Tải bản đầy đủ

Đề thi mẫu sinh học 7 học kì 1

PHÒNG GD&ĐT PHÚ GIÁO
TRƯỜNG THCS AN BÌNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I – NH: 2016 – 2017
MÔN: SINH HỌC – KHỐI LỚP 7
Thời gian làm bài : 60 phút
(Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhằm ôn lại tất cả kiến thức các em đã học trong học kỳ I một cách lôgic và có hệ
thống.
Kiểm tra chất lượng mức độ nắm và vận dụng kiến thức của học sinh trong việc
nhận biết và tìm hiểu các loài động vật trong tự nhiên cũng như tại địa phương.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp
học sinh tiến bộ hơn trong học kì II và các năm học tới.
2. Kĩ năng:
Rèn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập. Tăng khả năng ghi nhớ bài học
Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra (Cẩn thận, tỉ mĩ)
Kĩ năng sống : Vận dụng kiến thức ứng dụng vào thực tế, hoàn thành tốt các bài

thi.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc và chấp hành đúng nội quy, quy chế thi cử. Có thái độ
trung thực, tự tin trong quá trình làm thi. Nỗ lực hết mức để đạt được kết quả cao
nhất.
II. HÌNH THỨC
Tự luận và trắc nghiệm khách quan.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Thiết lập ma trận đề thi, hoàn thành công tác ra đề đảm bảo yêu cầu chuyên môn,
đánh giá được năng lực của học sinh.
Giới hạn chương trình từ tuần 1  18
2. Chuẩn bị của học sinh:
Ôn tập kiến thức trọng tâm trong nội dung chương trình đã học.
III. XÂY DỰNG MA TRẬN:
Đề thi học kì I môn sinh học 7, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết 36 tiết
phân phối cho chủ đề kiểm tra như sau:
Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh
Chương 2: Ngành ruột khoang
Chương 3: Các ngành giun
Chương 4:Ngành thân mềm
Chương 5:Ngành chân khớp
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng tiến
hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
1


MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Kiến thức

Vận dụng
Nhận biết

Thông hiểu

Nội dung
Chương I: Ngành
động vật nguyên
sinh ( 5 tiết )


Biết được cách dinh dưỡng của
động vật nguyên sinh
Nêu được đặc điểm chung của
ngành ĐVNS

Mức độ thấp

Mức độ cao

-Xác định được nguyên nhân
ở miền núi bệnh sốt rét lại
phổ biến và biện pháp phòng
chống bệnh sốt rét ở nước ta.

3 câu 2.5 điểm
= 25 %

2 câu 0.5 điểm
1 câu 2 điểm
= 20%
= 80%
Nêu được đặc điểm chung của Hiểu được chức năng của tua
Chương II: Ngành ngành Ruột khoang
miệng trong ngành ruột
ruột khoang (3 tiết) Nhận biết hiện tượng cộng sinh khoang
giữa Hải quỳ và tôm ở nhờ
3 câu 0.75 điểm
2 câu 0.5 điểm = 66.67%
1 câu 0.25 điểm
= 7.5%
= 33.33 %
Biết được bồ phận phát triển
-Giải thích được vì sao trẻ phân tích được
nhất của giun sán kí sinh
em nước ta thường mắc bệnh chức năng của lớp
Chương III: Các
giun kim và đưa ra được vỏ cuticun ở giun
ngành giun (7 tiết)
phương pháp phòng chống.
3 câu 2.5 điểm
= 25 %

1 câu 0.25 điểm
= 10%

1 câu 2 điểm
= 80%

1 câu 0.25 điểm
= 10%

2


Mức độ
Kiến thức
Nội dung

Vận dụng
Nhận biết

4 câu 2.75 điểm
= 27.5%
Số câu : 16
Tổng điểm:
10 điểm = 100%

Mức độ thấp

Mức độ cao

Nêu được đặc điểm chung của Hiểu được chức năng của túi
ngành thân mềm
mực ở Mực

Chương IV: Ngành
thân mềm (4 tiết) Trình bày được vai trò của
ngành thân mềm đối với con
người.
3 câu 1.5 điểm
2 câu 1.25 điểm
= 15%
= 83.34 %

Chương V: Ngành
chân khớp (8tiết)

Thông hiểu

1 câu 0.25 điểm
= 16.66%

Nêu được đặc điểm chung của
Vận dụng kiến
ngành ngành chân khớp
Hiểu được chức năng của các thức để phòng trừ
bộ phận trên cơ thể tôm sông sâu bọ phá hoại

1 câu 0.25 điểm
= 9.1%
8 câu 2.75 điểm
= 27.5%

1 câu 0.25 điểm
= 9.1%
5 câu 4.75 điểm
= 47.5%

1 câu 0.25 điểm
= 9.1%
2 câu 0.5 điểm
=5%

So sánh sự khác
nhau về môi
trường sống và
đặc điểm cấu
tạo của 3 lớp
thuộc
ngành
chân khớp.
1 câu 2 điểm
= 72.7%
1 câu 2 điểm
= 20%

3


PHÒNG GD&ĐT PHÚ GIÁO
TRƯỜNG THCS AN BÌNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I – NH: 2016 – 2017
MÔN: SINH HỌC – KHỐI LỚP 7
Thời gian làm bài : 60 phút
(Không kể thời gian phát đề)

Đề I:
TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )
I. Chọn câu trả lời đúng nhất: (2 điểm)
1. Trùng kiết lị vào cơ thể người qua con đường nào ?
A. Qua tiêu hoá
B. Qua hô hấp
C. Qua máu
D. Qua da
2. Năm đôi chân bơi ở tôm cái còn có thêm chức năng gì ?
A. Bơi nhanh hơn
B. Góp phần vào sự giao phối
C. Ôm trứng
D. Giúp tôm nhảy
3. Tua miệng của thủy tức, sứa, san hô chứa nhiều tế bào gai có chức năng gì ?
A. Chức năng cảm giác
B. Chức năng tự vệ, bắt mồi
C. Chức năng vận động
D. Chức năng sinh sản
4. Đối tượng nào sau đây thuộc lớp sâu bọ phá hại cây trồng mà phải phòng trừ tiêu diệt ?
A. Ruồi.
B. Ong mật.
C. Bọ ngựa.
D. Châu chấu
5. Nhờ đặc điểm nào mà Giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa ?
A. Cơ thể thuôn nhọn hai đầu.
B. Cơ thể nhỏ.
C. Di chuyển.
D. Có lớp vỏ cuticun.
6. Những loài giun sán kí sinh thường có bộ phận nào phát triển ?
A. Hệ tiêu hóa phát triển
B. Mắt phát triển
C. Giác bám phát triển
D. Cơ quan di chuyển phát triển
7. Loài nào sống cộng sinh với Tôm ở nhờ ?
A. Hải quỷ
B. San hô
4


C. Thủy tức
D. Sứa
8. Mực phun chất lỏng màu đen với mục đích là để làm gì ?
A. Bắt mồi
B. Lẩn trốn
C. Tấn công con mồi
D. Sinh sản
II. Hãy ghép nối thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp: (1 điểm)
Cột A (Đặc điểm)
1. Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng thực
hiện đủ các chức năng sống của cơ thể
2. Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thường
hình trụ hay hình dù với 2 lớp tế bào
3. Cơ thể mềm, thường không phân đốt
và có vỏ đá vôi
4. Cơ thể có bộ xương ngồi bằng kitin,
có phần phụ phân đốt

A. Ngành chân khớp

Kết
quả
A-

B. Ngành động vật nguyên sinh

B-

C. Ngành ruột khoang

C-

D. Ngành thân mềm

D-

Cột B (Các ngành động vật)

B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi, đầm lầy ven biển ? Hãy nêu các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét ở nước ta? (2
điểm)
Câu 2: Nêu vai trò của ngành thân mềm đối với con người ? (1 điểm)
Câu 3: Vì sao trẻ em nước ta hay mắc bệnh giun kim ? Để phòng tránh giun sán kí sinh cần có biện pháp gì ? (2 điểm)
Câu 4: Phân biệt môi trường sống và đặc điểm cấu tạo của lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ theo bảng sau: (2 điểm)
Lớp
Đặc điểm
Môi trường sống

Lớp giáp xác

Lớp hình nhện

Lớp sâu bọ

5


Các phần của cơ thể
Số đôi râu ở đầu
Số đôi cánh
Số đôi chân ngực
-------------------------- Hết -----------------------------

6


ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ I
A. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

Chọn câu trả lời đúng nhất (2 điểm)
Mỗi câu đúng được 0.25 (điểm)
Câu
1
2
I.

Đáp án

A

C

3

4

5

6

7

8

B

D

D

C

A

B

II. Ghép nối thông tin giữa cột A và Cột B

Mỗi kết nối đúng được (0.25 điểm)
A–4
B–1
C–2
D–3
B. TỰ LUẬN:(7 ĐIỂM)
Câu

Nội dung



Bệnh sốt rét là một bệnh nguy hiểm và phổ biến ở miền núi
vì ở đây môi trường sống thuận lợi cho chúng: Nhiều vùng
lầy, nhiều cây cối rậm rạp.
Câu 1: Cách phòng tránh:
2 điểm
− Diệt muỗi Anôphen bằng cách phun thuốc diệt muỗi và vệ
sinh môi trường để muỗi không còn chỗ trú ngụ.



Cải tạo đầm lầy để diệt ấu trùng của muỗi.

Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm

7


Câu

Nội dung





Câu 2
2 điểm



Tích cực ngủ màn, tẩm thuốc trừ muỗi vào vải màn.

Lợi ích:(1,5 đ)
- Làm thực phẩm cho người: Mực, sò, ngao, hến, trai,
ốc…
- Nguyên liệu xuất khẩu: Mực, bào ngư, sò huyết…
- Làm thức ăn cho động vật: Sò, hến, ốc…và trứng, ấu
trùng của chúng
- Làm sạch môi trường nước: Trai, sò, hầu, vẹm…
- Làm đồ trang trí, trang sức: Xà cừ, vỏ ốc, vỏ trai, vỏ
sò…
- Có giá trị vê mặt nghiên cứu khoa học địa chất: Hóa
thạch một số vỏ ốc, vỏ sò …



Mỗi ý
0.25
điểm

Tác hại (0,5 đ)
- Là vật trung gian truyền bệnh: Ốc gạo, ốc mút, ốc tai…
- Phá hoại cây trồng: Các loài ốc sên

- Vì:
Câu 3:
1 điểm

Điểm

0.5 điểm
Không có thói quen rửa tay trước khi ăn.

8


Câu

Nội dung

Điểm



Có thói quen mút ngón tay.
Biện pháp:
- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Tẩy giun sán đúng định kì.
Lớp

Lớp giáp
xác

Đặc điểm
Môi trường sống
Câu 4:
2 điểm

Các phần của cơ
thể
Số đôi râu ở đầu
Có cánh không
Số đôi chân ngực

TỔ TRƯỞNG

Lớp hình
nhện

Dưới
nước,
ký sinh
2 phần

ở cạn,
ký sinh

2 đôi
râu
không
5 đôi

Không

không
4 đôi

2 phần

Lớp sâu
bọ

0.5 điểm

Điểm

Dưới nước,
trên cạn, ký
sinh
3 phần

0,5đ
0,5 đ

1 đôi râu

0,25 đ


3 đôi

0,5đ
0,25 đ

An Bình ngày 15/11/2016
NGƯỜI RA ĐỀ
GVBM

9


Phạm Đình Quốc

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×