Tải bản đầy đủ

Bài thu hoạch kỹ năng soạn thảo văn bản (3)

CHUẨN BỊ CUỘC HỌP CUỐI NĂM
Phần 1. Trước cuộc họp
1. Chủ đề cuộc họp
- Họp cuối năm đề ra kế hoạch cho năm sau.
2. Thời gian
- Thời gian bắt đầu 14h ngày 21/8.
- Thời gian kết thúc 16h30.
3. Địa điểm
- Phòng họp lớn của công ty Nguyên Khang nằm ở tầng 20.
4. Thành phần tham dự và nhiệm vụ

Chức vụ
Ông Nguyễn Mẫn Nhân
Ông Nguyễn Minh Luân
Ông Huỳnh Tấn Đạt
Ông Đồng Thiện Thứ
Ông Trần Trọng Nguyễn
Ông Lê Hoàng Duy
Khang
Ông Quách Tửng
Bà Nguyễn Thị Huỳnh

Như
Ông Nguyễn Văn Tài

Tổng giám đốc
Phó TGĐ
Giám đốc tài chính
Giám đốc
Maketting
Giám đốc kinh
doanh

Nhiệm vụ và tài liệu cần
chuẩn bị
Chủ trì cuộc họp
Chủ trì cuộc họp
Tình hình tài chính
tình hình maketting
Tình hình kinh doanh

Giám đốc điều hành

Tình hình chung của công ty

Giám đốc tài chính

Tình hình tài chính

kế toán trưởng

Tình hình thu, chi

kế toán phó

Tình hình thu, chi

Giám đốc công ty
Thanh Thanh
Giám đốc công ty
Ngọc Sang
Giám đốc công ty

Phát Tài
Giám đốc công ty
Mỹ Anh

Tình hình hợp tác trong năm
qua

Khách mời

Ông Nguyễn Thiện Thanh
Ông Trần Ngọc Sang
Ông Nguyễn Văn Tài
Ông Nguyễn Ngọc Mỹ


5. Chương trình nghị sự

ST
T

Thời gian

1

13h30 –
14h00

2

14h – 14h05

Ông Nguyễn Mẫn
Nhân

Tuyên bố lý do họp

3

14h05

Ông Huỳnh Tấn Đạt

Báo cáo tình hình tài chính
của công ty

4

14h20 –
14h35

Ông Đồng Thiện Thứ

Báo cáo tình hình Maketting
của công ty

5

14h35 –
14h50

Ông Trần Trọng
Nguyễn

Báo cáo tình hình kinh doanh
của công ty

6

14h50 –
15h05

Ông Quách Tửng

Báo cáo tình hình tài chính
của công ty

7

15h05 –
15h20

Người báo cáo

Nội dung
Đón khác mời

Bà Nguyễn Thị Huỳnh
Như
Ông Nguyễn Văn Tài

Báo cáo về thu, chi của công
ty

8

15h20 –
15h40

9

15h40 –
16h00

Ông Nguyễn Minh
Luân

Đưa ra nhận xét và phương
hướng trong năm mới

10

16h – 16h15

Ông Nguyễn Thiện
Thanh

Đại diện khách mời đưa ra
phương hướng hợp tác trong
thời gian tới

11

16h15 –
16h30

Ông Nguyễn Mẫn
Nhân

Tổng kết

Giải lao và hội ý

5. Các khâu chuẩn bị
- Phòng hình chữ nhật có kích thước 40m2.


+ Hệ thống cửa gồm 1 cửa lớn ra vào.
+ Hệ thống đèn chiếu sáng 4 dãy đèn.
+ Hệ thống quạt hút: 2 quạt hút trân được đạt đầu và cuối phòng họp.
+ Hệ thống máy điều hòa: 2 máy được đặt đầu và cuối phòng họp.
+ Hệ thống phòng cháy: 2 máy cảm biến khói, 2 vòi phung nước trần, 1 bình chữa
cháy.
+ Hệ thống chiếu: 1 màn hình lớn 150 inch âm tường được đặt cuối phòng đối diện
với ghế lãnh đạo.
+ Bàn gổ chữ nhật: được đặt giữa phòng họp kích thước 6000x2000x750 (mm).
+ Ghế: số lượng 15 cái.

Phần 2. Trong ngày họp
- Kiểm tra địa điểm họp vào trước giờ khai mạc
- Đến trước khi cuộc họp bắt đầu 2 giờ để kiểm tra lại tất cả bàn ghế, đèn, máy lạnh, ổ
cắm điện, điện.
- Xem xét lại việc chuẩn bị đồ ăn nhẹ và đồ uống cho mỗi chỗ.
- Ghi lại những email , lời nhắn qua điện thoại và cuộc gọi đến về việc xin phép không
tới dự họp để báo cáo với chủ tọa phiên họp.
- Chuẩn bị sẵn sàng giấy viết để ghi biên bản và chọn chỗ thuận tiện.
- Đặt trước địa điểm họp bang ron
- Chuẩn bị cho chủ tọa mọi tài liệu cần thiết khi có yêu cầu.
- Ghi biên bản cuộc họp.

Phần 3. Sau cuộc họp
- Gửi lời cảm ơn đến những người đã tham gia cuộc họp.
- Thu xếp bàn ghế, hoàn trả lại trang thiết bị cho đơn vị chức năng.
- Kiểm tra lại điện, nước, quét dọn phòng họp.
- Thư ký biên tập một số loại văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo: nhắn nhở các vấn đề
cần thiết,thư cảm ơn, hợp đồng với đối tác.
- Thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan để lập hồ sơ cuộc họp.
- Thanh toán chi phí : thu thập hóa đơn, chứng từ có liên quan đến chi phí của cuộc
họp.


CÔNG TY ĐIỆN TỬ
TIẾN ĐẠT
Số:56/CV-TĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 14 tháng 7 năm 2016

V/v kiểm tra, đôn đốc
công nhân làm việc tích
cực.

Gửi: - Quản đốc phân xưởng 1
- Phòng kế hoạch
- Phòng kinh doanh
Qua tổng kết 6 tháng đầu năm, số sản phẩm làm ra giảm 5% so với cùng kỳ
năm ngoái, việc sụt giảm số lượng sản phẩm này bao gồm cả nguyên nhân khách quan
và chủ quan.
Nguyên nhân khách quan là do lượng nguyên liệu cung không đủ cầu, tuy nhiên
đó chỉ là tình hình những tháng đầu năm do nguồn nhân lực bị hạn chế những tháng
còn lại cung đã bắt kịp cầu.
Nguyên nhân khách quan là theo nguồn tin không chính thức từ ban giám đốc
thì thái độ làm việc của công nhân có phần không tích cực, dù rằng đa số công nhân
điều hăng say làm việc tuy nhiên chỉ một vài thành phần không tốt sẽ làm ảnh hưởng
đến đại bộ phận còn lại.
Yêu cầu ban quản đốc phân xưởng 1 tiến hành rà soát, tìm hiểu nguyên nhân
nhằm có biện pháp xử lý để tình hình sản xuất 6 tháng cuối năm đạt doanh số như
mong đợi

Nơi nhận:
-

Như trên;
Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(ký, đóng dâu và ghi rõ họ tên)


Nguyễn Minh Luân
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 14 tháng 8 năm 2016
HỢP ĐỒNG MƯỢN KHO
- Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015.
- Căn cứ vào nhu cầu mượn kho để phục vụ hoạt động kinh doanh.
Hôm nay, ngày 14 tháng 8 năm 2016, số 68 lộ Hậu Thạnh Mỹ, phường Lê Bình, quận
Cái Răng, TP Cần Thơ.
Chúng tôi gồm có:
Bên chủ kho: Bên A
- Ông: Nguyễn Minh Luân.
- Sinh năm : 1995
- Số CMND: 362439673 , cấp ngày 9/5/2011 , tại Cần Thơ.
- Thường trú: số 68 lộ Hậu Thạnh Mỹ, phường Lê Bình, quận Cái Răng, TP Cần Thơ.
- Số TK: 123456789 tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ.
- Số ĐT: 0932873319
- Là chủ sở hữu hợp pháp thửa đất số: 99
Bên mượn: Bên B
- Ông: Nguyễn Văn A
- Sinh năm: 1996
- Số CMND: 123456789 , cấp ngày 19/6/2012 , tại Cần Thơ.
- Thường trú: số 36, đường 3/2, quận Ninh Kiều, TPCT
- Số ĐT: 01234567890
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng với những điều khoản sau.
Điều 1. Đối tượng hợp đồng


Sau khi đã thỏa thuận bên A đồng ý cho bên B được toàn quyền sử dụng kho
- Địa chỉ: số 70 lộ Hậu Thạnh Mỹ, phường Lê Bình, quận Cái Răng, TP Cần Thơ.
- Diện tích khu đất: 750m2
- Diện tích kho: 300m2
- Hiện trạng kho:
+ Xây dựng: 2014
+ Diện tích: 10x30m
+ Tường cao 2m, xung quanh lợp tole.
+ Hiện trạng sử dụng : 95%
- Trong thời hạn mượn kho, bên B được quyền sử dụng khu đất với diện tích 15x50m
bao quanh kho.
Điều 2. Thời hạn và mục đích sử dụng
- Thời hạn mượn: 5 năm kể từ ngày ký kết.
- Mục đích sử dụng: vựa lúa, gạo, tấm, cám.
Điều 3. Nghĩa vụ bên A
- Giao kho cho bên B theo đúng hợp đồng;
- Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định kho trong thời gian mượn;
- Đảm bảo kho cho mượn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, và tạo điều kiện
cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích mượn;
- Cung cấp những thông tin cần thiết về tình trạng của kho và việc sử dụng kho trong
thời gian bên cho bên B mượn;
Điều 4. Quyền Bên A
- Đòi lại kho cho mượn khi có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng kho nhưng
phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không đảm bảo thời gian trên thì phải bồi
thường thiệt hại thực tế phát sinh cho bên B;
- Đòi lại kho cho mượn khi bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không
đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý
của bên A;
- Cải tạo, nâng cấp kho cho mượn khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây
phiền hà cho bên B trong quá trình sử dụng;
- Yêu cầu sửa chữa hư hỏng hoặc bồi thường thiệt hại đối với kho cho mượn do Bên B
gây ra;
- Nhận lại nhà khi hết thời hạn mượn hoặc theo sự thoả thuận của hai bên.


Điều 5. Nghĩa vụ bên B
- Bảo quản cơ sở vật chất trong kho. Chịu trách nhiệm sửa chữa và bồi thường thiệt hại
do làm mất hoặc hư hỏng nặng không thể sử dụng được đối với cơ sở vật chất trong
kho mà do lỗi của bên B. Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của
kho và cơ sở vật chất trong kho;
- Thực hiện các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an
ninh trật tự và các quy định khác của nhà nước;
- Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian
mượn kho;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại xảy ra nguyên nhân do kho có khuyết tật, hư hỏng mà
không được thông báo từ bên A, trừ những trường hợp khuyết tật, hư hỏng mà bên B
biết hoặc phải biết;
- Không được làm thay đổi kết cấu xây dựng của kho nếu như không có sự chấp thuận
bằng văn bản của bên A. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải
được sự đồng ý của bên A bằng văn bản. Nếu kho và cơ sở vật chất bị hỏng thông
thường thì phải sửa chữa;
- Không cho bất kỳ một bên thứ ba nào thuê, mượn hoặc sử dụng lại kho nếu không
được bên A đồng ý bằng văn bản;
- Trả kho và cơ sở vật chất trong nhà xưởng khi hết thời hạn mượn hoặc theo thỏa
thuận cho bên A.
Điều 6. Quyền bên B
- Nhận nhà kho và sử dụng đúng mục đích, đúng thời hạn mượn;
- Yêu cầu bên cho mượn phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng
giá trị tài sản mượn, nếu có thoả thuận;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng, nếu
không đảm bảo thời gian trên thì phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A;
- Được ưu tiên ký hợp đồng mượn tiếp, nếu đã hết thời hạn mượn mà nhà xưởng vẫn
dùng để cho mượn.

Điều 7. Sữa đổi và chấm dứt hợp đồng
- Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung theo sự thoả thuận của hai bên bằng văn
bản.
- Hợp đồng chấm dứt mà không phải bồi thường thiệt hạn và chịu phạt:
+ Khi hết hạn hợp đồng hoặc theo thoả thuận của các bên;
+ Căn nhà bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
+ Một trong hai bên buộc phải chấm dứt hợp đồng vì lý do bất kháng như thiên tai,
hỏa hoạn, chiến tranh và các trường hợp khác theo quy định của luật Việt Nam.


Điều 8. Hiệu lực của hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau
thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được cần phải thực
hiện bằng cách hoà giải; nếu hoà giải không thành, thì đưa ra toà án có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết, được lập thành 02 bản có giá trị
pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

BÊN B

Nguyễn Văn A

BÊN A

Nguyễn Minh Luân


LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày 15 tháng 8 năm 2016
Tại Văn phòng Công chứng CẦN THƠ , trụ sở số 7 đường 3/2 P.Xuân Khánh,
Q.Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
Công chứng viên văn phòng công chứng Cần Thơ
CHỨNG NHẬN
Hợp đồng mượn kho thuộc quyền sử dụng của ông NGUYỄN MINH LUÂN
được giao kết giữa:
Bên A: Ông Nguyễn Minh Luân
Sinh năm : 1995
Số CMND: 362439673 , cấp ngày 9/5/2011 , tại Cần Thơ.
Thường trú: số 68 lộ Hậu Thạnh Mỹ, phường Lê Bình, quận Cái Răng, TP Cần Thơ.
Bên B: Ông Nguyễn Văn A
Sinh năm: 1996
Số CMND: 123456789 , cấp ngày 19/6/2012 , tại Cần Thơ.
Thường trú: số 36, đường 3/2, quận Ninh Kiều, TPCT
Các bên tham gia Hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự và
cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các
giấy tờ liên quan đến việc công chứng hợp đồng, các bên cam đoan thực hiện công
việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

- Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức
-

xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch là có thật.
Chữ ký, (dấu điểm chỉ) trong hợp đồng là chữ ký, (dấu điểm chỉ) của các bên
tham gia giao dịch; trực tiếp thực hiện trước mặt Công chứng viên.

Hợp đồng này gồm 03 bản chính (mỗi bản chính gồm 02 trang), các bản đều giống
nhau, cấp cho:

 Mỗi bên 01 bản chính.
 Lưu tại Văn phòng Công chứng Cần Thơ một bản chính.
CÔNG CHỨNG VIÊN

Số công chứng :
Quyển số

:


Nguyễn Văn D




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×