Tải bản đầy đủ

bài tập lý thuyết oto

CHƯƠNG I
Bài tập 1: Giải thích ý nghĩa các ký hiệu trên lớp xe ở Hình 1.2, p.2.
Bài tập 2: giải thích mối tương quan của bề rộng lốp xe và vành xe (Ex 4, p.5)
Bài tập 3: Xác định đường kính (hay bán kính) lốp xe có ký hiệu P235/75R15
Bài tập 4: Ý nghĩa chỉ số rofin lốp xe (aspect ratio), Ex:8, p.6.
Bài tập 5: Giải thích ý nghĩa ký hiệu lốp xe tải nhẹ: Ex: 14, p.8
LT245/70R16 hay 32x115R16LT
Bài tập 6: Giải thích khái niệm (+1), Fig 1.6, Ex: 17, p.10
Bài tập 7: phân biệt kết cấu lốp có lớp bố tỏa tròn (Radial) và lốp có lớp bố không tỏa tròn (nonRadial), Fig 1.10, 1.11, p. 15+16.
Bài tập 8: Giải thích ký hiệu vành xe 7 ½ JJ 15 55 5-114.3, Fig 1.17, p.22
Bài tập 9: Phân loại xe (tự xem thêm), Sec. 1.8, p.25.
Bài tập 10: Cho xe sử dụng lốp có ký hiệu 255/55R18, Exe: 6, p.35. Xác định vận tốc góc của
bánh xe khi xe đang chuyển động với vận tốc 275 km/h
Bài tập 11: Cho xe có cầu sau chủ động sử dụng lốp có ký hiệu (Exe: 7, p.35): lốp trước:
255/35ZR20; lốp sau: 335/30ZR20. Xác định vận tốc quay của lốp xe trước và sau, biết xe đang
chuyển động với vận tốc 362 km/h.
Bài tập 12: Cho xe có cầu sau chủ động sử dụng lốp có ký hiệu (Exe: 8, p.35): lốp trước:
255/35R19; lốp sau: 295/30R19. Xác định vận tốc chuyển động của xe khi bánh xe sau quay với
vận tốc w=2000 (v/p); Xác định vận tốc quay của bánh xe trước khi xe đang chuyển động với
vận tốc này.


CHƯƠNG II
Bài tập 1: Vẽ sơ đồ lực tác dụng lên ô tô, trong trường hợp: xe đứng yên, phanh các bánh xe
trước, xuống dốc.
Bài tập 2: Vẽ sơ đồ lực tác dụng lên ô tô, trong trường hợp: xe đứng yên, phanh các bánh xe sau,
xuống dốc.
Bài tập 3: Vẽ sơ đồ lực tác dụng lên ô tô, trong trường hợp: xe đứng yên, phanh tất cả các bánh
xe trước và sau, xuống dốc.


Bài tập 4: Xác định giá trị các góc nghiêng cực đại (ɸM) cho các trường hợp tương ứng ở bài tập
1, 2, 3.
Bài tập 5: Xác định các thành phần phản lực (Fz1, Fz2) và lực phanh (Fx1, Fx2) chocác trường hợp
tương ứng ở bài tập 1, 2, 3.
Bài tập 6: vẽ sơ đồ lực tác dụng lên ô tô, trong trường hợp: xe chuyển động (tăng/) giảm tốc với
gia tốc a trên đường bằng lần lượt với xe có: 2 bánh xe trước chủ động, 2 bánh xe sau chủ động,
4 bánh xe đều chủ động.
Bài tập 7: Xác định các thành phần phản lực (Fz1, Fz2) chocác trường hợp tương ứng ở bài tập 6.
Bài tập 8: chứng minh xác định biểu thức thể hiện điều kiện đạt gia tốc cực đại khi xe tăng tốc
trên đường bằng, điều kiện trượt và điều kiện bánh xe trước tiếp xúc mặt đường, khi xe có cầu
sau chủ động.
Bài tập 9: lấy thông số kỹ thuật, chiều dài cơ sở, tọa độ trọng tâm của một ô tô bất kỳ, tính thời
gian nhỏ nhất để xe đó chuyển động trên đường bằng, (giả sử bỏ qua các điều kiện tác dụng của
lực cản khác), từ 0 đến 100 km/h trong lần lượt từng trường hợp: cầu trước chủ động, cầu sau
chủ động, cả 2 cầu chủ động.
Bài tập 10: vẽ sơ đồ lực tác dụng lên ô tô, trong trường hợp: xe chuyển động (tăng/) giảm tốc với
gia tốc a trên mặt đường nghiêng lên dốc (xuống dốc) một góc ɸ lần lượt với xe có: 2 bánh xe
trước chủ động, 2 bánh xe sau chủ động, 4 bánh xe đều chủ động.
Bài tập 11: Trình bày một số chỉ tiêu phanh ô tô thực tế.
Bài tập 12: Vẽ sơ đồ lực và chứng minh biểu thức thể hiện mối quan hệ phân phối tối ưu của lực
kéo và lực phanh giữa cầu trước và cầu sau xe.
Bài tập 13: Cho ô tô có các thông số kỹ thuật sau:
-

Khối lượng, m:
1765 (kg)
Chiều dài cơ sở, l:
2,84 (m)
Khoảng cách từ tọa độ trọng tâm đến tâm cầu trước, a1:
Chiều cao tọa độ trọng tâm, h:
0,5 (m).


1,22 (m).

Hãy xác định phản lực tại các bánh xe của cầu trước và cầu sau, (Fz1, Fz2), trong các trường
hợp:
-

Đứng yên trên đường bằng.
Chuyển động tăng tốc với gia tốc a trên đường bằng, lần lượt cho các trường hợp xe có:
cầu trước chủ động; cầu sau chủ động, cả hai cầu chủ động.
Chuyển động giảm tốc với gia tốc a trên đường bằng, lần lượt cho các trường hợp xe
phanh các bánh xe ở cầu trước; các bánh xe ở cầu sau, các bánh xe cả hai cầu.


-

Chuyển động tăng tốc với gia tốc a lên/xuống dốc, góc nghiêng mặt đường ɸ, lần lượt
cho các trường hợp xe có: cầu trước chủ động; cầu sau chủ động, cả hai cầu chủ động.
Chuyển động giảm tốc với gia tốc a lên/xuống dốc, góc nghiêng mặt đường ɸ, lần lượt
cho các trường hợp xe phanh: các bánh xe cầu trước chủ động; các bánh xe cầu sau, các
bánh xe cả hai cầu.

Với trường hợp xe chuyển động trên đường dốc hãy xác định, góc dốc lớn nhất ɸM, và giá trị
gia tốc (tăng/giảm) lớn nhất mà xe có thể đạt được thỏa điều kiện bám và lật, lần lượt tương
ứng cho các trường hợp chuyển động của xe như trên.
Bài tập 14: Cho ô tô có các thông số kỹ thuật sau:
-

Khối lượng, m:
1500 (kg)
Chiều dài cơ sở, l:
2,50 (m)
Khoảng cách từ tọa độ trọng tâm đến tâm cầu trước, a1:
Chiều cao tọa độ trọng tâm, h:
0,5 (m).

1,25 (m).

Cho biết xe có cầu trước chủ động, (hoặc cầu sau chủ động). Hãy xác định:
-

-

Thời gian nhỏ nhất khi xe chuyển động từ 0-100 (km/h), với hệ số bám, µ=0,75, giả sử
trong trường hợp lý tưởng bỏ qua lực cản, công suất động cơ đảm bảo truyền đến bánh xe
chủ động để xe có thể đạt gia tốc lớn nhất.
Tính giá trị hệ số bám bánh xe với mặt đường trong trường hợp xe chuyển động từ 0100(km/h) có thời gian ngắn nhất đạt tmin=7(s), khi xe có cầu trước chủ động. Tương tự
khi xe có cầu sau chủ động.
CHƯƠNG III

-

Bài tập 1: Cho biết các góc đặt bánh xe, phân tích từng vai trò cụ thể của mỗi thông số
góc đặt bánh xe tương ứng.
Bài tập 2: Giải thích tất cả các ký hiệu và các thành phần lực, mô-men tác dụng lên lốp
xe, Fig 3.2, p. 96.
Bài tập 3: Bán kính làm việc của bánh xe và phương pháp xác định.
Bài tập 4: Định nghĩa độ trượt bánh xe, phân tích mối quan hệ giữa độ trượt và hệ số bám
dọc của bánh xe.
Bài tập 5: Định nghĩa và phân tích hệ số cản lăn, trình bày và phân tích mối quan hệ của
hệ số cản lăn so với vận tốc và áp suất lốp.
Bài tập 6: Lực cản gió, phân tích phương pháp, biểu thức xác định lực cản gió.
CHƯƠNG IV

Bài tập 1: Cho một ô tô có cầu trước chủ động, trang bị động cơ có thông số sau:
PM=268x745,7(W), tại số vòng quay wM=6200(vòng/phút), trang bị hộp số có thông số:


Tay số
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Sáu
Lùi
Cuối cùng

Tỉ số truyền
3,3
1,9
1,42
1,0
0,713
0,609
4,148
3,685

Lốp xe trước có ký hiệu P215/55/R17. Xác định vận tốc ô tô tại mỗi tay số, khi động cơ đang
hoạt động ở số vòng quay wM.
Bài tập 2: Cho một ô tô có cầu trước chủ động, trang bị động cơ có thông số sau:
TM=185(Nm), tại số vòng quay we=4500(vòng/phút), trang bị hộp số có thông số:
Tay số
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Lùi
Cuối cùng

Tỉ số truyền
3,42
2,14
1,45
1,03
0,81
3,64
4,06

Lốp xe trước có ký hiệu P205/55/R16. Xác định phương trình vận tốc ô tô tại mỗi tay số.
Bài tập 3: Cho một ô tô có cầu trước chủ động, trang bị động cơ có thông số sau:
PM=77(kW), tại số vòng quay wM=5750(vòng/phút). TM=148(Nm), tại số vòng quay
we=3750(vòng/phút), vận tốc ô tô tại số vòng quay có công suất cực đại, vM = 183 (km/h).
Cho xe trang bị hộp số có 5 tay số, khi động cơ đang làm việc ở tốc độ 1000 (vòng/phút), vận tốc
đo được ở các tay số lần lượt là:
Tay số
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm

Vận tốc (km/h)
7,25
13,18
19,37
26,21
33,94


Lốp xe trước có ký hiệu 185/65/R15. Giả sử xe đạt vận tốc cực đại khi hoạt động ở vị trí tay số
cuối cùng, tại số vòng quay động cơ wM. Xác định tỉ số truyền cuối cùng, và tỉ số truyền tại mỗi
tay số của hộp số.
Bài tập 4: Cho một ô tô trang bị động cơ có thông số sau:
PM=153(kW), tại số vòng quay wM=5200(vòng/phút). TM=325(Nm), tại số vòng quay
we=4000(vòng/phút).
Cho xe trang bị hộp số có 6 tay sốcó thông số:
Tay số
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Sáu
Lùi
Cuối cùng

Tỉ số truyền
4,46
2,61
1,72
1,25
1,0
0,84
4,06
3,21

Lốp xe chủ động có ký hiệu 245/75/R16, hiệu suất hệ thống truyền lực tổng cộng, nu = 0,8.Xây
dựng phương trình tính toán lực kéo tại bánh xe chủ động theo từng tay số.

Bài tập 5: Cho một ô tô trang bị động cơ có thông số sau:
PM=631(hp), tại số vòng quay wM=8000(vòng/phút). TM=487 (lb ft), tại số vòng quay
we=6000(vòng/phút), xe có khối lượng 3638 (lb).Lốp xe có ký hiệu 245/35/ZR18, hiệu suất hệ
thống truyền lực tổng cộng, nu = 0,8
Cho xe trang bị hộp số có 6 tay sốcó thông số:
Tay số
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Sáu
Lùi
Cuối cùng

Tỉ số truyền
2,94
2,056
1,520
1,179
1,030
0,914
2,529
3,42


Xây dựng phương trình tính toán mô men xoắn tại bánh xe chủ động theo từng tay số; Xác định
gia tốc cực đại đạt được của xe theo từng tay số.

Bài tập 6: Cho một ô tô trang bị động cơ có thông số sau:
PM=492(hp), tại số vòng quay wM=7000(vòng/phút). TM=580 (Nm), tại số vòng quay
we=5200(vòng/phút), xe có khối lượng 1576 (kg). Lốp xe chủ động có ký hiệu 335/35/ZR17,
hiệu suất hệ thống truyền lực tổng cộng, nu = 0,9.
Cho xe trang bị hộp số có 6 tay sốcó thông số:
Tay số
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Lùi
Cuối cùng

Tỉ số truyền
2,31
1,52
1,12
0,88
0,68
2,12
2,41

Vận tốc tại wM (km/h)
97,3
147,7
200,2
254,8
325
105,7

a. Xác định bước nhảy cg cho mỗi lần sang số.
b. Xác định khoảng thay đổi vận tốc cho mỗi lần sang số.
c. Xác định vận tốc cực đại của động cơ tại vận tốc cực đại của ô tô tương ứng cho từng tay
số.
d. Xác định phương trình đặc tính công suất của động cơ và xác định công suất cực đại của
động cơ tại vận tốc ô tô cực đại cho từng tay số.
e. Có sự khác nhau giữa vận tốc lớn nhất (car’s top speed) và vận tốc cực đại tại tay số 5.
Xác định công suất của động cơ khi xe đạt vận tốc lớn nhất, Dựa trên vận tốc lớn nhất,
xác định lực cản tổng cộng.
f. Sử dụng tỉ số truyền tay số 1, giả sử vùng làm việc của động cơ là đối xứng quang giá trị
cực đại của công suất. Xác định tỉ số truyền tất cả các tay số theo phương pháp cấp số
cộng (geometric).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×