Tải bản đầy đủ

Giáo án tiết 1 bài hidrosunfua lưu huỳnh đioxit lưu huỳnh trioxit

Email: nguyenqui0804@gmail.com
Facebook: Hoàng Tử Nhỏ

Bài 32: HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT (Tiết 1)
A - HIĐRO SUNFUA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
a. Học sinh biết
- Tính chất vật lí, trang thái tự nhiên và điều chế hiđrô sunfua.
- Tính axit yếu của axit sunfuhiđric.
- Tính chất hoá học đặc trưng của hiđrô sunfua, những phản ứng hoá học nào có thể
chứng minh cho tính chất này.
- Tính chất của muối sunfua.
b. Học sinh hiểu
- Tính khử mạnh của hiđrô sunfua.
- Vì sao H2S + NaOH tạo thành 2 muối?
- Phân biệt được tên gọi của H2S ở trạng thái khí và lỏng.
- Tại sao khí H2S không được điều chế trong công nghiệp?
2 .Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và rút ra nhận xét.

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của hiđro sunfua.
- Cách nhận biết khí H2S với các khí khác.
- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất của H2S.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Phương pháp thông báo, đàm thoại nêu vấn đề cùng hệ thống câu hỏi gợi mở.
 Phương pháp trực quan (cho học sinh xem clip thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học.)
III. TRỌNG TÂM CỦA BÀI

TÝnh khö m¹nh cña hidro sunfua
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Giảng dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: Chúng ta đã tìm hiểu về lưu huỳnh, hôm
nay chúng ta sẻ tìm hiểu hợp chất của lưu
huỳnh là hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit và lưu
huỳnh trioxit.
GV: Chiếu hình ảnh một số trạng thái tồn tại
H2S trong tự nhiên. Yêu cầu HS nêu trạng thái
tồn tại của H2S trong tự nhiên.
HS: Trong tự nhiên, hiđo sunfua có trong suối
Biên soạn: Nguyễn Quí

NỘI DUNG GHI BÀI

A. HIĐRO SUNFUA
I. Trạng thái tự nhiên:
Trong tự nhiên, hiđo sunfua có trong suối
nước nóng, trong khí núi lửa, xác động vật …
1


Email: nguyenqui0804@gmail.com
Facebook: Hoàng Tử Nhỏ

nước nóng, trong khí núi lửa, xác động vật bị
thối rữa…
II. Tính chất vật lí:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu sgk cho biết trạng - Chất khí, không màu, có mùi trứng thối đặc

thái, màu sắc và mùi của H2S.
trưng
HS: Là chất khí, không màu, có mùi trứng thối - Nặng hơn không khí ( d = 34/29≈1.17)
đặc trưng.
- Rất độc và ít tan trong nước
GV: Hiđrosunfua nặng hay nhẹ hơn không
khí? Tại sao?
HS: Nặng hơn không khí ( d = 34/29≈1.17)
GV thông báo: H2S rất độc và ít tan trong
nước. H2S là khí gây ngạt vì chúng tước đoạt
ôxy rất mạnh; khi hít phải nạn nhân có thể bị
ngạt, bị viêm màng kết do H 2S tác động vào
mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị
kích thích mạnh do thiếu ôxy, có thể gây thở
gấp và ngừng thở. H2S ở nồng độ cao có thể
gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt. Và
nó có thể tạo kết tủa với ion Fe 2+ trong máu
làm tắc nghẽn mạch máu.
Dựa vào tính chất này mà quân Đức đã sử
dụng H2S để tiêu diệt đối phương trên chiến
trường lần đầu tiên vào 1915. Người Đức đã
triển khai hàng ngàn bình khí H2S và tiêu diệt
toàn bộ 2 sư đoàn của Pháp và Algeria. Khí
độc này khiến nạn nhân cảm thấy đau nhói ở
cổ họng và ngực.
III.Tính chất hoá học:
GV: Khí H2S tan trong nước tạo thành dung 1. Tính axit yếu:
tan trong H O
dịch axit yếu gọi là axit sunfuhiđric.
H 2S (k ) 
→ H 2S (dd)
GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng
của H2S với dung dịch NaOH.
hiđro sunfua
axit sunfuhiđric
H 2S + NaOH 
→ NaHS + H 2O
Axit sunfuhiđric là axit yếu (yếu hơn axit
cacbonic)
HS:
2

H 2S + 2NaOH 
→ Na 2S + 2H 2O

GV: Gọi tên sản phẩm. Em hãy cho biết điểm
khác nhau giữa 2 phản ứng tạo muối axit và
muối trung hòa?
HS: Tỉ lệ mol các chất khác nhau.
GV chốt lại: Thì tùy vào tỉ lệ mol của chất
tham gia (tỉ lệ mol giữa NaOH và H2S) sẻ cho
ra sản phẩm là muối axit hay muối trung hòa.
Biên soạn: Nguyễn Quí

H 2S + NaOH 
→ NaHS + H 2O

Natri hiđrosunfua
H 2S + 2NaOH 
→ Na 2S + 2H 2O

Natri hiđrosunfua

2


Email: nguyenqui0804@gmail.com
Facebook: Hoàng Tử Nhỏ

GV dẫn: Ngoài tính chất của một axit yếu thì
H2S còn thể hiện tính chất nào khác? Yêu cầu
HS quan sát lên bảng – Thầy có các chất sau:
−2

H2 S

+4

0

S

+6

S O2

2. Tính khử mạnh: (trạng thái khí )
a. Tác dụng với O2
 Trong điều kiện dư oxi:
−2

0

−2

+4

2H 2 S + 3O 2 
→ 2H 2 O + 2 S O 2

H2 S O4

Tính khử
 Trong điều kiện thiếu oxi:
−2
0
−2 0
GV: Yêu cầu HS lên xác định số oxi hóa của S
to
2H
S
+
O


2H
O
+S
2
2
2
trong các chất trên?

HS: Trả lời.
GV: Vậy, H2S còn có tính chất hóa học nào b. Tác dụng với dung dịch brom:
−2
0
+6
−1
khác? Tại sao?
H 2 S + 4 Br 2 + 4H 2O 
→ H 2 S O 4 + 8H Br
HS: Tính khử vì S trong H2S có số oxi hóa là
-2 có thể tăng lên 0, +4, +6.
vàng nâu
không màu
GV: H2S thể hiện tính khử khi tác dụng với →
Nhận biết H2S
chất có tính gì?
HS: Tính oxi hóa.
GV: Hãy kể tên một số chất oxi hóa mà em
biết?
HS: KMnO4, O2, halogen…
GV: H2S có phản ứng với oxi và dung dịch
brom hay không? Các em quan sát thí ngiệm
sau (GV chiếu clip). Yêu cầu HS quan sát hiện
tượng và dự đoán sản phẩm tạo thành?
HS: Trả lời.
GV: Yêu cầu HS viết phản ứng, xác định số
oxi hóa của các chất.
−2

−2

0

+4

2H 2 S + 3O 2 
→ 2H 2 O+ 2 S O 2

HS:

−2

0

o

−2

0

t
2H 2 S + O 2 
→ 2H 2 O+ S
−2

0

+6

−1

H 2 S + 4 Br 2 + 4H 2 O 
→ H 2 S O 4 + 8H Br

GV: Thí nghiệm H2S phản ứng với oxi, tác
dụng của tấm kính là ngăn bớt không khí để
làm giảm lượng oxi và dùng để xác định sản
phẩm.
GV liên hệ thực tế: H2S để lâu ngày trong Kết luận: H2S là axit yếu, có tính khử mạnh.
không khí chuyển sang màu vàng.
GV: Từ những thí nghiệm thầy vừa làm em
IV. Điều chế:
hãy cho biết phương pháp điều chế H2S trong
FeS +2HCl 
→ FeCl 2 + H 2 S ↑
phòng thí nghiệm? Viết phương trình phản
ứng.
Biên soạn: Nguyễn Quí

3


Email: nguyenqui0804@gmail.com
Facebook: Hoàng Tử Nhỏ

HS: Từ FeS và HCl
FeS +2HCl 
→ FeCl 2 + H 2 S ↑

Ngoài ra:
H 2 + S 
→ H 2S

2

GV: Ngoài ra thì còn có thể điều chế H S bằng
2

cách cho H tác dụng với S (đun nóng chảy).
Nhưng trên thực tế không sử dụng cách này.
GV: Tại sao trong công nghiệp, người ta
không sản xuất hiđrosunfua?
HS: Vì nó độc.
GV: Không phải độc mà không sản xuất mà tại
vì nó không có ứng dụng.
V.Củng cố:
VI. Dặn dò:

Biên soạn: Nguyễn Quí

4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×