP NLVNH MT
Phòng kế toán – tài vụ

SỔ CÁI TK 621
Chứng từ ghi sổ
Trích yếu
Số
Ngày
274/II
20/11 Lò hơi tầng sôi
Tổng cộng

TK đối
Số tiền
Nợ

ứng
152
3.411.054.000 3.411.054.000
3.411.054.000 3.411.054.000

Kế toán trưởng

Người lập biểu

2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Lê thị thanh Huyền

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương.
. Tiền lương của công nhân được trả theo hình thức qua hợp đồng tại mỗi phân xưởng.Cuối tháng tiền lương công nhân trực
tiếp sản xuất được kế toán phân xưởng 3 thanh toán từ tiền của phân xưởng.
Kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho các phân xưởng khi các phân xưởng hoàn thành công đoạn được giao dựa vào
bảng thanh toán khối lượng thực hiện được.
CT CP NLVNH MT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phân xưởng 3
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2012
Đơn vị: Tổ nhân công (Lê Văn Cho)
Phân đoạn: lò hơi tầng sôi
T
T
1
2
3
4
5

Lương sản phẩm
Họ tên
Lê Văn Cho
Trịnh V. Nam
Ng. Ngọc Anh
Ng. Phúc Linh
Võ Tấn Hòa
....
Tổng cộng

L.cơ
bản Công

TT

23,00
23,00
23,00
23,00
21,00

5.606.000
5.220.000
5.220.000
5.220.000
4.940.000

293

60.946.000

Người lập

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Lương làm
thêm
Công

TT

Tổng cộng
lương
5.606.000
5.220.000
5.220.000
5.220.000
4.940.000

0

0

Khấu trừ các khoản
Tạm ứng

Tiền ăn

BHXH

900.000
900.000
900.000
900.000
900.000

800.000
800.000
800.000
800.000
800.000

953.020
887.400
887.400
887.400
839.800

TC khấu
trừ
2.653.020
2.587.400
2.587.400
2.587.400
2.539.800

Thực lĩnh
2.952.980
2.632.600
2.632.600
2.632.600
2.400.200

60.946.000 19.000.00 9.260.000 7.455.02 28.260.00 32.686.00
0
0
0
0

Kế toán

Đội trưởng

trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyên

Tiền lương các đội xây lắp cuối tháng kế toán vào bảng kê chứng từ thanh toán
có TK 331
CT CPNLVNH MT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đơn vị: phân xưởng 3
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN CÓ TK 334
Phân đoạn: lò hơi tầng sôi
TT

NT

Họ tên

1

25/10

Tổ Lê V.Cho

2

25/10

Tổ Ng.Văn Ẩm

3

25/10 Tổ Trg.C.Thành

Nội
dung
Trả
lương
Trả
lương
Trả
lương

...
Tổng cộng

60.964.000

Định khoản nợ
Tk 622
...
...
60.964.000

34.287.400

34.287.400

13.334.600

13.334.600

Số tiền

173.414.070 108.586.000

...

...

Đà Nẵng, ngày 01 tháng 11 năm 2012
Kế toán

Đội trưởng

Từ bảng kê chứng từ thanh toán, kế toán vào chứng từ ghi sổ
CT CP NLVNH MT
Phòng kế toán – tài vụ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 272/II

Ngày 20 tháng 11 năm 2012
Nội dung
Thanh toán lương cho công nhân lò hơi
tầng sôi T10/12
Tổng cộng

Định khoản
Nợ

622
334

108.586.000
108.586.000

CT CP NLVNH MT
Phòng kế toán – tài vụ

SỔ CÁI TK 622
SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

Số tiền

trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

Chứng từ ghi sổ
Số
Ngày
272/II
20/11

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyên

Trích yếu
Thanh toán lương cho
công nhân lò hơi tầng
sôi T10/12
Tổng cộng

TK đối
Số tiền
Nợ

ứng
334
108.586.000 108.586.000

108.586.000 108.586.000

Kế toán trưởng

Người lập biểu

2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong quá trình phục vụ hoạt
động sản xuất . Chi phí này được kế toán chi tiết từng khoản mục, cụ thể:
* TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
Bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân
viên quản lý đội. Tiền lương nhân viên quản lý đội trả theo thời gian.
Nhân viên quản lý đội bao gồm nhân viên biên chế của công ty được kế toán
trích các khoản trích theo lương và nhân viên hợp đồng công ty không được trích các
khoản trích theo lương. TK 334 được chi tiết:

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lớp KTTH7-10

trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê thị thanh Huyền

- TK 3341: Tiền lương phải trả tổ gián tiếp (phân xưởng 3)
- TK 3342: Tiền lương phải trả tổ hợp đồng
Hằng ngày đội trưởng sẽ theo dõi, quản lý công nhân thông qua bảng chấm công.
CT CP NLVNH MT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phân xưởng 3
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2012
Đơn vị: Tổ gián tiếp (phân xưởng 3)
Phân đoạn: lò hơi tầng sôi
Sản phẩm
Thời gian
Ngày trong tháng
Tổng Trong Tổng
Độc
TT
Họ và tên
1 2 3 4 5 6 ... 30 31 số
đó C3 số
hại
1
Lê Hữu Nga
x x x x x x .... x x
37
2
Lê C.M. Hoàng x x x x x x .... x x
39
3
Lê Thuận Thành x x x x x x .... x x
38
4
Ng. Văn Duẫn
x x x x x x .... x x
37
Tổng cộng
0
0
151
0
Người chấm công

SVTH: Ngô Thị minh Thẩm lơp KTTH7-10

Đội trưởng

Ngưng việc
Ca 100% 70%
3
lương lương
6
8
7
6
27
0
0

Việc
khác
70%

BH
XH

Không
lương

0

0

0

Người kiểm tra

Trang: 23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×