Tải bản đầy đủ

kế hoạch bài học TN 6

Ngày soạn 15/10/2016
Tiết 8,9
Ngày dạy 18,20-10/2016
Chủ Đề 5: ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
Bài 10. Đặc Trưng Của Cơ Thể Sống (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể
- Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ
thể thực vật và cơ thể động vật
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật
- Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo và cơ thể của
thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh
2. Kĩ năng
Rèn luện kĩ năng quan sát tranh ảnh, video, nhận biết kiến thức.
Rèn luyện kĩ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ.
3. Thái độ (giá trị)
- Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học
- Tích cực tham gia phát biểu ý kiến, chủ động lĩnh hội kiến thức
- Có sự yêu thích nghiên cứu sự phát triển ở sinh vật từ đó các em sẽ đam

mê học sâu hơn về lĩnh vực này.
4. Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực tự học thông qua việc xác định mục tiêu học tập, nghiên cứu
thông tin và quan sát hiện tượng thực tế.
- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm và hoạt động cặp đôi.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học.
Máy chiếu, tranh ảnh
- Tài liệu.
Bài tập tình huống.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo
viên như chuẩn bị tài liệu, TBDH...
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học
1


A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
- Gv yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi sau:
- Em hãy kể tên những động vật và thực
vật mà em biết?
- Quan sát hình 10.1, chỉ ra đâu là cơ thể
động vật và đâu là cơ thể thực vật?
- Làm cách nào để nhận biết một vật nào
đó (ví dụ: cây cỏ, con chuột, con người,
chiếc ô tô) là sống hay không sống?
- Nhận biết cây cỏ, con chuột, con
- GV hướng dẫn học sinh thảo luận 3 câu người là vật sống là ta thấy chúng đều
lớn lên được…
hỏi thảo luận nhóm
- Gv đến từng nhóm kiểm tra mức độ đạt - Nhận biết cái ôtô là vật không sống là
được của các nhóm và cử đại diện của chúng không lớn lên được…

nhóm làm đúng đến nhận xét nhóm khác
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Các nhóm đọc thông tin và thảo luận về
7 đặc trưng của tổ chức cấp cơ thể
- Các nhóm thảo luận và nêu ý kiến của
nhóm mình
- Một sinh vật sống có những đặc điểm
- Đặc điểm phân biệt vật sống và vật
nào để phân biệt với vật không sống?
- GV hướng dẫn các nhóm tìm ra kết quả không sống:
- Hs thực hiện hoạt động này bằng cách + Dinh dưỡng
đi ra ngoài tìm xung quanh sân trường + Sinh sản
+ Di chuyển
hoặc nơi em sống
- Tìm ít nhất 20 vật khác nhau sắp xếp + Bài tiết
+ Sinh trưởng
chúng vào các cột sau cho đúng?
+ Cảm ứng
SV đang sống SV đã chết
Không sống
+ Hô hấp
- HS kẻ bảng theo mẫu của thầy giáo và
thảo luận cặp đôi
- Hs tự đọc thông tin tiếp theo và trả lời
- Thế giới sống được cấu tạo theo các
câu hỏi
cấp sau:
- Thế giới sống được cấu tạo theo các
Nguyên tử
Phân tử
bào quan
cấp nào?
Tế bào

cơ quan
hệ
cơ quan
cơ thể
quẩn thể
- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 10.3a quần xã
hệ sinh thái
sinh
và 10.3b trả lời câu hỏi
2


- Em hãy nêu các mức độ tổ chức của cây quyển
xanh và của con người?
- Nếu mô cơ tim, quả tim cũng như hệ
tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có
hoạt động co rút bơm máu và tuần hoàn
máu được không? Tại sao?
- Nếu hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể
chúng không hoạt động co bóp bơm máu
được nữa. Vì hệ tuần hoàn hoạt động
được hay không còn phụ thuộc vào các
cơ quan khác và hệ thần kinh
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi
1. Tại một thời điểm vật sống có thể
- Tại thời điểm này em đang thể hiện đặc không thể hiện đầy đủ 7 đặc điểm
điểm nào? Giải thích câu trải lời của
em?
- Bông hoa sen đang thể hiện đặc điểm
nào?
- Gv hỗ trợ Hs, hướng dẫn các HS hoàn
2. Một số chiếc ô ô có có bộ phận cảm
thành câu trả lời.
- Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi
biến nên có thể phát hiên ra những vật
- Chiếc ô tô giống với sinh vật sống như
xunh quanh giúp lái xe dừng hoặc bật
thế nào?
đèn tự động khi trời tối
- Điều gì khiến chiếc xe khác với cơ thể
sống?
Gv tuyên dương các cá nhân hoàn thành
3. Kể tên và điền những động vật và
tốt
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện hoạt động thực vật mà em biết vào bảng 10
này theo các bước 1 đến bước 4 SGK
- Kể tên và điền những động vật và thực
vật mà em biết vào bảng 10
GV kẻ bảng 10 lên bảng và gọi Hs lên
4. Trả lời câu hỏi
điền
- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK
GV hướng Hs trả lời và tuyên dương
những bạn trả lời đúng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng với sự
giúp đỡ của gia đình em
- Hs báo cáo với thầy cô giáo và các bạn
kết quả công việc em đã làm
C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Hs nghiên cứu và làm các câu hỏi ở nhà
3


- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và
ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
2. Hướng dẫn học tập
* Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức bài học
* Bài tập về nhà
- HS về nhà tự hoàn thành các câu hỏi vào vởi ghi
* Dặn dò.
- Chuẩn bị bài 11

4


Ngày soạn 19/10/2016
Tiết 10,11,12
Ngày dạy 21,27/10,01-11/2016
CHỦ ĐỀ 6: CÂY XANH
Bài 11: CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY XANH (3 tiết)
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- Phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức
năng
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa của các
biến dạng đó.
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc
và bảo vệ cây trồng trong gia đình nói riêng và trong môi trường sống nói chung
2. Kĩ năng
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm
hình thái các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh.
3. Tái độ.
– Yêu thích môn học, bảo vệ cây xanh
4. Năng lực hình thành.
- Năng lực quan sát, nhận biết các bộ phận của cây xanh.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Vận dụng hiểu biết kiến thức sinh học vào thực tế.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ. Cây thìa là, cải xanh, hành, tỏi, rau rền…
- HS: Phiếu học tập, đọc bài trước ở nhà, Cây thìa là, cải xanh, hành, tỏi, rau rền…
III/ Tiến hành:
1. Ổn định
2. Các hoạt động học tập:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

1. Trò chơi “Thi kể tên các bộ phận
của cây xanh”
Giáo viên yêu cầu CT HĐTQ lên điều
khiển các bạn chơi trò chơi.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động
- GV Nhận xét và bổ sung nếu thiếu
* Hoạt động tập thể:
- HS có thể kể được: rễ, thân, cành, lá,
ngọn, hoa quả, hạt….
→ giúp HS phân tích để chỉ ra các phần
như ngọn, cành là thuộc bộ phận thân. Từ
đó chỉ ra được các cơ quan: rễ, thân, lá,
hoa, quả, hạt.
5


2. Gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh
dưỡng và nêu chức năng của chúng.
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- Có thể có nhiều ý kiến khác nhau →
cần chỉ ra được 3 cơ quan sinh dưỡng là:
rễ, thân, lá.

- Cơ quan sinh dưỡng là: rễ, thân, lá.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

- Hoạt động 1
* GV yêu cầu HS hoạt động nhóm:
- Lấy khay mẫu và phân loại cây theo
đặc điểm của rễ.
- Nêu cơ sở phân loại.
- Đặt tên cho 2 loại rễ theo hình 11.1
- Làm BT điền từ mục b trang 87.
- Quan sát, trợ giúp nếu HS cần.
- Hướng dẫn nhóm nào hoạt động chậm.
- HS hoạt động nhóm:
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, lấy
ý kiến từ nhận xét và trả lời chất vấn của
các nhóm khác.
- Lắng nghe nhận xét của GV và hoàn
thiện vào vở.
- Học sinh có thể phân chia các mẫu cây
thành 2 nhóm ( dựa vào đặc điểm của
rễ)
+ Nhóm 1 gồm: thì là, rau cải, rau rền
(nhóm có rễ cọc)
+Nhóm 2 gồm: hành, tỏi tây (nhóm có
rễ chùm).
- HS cần rút ra được đặc điểm của 2 loại
rễ:
- Chia rễ cây thành 2 loại dựa theo vào
đặc điểm của rễ hình 11.1

1. Rễ cây:
a. Các loại rễ:
+ Rễ cọc: có 1 rễ chính đâm thẳng
xuống đất, xung quanh mọc ra các rễ
bên.
+ Rễ chùm: có nhiều rễ bằng nhau mọc
ra từ gốc của thân.

b. Chức năng của rễ:
- Chức năng của rễ:
+ Giữ cho cây mọc được trên đất
+ Hút nước và muối khoáng hòa tan nhờ
lông hút.
2. Thân cây:
a. Các bộ phận của thân:
- Các bộ phận chính của cây là:

- HS làm bài tập điền từ và cần nêu
được chức năng của rễ.
- Hoạt động 2
* GV yêu cầu HS hoạt động nhóm:
- Yêu cầu HS quan sát tranh hình 11.3
6


sgk kết hợp mẫu vật là 1 đoạn thân cây
có đủ các bộ phận.
- Xác định các bộ phận của thân và điền
chú thích vào hình.
- GV lắng nghe, hướng dẫn cách gọi tên
các bộ phận của cây.
- Cần chốt được các bộ phận chính của
cây cho HS:
- Vẽ sơ đồ các bộ phận của thân theo ý
hiểu.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm hoạt động nhóm:
- Lấy mẫu vật
- Thảo luận chỉ ra các bộ phận của cây
( HS có thể nói tên sai tên bộ phận);
điền chú thích cho H11,3
- Thư kí báo cáo kết quả.
- Lắng nghe nhận xét của GV, chốt kiến
thức vào vở
- Các chú thích hình 11.3 là: 1.Chồi
ngọn; 2.Chồi nách; 3. Thân chính; 4.
Cành
*GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi/88.
? Nêu điểm giống nhau giữa thân và
cành?
?Phân biệt chồi nách và chồi ngọn?
- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm
chưa tốt
- Kiểm tra kết quả của nhóm hoàn
thành, nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành
kiến thức.
- GV cần chốt được cho HS:
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm:
- Yêu cầu mỗi bạn nêu ý kiến của mình.
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung
của nhóm.
- Giơ biển báo hoàn thành.
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung
của nhóm.
- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức
chuẩn theo sự hướng dẫn của GV.

+ Chồi ngọn
+ Chồi nách
+ Thân chính
+ Cành

7


- Thân và cành có cấu tạo giống nhau
nhưng cành nhỏ hơn, mọc ra từ thân
nên còn gọi là thân phụ.
- Chồi nách phát triển thành cành còn
chồi ngọn phát triển thành thân chính.
* GV phát cho mỗi nhóm 5 thẻ nhớ có
nội dung như sau:
+Thân gỗ: Cứng, cao, có cành
+ Thân cột: Cứng, cao, không cành
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp
+ Thân leo: Leo bằng nhiều cách như
bằng thân quấn, tua cuốn
+ Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất
- GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm hoàn thành
PHT.
- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm
chưa tốt
- Kiểm tra kết quả của nhóm hoàn
thành, nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành
kiến thức.
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm:
- Phát cho 5 thành viên trong nhóm 5
thẻ nhớ, mỗi bạn đọc lên nội dung thẻ
nhớ của mình.
- Các thành viên còn lại hoàn thành
PHT dựa vào thông tin các bạn vừa đọc
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung
của nhóm.
- Giơ biển báo hoàn thành.
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung
của nhóm.
- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức
chuẩn theo sự hướng dẫn của GV.

b. Các loại thân:
- Thân cây chia làm 5 loại:
+Thân gỗ: Cứng, cao, có cành
+ Thân cột: Cứng, cao, không cành
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp
+ Thân leo: Leo bằng nhiều cách như
bằng thân quấn, tua cuốn
+ Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
1. Tìm các từ ngữ phù hợp về các loại thân, đặc điểm của chúng để điển vào chỗ trống
trong bảng theo mẫu dưới đây:
Các loại thân

Thân đứng

Đặc điểm

(1) Thân gỗ

Cứng, cao, có cành

Thân cột

(2) Cứng, cao, không cành

8


(3) Thân cỏ

Mềm, yếu, thấp

(4) Thân leo

Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn

(5) Thân bò

(6) mềm yếu, bò lan sát đất

2. Điền vào chỗ chấm
Tuỳ theo cách mọc của thân mà người ta chia thân làm 3 loại: Thân đứng (thân gỗ, thân
cột, thân cỏ), thân leo (thân cuốn, tua cuốn) và thân bò.

- GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm hoàn thành
bảng trang 89 và hoàn thành mục c/chức
năng của thân.
- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm
chưa tốt
- Kiểm tra kết quả của nhóm hoàn
thành, nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành
kiến thức.
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm:
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung
của nhóm.
- Giơ biển báo hoàn thành.
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung
của nhóm.
– Đáp án hoạt động điền vào chỗ trống trong bảng khi quan sát H. 11.4
– Cây đa: Thân gỗ

Cây rau má: Thân bò

– Cây dừa: thân cột

Cây đậu Hà Lan: Thân leo nhờ tua cuốn

– Một loại cây bìm bìm:Thân leo nhờ thân cuốn

Cây cỏ mần trầu: Thân cỏ

– Cây đậu: Thân leo nhờ thân cuốn

- Gv yêu cầu học sinh làm bài tập điền
từ thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh tự làm vào giấy nháp và báo
cáo kết quả
- Hoạt động 3

c. Chức năng của thân:
Thân là một cơ quan sinh dưỡng của
cây, có chức năng vận chuyển các chất
trong cây và nâng đỡ tán lá.
3. Lá cây:
a. Các bộ phận của lá:

- GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm:
- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm

- Lá gồm:
3. Cuống lá; 2. Gân lá; 3. Phiến lá

9


chưa tốt
- Kiểm tra kết quả của nhóm hoàn
thành, nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành
kiến thức.
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm:
- Các thành viên nêu ý kiến
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung
của nhóm.
- Thư kí ghi chép lại
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung
của nhóm.
* Trả lời câu hỏi:
- Có 3 kiểu gân lá:
+ Chức năng quan trọng nhất của lá là
+ Gân hình mạng, gân song song
gì?
và gân hình cung.
+ Chú thích vào H11.5
HS nêu được:
- Chức năng quan trọng nhất của lá là
quang hợp
- Chú thích vào hình 11.5:
1. Cuống lá; 2. Gân lá; 3. Phiến lá
2. - Hs hoàn thành bảng. Dựa vào kết
quả bảng vừa hoàn thành trả lời các
câu hỏi.
* Quan sát H11.6; 11.7 hoàn thành bảng
trang 92.
* Trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét hình dạng, kích thước, mầu
của phiến lá và so sánh diện tích bề mặt
của phần phiến so với phần cuống?
+ Tìm những điểm giống nhau của phần
phiến các loại lá. Những điểm giống
nhau đó có tác dụng gì đối với việc thu
nhận ánh sáng?
+ Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt,
hình dạng và kích thước khác nhau,
diện tích bề mặt của phiến lá lớn hơn
so với phần cuống.
+ Những điểm giống nhau của phiến
các loại lá: dạng bản dẹt, màu lục, là
phần to nhất của lá. Giúp phiến lá có
thể thu nhận được nhiều ánh sáng để

b. Các loại lá:
Các loại lá:
- Lá đơn: Mỗi cuống mang 1 phiến, chồi
nách ở ngay trên cuống, cả phiến và
cuống rụng cùng lúc.
10


- Lá kép: mỗi cuống chính mang nhiều
cuống con với các lá chét, chồi nách
mọc trên cuống chính, lá ché rụng trước
còn cuống chính rụng sau.

chế tạo chất hữu cơ nuôi cây.
+ Có bao nhiêu kiểu gân lá?
- GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm hoàn thành
bảng trang 93
- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm làm
chưa tốt
- Kiểm tra kết quả của nhóm hoàn
thành, nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành
kiến thức.
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm:
- Các thành viên nêu ý kiến
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung
của nhóm.
- Thư kí ghi chép lại
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung
của nhóm.
- Các thành viên trong nhóm nhắc lại
các đặc điểm của các loại lá.

ĐÁP ÁN BẢNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI LÁ
Đặc điểm

Lá mồng tơi (Lá đơn)

Lá hoa hồng (Lá kép)

Sự phân nhánh của cuống

Cuống không phân nhánh. Cuống chính phân nhánh
Mỗi cuống chỉ mang một thành nhiều cuống con
phiến,

Lá chét

Không có lá chét

Mỗi cuống con mang 1
phiến gọi là lá chét

Khi lá rụng

Khi rụng thì cả cuống và
phiến cùng rụng một lúc

Thường lá chét rụng trước,
cuống chính rụng sau

Vị trí của chồi nách

Chồi nách nằm ở phía
trên cuống

Chồi nách chỉ có ở phía
trên cuống chính, không có
ở cuống con

- Hoạt động 4
*GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi:
+ Đặc điểm hình thái thường được dùng
để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là rễ
cây là gì?

4. Các biến dạng của rễ thân lá
- Tên rễ biến dạng
(rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút)
- Tên thân biến dạng (thân củ, thân
rễ, thân mọng nước)
- Tên lá biến dạng

11


+ Đặc điểm hình thái thường được dùng (lá vảy, dự trữ, bắt mồi, lá biến thành
để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là
gai, tua cuốn, tay móc)
thân cây là gì?
+ Đặc điểm hình thái thường được dùng
để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là lá
cây là gì?
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm, thống nhất ý kiến của cả
nhóm, trao đổi kết quả với nhóm khác.
- Không phân đốt, có thể mang chồi, có
nhiều lông hút
- Mang lá, chồi, có thể phân đốt
- Mọc ra từ thân và ở dưới chồi, có thể
tách ra khỏi thân tương đối dễ dàng
*Yêu cầu học sinh lấy mẫu vật, quan sát
mẫu vật thảo luận nhóm cho biết:
- Củ khoai lang, củ khoai tây, gai cây
xương rồng thuộc bộ phận nào của cây?
Giải thích.
* HS cần trả lời được:
+ Củ khoai lang thuộc rễ cây vì
không phân đốt, có rễ con mọc
ra từ củ.
+ Củ su hào thuộc thân cây vì
mang lá, chồi.
+ Gai xương rồng là do lá cây
biến đổi thành vì mọc ra từ thân
và ở dưới chồi.
*Nhóm trưởng yêu cầu:
- 1 bạn đi lấy mẫu vật.
- Cả nhóm quan sát mẫu vật trả lời các
câu hỏi/94
* Trưởng nhóm điều khiển các bạn hoạt
động nhóm, thống nhất ý kiến của cả
nhóm, trao đổi kết quả với nhóm khác.
- HS hỏi và trả lời với nhau các câu hỏi
trang 97
*GV Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn hoạt động nhóm hoàn thành
PHT /96:
ĐÁP ÁN PHT
12


Bảng 1: Một số loại rễ biến dạng
STT

Tên vật mẫu

Đặc điểm hình thái
của rễ biến dạng

Chức năng
đối với cây

Tên rễ biến dạng
(rễ củ, rễ móc, rễ thở,
giác mút)

1

Cây sắn

Rễ phình to

Dự trữ

Rễ củ

2

Cây trầu
không

Rễ phụ mọc từ thân và
cành trên mặt đất, móc
vào trụ bám

Giúp cây leo lên

Rễ móc

3

Cây tầm gửi

Rễ biến đổi thành giác
mút đâm vào thân hoặc
cành của cây khác

Lấy thức ăn từ
cây chủ

Giác mút

4

Cây bụt mọc

Sống trong điều kiện
thiếu không khí

Lấy oxi cung cấp
cho các phần rễ
dưới đất

Rễ thở

Rễ mọc ngược lên trên
mặt đất

Bảng 2: Một số loại thân biến dạng
STT

Tên vật mẫu

Đặc điểm hình thái
của thân biến dạng

Chức năng
đối với cây

Tên thân biến dạng
(thân củ, thân rễ,
thân mọng nước)

1

Củ su hào

Thân củ nằm trên mặt
đất

Dự trữ chất dinh
dưỡng

Thân củ

2

Củ khoai tây

Thân củ nằm dưới mặt
đất

Dự trữ chất dinh
dưỡng

Thân củ

3

Củ gừng

Thân rễ nằm trong đất

Dự trữ chất dinh
dưỡng

Thân rễ

4

Củ dong ta
(hoàng tinh)

Thân rễ nằm trong đất

Dự trữ chất dinh
dưỡng

Thân rễ

5

Xương rồng

Thân mọng nước, mọc
trên mặt đất

Dự trữ nước.
Quang hợp

Thân mọng nước

Bảng 3: Một số loại lá biến dạng
STT

Tên vật
mẫu

Đặc điểm hình thái

1.

Xương rồng

Lá có dạng gai nhọn

Làm giảm sự
thoát hơi nước

Lá biến thành gai

2.

Cành đậu Hà
lan

Lá ngọn có dạng tua
cuốn

Giúp cây leo lên
cao

Tua cuốn

của lá biến dạng

13

Chức năng đối
với cây

Tên lá biến dạng
(lá vảy, dự trữ, bắtmồi,
lá biến thành gai, tua
cuốn, tay móc)


3.

Cành mây

Lá ngọn có dạng tay có
móc

Giúp cây bám leo
lên cao

Tay móc

4.

Củ dong ta

Lá phủ trên thân, rễ, có
dạng vảy mỏng, màu
nâu nhạt

Che chở, bảo vệ
cho chồi của thân
rễ

Lá vảy

5.

Cù hành

Bẹ lá phình to thành
vảy dày, màu trắng

Chứa chất dự trữ
cho cây

Lá dự trữ

6.

Cây bèo đất

Trên lá có rất nhiều
lông tuyến tiết chất
dính thu hút và có thể
tiêu hoá con mồi

Bắt và tiêu hoá
ruồi

Lá bắt mồi

7.

Cây nắp ấm

Gân lá phát triển thành
cái bình có nắp đậy,
thành bình có tuyến tiết
chất dịch thu hút và
tiêu hoá được sâu bọ

Bắt và tiêu hoá
sâu bọ chui vào
bình

Lá bắt mồi

- GV Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
đọc thông tin trang 97. Và trả lời các
câu hỏi trang 98.
- GV quan sát và giúp đỡ những HS
kém
- Kiểm tra kết quả của HS hoàn thành,
nhận xét, gợi ý để HS hoàn thành kiến
thức.
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu
của GV
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1/ GV Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi
trả lời các câu hỏi mục 1/98:
- Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của
cây xanh?
- Điều gì sẽ xảy ra với cây nếu cây đó bị
vặt hết số lá?
- Điều gì sẽ xảy ra với cây nếu cây đó bị
cắt phần lớn số rễ
(Hoạt động này giúp học sinh:
+ phân biệt được các cơ quan sinh
dưỡng của cây xanh.
+ chứng minh được cây xanh là một
thể thống nhất.)
14


- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu
của GV
- Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh bao
gồm: rễ, thân, lá. Chúng có chức năng
chính là nuôi dưỡng cây.
- Cây sẽ chết vì không có bộ phận để
tổng hợp chất dinh dưỡng nuôi cây
- Cây sẽ chết vì không có bộ phận để
hấp thụ nước và muối khoáng.
2/ GV Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi
thực hiện yêu cầu mục 2/98:
Giới thiệu với bạn về một số cây mà em
vẽ, sưu tầm được (hình dạng, kích
thước; đặc điểm hình thái của rễ, thân,
lá; môi trường sống...)
- Kiểm tra kết quả của HS, giúp đỡ nếu
HS cần trợ giúp.
3/GV yêu cầu CT HĐTQ lên tổ chức
cho lớp chơi trò chơi:”Đố bạn”:
- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu
của GV
(Hoạt động này giúp học sinh hệ thống
hoá kiến thức về đặc điểm cơ quan sinh
dưỡng của cây xanh và tạo cơ hội để
học sinh liên hệ kiến thức đã học vào
thực tiễn)
- CT HĐTQ tổ chức cho các bạn trong
lớp chơi trò chơi như hướng dẫn ở SHD
học.
D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Học sinh tự học ở nhà theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn học.
– Khuyến khích học sinh về nhà thực hiện tất cả các hoạt động, sau khoảng
1–
2 tuần sau đến báo cáo với giáo viên.
E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1. Hãy tìm hiểu trong thư viện (thư viện lớp học hoặc thư viện nhà trường)
– Học sinh có thể thực hiện hoạt động này với sự trợ giúp của bố/mẹ, ông/bà,

anh/chị, hoặc người lớn
– Giáo viên cần có những nhận xét, phản hồi kết quả hoạt động ứng dụng của
học sinh
15


2. Hãy viết một đoạn văn mô tả một cây bất kì mà em biết

Hoạt động này giúp học sinh: ứng dụng kiến thức vào thực tiễn,giúp các em
rèn luyện ngôn ngữ viết. (Yêu cầu HS viết các loại cây khác nhau sau đó trao đổi
bài viết cho nhau).

Tiết 13,14

Ngày soạn 25/11/2016
Ngày dạy 08, 11/11/2016
Bài 12: TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở CÂY XANH (2 tiết)

I.Mục tiêu bài học
16


1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh.
- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây
xanh.
- Thực hiện được các bước thí nghiệm chứng minh cây cần nước muối khoáng
và thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi nước.
- Ứng dụng được kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việc
chăm sóc cây trồng trong gia đình.
2. Kĩ năng:
- làm và quan sát thí nghiệm
- Hình thành kĩ năng tham gia các hoạt động thực tế
3. Thái độ: Yêu thích mộ học, có ý thức bảo vệ cây xanh
4. Năng lực:
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm, giao tiếp
- Năng lực tự học
II/ Chuẩn bị:
1. GV:

- Tranh, ảnh, video thể hiện vai trò của nước và các nguyên tố khoáng trong cây,
ví dụ: tranh về cây bón đầy đủ nước và thiếu nước; tranh về cây bón đủ đạm và
thiếu đạm...
- Tranh ảnh/video về con đường đi của nước từ ngoài môi trường vào trong cây,
lên đến lá cây.
- Một số thí nghiệm chứng minh vai trò của nước và các nguyên tố khoáng như
Na, K...
2. HS: - Chuẩn bị nội dung và các thí nghiệm theo nhóm.
III/ Tiến hành:
1. Ổn định:
2. Các hoạt động học tập:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Giáo viên

Học sinh

- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn trong
nhóm hoạt động nhóm.
GV: quan sát, hướng dẫn
sự điều khiển của nhóm
trưởng, hoạt động của HS.
- HS có thể trả lời không
đúng trọng tâm thì Gv có
thể định hướng.
- Kiểm tra kết quả của HS.
GV cần chốt được cho HS:

* Hoạt động nhóm:
* Nhóm trưởng điều khiền các bạn trong nhóm hoạt
động nhóm thảo luận 2 câu hỏi của sách HD.
- Yêu cầu mỗi bạn nêu ý kiến của mình.
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung của nhóm.
- Nhóm trưởng giơ biển báo hoàn thành.
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung của nhóm.
- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức chuẩn theo sự
hướng dẫn của GV.
- Cây xanh “ăn” và “uống” những thức ăn nào?
17


(GV:- Vai trò của nước và
muối khoáng như là “thức
ăn, nước uống” của cây.
- Nước từ đất vào rễ lên
thân rồi lên lá và thoát ra
ngoài. Một phần nước
được giữ lại trong cây cho
các hoạt động sống của
cây.
Vậy nước, muối khoáng
vai trò gì với cây xanh, sự
vận chuyển nước và muối
khoáng đến các cơ quan
của cây thực hiện như thế
nào? Chúng ta chuyển sang
phần B. Hoạt động hình
thành kiến thức.

Nước, muối khoáng (đạm (chứa N), lân (chứa P),
kali (chứa K)...)
- Cây xanh “ăn” và “uống” thông qua con đường
nào?
Qua rễ (nhờ hệ thống các lông hút ở rễ)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giáo viên
- Yêu cầu nhóm trưởng
điều khiển các bạn trong
nhóm hoạt động nhóm.
GV: quan sát, hướng dẫn
sự điều khiển của nhóm
trưởng, hoạt động của HS.
- Giúp đỡ nhóm chậm
- Kiểm tra kết quả của HS.
GV cần chốt được cho HS:
Qua thí nghiệm giúp học
sinh kĩ năng hình thành giả
thuyết, thiết kế thí nghiệm
và phân tích dữ liệu thông
qua thí nghiệm.
GV cần chốt được cho HS

Học sinh
1. Tìm hiểu vai trò của nước và muối khoáng đỗi
với cây xanh:
* Hoạt động nhóm:
* Nhóm trưởng điều khiền các bạn trong nhóm hoạt
động nhóm nghiên cứu 2 thí nghiệm mục a, rồi trả lời
mục b, c trong tài liệu trang 102, 103.
- Yêu cầu mỗi bạn nêu ý kiến của mình.
- Thảo luận, thống nhất ý kiến chung của nhóm.
- Nhóm trưởng giơ biển báo hoàn thành.
- Báo cáo viên trình bày ý kiến chung của nhóm.
- HS trong nhóm ghi chép lại kiến thức chuẩn theo sự
hướng dẫn của GV.
a. Thí nghiệm:
b. Thảo luận trả lời câu hỏi:
- Thí nghiệm của bạn Minh nhằm mục đích: tìm
hiểu vai trò của nước đối với cây xanh
- Thí nghiệm của bạn Tuấn nhằm mục đích: tìm
hiểu vai trò của phân đạm đối với cây xanh
c. Phân tích kết quả các thí nghiệm và rút ra kết
luận:
18


GV yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi hoàn thành mục
d/103.

- Kết luận thí nghiệm của Minh: Cây cần nước để
sống, sinh trưởng và phát triển
- Kết luận thí nghiệm của Tuấn: Cây cần đạm để
sinh trưởng
* Nước và muối khoáng là nhu cầu thiết yếu của
cây xanh
* Hoạt động cặp đôi:
d. Quan sát bảng 12.1 và nhận xét:
Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm hoạt
động cặp đôi hoàn thành câu hỏi mục d

GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm hoàn thành bài tập
mục e/104.

- Các loài cây khác nhau thì lượng nước trong cây
khác nhau. Cũng là các bộ phận như nhau nhưng ở
các loài cây khác nhau lượng nước trong các bộ
phận đó khác nhau.

GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm hoàn thành các nội
dung mục 2/104 - 106 .
GV: quan sát, hướng dẫn
sự điều khiển của nhóm
trưởng, hoạt động của HS.
- Giúp đỡ nhóm chậm
- Kiểm tra kết quả của HS.

- Các bộ phận khác nhau trong cây chứa lượng nước
khác nhau.

- Giáo viên quan sát và
hướng dẫn các em khi các
em lúng túng

Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm hoạt
động nhóm hoàn thành câu hỏi mục d
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
2. Tìm hiểu con đường lấy nước và muối khoáng
của cây xanh
* Hoạt động nhóm:
Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm hoạt
động nhóm thực hiện các yêu cầu mục 2.

- Nước trong các hạt khô chiếm tỉ lệ thấp nhất (12–
14%), tiếp đến là nước trong thân cây gỗ (40–50%),
còn trong các bộ phận khác của cây như lá, củ, quả
lượng nước chiếm tỉ lệ cao hơn, có khi lên đến 95%.
* Hoạt động nhóm:
e. Hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập

a. Vẽ hình con đường lấy nước và muối khoáng
của cây:
Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài là đất →
rễ → thân →lá
b. Làm các thí nghiệm dựa theo các mô tả:
+ Thí nghiệm 1: cây bị ứ giọt khi bị cắt ngang
19


+ Thí nghiệm 2: hoa hồng trắng đổi thành màu đỏ
+ Thí nghiệm 3: phần lớn nước vào cây thoát ra môi
trường qua lá
c. Giải thích kết quả các thí nghiệm:
+ Thí nghiệm 1: khi cắt ngang thân cây và cây bị ứ
giọt chứng tỏ nước từ ngoài môi trường đất đã được
hút vào trong cây qua rễ cây.
+ Thí nghiệm 2: hoa hồng trắng cắm vào cốc nước
có màu đỏ đã đổi màu cánh hoa là do nước màu đỏ
đã được hút từ trong cốc và dẫn lên qua cành hoa
đến các cánh hoa.
+ Thí nghiệm 3: thí nghiệm này cho thấy phần lớn
nước vào cây đã không ở lại trong cây mà thoát ra
ngoài qua lá.
* Hãy nêu mục đích của mỗi thí nghiệm trên:
+ Thí nghiệm 1: chứng tỏ rễ cây hút nước từ ngoài
môi trường đất vào trong cây.
+ Thí nghiệm 2: thân cây dẫn nước.
+ Thí nghiệm 3: sự thoát hơi nước ở lá.
- Hoàn thành bảng12.2.
Kết quả bảng 12.2
TT

Bộ phận của cây xanh

Vai trò

1

Rễ

Hấp thụ nước và muối khoáng từ môi trường đất vào
trong cây.

2

Thân

Dẫn nước và muối khoáng từ rễ vào cây và lên lá cây.

3



Thoát hơi nước.

Giáo viên
GV yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi thiết kế thí nghiệm
chứng minh nhiệt độ ảnh
hưởng đến sự trao đổi nước
và dinh dưỡng khoáng.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh chọn cây có lá mềm
như cây cà chua, cây đậu

Học sinh
3. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổi
nước và dinh dưỡng khoáng
* Hoạt động cặp đôi
- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi với nhau để thiết kế
cách tiến hành thí nghiệm
- Học sinh thiết kế thí nghiệm thay đổi nhiệt độ, cần
thiết kế 2 chậu cây có nhiệt độ môi trường ngoài khác
nhau.
20


xanh, cây cải.
- GV gợi ý:
+ Có thể sử dụng bóng điện
chiếu gần và chiếu xa (tuy
nhiên, cần chấp nhận nhiệt
độ khác nhau kèm theo ánh
sáng khác nhau, nhưng điều
quan trọng học sinh biết
cách thay đổi yếu tố thí
nghiệm)
- Có thể làm lạnh bằng
nước đá
- GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân, nghiên cứu thông
tin và trả lời các câu hỏi.
- Giúp đỡ HS chậm
- Kiểm tra kết quả của HS.

- Trình bày ý tưởng trước lớp, lấy ý kiến đóng góp
của các bạn và nhận xét của GV để hoàn thiện dự án.
(Nhiệt độ ảnh hưởng đến cả hai quá trình: hấp thụ
nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá. Nhiệt độ đất ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và hoạt động hô hấp của rễ.
Rễ nhiều và hô hấp tốt sẽ hập thụ được nhiều nước và
các chất khoáng hòa tan từ đất.
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến độ ẩm của không
khí và do đó ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
của lá.)
* Hoạt động cá nhân
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trả lời
các câu hỏi, báo cáo kết quả với GV.
a. Nước và muối khoáng trong đất được rễ cây hấp

thụ nhờ lông hút, sau đó chuyển qua vỏ tới mạch gỗ
và được vận chuyển lên thân cây rồi đến các bộ phận
khác của cây.
b. Cây cần nước và muối khoáng và các yếu tố khác
như ánh sáng, không khí... vì vậy, muốn cây xanh
sinh trưởng và phát triển tốt cần đảm bảo cung cấp
đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây, đặc biệt là nước
và các muối khoáng.
c. Thoát hơi nước là “tai hoạ” vì nó làm mất đi
một số lượng lớn nước ở cây xanh (Trong 1000g
nước hấp thụ vào cây, qua khí khổng đã thoát đi
990g, còn lại 2g dùng để tạo thành chất hữu cơ và 8g
cho các quá trình khác). Còn “tất yếu” là muốn nói
thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn như thế,
vì có thoát nước mới lấy được nước.
* Thoát hơi nước là cần thiết vì có các vai trò quan
trọng:
- Tạo ra sức hút làm cho nước và muối khoáng
vận chuyển được từ rễ lên lá.
(Thoát hơi nước đảm bảo cho sự hấp thụ
khoáng, cho quang hợp và hô hấp: sự thoát hơi
nước kéo dòng nước có chất khoáng hoà tan
21


chuyển lên lá dùng cho quang hợp tạo chất
hữu cơ, sự thoát hơi nước cô đặc chất hữu cơ
ở lá. Khi thoát hơi nước, khí khổng mở tạo
điều kiện cho trao đổi khí oxi và cacbonic giúp
cho quang hợp và hô hấp xảy ra).
- Thoát hơi nước làm cây dịu mát.
- Thoát hơi nước có vai trò điều hoà khí hậu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Xem video về sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng:
Xem phim về con đường đi của nước từ môi trường đất vào rễ: giáo viên cần
chuẩn bị video hoặc nếu không có video có thể sử dụng tranh ảnh minh hoạ.
Xem phim về cây thiếu dinh dưỡng giáo viên có thể tự trồng cây trong các
môi trường khác nhau, chụp ảnh và quay phim để minh hoạ cho học sinh quan
sát.
2. Đề xuất biện pháp kĩ thuật giúp cây lúa phát triển nhanh: ở bài này giáo
viên chỉ cần nhấn mạnh vai trò của nước, nêu các biện pháp kĩ thuật giúp cây lấy
nước nhanh: ví dụ: cần cày xới cho tơi đất trước khi cấy lúa; làm cỏ sục bùn; luôn
giữ đủ nước cho cây....
D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu học sinh chọn một cây nào đó học sinh yêu thích để trồng, chụp ảnh,
quay phim. Hoặc nếu không có điều kiện trồng thì học sinh đọc trong các tài liệu
về cây đó và viết thành báo cáo.
E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu và viết báo cáo/ làm bài thuyết trình
về nghề trồng lúa ở nước ta.

Ngày soạn 25/11/2016
Tiết 18,19
Ngày dạy 17,24-11/2016
Bài 13. QUANG HỢP CỦA CÂY XANH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức
- Nêu được "Quang hợp là gì?"
22


- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp
- Vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật
2. Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế như vì sao phải trồng cây ở nơi
có đủ ánh sáng, trồng cây làm không khí trong lành...
- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện tinh bột - sản phẩm của quang hợp
3. Thái độ (giá trị)
- Nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học
- Tích cực tham gia phát biểu ý kiến, chủ động lĩnh hội kiến thức
- Có sự yêu thích nghiên cứu sự phát triển ở sinh vật từ đó các em sẽ đam
mê học sâu hơn về lĩnh vực này.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học.
Máy chiếu, tranh ảnh và dụng cụ thí nghiệm
- Tài liệu.
Bài tập tình huống.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo
viên như chuẩn bị tài liệu, TBDH...
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học
A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
- Học sinh vẽ tranh màu và trả lời câu hỏi 1. Vẽ tranh màu và trả lời câu hỏi
về ảnh hưởng của nước và ánh sáng đối
với cây xanh
- Gv viên nhận xét và rút ra kết luận
2. Thí nghiệm phát hiện tinh bột
bằng thuốc thử i ốt
- Gv yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
dùng i ốt nhỏ vào lát khoai lang
- Hs mỗi nhóm làm thí nghiệm, ghi chép - Khi nhỏ dung dịch i ốt vào lát khoai
23


kết quả và báo cáo kết quả

lang thì lát khoai chuyển sang màu
xanh lam (tức là tinh bột tác dụng i ốt
sẽ chuyển màu xanh lam)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
- Gv yêu cầu học sinh nêu lại cách làm
1. Thí nghiệm: Cây cần ánh sáng để
thí nghiệm
làm gì?
- Hs các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- Hãy chú thích màu sắt mà em quan sát - Phần lá bịt băng giấy đen không có
được vào hình 13.2
màu
- Phần lá không bịt băng giấy đen có
màu xanh lam
2. Trả lời câu hỏi
- Tại sao 2 phần của chiếc lá ở thí
nghiệm trên có màu khác nhau?
- Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
- Kết luận: Lá cây chế tạo được tinh bột
khi có ánh sáng
3. Điền từ vào chỗ chấm
- Hs làm bài tập điền vào chỗ chấm
- Tinh bột
4. Quan sát hình vẽ thí nghiệm
- Gv nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Hs quan sát hình vẽ thí nghiệm và trả
lời câu hỏi sau
- Tại sao em biết có chất khí được giải
phóng ra?
- Chất khí đó là khí gì?
- Chất khí giải phóng trong quá trình
quang hợp là khí oxy
5. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- Học sinh tự đọc thông tinh và trả lời
các câu hỏi sau
- Quang hợp là gì?
- Cây xanh nhờ chất diệp lục, sử dụng
- Các nguyên liệu cần cung cấp cho quá nước, khí cacbonic và năng lượng ánh
trình quang hợp là những chất nào?
sáng mặt trời để tạo ra thức ăn, đồng
- Sản phẩm của quá trình quang hợp là thời nhả ra khí oxi. Quá trính đó gọi là
gì?
quang hợp
- Nêu vai trò của quang hợp đối với cây
xanh và các sinh vật khác?
5. Điền vào các ô trống
- Học sinh thảo luận và điền vào chỗ
Nước + khí cacbonic tinh bột + khí oxi
trống
- Theo em cần bổ sung thêm vào sơ đồ
một yếu tố cơ bản nào nữa?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
24


- Hs quan sát 2 cây trong hình 13.4 thảo
luận
- Chúng có gì khác nhau?
- Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?

1. Quan sát và thảo luận

2. Điền từ vào hình vẽ
- Hãy điền các từ đã cho tương ướng với
các số trong bức tranh dưới đây
3. Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Cây cần ánh sáng để làm gì?
- Việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy
đen nhằm mục đích gì?
- Báo cáo kết quả thảo luận với cả lớp
4. Thiết kế quy trình làm thí nghiệm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hs về nhà tự nghiên cứu cùng với sự
giúp đỡ của gia đình em
- Hs báo cáo với thầy cô giáo và các bạn
kết quả công việc em đã làm
C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Hs nghiên cứu và làm các câu hỏi ở nhà
- Gv nhận xét đánh giá kết quả học tập và
ghi nhận sự tiến bộ của học sinh
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1.Tổng kết
2. Hướng dẫn học tập
* Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức bài học
* Bài tập về nhà
- HS về nhà tự hoàn thành các câu hỏi vào vởi ghi
* Dặn dò.
- Chuẩn bị bài 14
Bài 13: QUANG HỢP Ở CÂY XANH (2 tiết)
Tiết 37,38
I.
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Sau khi học bài này, học sinh có thể:
- Nêu được “quang hợp là gì?”, kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của
quang hợp, vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp, nêu được vai trò của
quang hợp ở thực vật.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×