Tải bản đầy đủ

Quản lý tài chính của các sở giáo dục và đào tạo khu vực tây bắc đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
____________

______________

PHAN VN S

QUảN Lý TàI CHíNH CủA CáC Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO
khu vực tây bắc ĐốI VớI TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
trong bối cảnh ĐổI MớI GIáO DụC

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

H NI - 2015


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
______________


______________

PHAN VN S

QUảN Lý TàI CHíNH CủA CáC Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO
khu vực tây bắc ĐốI VớI TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
trong bối cảnh ĐổI MớI GIáO DụC

Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 62.14.01.14

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS. ng Quc Bo
2. TS. Nguyn Th Thu Hng

H NI - 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu,
tư liệu sử dụng trong luận văn này có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nêu ra trong
Luận án là trung thực và nội dung của Luận án chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án

Phan Văn Sỹ


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào
tạo sau đại học và các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện để
tôi học tập và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn các Thầy Cô giáo hướng dẫn
khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo và TS. Nguyễn Thị Thu Hằng đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Sở GD&ĐT; Phòng Giáo dục Trung học, Phòng Kế

hoạch - Tài chính; Các trường THPT của tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai
Châu, Lào Cai, Yên Bái đã tạo điều kiện giúp đỡ khảo sát thực tế và thử nghiệm kết
quả nghiên cứu của luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bè bạn đã hỗ trợ tạo điều
kiện về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận án

Phan Văn Sỹ


iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT
CMHS
CSVC
CBQL
DTNT
DTTS
GD&ĐT
GDP
EU/ EC

Cha mẹ học sinh
Cơ sở vật chất
Cán bộ quản lý
Dân tộc nội trú
Dân tộc thiểu số
Giáo dục và Đào tạo
Tổng sản phẩm quốc nội
(Tiếng Anh: Gross Domestic Product)
Liên minh Châu Âu/ Cộng đồng Châu Âu

GV
HDI
KH&ĐT
KT-XH
NSNN
NCKH
NSGD
NSTW
NSĐP

(Tiếng Anh: European Union / European Community)
Giáo viên
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index)
Kế hoạch và Đầu tư
Kinh tế - xã hội
Ngân sách nhà nước
Nghiên cứu khoa học
Ngân sách giáo dục
Ngân sách Trung ương
Ngân sách địa phương

ODA
THPT
THCS
TNQD
TSPXH
TW
XDCB
XHCN
XHH
UBND
UNESCO

WB
WTO

Hỗ trợ phát triển chính thức (Tiếng Anh: Official Development Assistant)
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm xã hội
Trung ương
Xây dựng cơ bản
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
(Tiếng Anh: United Nations Educational Scientific and
Cultural
Organization)
Ngân hàng Thế giới (Tiếng Anh: World Bank)
Tổ chức Thương mại thế giới (Tiếng Anh: World Trade Organization)


iv

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học của luận án ........................................................................ 4
5. Luận điểm bảo vệ ................................................................................................ 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 5
7. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 5
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5
9. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 6
10. Những đóng góp mới của luận án ..................................................................... 7
11. Cấu trúc của luận án .......................................................................................... 8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ KINH
NGHIỆM QUỐC TẾ ................................................................................................ 9
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ...................................................................... 9
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước ................................................................................. 9
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ................................................................................ 11
1.1.3. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết ................................................. 16
1.2. Các khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận án ...................................... 16
1.2.1. Quản lý - Quản lý giáo dục ......................................................................... 16
1.2.2. Sở GD&ĐT ................................................................................................. 18
1.2.3. Giáo dục trung học phổ thông ..................................................................... 18
1.2.4. Tài chính, Quản lý tài chính, Quản lý giáo dục........................................... 19
1.2.5. Phân cấp quản lý tài chính giáo dục ............................................................ 20
1.2.6. Ngân sách giáo dục...................................................................................... 21
1.3. Tầm quan trọng của yếu tố Tài chính cho giáo dục và chức năng quản
lý Tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường trung học phổ thông trong
bối cảnh đổi mới giáo dục ....................................................................................... 23
1.3.1 Mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục, giáo dục THPT .................................. 23
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở GD&ĐT trong quản lý tài chính giáo dục
trung học phổ thông ............................................................................................... 25
1.3.3. Phân cấp, phân quyền về quản lý tài chính và vai trò quản lý tài chính
của Sở GD&ĐT đối với trường trung học phổ thông ........................................... 28
1.4. Mục tiêu, nguyên tắc, chỉ số cơ bản của quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với các trường trung học phổ thông ................................................ 35


v

1.4.1. Mục tiêu quản lý tài chính giáo dục theo hướng cải thiện chất lượng giáo
dục.......................................................................................................................... 35
1.4.2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính giáo dục ...................................... 37
1.4.3. Các chỉ số cơ bản của quản lý tài chính giáo dục........................................ 38
1.5. Nội dung và tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với trường trung học phổ thông ...................................................... 38
1.5.1. Nội dung quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT ..... 38
1.5.2. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối
với trường trung học phổ thông ............................................................................. 40
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với
các trường trung học phổ thông ............................................................................ 41
1.6.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với phát triển giáo dục trung
học phổ thông ........................................................................................................ 42
1.6.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội và định hướng phát
triển giáo dục khu vực Tây Bắc............................................................................. 43
1.6.3. Nhận thức của cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành liên
quan về quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường trung học phổ
thông ...................................................................................................................... 45
1.6.4. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT, trường
trung học phổ thông ............................................................................................... 46
1.6.5. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương ..................................... 47
1.7. Kinh nghiệm một số nước về phân cấp quản lý tài chính giáo dục ............. 47
1.7.1. Thúc đẩy công bằng với sự tài trợ khác biệt ở Ontario, Canada ................. 47
1.7.2. Phân cấp quản lý trường học: tăng quyền tự chủ và trách nhiệm của
nhà trường ở Đông Á ............................................................................................. 48
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 49
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHU VỰC TÂY BẮC ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG ................................................................................................ 51
2.1. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng quản lý tài chính của các Sở
GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với các trường trung học phổ thông .................. 51
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ........................................................................................ 51
2.1.2. Nội dung khảo sát ........................................................................................ 51
2.1.3. Phương pháp khảo sát ................................................................................. 51
2.1.4. Công cụ khảo sát ......................................................................................... 52
2.1.5. Các biện pháp khảo sát để kết quả đủ độ tin cậy......................................... 52
2.1.6. Xử lý kết quả khảo sát ................................................................................. 53
2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của các Sở
GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với các trường trung học phổ thông .................. 53


vi

2.2.1. Một số yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc .......................... 53
2.2.2. Điều kiện hành chính, Dân cư, Dân số độ tuổi đi học trung học phổ
thông khu vực Tây Bắc.......................................................................................... 53
2.2.3. Xu hướng phát triển kinh tế các tỉnh khu vực Tây Bắc .............................. 58
2.2.4. Phân cấp quản lý tài chính giáo dục trung học phổ thông của các tỉnh
khu vực Tây Bắc .................................................................................................... 60
2.3. Thực trạng hoạt động quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường
THPT ........................................................................................................................ 63
2.3.1. Xây dựng quy định, cơ chế tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình
của các trường về quản lý tài chính gắn với kết quả giáo dục .............................. 63
2.3.2. Công tác lập dự toán NS, phân bổ NS cho các trường THPT ..................... 64
2.3.3. Phân bổ ngân sách giáo dục cho các trường THPT của các Sở GD&ĐT ... 67
2.3.4. Tổ chức thực hiện thu - chi, chấp hành dự toán ngân sách của các trường
THPT...................................................................................................................... 70
2.3.5. Sở GD&ĐT kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách đối
với các trường THPT ............................................................................................. 72
2.3.6. Công tác thẩm tra, duyệt quyết toán ngân sách của Sở GD&ĐT đối với
các trường THPT ................................................................................................... 75
2.4. Các điều kiện quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT..... 77
2.4.1. Trình độ, năng lực đội ngũ CBQL tài chính của Sở GD&ĐT và trường
THPT ..................................................................................................................... 77
2.4.2. Cơ sở vật chất phục vụ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các
trường THPT ......................................................................................................... 78
2.5. Sở GD&ĐT với công tác huy động và sử dụng các nguồn tài chính cho
các trường THPT .................................................................................................... 79
2.5.1. Huy động và sử dụng nguồn tài chính từ NSNN cấp .................................. 80
2.5.2. Huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách Nhà nước .................. 85
2.6. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học phổ thông ở các
tỉnh khu vực Tây Bắc .............................................................................................. 87
2.6.1. Mạng lưới trường, lớp học: Trường dân tộc nội trú; Trường đạt
chuẩn quốc gia ...................................................................................................... 87
2.6.2. Cơ sở vật chất giáo dục THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc .......................... 89
2.6.3. Đội ngũ giáo viên, CBQLGD THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc ................. 92
2.7. Kết quả phát triển của giáo dục trung học phổ thông các tỉnh khu vực
Tây Bắc ..................................................................................................................... 94
2.7.1. Xu hướng tăng quy mô học sinhTHPT ....................................................... 94
2.7.2. Xu hướng học sinh THPT thuộc các nhóm đặc biệt ................................... 95
2.8. Đánh giá chung về quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT khu vực Tây
Bắc đối với trường trung học phổ thông. .............................................................. 99


vii

2.8.1. Điểm mạnh .................................................................................................. 99
2.8.2. Điểm yếu ................................................................................................... 101
2.8.3. Thuận lợi ................................................................................................... 105
2.8.4. Khó khăn ................................................................................................... 105
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 106
Chương 3. BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHU VỰC TÂY BẮC ĐỐI VỚI TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC .. 109
3.1. Định hướng phát triển giáo dục Trung học phổ thông khu vực Tây Bắc. 109
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT
đối với trường trung học phổ thông .................................................................... 111
3.2.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính pháp lý ......................................................... 111
3.2.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính mục đích ...................................................... 111
3.2.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính công bằng .................................................... 111
3.2.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính khoa học ...................................................... 112
3.2.5. Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi.......................................... 112
3.3. Hệ thống các biện pháp quản lý tài chính của Sở GD&ĐT khu vực Tây
Bắc đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục ..... 112
3.3.1. Biện pháp 1. Sở GD&ĐT xây dựng định hướng tăng cường huy động
các nguồn đầu tư cho GDTHPT, tăng cường quyền tự chủ của các trường
THPT theo hướng chuẩn hóa .............................................................................. 112
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường kế hoạch hóa, dân chủ hóa quản lý tài chính
của Sở GD&ĐT đối với trường THPT ................................................................ 116
3.3.3. Biện pháp 3. Sở GD&ĐT tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ thường xuyên
các trường THPT thực hiện chi thanh toán cá nhân theo đúng quy định, hiệu
quả và đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên .......................................... 120
3.3.4. Biện pháp 4. Tổ chức hoàn thiện các công cụ quản lý tài chính hướng
đến mở rộng cơ hội tiếp cận và nâng cao chất lượng giáo dục THPT ................ 123
3.3.5. Biện pháp 5. Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan hữu
quan tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra đảm bảo sự kỷ cương trong thu
- chi và phát huy tác dụng của vốn cấp phát ....................................................... 124
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp được đề xuất ............................................ 127
3.5. Khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề
xuất ......................................................................................................................... 128
3.5.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát mức độ cần thiết
và mức độ khả thi của các biện pháp................................................................... 128
3.5.2. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ............ 129
3.5.3. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ................ 130


viii

3.5.4. Đánh giá tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp đề xuất ................................................................................................. 132
3.6. Thực nghiệm tác động thực tiễn quản lý tài chính của Sở GD&ĐT các
tỉnh khu vực Tây Bắc đối với các trường THPT hướng tới nâng cao chất
lượng, công bằng và hiệu quả trong bối cảnh đổi mới giáo dục ....................... 133
3.6.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 133
3.6.2. Giới hạn thực nghiệm ................................................................................ 133
3.6.3. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 133
3.6.4. Quy trình thực nghiệm .............................................................................. 134
3.6.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 143
3.6.6. Kết luận về thực nghiệm ........................................................................... 144
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 145
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 146
1. Kết luận ........................................................................................................... 146
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................................................................................. 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 2
PHỤ LỤC


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: phân bổ theo dân số
trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi..................................................33

Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

Hành chính 6 tỉnh khu vực Tây Bắc .....................................................54
Diện tích, dân số và mật độ dân số khu vực Tây Bắc năm 2012 ..........54

Bảng 2.3.

So sánh tỷ lệ hộ gia đình được hưởng lợi từ dự án, chính sách toàn

Bảng 2.4.

quốc và vùng Tây Bắc năm 2012 ..........................................................59
Mô hình quản lý ngân sách thường xuyên giáo dục THPT các tỉnh
khu vực Tây Bắc ...................................................................................61

Bảng 2.5.

Mô hình quản lý ngân sách đầu tư XDCB giáo dục THPT các tỉnh

Bảng 2.6.

khu vực Tây Bắc ...................................................................................62
Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT trong lập dự toán ngân sách giáo dục THPT ....................66

Bảng 2.7.
Bảng 2.8.

Bảng 2.9.

Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT về phân bổ ngân sách cho các trường THPT ....................69
Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT về quản lý chấp hành dự toán ngân sách của các
trường THPT .........................................................................................71
Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT: Kiểm tra tài chính các trường THPT ...............................74

Bảng 2.10. Ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT về công tác quản lý của
Sở GD&ĐT về thẩm định, duyệt báo cáo quyết toán ...........................76
Bảng 2.11. Ý kiến của CBQLGD, kế toán về điều kiện quản lý tài chính giáo
dục THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc ....................................................79
Bảng 2.12. Tỷ lệ chi GD THPT so với tổng NS GD toàn ngành GD các tỉnh
khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014 .................................................80
Bảng 2.13 . Tỷ lệ chi đầu tư phát triển GD THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014..............................................................................81
Bảng 2.14. Tỷ lệ Chi thường xuyên GD THPT so CTX với toàn ngành các
tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014 ..........................................82
Bảng 2.15. Chi thường xuyên bình quân/1 học sinh các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014..............................................................................82
Bảng 2.16. Tỷ lệ Chi thanh toán cho cá nhân trong CTX (THPT) các tỉnh khu
vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014 ........................................................83


x

Bảng 2.17. Chi thường xuyên các khoản kinh phí thực hiện các chế độ, chính
sách đối với giáo viên và học sinh các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2011-2014.....................................................................................84
Bảng 2.18. Ý kiến giáo viên, CBQLGD về huy động và sử dụng các nguồn tài
chính GD THPT ....................................................................................85
Bảng 2.19. Số trường THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014 .......88
Bảng 2.20. Tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014..............................................................................88
Bảng 2.21. Tỉ lệ phòng học kiên cố các trường THPT các tỉnh khu vực Tây
Bắc giai đoạn 2011-2014 .....................................................................89
Bảng 2.22. Tỷ số phòng chức năng/ trường THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014..............................................................................90
Bảng 2.23. Điểm TB ý kiến của CBQL,GV,HS,CMGS về CSVC Trường
THPT các tỉnh Tây Bắc ........................................................................91
Bảng 2.24. Điểm TB ý kiến của CBQL, GV, CMHS đánh giá thiết bị dạy học
các trường THPT các tỉnh Tây Bắc.......................................................91
Bảng 2.25. Xu hướng giáo viên THPT các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2010-2014 ....92
Bảng 2.26. Tỷ số GV/lớp GD THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn
2011-2014 .............................................................................................92
Bảng 2.27. Tỷ lệ giáo viên THPT đạt chuẩn trở lên các tỉnh Tây Bắc giai đoạn
2010-2015 .............................................................................................93
Bảng 2.28. Ý kiến của cha mẹ học sinh, cộng đồng, GV, CBQLGD về "Giáo
viên của trường có năng lực dạy học, giáo dục học sinh tốt" ...............94
Bảng 2.29. Quy mô học sinh các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014 .......94
Bảng 2.30. Tỷ lệ HS đi học THPT đúng độ tuổi các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014..............................................................................95
Bảng 2.31. Học sinh là người DTTS THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2011-2014.....................................................................................96
Bảng 2.32. Học sinh học THPT DTNT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn
2011-2014 .............................................................................................96
Bảng 2.33. Tỷ lệ HS DTTS đi học THPT đúng độ tuổi các tỉnh khu vực Tây
Bắc giai đoạn 2011-2014 ....................................................................97
Bảng 2.34. Xu hướng học sinh THPT ở trường chuyên các tỉnh khu vực Tây
Bắc giai đoạn 2011-2014 ......................................................................97
Bảng 2.35. Ý kiến của cha mẹ học sinh, cộng đồng, giáo viên và CBQLGD về
kết quả giáo dục THPT tại các tỉnh khu vực Tây Bắc ..........................98


xi

Bảng 3.1.

Dự báo số lượng học sinh THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020...................................................................................113

Bảng 3.2.
Bảng 3.3:

Xu hướng học sinh THPT DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020...................................................................................114
Nhu cầu xây dựng trường THPT DTNT xây mới ở các tỉnh khu

Bảng 3.4.

vực Tây Bắc giai đoạn 2015-2020 ......................................................115
Nhu cầu xây phòng học mới ở các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn
2015-2020 ...........................................................................................115

Bảng 3.5.

Mẫu thống kê tình hình và yêu cầu số lượng giáo viên của từng
trường Trường THPT…. Năm học 201… - 201… .............................121

Bảng 3.6.

Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ cần thiết của các biện pháp
được đề xuất ........................................................................................130

Bảng 3.7.

Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ khả thi của các biện pháp
được đề xuất ........................................................................................131
Hệ số tương quan về đánh giá của đối tượng khảo sát mức độ cần
thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất .............................132
Lịch trao đổi kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014 đối

Bảng 3.8.
Bảng 3.9.

với các trường THPT tỉnh Hòa Bình (trong nhóm Thực nghiệm) ......139
Bảng 3.9. Mô tả thống kê hệ số Cronbach's Alpha của 11 mục hỏi (item) .........142
Bảng 3.10. Kết quả Thực nghiệm ..........................................................................143


xii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 1.4.
Hình 1.5.
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
Hình 2.5.
Hình 2.6.

Hình 2.7.
Hình 2.8.
Hình 2.9.
Hình 2.10.
Hình 2.11.
Hình 3.1.
Hình 3.2.
Hình 3.3.
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.

Đầu tư của nhà nước và của dân cho giáo dục .................................... 22
Cơ cấu tổ chức quản lý Nhà nước về giáo dục ................................... 27
Các yếu tố của quản lý tài chính giáo dục theo SABER ..................... 36
Nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính giáo dục.............................. 37
Khung phương pháp luận về nội dung quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với các trường THPT ..................................................... 40
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006 2012 ..................................................................................................... 55
Dân số độ tuổi 15 - 17 của 6 tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 20112014 ..................................................................................................... 56
Dân số độ tuổi 15-17 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng Tây
Bắc giai đoạn 2011-2014 ................................................................... 57
Xu hướng tăng chi NSNN cho giáo dục THPT các tỉnh khu vực
Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2014 .......................................................... 80
Chi thanh toán cá nhân/ 1 GV, CB, NV THPT các tỉnh khu vực
Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2014 .......................................................... 83
Chi thường xuyên các khoản kinh phí thực hiện các chế độ, chính
sách đối với giáo viên và học sinh các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2011-2014................................................................................... 84
Tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở các tỉnh khu vực Tây Bắc
giai đoạn 2011-2014............................................................................ 88
Xu hướng giáo viên THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn
2010-2014 ........................................................................................... 93
Quy mô học sinh THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 20112014 ..................................................................................................... 95
Học sinh THPT là người DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2011-2014................................................................................... 96
Học sinh DTNT THPTcác tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 20112014 ..................................................................................................... 97
Xu hướng học sinh THPT DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020................................................................................. 114
Xu hướng học sinh THPT DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2015-2020................................................................................. 114
Quy trình lập dự toán của các trường THPT..................................... 119
Quy trình sắp xếp, bố trí lại đội ngũ giáo viên THPT tại các tỉnh .... 122
Quy trình kiểm tra tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường
THPT ................................................................................................. 126
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý tài chính của Sở GD&ĐT
các tỉnh khu vực Tây Bắc đối với các trường THPT ........................ 128
Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất ........... 132


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển toàn cầu hiện nay, áp lực về cải cách tài chính cho giáo
dục đã tăng lên ở hầu hết các nơi trên thế giới. Những giải pháp nhằm khắc phục sự
khan hiếm về nguồn vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư
mà giáo dục có được, sẽ được tìm ra cho các cơ sở Giáo dục với điều kiện khung
chính sách cho các hoạt động phải được cải cách một cách cơ bản. Các cải cách về tài
chính cho giáo dục trên thế giới trong những thập niên gần đây thường được phân tích
ở 4 mức: a) khuyến khích đa dạng hoá nguồn lực; b) khuyến khích có hiệu quả lớn
hơn trong phân bổ và sử dụng nguồn lực công; c) tài trợ cho học sinh; d) phân cấp
nhằm tăng tính tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở Giáo dục [27]. Quan điểm
chỉ đạo phát triển giáo dục nêu rõ: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước, ảnh hưởng của các tổ chức, đoàn thể chính trị,
kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và
chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ
cập và các đối tượng đặc thù (Chính phủ Việt Nam, 2012) [2].
Đổi mới cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính
quốc gia, trong đó có hệ thống giáo dục quốc dân. Tăng cường phân cấp quản lý tài
chính cho địa phương, cơ sở, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm của trường học trong
quản lý tài chính là một nội dung rất quan trọng của cải cách tài chính trong giáo dục.
Quản lý tài chính giáo dục THPT được đặt trong bối cảnh đổi mới chung của quản lý
tài chính công và đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục
nói riêng. Cụ thể là: 1) Đổi mới tư duy và phương pháp quản lý giáo dục theo hướng
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phân cấp mạnh mẽ nhằm phát huy tính chủ động
và tự chịu trách nhiệm của các địa phương, của các cơ Sở Giáo dục; 2) Thực hiện
phân cấp quản lý mạnh mẽ cho các địa phương, giao quyền quản lý về tổ chức cán bộ,
tài chính cho các cơ quan quản lý giáo dục và 3) Thực hiện cải cách hành chính trong
ngành giáo dục và đổi mới phương thức quản lý giáo dục, thể chế hoá chức năng,
nhiệm vụ quản lý giáo dục các cấp. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29) nêu rõ: “Đổi
mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng


2

quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ Sở GD&ĐT; coi trọng quản lý chất
lượng. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào
tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân
định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ Sở GD&ĐT. Đẩy mạnh phân cấp,
nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ Sở
GD&ĐT” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013)[3].
Quản lý hoạt động tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT đứng trước
hai thách thức. Thứ nhất là sự giới hạn về ngân sách và thứ hai là nhu cầu ngày càng
cao từ phía người học. Điều này một mặt đòi hỏi NSNN cần ưu tiên đầu tư cơ sở vật
chất và các nguồn lực khác để các trường THPT nâng cao chất lượng dạy học cũng
như các dịch vụ giáo dục khác cho người học. Mặt khác, trong điều kiện ràng buộc và
hạn hẹp về ngân sách Nhà nước, con đường tìm kiếm là đổi mới quản lý nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Tiết kiệm những nguồn lực, những khoản chi ít
liên quan đến chất lượng giáo dục để đầu tư cho các khoản chi có liên quan nhiều đến
chất lượng giáo dục, như: Chi cho thí nghiệm, thực tập; chi cho đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên; chi cho đổi mới chương trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo,...
Khu vực Tây Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, giáo dục phát triển
chậm, hầu hết các trường THPT là công lập được nhà nước đầu tư về kinh phí và cơ
sở vật chất và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính hoặc các khoản
đóng góp phi vụ lợi. Quản lý tài chính giáo dục ở vùng này phải hướng đến đảm bảo
cơ hội tiếp cận giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đặc biệt quan tâm
đến các đối tượng học sinh dân tộc, trẻ em gái, các đối tượng thiệt thòi, học sinh ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Trên thực tế, giáo dục THPT của khu vực Tây Bắc đã được Nhà nước đảm
bảo thực hiện chế độ về tài chính cho cán bộ giáo viên, cấp phát lương và các khoản
phụ cấp theo lương, phụ cấp ưu đãi đầy đủ, kịp thời. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn
nhiều khó khăn, vướng mắc về quản lý hoạt động tài chính của các Sở GD&ĐT đối
với trường THPT thuộc khu vực Tây Bắc như: chưa nhận thức đúng nội dung, tầm
quan trọng của nguồn lực tài chính cho trường THPT; việc tăng cường NSNN cho
trường THPT chưa cao và cấp NSNN cho các trường còn được thực hiện khác nhau
giữa các tỉnh; vai trò, trách nhiệm của ngành GD&ĐT và sự phối hợp giữa Sở
GD&ĐT với các cơ quan tài chính và các bên liên quan chưa thực sự tạo hiệu
quả trong quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT cho các trường THPT; huy động
các nguồn tài chính ngoài NSNN còn hạn chế, quá nhỏ chủ yếu dưới dạng hiện
vật và sức lao động; phân cấp quản lý chưa đi đôi với việc nâng cao năng lực


3

quản lý tương ứng, chưa đáp ứng các yêu cầu quản lý nguồn lực tài chính trong điều
kiện được trao quyền tự chủ, đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt, công khai, minh bạch;
quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối với trường THPT như lập kế hoạch, phân
bổ nội bộ, chấp hành dự toán, kiểm tra tài chính...còn nhiều yếu kém, bất cập. Có thể
nói công tác quản lý hoạt động tài chính của các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối
với trường THPT trong giai đoạn hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
giáo dục THPT và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực mà giáo dục THPT có được; cơ
sở vật chất trang thiết bị cho giáo dục trung học phổ thông còn thiếu, nhất là các
trường ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn.
Các nghiên cứu tài chính giáo dục ở trong nước của thời kỳ đổi mới đã phân
tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới từng bước chính sách tài chính
của giáo dục. Đặc biệt, các kết quả nghiên cứu đã giúp các cơ quan quản lý Nhà nước
về giáo dục và các cơ sở giáo dục hiểu rõ hơn được thực trạng hệ thống tài chính của
giáo dục, những xu hướng cải cách tài chính giáo dục trên thế giới, khuyến khích
những đổi mới nhằm huy động, phân bổ nguồn lực minh bạch hơn và sử dụng có hiệu
quả nguồn lực phù hợp với các mục tiêu phát triển giáo dục. Tuy nhiên các nghiên
cứu về tài chính và quản lý tài chính giáo dục ở nước ta còn rất ít, nhất là những
nghiên cứu quản lý tài chính của cấp sở đối với trường THPT.
Hiện tại đang thiếu các đề tài nghiên cứu giải quyết những vấn đề bất cập về
tài chính của giáo dục THPT ở vùng kinh tế chậm phát triển, nhất là việc nghiên cứu
tìm ra các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động tài chính của Sở GD&ĐT đối với
trường THPT là vấn đề cần thiết. Vì vậy, Nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Quản lý tài
chính của các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với trường Trung học phổ thông
trong bối cảnh đổi mới giáo dục".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý tài chính của Sở GD&ĐT khu
vực Tây Bắc đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhằm góp phần
nâng cao chất lượng, công bằng và hiệu quả giáo dục trong giáo dục THPT ở các
tỉnh khu vực Tây Bắc.
3. Câu hỏi nghiên cứu
i) Vai trò của Sở GD&ĐT trong quản lý tài chính đối với các trường THPT là gì?
ii) Công tác quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối với trường THPT các
tỉnh khu vực Tây Bắc có liên quan đến phát triển giáo dục THPT đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay?


4

iii) Yếu tố nào ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với các trường THPT của các tỉnh khu vực Tây Bắc?
iv) Công tác quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT các
tỉnh khu vực Tây Bắc hiện nay có đặc trưng gì? Điều này ảnh hưởng gì đến kết quả
phát triển giáo dục theo yêu cầu đổi mới?
v) Làm thế nào để đổi mới quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các
trường THPT ở các tỉnh khu vực Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
4. Giả thuyết khoa học của luận án
Tài chính là một trong các yếu tố quan trọng nhất góp phần đến chất lượng, hiệu
quả giáo dục.
Quản lý Tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT của các tỉnh khu
vực Tây Bắc đã có một số thành tựu, song còn có nhiều hạn chế do chưa quán triệt
sâu sắc quan điểm về phân cấp quản lý nhà nước về tài chính giáo dục trong bối cảnh
đổi mới giáo dục. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế về các điều kiện và kết
quả phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số
khu vực Tây Bắc.
Nếu đề xuất được hệ biện pháp bao quát các vấn đề: Tăng cường ngân sách
đầu tư phát triển GDTHPT, đảm bảo thuận lợi cho học sinh THPT, đặc biệt là học
sinh DTTS các tỉnh khu vực Tây Bắc đi học thuận lợi và có chất lượng tốt, kế hoạch
hóa việc thực hiện ngân sách đảm bảo chấp hành đúng quy định của Nhà nước cho
THPT, chỉ đạo các trường tiết kiệm (lưu ý tiết kiệm) chi thanh toán cá nhân thông qua
sắp xếp lại đội ngũ giáo viên THPT theo đúng định mức biên chế, giờ dạy của giáo
viên theo hướng nâng cao chất lượng giáo dục, tổ chức xây dựng sổ tay hướng dẫn
quản lý tài chính cho các trường THPT nhằm hỗ trợ công tác quản lý tài chính trường
THPT, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính của Sở GD&ĐT đối với các
trường THPT thì đảm bảo cho quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường
THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc đạt hiệu quả tốt.
5. Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Tài chính là công cụ góp phần đắc lực để nâng cao chất lượng
hiệu quả giáo dục.
- Luận điểm 2: Quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT có
trọng tâm là tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài chính, đáp ứng
các yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục theo mục tiêu Đổi mới giáo dục.
- Luận điểm 3: Quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với
trường THPT cần phải bao quát các vấn đề:


5

(i) Tăng cường ngân sách đầu tư cho các nhà trường đảm bảo cho học sinh
THPT, đặc biệt học sinh dân tộc thiểu số đi học thuận lợi.
(ii) Kế hoạch hóa thực hiện ngân sách theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ
Tài chính.
(iii) Chỉ đạo các trường tiết kiệm, chú ý chi thanh toán cá nhân đảm bảo tiết
kiệm chi cho hoạt động dạy học.
(iv) Tăng cường giám sát kiểm tra.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý tài chính của Sở
GD&ĐT đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, tăng cường phân cấp
quản lý tài chính giáo dục, tăng cường tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của
trường học.
6.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Sở GD&ĐT
khu vực Tây Bắc đối với trường THPT;
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý sử dụng tài chính của Sở GD&ĐT khu vực Tây
Bắc đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
6.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lý tài chính của các Sở
GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với trường THPT được đề xuất.
7. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
7.1. Khách thể nghiên cứu:
Sự phát triển GD THPT và tài chính giáo dục THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc
7.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT các tỉnh khu vực Tây
Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
8.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung vào quản lý các nguồn ngân
sách Nhà nước cấp cho giáo dục THPT của các tỉnh khu vực Tây Bắc, gồm ngân sách
giáo dục thường xuyên, ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản và ngân sách chương trình
mục tiêu quốc gia
8.2. Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Thành phố, vùng miền núi và vùng đặc biệt khó khăn của
các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc [8].
Do điều kiện thời gian, khảo sát thực trạng tập trung ở 6 tỉnh khu vực Tây Bắc:
Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.


6

Thời gian khảo sát thực trạng: Từ năm 2011 -2014
8.3. Khách thể khảo sát gồm
Nhóm 1: Cán bộ quản lý Sở Tài chính, Sở GD&ĐT;
Nhóm 2: Ban giám hiệu, cán bộ kế toán và giáo viên các trường THPT;
Nhóm 3: Các nhà nghiên cứu và chuyên gia về tài chính giáo dục.
9. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
9.1. Tổng quan tài liệu: Tổng quan tài liệu về khung lý thuyết quản lý tài
chính giáo dục, phân cấp quản lý tài chính giáo dục thông qua các công trình nghiên
cứu có liên quan đã được xuất bản hoặc công bố trên các tạp chí chuyên ngành, kỷ
yếu, hội thảo… ở trong và ngoài nước về phân cấp quản lý tài chính giáo dục.
- Tổng quan các tài liệu có liên quan đến văn bản pháp luật, Nghị quyết, Chỉ thị,
Quyết định của Đảng, của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc … về đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào
tạo, tăng cường phân cấp quản lý tài chính cho địa phương, cơ Sở Giáo dục.
9.2. Thống kê số liệu
Các số liệu thống kê về:
- Tình hình KT-XH của các tỉnh khu vực Tây Bắc
- Tình hình phát triển giáo dục về quy mô và các điều kiện đảm bảo chất lượng
giáo dục: số học sinh, giáo viên, CSVC của các trường THPT; nguồn thu và chi tiêu cho
giáo dục THPT các địa phương ở các tỉnh khu vực Tây Bắc
- Nguồn số liệu: chủ yếu từ các Sở GD&ĐT và các trường THPT, số liệu
thống kê của tỉnh
9.3. Khảo sát bằng phiếu thăm dò thông tin
Những người cung cấp thông tin chính được lựa chọn là:
- Lãnh đạo Sở GD&ĐT (01 lãnh đạo Sở, 01 lãnh đạo Phòng Kế hoạch - tài
chính Sở GD&ĐT)
- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách giáo dục của các ban ngành của Tỉnh: Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tỉnh
- Hiệu trưởng, kế toán trường THPT
- Giáo viên THPT
- Cha mẹ học sinh
9.4. Khảo sát dựa trên phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu được sử dụng để thu thập thông tin từ những người cung cấp
thông tin chính


7

Những người cung cấp thông tin chính được lựa chọn là:
- Lãnh đạo Sở GD&ĐT (01 lãnh đạo Sở, 01 lãnh đạo Phòng Kế hoạch - tài
chính Sở GD&ĐT)
- Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách giáo dục của các ban ngành của Tỉnh: Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tỉnh.
- Hiệu trưởng, kế toán trường THPT
9.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết kinh nghiệm quản lý của 6 tỉnh khu vực Tây Bắc bao gồm: Hòa Bình,
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái
9.6. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến tư vấn của chuyên gia tài chính, các
nhà nghiên cứu chính sách tài chính, các nhà quản lý tài chính và giáo dục THPT.
9.7. Phương pháp thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm một số giải pháp
quản lý tài chính trên cơ sở kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn.
10. Những đóng góp mới của luận án
Về lý luận:
Phân tích tổng hợp về mặt lý luận, làm rõ khái niệm, bản chất, nội dung quản
lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục. Phân tích rõ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối
với trường trung học phổ thông được thể hiện trên các phương tiện nào, những nhiệm
vụ gì để hướng tới việc hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm mở rộng cơ
hội tiếp cận, nâng cao chất lượng giáo dục THPT và hiệu quả của đầu tư vào GD
THPT ở các tỉnh khu vực Tây Bắc.
Về thực tiễn:
Đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế trong quản lý tài chính của
Sở GD&ĐT đối với trường THPT vùng Tây Bắc trên về: Mô hình Phân cấp quản
lý tài chính; Năng lực quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT
(lập dự toán tài chính; phân bổ và cấp phát, phân cấp quản lý (chỉ đạo, hướng dẫn,
thúc đẩy); Kiểm tra, giám sát (điều chỉnh, phân bổ); Phê duyệt quyết toán; đánh
giá và kiểm toán.
Đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính giáo dục THPT
khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở Việt Nam.


8

11. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung luận án được cấu trúc thành ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối với
trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục và kinh nghiệm quốc tế
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc
đối với các trường trung học phổ thông.
Chương 3: Biện pháp đổi mới quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT khu vực
Tây Bắc đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục.


9

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Đã có nhiều công trình quốc tế nghiên cứu về Kinh tế học giáo dục, trong đó
tập trung nghiên cứu tài chính giáo dục, phân cấp quản lý tài chính giáo dục.
Các nghiên cứu cơ bản về Kinh tế - tài chính giáo dục nổi bật là George
Psacharopoulos với các công trình mang tính kinh điển về Kinh tế học giáo dục, đặc
biệt là tài chính giáo dục. Ông đã phân tích sâu sắc về đóng góp của giáo dục với vốn
nhân lực, tăng trưởng, phát triển kinh tế, hiệu quả của giáo dục thông qua phân tích
chi phí - lợi ích. Phân tích tài chính giáo dục như chi tiêu cho giáo dục, học phí, giá
thành giáo dục, tài chính công cho giáo dục, cách thức cung cấp tài chính cho giáo
dục, công bằng trong giáo dục… qua nhiều công trình nghiên cứu, tác phẩm như:
“Tài chính giáo dục ở các nước đang phát triển: Thăm dò lựa chọn chính sách” (J. P.
Tan and E. Jimenez, 1986)[65]. Economics of Education: Research and Studies
(Psacharopoulos,1987)[70]. Cost-benefit analysis in educational planning
(Woodhall&Maureen, 2004) [86]
Tổ chức phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP) đã khởi xướng nghiên
cứu chỉ số phát triển con người HDI và hàng năm đều xuất bản báo cáo phát triển con
người của các quốc gia (Human Development Report). Trong đó bao gồm vai trò của
giáo dục đối với phát triển con người, cách đo chỉ số giáo dục trong HDI (UNDP,
2010) [79]. Nghiên cứu mô hình phân bổ ngân sách giáo dục cho thấy có 2 mô hình
truyền thống và mô hình dựa trên kết quả thực hiện (Jamil Salmi and Arthur M.
Hauptman, 2006)[66].
Nghiên cứu phân cấp quản lý tài chính ở Việt nam
Một số nghiên cứu về phân cấp quản lý tài chính ở Việt nam như: Ngân hàng
thế giới (WB, 1996), (WB, 2001), (WB- Vietnam Government, 2005); Martinez Vazquez và Mc Lure (1998, 2004); Rao. G và cộng sự (1998) (Rao, Govinda.M;
Richard Bird and Jennnie I Livack, 1998.); Nguyễn P. Lân (2008), Nguyễn T.Minh và
cộng sự (Nguyễn Thị Minh- Nguyễn Quang Dong, 2008), Vũ T.T Anh và cộng sự
(Vũ Thành Tự Anh, Lê V. Thái, Võ T. Thắng, 2007), (Nguyễn Phi Lân, Phạm Hồng


10

Chương , 2008) và một số bài viết khác được trình bày trong các hội thảo chuyên
ngành. Những nghiên cứu này chỉ ra các bất cập và đề xuất hướng cải cách phân cấp
quản lý ngân sách ở Việt Nam là: thiết kế lại hệ thống ngân sách nhà nước; trao cho
địa phương quyền tự chủ cao hơn trong quyết định và quản lý nguồn thu; mở rộng
quyền tự chủ của địa phương trong quyết định chi tiêu; đổi mới quy trình lập, phân
bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách; tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm
giải trình về tài chính ở cấp địa phương, thực hiện nghiêm kỷ luật tài khóa và cho
phép sự linh hoạt nhất định trong điều hành ngân sách địa phương để đối phó với
những biến động.
Nghiên cứu Phân cấp quản lý tài chính giáo dục
Nghiên cứu “Phân cấp quản lý tài chính giáo dục: Bằng chứng từ của Hoa
Kỳ” của Nobuo Akai, Masayo Sakata, Ryuichi Tanaka: Nghiên cứu này thử nghiệm
tác động thực tiễn của phân cấp quản lý ở giáo dục cơ bản. Các cấp quản lý trung
ương và địa phương tăng quyền và trách nhiệm cho nhà trường, phân cấp chức năng
quản lý trường học và đổi mới cấu trúc nhà trường sẽ tạo ra đội ngũ giáo viên giảng
dạy có hiệu quả và học sinh đạt thành tích học tập cao hơn (Nobuo Akai, Masayo
Sakata, Ryuichi Tanaka, 2007)[67]. Bên cạnh đó có các nghiên cứu về “Phân cấp
trong ra quyết định của trường học: lý thuyết và các bằng chứng trong quản lý dựa
vào nhà trường” của Barrera, Felipe, Tazeen Fasih, and Harry Patrinos (Barrera,
Felipe, Tazeen Fasih, and Harry Patrinos, with Lucrecia Santibáñez, 2009) [55];
Bruns, Barbara, Deon Filmer and Harry Anthony Patrinos, 2011 với nghiên cứu:
“Làm cho các nhà trường hoạt động: các bằng chứng mới về đổi mới minh bạch”
(Bruns, Barbara, Deon Filmer and Harry Anthony Patrinos, 2011) [56].
Phòng Phát triển con người của Ngân hàng Thế giới đã đưa ra một sáng kiến
gọi là “Tiếp cận hệ thống trong quản lý tài chính nhằm đạt kết quả giáo dục tốt hơn”
(SABER_- Finance) để đạt được một sự hiểu biết sâu sắc hơn về các thỏa thuận tài
chính và quản trị được sử dụng để tạo ra và duy trì các điều kiện cần thiết cho sinh
viên học tập trong giáo dục cơ bản. Theo đó, mô hình này đưa ra ba mục tiêu chính
sách mà tất cả các hệ thống tài chính giáo dục cần phải cố gắng để đạt được: (1) đảm
bảo điều kiện cơ bản cho giáo dục; (2) thúc đẩy công bằng giáo dục và (3) thực hiện
hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu cũng xác định năm lĩnh vực cốt lõi quan trọng liên
quan đến tài chính giáo dục mà sẽ là trung tâm của nỗ lực thu thập dữ liệu: (1) điều
kiện học và các nguồn lực; (2) chi tiêu giáo dục; (3) các nguồn thu; (4) cơ chế phân
bổ; và (5) kiểm soát tài chính và năng lực (The World Bank, 2013)[77].


11

Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới về Phân cấp quản lý trường học: tăng
quyền tự chủ và trách nhiệm của nhà trường ở các nước Đông Á: Nghiên cứu này cho
thấy Tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
cho nhà trường, tăng vai trò ra quyết định của cấp trường học gắn liền với các hệ
thống thông tin thêm trách nhiệm giải trình. Sự liên kết giữa mức độ tự chủ và công
khai, minh bạch thông tin rất quan trọng cho phân cấp có hiệu quả (J. P. Tan and E.
Jimenez, 1986)[65].
Sử dụng phân tích chi phí trong lập kế hoạch giáo dục
Các nghiên cứu về phân tích chi phí - lợi ích trong giáo dục phải kể đến
George Psacharopoulos với các công trình “Thu hồi vốn trong giáo dục: một so sách
quốc tế” (George Psacharopoulos, 1973)[69].; “Nghiên cứu và tìm hiểu về Kinh tế
học giáo dục” ”(G. Psacharopoulos,1987)[70]. “Tài chính giáo dục ở các quốc gia
đang phát triển: Khám phá về các lựa chọn chính sách” (George Psacharopoulos with
J. P. Tan and E. Jimenez , 1986)[62].
Viện Kế hoạch Giáo dục Quốc tế (IIEP) đã tiến hành triển khai một dự án
nghiên cứu vào năm 1968 để kiểm chứng các cách sử dụng phân tích chi phí ở cả các
quốc gia phát triển và đang phát triển, những khảo sát điểm bao gồm các ví dụ về
phân tích chi phí - lợi ích, phân tích chi phí - hiệu quả, nghiên cứu các yếu tố xác định
các chi phí giáo dục, nghiên cứu về phần tích lũy do tăng qui mô trong việc ứng dụng
công nghệ giáo dục mới và nghiên cứu phân tích chi phí xây dựng trường sở. Dự án
của Viện Kế hoạch Giáo dục Quốc tế - IIEP kết luận phân tích chi phí phục vụ cho
nhiều mục đích khác nhau trong lập kế hoạch giáo dục, bao gồm: kiểm chứng tính
khả thi về kinh tế của các kế hoạch mở rộng, các đề xuất hay mục tiêu; dự báo mức
chi phí giáo dục trong tương lai; ước tính chi phí của các chính sách khác nhau và cải
cách hay đổi mới giáo dục; so sánh các cách thực hiện cùng một mục tiêu để lựa chọn
ra được cách thực hiện có hiệu quả hoặc tiết kiệm nhất; so sánh khả năng sinh lời của
các dự án đầu tư; và nâng cao tính hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực. Những
bài học chính được rút ra từ dự án này được Hallak tổng hợp, cùng với phần miêu tả
tóm tắt các khảo sát điểm và một số gợi ý về việc “thực hiện phân tích chi phí”
(Hallak, 1969) [63]. Bên cạnh đó có nhiều công trình nghiên cứu của UNESCO về
khuôn khổ lập kế hoạch phát triển giáo dục trung hạn ngành giáo dục, phân tích các
nguồn vốn và chi tiêu cho giáo dục Việt Nam (Dang Thi Thanh Huyen, 2009) [59].
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Luận án đã tập hợp các công trình nghiên cứu đã có theo 7 chủ đề dưới đây:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×