Tải bản đầy đủ

Sang kien kinh nghiem sinh 9

SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9

A: MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết:
Sinh học là môn khoa học tự nhiên. Kiến thức sinh học, ngoài các kết quả quan
sát thực nghiệm để xây dựng nên hệ thống lí thuyết hoàn chỉnh về sự sống của muôn
loài, các kết quả đó còn được đúc kết dưới dạng các định luật được mô tả bằng công cụ
toán học. Vì vậy, cũng như các bộ môn khoa học tự nhiên khác, để hiểu sâu sắc các
kiến thức của sinh học phải biết kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và bài toán.
Đối với học sinh THCS hiện nay, kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng
hơn, sâu hơn. Do đó việc dạy tốt bộ môn Sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan
trọng vì nó góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứu khoa
học, lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội mặt khác cũng gặp nhiều khó
khăn, trở ngại,..Trong quá trình giảng dạy môn Sinh học 9, tôi và các đồng nghiệp đều
nhận thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn trong việc giải bài tập, một phần các em đã
quen với cách học ở lớp 6,7,8 chỉ trả lời câu hỏi lý thuyết sách giáo khoa, chưa có sự
liên hệ giữa lý thuyết và vận dụng công thức vào giải bài tập, chính vì vậy các em cảm
thấy lúng túng và chán nản khi giáo viên ra thêm bài tập. Và thực tế những năm gần
đây các đề thi học sinh giỏi cấp thành phố Sinh học 9, thi tuyển sinh vào lớp 10
trường Chuyên,.. không chỉ ra lý thuyết mà còn có nhiều bài tập cơ bản và nâng cao

phần di truyền. Mặt khác, đây cũng chính là các dạng toán cơ bản để giúp học sinh có
đủ cơ sở khi lên học cấp THPT. Nên trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh
giỏi để đạt kết quả cao nhất thiết phải đầu tư bồi dưỡng về phương pháp giải các dạng
bài tập Sinh học trong chương trình Sinh học 9.
Với mong muốn được góp một phần rất nhỏ bé để thực hiện nhiệm vụ trên, tôi
thiết nghĩ cần phải hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong Sinh học 9 nhằm
củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức của học sinh và đây cũng là nền tảng chính để
các em học tốt môn sinh học bậc THPT.
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:
Với mục tiêu, vai trò quan trọng như vậy mà chương trình Sinh học 9 chỉ có
một tiết giải bài tập trong chương I “Các thí nghiệm của Menđen” không đáp ứng
được nhu cầu học hỏi của học sinh và đó cũng là vấn đề trăn trở của những giáo viên
dạy Sinh 9. Do đó, nội dung chủ yếu của bài viết này là một số kinh nghiệm của bản
thân đã rút ra được trong quá trình giảng dạy môn Sinh 9 tại trường THCS, tôi mong
muốn sẽ giúp các em hình thành kỹ năng cơ bản để giải bài tập di truyền trong chương
trình đồng thời cũng là hành trang vững chắc để các em học tốt môn Sinh học bậc
THPT.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi nghiên cứu vấn đề:
- Tính số loại và tìm thành phần gen của giao tử.
- Các dạng bài toán di truyền trong chương trình Sinh học 9 gồm: Dạng toán
thuận và dạng toán nghịch của lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng, di truyền
liên kết.
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 1


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
- Bài tập về nguyên phân và giảm phân.
- Di truyền giới tính.
II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn có tính định hướng cho việc nghiên cứu, tìm
giải pháp của đề tài:
Bản thân tôi đã và đang tham gia giảng dạy trực tiếp môn Sinh 9 nhiều năm, tôi
đã phối hợp nhiều phương pháp trong quá trình giảng dạy: quan sát, phân tích, gợi mở,
dẫn dắt vấn đề so sánh giữa các lớp trong mỗi năm học tôi tự rút kinh nghiệm qua từng
năm học, rồi điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi đã nghiên cứu thông tin sgk, sgv, sách
tham khảo (Phương pháp giải bài tập Sinh học của Phan Kỳ Nam, bài giảng Sinh học 9

của Trần Hồng Hải, Bài tập nâng Cao sinh học 9 của Nguyễn Văn Sang,…), kinh
nghiệm của bản thân và học hỏi ở đồng nghiệp.
2. Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp:
- Các biện pháp tiến hành:
+ Phương pháp quan sát: Qua các tiết dạy, tôi quan sát trong giờ học, trong giờ
kiểm tra.
+ Phương pháp trò chuyện: Trao đổi với học sinh những khó khăn, vướng mắc
mà học sinh gặp phải trong quá trình học tập bộ môn đặc biệt trong việc nghiên cứu,
tìm tòi tự học ở nhà của một số học sinh khá giỏi và những khó khăn của học sinh yếu
kém.
+ Phương pháp điều tra: Xem xét chung các vấn đề của các đối tượng học sinh
mắc phải trong quá trình học tập cũng như trong quá trình giải bài tập di truyền.
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp: Sau khi nắm được các vấn đề, tôi tiến
hành phân tích, nghiên cứu và tổng hợp để tìm ra phương pháp chung, cụ thể và dễ
hiểu với các đối tượng học sinh giúp các em có thể giải các bài toán di truyền đạt hiệu
quả.
- Dựa trên tình hình thực tế của học sinh từng lớp, theo dõi quá trình học tập
cũng như kết quả của các em, tôi đã tiến hành đề tài này trong năm học 2013 – 2014
và năm học 2014 – 2015 ở học sinh khối 9 trường THCS Trần Hưng Đạo.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 2


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9

B: NỘI DUNG
I. Mục tiêu:
Với đề tài này, tôi tin chắc nhiều người đã nghiên cứu, bản thân tôi sẽ đề ra
những phương pháp tích cực để hướng dẫn học sinh hình thành kỹ năng làm bài tập di
truyền một cách cụ thể: kỹ năng phân tích, tổng hợp từ đó đưa ra phương pháp giải
một số bài tập di truyền một cách chính xác.
Để làm được điều này, học sinh cần phải nắm kiến thức cơ bản sách giáo khoa,
nắm được phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền và đặc biệt cần phải biết
vận dụng từng nội dung kiến thức, từng phương pháp vào từng bài toán cụ thể.
II. Mô tả giải pháp của đề tài:
1. Thuyết minh tính mới:
a. Mô tả tình trạng sự việc hiện tại về tình hình giải toán di truyền của học sinh
THCS.
- Đa số học sinh chỉ làm được một số bài toán dạng thuận đơn giản của lai một
và hai cặp tính trạng.
Vd: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao.Cho
F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2. Biết rằng tính trạng
chiều cao do một gen quy định.
Hs làm được 3 bước của một bài toán lai nhưng làm một cách máy móc lại
quên đi làm thế nào để xác định tương quan trội lặn và quy ước gen (một số em học
yếu quy ước chữ cái A là tính trạng trội, b là tính trạng lặn).
- Đối với bài toán dạng nghịch về lai một và hai cặp tính trạng, học sinh chỉ biết
một cách khái quát, chung chung.
Vd: Tỉ lệ kiểu hình ở đời con F (3:1) -> P: Aa x Aa
F (1:1) -> P: Aa x aa chứ không biết làm cách nào để
biện luận và phương pháp giải một cách hiệu quả và chính xác.
- Đối với dạng toán di truyền liên kết, các em chưa biết cách lập luận và hình
thành kiểu gen mà chỉ biết chúng liên kết với nhau và viết dạng giao tử khi giáo viên
đã hình thành bài giải.
- Về toán nguyên phân, giảm phân, các em chỉ biết sự đóng và duỗi xoắn của
NST trong chu kì tế bào và diễn biến của NST, các em chưa biết cách để kết hợp giữa
kiến thức lý thuyết và giải bài tập như thế nào cho hiệu quả?
- Trong di truyền giới tính, các em đã học lý thuyết về các bệnh ở lớp 8 (ví dụ:
bệnh mù màu, bệnh máu khó đông,..), sang lớp 9 học về cách viết giao tử, sơ đồ lai và
NST giới tính. Nhưng các em chưa hiểu các tính trạng nằm trên NST giới tính X,
không có gen tương ứng trên Y và chưa biết cách lập luận để suy ra kiểu gen của các
thanh viên trong một gia đình.
b. Mô tả nội dung giải pháp mới.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 3


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
- Trước tình hình đó, qua nhiều năm bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng
dạy bộ môn sinh học lớp 9 đã đắn đo, suy nghĩ rồi rút ra một kinh nghiệm nhỏ nhằm
giúp học sinh học tốt phần di truyền nói chung và vận dụng để giải toán di truyền nói
riêng với yêu cầu học sinh phải hiểu lý thuyết và khắc sâu kiến thức:
+ Các thí nghiệm lai -> nội dung các quy luật di truyền của Menđen và cơ sở tế
bào học để giải thích kết quả thí nghiệm, phép lai phân tích, di truyền liên kết, di
truyền giới tính.
+ Quá trình phân bào: nguyên phân, giảm phân và quá trình thụ tinh.
+ Các dạng toán giao cho học sinh phải từ dễ đến khó dựa vào kiến thức cách
giải toán ở tiết 7 sách giáo khoa mà các em học trên lớp.
- Để có được buổi hướng dẫn giải bài tập di truyền một cách hiệu quả tôi đã
nghiên cứu kĩ sgk trước khi soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo về sinh học nâng cao
dành cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi,…Trong
quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bản của tiết
dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức của bài học một cách
thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú học của học sinh. Và đặc
biệt, sau khi giải xong bài toán, tôi yêu cầu học sinh tự hệ thống lại các dạng và nêu
lại các bước giải của một bài toán. Sau đó giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh và
bổ sung hoàn chỉnh để học sinh nắm rõ:
+ Đọc và phân tích đề bài.
+ Nhớ lại kiến thức lí thuyết.
+ Nhận dạng bài thuộc toán thuận hay nghịch.
+ Nhớ lại các bước giải cho mỗi dạng.
CỤ THỂ TÔI ĐÃ HƯỚNG DẪN:
VẤN ĐỀ A. TÍNH SỐ LOẠI VÀ TÌM THÀNH PHẦN GEN CỦA GIAO TỬ
1. Số loại giao tử :
Tuỳ thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen.
1 cặp dị hợp Aa → 2 = 21 loại giao tử (A và a)
2 cặp dị hợp AaBb → 4 = 22 loại giao tử (AB, Ab, aB, ab).
3 cặp dị hợp AaBbDd → 8 = 23 loại giao tử

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 4


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
D

ABD

B
d
D

ABd
AbD

b
d

Abd

D

ABD

d

ABd

D

AbD

d

Abd

B

b
 Số loại giao tử = 2n với n là số cặp gen dị hợp tử.
2. Thành phần gen của giao tử:

- Trong tế bào của cơ thể gen tồn tại từng cặp, còn trong giao tử mỗi giao tử chỉ
còn mang một gen đơn độc.
-

Đối với cặp gen đồng hợp tử AA hoặc aa chỉ cho một loại giao tử.

-

Cặp gen dị hợp Aa cho 2 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau là giao tử A và giao tử a.
3. Tính số kiểu tổ hợp.

Mỗi loại giao tử được tổ hợp tự do lần lượt với từng loại giao tử cái tạo thành hợp
tử theo nhiều kiểu tổ hợp.
Số kiểu tổ hợp = Số loại giao tử đực X Số loại giao tử cái
Chú ý : Biết số kiểu tổ hợp => số loại giao tử đực, cái => số cặp gen dị hợp
trong kiểu gen của P.

VẤN ĐỀ B. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG:
1. Dạng toán thuận:
- Đặc điểm của bài: Là dạng toán đã biết tính trội, lặn, kiểu hình của P. Từ đó,
xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 5


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
- Các bước biện luận:
+ Bước 1: Dựa vào đề bài, quy ước gen trội, gen lặn (có thể không có bước này
nếu như đề bài đã có nêu)
+ Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ.
+ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
- Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội - lặn thì phải xác đinh tương
quan trội – lặn trước khi quy ước gen.
Ví dụ cụ thể:
Bài 1: Ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho
chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải
- Bước 1: Quy ước gen:
A: Lông đen

a: lông trắng.

- Bước 2: Xác định KG của P:
+ Chuột đực lông đen có kiểu gen: AA hay Aa
+ Chuột cái lông trắng có kiểu gen: aa
- Bước 3: Vậy ở P có hai trường hợp: P: AA x aa hay P: Aa x aa
+ Trường hợp 1:
P

: AA

GP :

A

F1

KG:

x

aa
a

Aa

KH: 100% lông đen.
+ Trường hợp 2:
P

: Aa

GP : A, a
F1

x

aa
a

KG: 1Aa : 1aa
KH: 1 lông đen: 1 lông trắng.

Bài 2: Ở đậu Hà Lan, thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp.
a. Hãy xác định kết quả con lai F1 khi cho đậu thân cao giao phấn với đậu thân thấp.
b. Cho cây đậu thân cao F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KG, KH ở F2 sẽ như thế nào?
c. Làm thế nào để chọn đậu thân cao ở F2 thuần chủng? Có cần kiểm tra tính thuần
chủng của đậu thân thấp không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
Quy ước: Gen A: thân cao; gen a: thân thấp
Cây thân cao có kiểu gen: AA hay Aa
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 6


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Cây thân thấp có kiểu gen: aa
a. Đậu thân cao giao phấn với đậu thân thấp có hai trường hợp:
- Trường hợp 1:
P

: AA x aa

GP : A
F1

a

KG: Aa
KH: 100% cây thân cao.

- Trường hợp 2:
P : Aa
GP : A, a
F1

x aa
a

KG: 1Aa : 1aa
KH: 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

b. Cho cây thân cao F1 tự thụ phấn:
Cây thân cao F1 có kiểu gen: Aa
Sơ đồ lai:
F1 :

Aa

x Aa

GF1 A, a
F2

A, a

KG: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 thân cao : 1 thân thấp

c. Để chọn đậu thân cao thuần chủng ở F2 ta thực hiện phép lai phân tích, tức cho
cây thân cao F2 lai với cây thân thấp có KG aa.
- Nếu con lai ở F2 100% thân cao -> Cây đem lai thuần chủng.
Sơ đồ minh hoạ:
P

: AA (cây thân cao thuần chủng) x aa (cây thân thấp)

GP :

A

a

F1 :

Aa
Kiểu hình: 100% cây thân cao.

- Nếu con lai F2 phân tính với tỉ lệ 1 thân cao : 1 thân thấp -> cây đem lai không
thuần chủng.
Sơ đồ minh hoạ:
P : Aa (cây thân cao không thuần chủng) x aa (cây thân thấp)
GP:
F1

A, a

a
1Aa : 1aa
Kiểu hình: 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 7


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
* Gv lưu ý: Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1,F2 trong các trường hợp sau:
- P thuần chủng và khác nhau bỡi một cặp tính trạng tương phản, một bên trội
hoàn toàn thì chắc chắc F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
- P thuần chủng, khác nhau bỡi một cặp tính trạng tương phản, có hiện tượng
trội không hoàn toàn thì chắc chắn F1 mang tính trạng trung gian và F2 phân li theo tỉ
lệ 1:2:1
- Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp
lặn thì chắc chắn F1 có tỉ lệ 1:1
2. Dạng toán nghịch:
- Đặc điểm của bài: là dạng bài tập dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen,
kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
* Lưu ý học sinh:
a. Nếu F1 có hiện tượng đồng tính mà một bên bố hay mẹ (p) mang tính trạng
trội, bên kia mang tính trạng lặn thì chắc chắn P phải thuần chủng, có kiểu gen đồng
hợp: AA x aa.
b. Nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính mà P đều mang tính trạng trội thì
chắc chắn một bên của P phải là đồng hợp trội (AA), bên kia có thể là đồng hợp trội
hay dị hợp.
c. Kết quả lai ở F1 có hiện tượng phân li:
- Nếu tỉ lệ phân li là 3:1 -> tổng số kiểu tổ hợp giao tử là 3 + 1 = 4 = 2 x 2 ->
mỗi bên P đã cho hai loại giao tử, như vậy P đều phải có kiểu gen dị hợp là Aa .
- Nếu tỉ lệ phân li là 1: 2: 1 ->tổng số kiểu tổ hợp giao tử là 1 + 1+ 2 = 4 -> P
cũng đều là dị hợp nhưng có hiện tượng trội không hoàn toàn: Aa x Aa.
- Nếu tỉ lệ phân li là 1:1 -> 1 +1 = 2=2x1 : một bên P cho hai loại giao tử, bên
kia cho một loại, kiểu gen của P là Aa x aa hay Aa x AA (trội không hoàn toàn).
- Nếu F1 có hiện tượng phân li nhưng đầu bài không cho tỉ lệ phân li thì ta dựa
vào kiểu hình lặn để suy ra kiểu gen của P vì kiểu hình lặn để suy ra kiểu gen của P vì
kiểu hình lặn chỉ cho một kiểu gen đồng hợp lặn.
- Nếu đầu bài cho số lượng các loại kiểu hình ở F1 thì ta giản ước để tạo ra tỉ lệ
phân li.
* Thường gặp hai trường hợp sau:
- TH1: Nếu đề bài đã cho tỉ lệ phân tích ở con lai:
Có hai bước giải:
+ Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tích ở con lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ
(Rút gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét)
+ Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
(Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định gen trội, gen lặn thì có thể căn cứ vào
tỉ lệ phân tích ở con để quy ước gen)

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 8


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Ví dụ cụ thể:
Bài 1: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao với nhau người ta thu được kết
quả ở con lai như sau:
3018 hạt cho thân cao.
1004 hạt cho cây thân thấp.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xét tỉ lệ phân tích ở con lai:
3018 cây cao

xấp xỉ 3 cao

1004 cây thấp

1 thấp

=> Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp.
=> Kiểu gen của P là Aa x Aa
- Bước 2: Viết sơ đồ lai
P: Cây thân cao
Gp

x

Cây thân cao

Aa

Aa

A, a

A, a

F1: Vẽ khung pennet
Kiểu gen F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F1: 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
- TH2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân tính ở con lai:
Để giải dạng bài tập này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong
quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra loại
giao tử mà F có thể nhận từ bố và mẹ. Từ đó, xác định kiểu gen của bố mẹ. Sau đó lập
sơ đồ lai kiểm nghiệm.
Vd: Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội hoàn toàn so với màu mắt xanh là
tính trạng lặn.
Trong một gia đình, bố mẹ đều mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy có đứa
con gái mắt xanh. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích.
Hướng dẫn giải:
Quy ước: gen A: Mắt nâu; gen a: Mắt xanh.
Người con gái mắt xanh là kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa. Kiểu gen này được
tổ hợp từ một giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ. Tức bố và mẹ đều tạo được
giao tử a.
Theo đề bài, bố mẹ đều là mắt nâu lại tạo được giao tử a. Vậy bố, mẹ có kiểu
gen dị hợp tử Aa

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 9


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Sơ đồ lai:
P:

Aa

x

Gp: A, a

Aa
A,a

F1: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 mắt nâu: 1 mắt xanh.
Sau khi các em nắm được cách giải một số dạng bài tập, tôi cho các em làm
các dạng bài toán tổng hợp có cả dạng thuận, nghịch và tính suy luận cao hơn để
phát huy khả năng tư duy của các em.
Ví dụ: Ở người, thuận tay phải là tính trội hoàn toàn so với thuận tay trái và
gen quy định nằm trên NST thường.
a. Xác định kiểu gen, kiểu hình của các con nếu bố mẹ đều thuận tay phải.
b. Bố mẹ thuận tay trái có thể sinh con thuận tay phải được không? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, quy ước: Gen A: thuận tay phải
Gen a : thuận tay trái.
a. Xác định kiểu gen, kiểu hình của con:
Bố mẹ đều thuận tay phải, kiểu gen AA hay Aa
Có các trường hợp sau:
P : Bố AA x mẹ AA
P : Bố Aa x mẹ Aa
P : Bố AA x mẹ Aa (hay ngược lại)
Viết sơ đồ lai cho từng trường hợp trên.
b. Bố mẹ thuận tay trái (aa) không thể sinh đứa con thuận tay phải (A - ) vì bố
mẹ đều không tạo được giao tử A.
Ngoài ra, tôi còn tìm một số đề bài có liên quan đến người và các tính trạng ở
người mà các em đã học năm lớp 8 để tăng sự tò mò và hứng thú đối với các em.
Ví dụ: Ở người, nhóm máu A, B, O được quy định như sau:
- Máu A có kiểu gen IAIA hay IAIO
- Máu B có kiểu gen IBIB hay IBIO
- Máu AB có kiểu gen IAIB
- Máu O có kiểu gen IOIO
a. Lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp sau:
- Trường hợp 1: bố máu A, mẹ máu O.
- Trường hợp 2: bố máu B, mẹ máu AB.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 10


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
b. Mẹ có máu B sinh được con máu O. Hãy biện luận để xác định kiểu gen của
bố mẹ và con.

VẤN ĐỀ C. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.
1. Dạng toán thuận:
- Đặc điểm của bài: Biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của bố mẹ. Tìm con lai.
- Dạng bài toán này có ba bước giải (giống ở bài toán thuận của lai một cặp
tính trạng đã học)
+ Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn.
+ Bước 2: Quy ước gen (nếu đề bài chưa quy ước).
+ Bước 3: Xác định kiểu gen của bố mẹ.
+ Bước 4: Lập sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con.
- Bài tập ví dụ.
Bài 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy
định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt
nhăn. Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập.
Cho lai đậu thuần chủng hạt vàng, nhăn với đậu thuần chủng hạt xanh,trơn.
a. Hãy xác định kết quả lai thu được ở F1.
b. Cho giao phấn cây F1, tìm kết quả thu được ở F2?
Hướng dẫn giải:
a. - Bước 1: Quy ước gen: (đề đã quy ước)
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P:
+ Cây đậu hạt vàng, nhăn TC có kiểu gen: AAbb
+ Cây đậu hạt xanh, trơn TC có kiểu gen: aaBB
- Bước 3: Viết sơ đồ lai:
PTC

:

Hạt vàng, nhăn

GP

:

F1

:

x

Hạt xanh, trơn

AAbb

aaBB

Ab

aB
AaBb (100% đậu hạt vàng, trơn)

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 11


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
b.
F1x F1:
GF1

:

F2

AaBb

x

AaBb

AB, Ab, aB, ab

AB, Ab, aB, ab

:
AB

Ab

aB

Ab

AB

AABB

AABb

AaBB

AaBb

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

aaBB

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Kiểu gen

Kiểu hình

1AABB
2AaBB

9(A – B – )

9 vàng, trơn

3(A – bb)

3 vàng, nhăn

3(aaB – )

3 xanh, trơn

1aabb

1 xanh, nhăn

2AABb
4AaBb
1AAbb
2Aabb
1aaBB
2aaBb
1aabb

Bài 2: Cho các thỏ có cùng kiểu gen giao phối với nhau, thu được ở F 1 như
sau:
57 thỏ đen, lông thẳng
20 thỏ đen, lông xù
18 thỏ trắng lông thẳng
6 thỏ trắng, lông xù
Biết mỗi gen qui định một tính trạng.
Xác định tính trội, lặn và lập sơ đồ lai.
Hướng dẫn giải
- Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
+ Xét tính trạng về màu lông:
Lông đen
Lông trắng

= 57 + 20 ~ 3
18 + 6

1

Tỉ lệ 3 : 1. Suy ra lông đen là trội so với lông trắng là lặn
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 12


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
+ Xét tính trạng về độ thẳng của lông:
Lông thẳng = 57 + 18 ~ 3
Lông xù

20 + 6

1

Tỉ lệ 3 : 1 . Suy ra lông thẳng là trội so với lông xù
- Bước 2: Qui ước gen
A: lông đen; a: lông trắng
B: lông thẳng ; b: lông xù
- Bước 3: Xác định kiểu gen của P
Tỉ lệ chung ở con lai F 1 : 57: 20: 18: 6 xấp xỉ 9: 3: 3: 1 là tỉ lệ của định luật
phân ly độc lập khi lai hai cặp tính trạng. Suy ra bố mẹ đều dị hợp tử về hai cặp gen
AaBb và kiểu hình là: lông đen, thẳng.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con
P : AaBb ( đen, thẳng )

X

GP : AB, Ab, aB, ab
F1

AaBb ( đen, thẳng )
AB, Ab, aB, ab

:

AB

Ab

aB

Ab

AB

AABB

AABb

AaBb

AaBb

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

aBBb

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Kiểu gen

Kiểu hình

1AABB
2AaBB

9(A – B – )

9 thỏ lông đen, thẳng

2AABb
4AaBb
1AAbb

3(A – bb)

3 thỏ đen lông, xù

3(aaB – )

3 thỏ lông trắng, thẳng

2Aabb
1aaBB
2aaBb
1aabb

1aabb

1 thỏ lông trắng, xù

2. Dạng toán nghịch.
- Đặc điểm của bài: Biết kết quả kiểu hình của con lai. Xác định kiểu gen của
bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 13


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
- Các bước giải:
+ Bước 1: Quy ước gen (nếu đề bài chưa quy ước gen).
+ Bước 2: Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai. Rút gọn tỉ lệ của từng cặp
tính trạng đó. Sau đó căn cứ vào tỉ lệ rút gọn ở con để suy ra phép lai và kiểu gen có
thể có của bố mẹ.
+ Bước 3: Tổ hợp hai cặp tính trạng để suy ra kiểu gen ở hai cặp tính trạng của
bố mẹ.
+ Bước 4: Lập sơ đồ lai.
Lưu ý: Trong trường hợp kết quả lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ kiểu hình rút
gọn ở con lai bằng hay xấp xỉ 9:3:3:1. Có thể dựa vào lí thuyết của quy luật PLĐL để
suy ra kiểu gen của bố mẹ mà không cần phân tích từng cặp tính trạng ở con lai.
- Bài tập ví dụ.
Bài 1: Từ một phép lai giữa hai cây P, người ta thu được ở con lai F1 có kết quả
như sau:
56,25% thân cao, hạt vàng.
18,75% thân cao, hạt xanh.
18,75% thân thấp, hạt vàng.
6,25% thân thấp, hạt xanh.
Biết hai tính trạng chiều cao cây và màu hạt di truyền độc lập với nhau.
a. Hãy dựa vào một định luật di truyền nào đó của Menđen để xác định tính
trội, tính lặn đồng thời lập quy ước gen.
b. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Hướng dẫn giải:
- Phân tích từng cặp tính trạng ở F1
+ Về chiều cao cây:
Thân cao = 56,25% + 18,75% = 3
Thân thấp

18,75% + 6,25%

1

=> thân cao là tính trạng trội so với thân thấp.
Quy ước: Gen A : thân cao
Gen a : thân thấp.
=> Kiểu gen của P: Aa x Aa
+ Về màu sắc của hạt:
Hạt vàng = 56,25% + 18,75% = 3
Hạt xanh 18,75% + 6,25%

1

=> hạt vàng là tính trạng trội so với hạt xanh.
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 14


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Quy ước: Gen B : hạt vàng.
Gen b : hạt xanh.
=> Kiểu gen của P là Aa x Aa
- Tổ hợp hai tính trạng trên, suy ra P đều dị hợp 2 cặp gen AaBb, kiểu hình thân
cao, hạt vàng.
Sơ đồ lai:
P : AaBb (thân cao, hạt vàng )

X

GP : AB, Ab, aB, ab
F1

AaBb ( thân cao, hạt vàng)
AB, Ab, aB, ab

:

AB

Ab

aB

Ab

AB

AABB

AABb

AaBb

AaBb

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

aBBb

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Kết quả kiểu hình ở F1:
9A – B - : 9 thân cao, hạt vàng.
3A – bb : 3 thân cao, hạt xanh.
3aaB -

: 3 thân thấp, hạt vàng.

1aabb

: 1 thân thấp, hạt xanh.

Bài 2: Cho hai cây lúa F1 có cùng KG giao phấn với nhau ở F2 thu được tỉ lệ:
9 cây lúa thân cao, chín sớm.
3 cây lúa thân cao, chín muộn.
3 cây lúa thân thấp, chín sớm.
1 cây lúa thân thấp, chín muộn.
Cho biết gen

A: thân cao
a: thân thấp

B: chín sớm
b: chín muộn

Các gen nằm trên các NST thường khác nhau.
a. Giải thích kết quả và xác định kiểu gen, kiểu hình F1.
b. Lập sơ đồ lai.
Hướng dẫn giải:
a. Giải thích kết quả và xác định F1:

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 15


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Nhận thấy F2 cho tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1. Đây là tỉ lệ của quy luật phân li
độc lập của Men đen. Do đó các cây lúa F1 phải có kiểu gen là AaBb và kiểu hình là
thân cao, chín sớm.
b. Sơ đồ lai:
F1xF1 : AaBb (cao, chín sớm )
GF1
F2

X

: AB, Ab, aB, ab

AaBb ( cao, chín sớm)
AB, Ab, aB, ab

:

AB

Ab

aB

Ab

AB

AABB

AABb

AaBb

AaBb

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

aBBb

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Kết quả kiểu hình ở F1:
9A – B - : 9 thân cao, chín sớm.
3A – bb : 3 thân cao, chín muộn.
3aaB -

: 3 thân thấp, chín sớm.

1aabb

: 1 thân thấp, chín muộn.

* Lưu ý học sinh: Gv đưa ra những công thức tổ hợp và phân tích cho hs:
Số cặp Số lượng các Tỉ lệ phân li kiểu Số lượng các Tỉ lệ phân li kiểu Số lượng
gen dị loại giao tử. gen.
loại kiểu gen. hình.
các
loại
hợp.
kiểu hình.
1

21

(1 + 2 + 1)1

31

(3 + 1)1

21

2

22

(1 + 2 + 1)2

32

(3 + 1)2

22

3

23

(1 + 2 + 1)3

33

(3 + 1)3

23

..



………..



…….



n

2n

(1 + 2 + 1)n

3n

(3 + 1)n

2n

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 16


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9

VẤN ĐỀ D. DI TRUYỀN LIÊN KẾT:
1. Dạng toán thuận:
- Có các bước giải tương tự ở bài toán thuận của định luật Menđen.
- Bài tập ví dụ:
Bài 1: Ở ruồi giấm, B: thân xám, b: thân đen, V: cánh dài, v: cánh ngắn. Các
gen liên kết hoàn toàn với nhau.
a. Những con ruồi dị hợp về hai cặp gen có kiểu gen như thế nào?
b. Cho những con ruồi trên giao phối ngẫu nhiên với nhau. Có mấy kiểu giao
phối có thể có? Hãy lập sơ đồ của mỗi kiểu giao phối trên.
Hướng dẫn giải:
a. Kiểu gen của những con ruồi dị hợp hai cặp gen:
Cơ thể dị hợp hai cặp gen mang Bb và Vv có thể có kiểu gen BV hay Bv
bv
bV
Và đều có kiểu hình thân xám, cánh dài.
b. Cho dị hợp hai cặp gen giao phối nhau:
- Có 3 kiểu giao phối là:
P: BV x BV ;
P: Bv x Bv
và P : BV x Bv
bv
bv
bV
bV
bv
bV
- Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1:
P :
BV (xám, cánh dài)
x
BV (xám, cánh dài)
bv
bv
GP :
BV , bv
BV , bv
F1:

BV

BV
(xám, dài)

bv
BV (xám, dài)
bv
bv (đen, ngắn)
bv

BV
BV
bv
BV (xám, dài)
bv
Kiểu gen: 1BV : 2BV : 1bv
BV
bv
bv
Kiểu hình: 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 17


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
+ Trường hợp 2:
P : Bv (xám, cánh dài)

x

bV

Bv (xám, cánh dài)
bV

GP: Bv , bV

Bv , bV

F1:
Kiểu gen : 1Bv : 2Bv : 1bV
Bv

bV

bV

Kiểu hình: 1 thân xám, cánh ngắn
2 thân xám, cánh dài
1 thân đen, cánh dài
+ Trường hợp 3:
P : BV (xám, cánh dài)

x

bv

Bv (xám, cánh dài)
bV

GP: BV , bv

Bv , bV

F1 :
Kiểu gen : 1 BV : 1 BV : 1 Bv : 1 bV
Bv
Kiểu hình:

bV

bv

bv

2 thân xám, cánh dài
1 thân xám, cánh ngắn
1 thân đen, cánh dài

2. Dạng toán nghịch:
- Đặc điểm của bài: Biết kết quả ở con lai, tìm bố mẹ và lập sơ đồ lai.
- Có ba bước giải:
+ Bước 1: Quy ước gen (nếu đề bài chưa có quy ước)
+ Bước 2: Xét kiểu hình ở con lai để xác định kiểu gen của con lai. Từ đó suy
ra kiểu liên kết gen và kiểu gen của bố mẹ.
+ Bước 3: Lập sơ đồ lai.
- Bài tập ví dụ:
Bài 1: Ở ruồi giấm, hai tính trạng màu thân và độ dài cánh di truyền liên kết,
thân xám và cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen và cánh ngắn.
Cho hai ruồi F1 đều dị hợp hai cặp gen giao phối với nhau. F2 có kết quả 75
ruồi thân xám, cánh dài và 25 ruồi thân đen, cánh ngắn.
Xác định kiểu gen của F1 và lập sơ đồ lai.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 18


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9

Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Quy ước gen
A : thân xám

B : cánh dài

a : thân đen

b : cánh ngắn

- Bước 2:
F2 có 75 thân xám, cánh dài : 25 thân đen, cánh ngắn = 3 : 1
Xét con lai F2 có thân đen, cánh ngắn là hai tính trạng lặn tức phải có kiểu gen
ab .
ab
Suy ra hai ruồi bố mẹ ở F1 dị hợp hai cặp gen đều tạo được giao tử
ab, tức có a liên kết với b và A liên kết B.
Vậy F1 đều có kiểu gen AB (thân xám, cánh dài)
ab
- Bước 3:
Sơ đồ lai:
F1 :

AB (xám, cánh dài)

x

ab
GF1 :

AB (xám, cánh dài)
ab

AB , ab

AB , ab

F2 :
Kiểu gen : 1AB : 2AB : 1ab
AB

ab

ab

Kiểu hình: 3 thân xám, cánh dài
1 thân xám, cánh ngắn
VẤN ĐỀ E. BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN.
1. Công thức tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào
trong từng kì của nguyên phân.
Dưới đây là bảng khái quát dựa trên lí thuyết biến đổi NST trong nguyên phân
áp dụng cho mỗi tế bào:


Cuối
Trung
Đầu Giữa
gian

Cấu Trúc
Số NST
Trạng thái NST
Số crômatít

2n
kép
4n

2n
kép
4n

2n
kép
4n

TB
TB đã
chưa
tách
tách
4n
4n
2n
đơn đơn
đơn
0
0
0
Sau

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 19


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Số tâm động

2n

2n

2n

4n

4n

2n

2. Tính số lần nguyên phân, số tế bào con tạo ra, số NST môi trường cung
cấp cho tế bào nguyên phân và số NST có trong các tế bào con.
a. Nếu có một tế bào nguyên phân.
Nếu có tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần:
* Tính số tế bào con.
Ta có:
-

Tế bào nguyên phân một lần tạo 2 = 21 tế bào con.

-

Tế bào nguyên phân hai lần tạo 4 = 22 tế bào con.

……………..
Vậy, nếu tế bào nguyên phân x lần thì số tế bào con = 2x
* Số NST có trong các tế bào con.
Mỗi tế bào con đều có chứa bộ NST lưỡng bội (2n) giống tế bào mẹ.
Vậy số NST trong các tế bào con được tạo ra = 2x. 2n
* Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân
Bằng số NSt trong các tế bào con được tạo ra trừ số NST 2n của 1 tế bào mẹ
ban đầu.
2x . 2n – 2n = (2x – 1). 2n
b. Nếu có nhiều tế bào nguyên phân với số lần bằng nhau.
Nếu có a tế bào mẹ (2n) đều tiến hành nguyên phân x lần bằng nhau. Biện luận
tương tự như trên, ta có:
-

Tổng số tế bào con sau nguyên phân là a.2x.

-

Số NST có trong các tế bào con là a.2x.2n

-

Số NST môi trường cung cấp cho a tế bào tiến hành quá trình nguyên
phân là (2x – 1) a. 2n.

Bài 1: Có hai tế bào sinh dưỡng cùng loài nguyên phân với số lần không bằng
nhau và đã tạo ra tổng số 20 tế bào con. Biết số lần nguyên phân của tế bào I nhiều
hơn số lần nguyên phân của tế bào II. Các tế bào con có chứa tất cả 360NST. Xác
định:
a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
b. Số NST lưỡng bội của loài.
c. Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nguyên phân.
Hướng dẫn giải:
a. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 20


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Nếu gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào. Theo lý thuyết, số tế bào con
bằng 2x, có thể là:
21 = 2, 22 = 4, 23 = 8, 24 = 16,…
Hai tế bào mẹ nguyên phân tạo 20 tế bào con
Ta có 20 = 16 + 4 = 22 + 22
Do tế bào I nguyên phân nhiều lần hơn tế bào II nên:
-

Tế bào I nguyên phân 4 lần.

-

Tế bào II nguyên phân 2 lần.

b. Số NST lưỡng bội của lồi:
Số NST trong các tế bào con: 20 x 2n = 360 => 2n = 360/ 20 = 18
c. Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nguyên phân:
- Cung cấp cho tế bào I: (24 – 1) 18 – 270 (NST)
- Cung cấp cho tế bào II: (22 – 1) 18 = 54 (NST)
Bài 2: Có 5 tế bào của chuột (2n = 40) đều thực hiện nguyên phân 1 lần. Xác
định:
a. Số NST cùng trạng thái NST và số crômatit trong các tế bào ở kì giữa.
b. Số NST cùng trạng thái NST và số crômatit trong các tế bào ở kì sau.
c. Số tế bào con sau nguyên phân và số NST trong các tế bào con.
Hướng dẫn giải:
a. Ở kì giữa:
- Số NST cùng trạng thái NST trong các tế bào:
2n kép x 5 = 40 x 5 = 200 NST kép.
- Số crômatit:
4n x 5 = 80 x 5 = 400 crômatit.
b. Ở kì sau:
- Số NST cùng trạng thái NST
4n đơn x 5 = 40 x 2 x 5 = 400 NST đơn.
- Số crômatit có trong tế bào bằng 0.
c.
- Số tế bào con sau nguyên phân : a.2x = 5 x 21 = 10
- Số NST trong các tế bào con

: a.2x.2n = 10 x 40 = 400 NST

VẤN ĐỀ F. BÀI TẬP GIẢM PHÂN
Tính số tế bào con và số NST trong các tế bào con được tạo ra sau giảm
phân.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 21


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
a. Các loại tế bào con được tạo ra sau giảm phân
* Ở tế bào sinh giao tử đực (hay còn gọi là tế bào sinh
tinh hay tinh bào bậc 1)
Biết mỗi tinh bào bậc I (2n) qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con đơn bội (n)
và đều trở thành bốn giao tử đực (tinh trùng).
Nếu gọi a là tế bào sinh tinh = số tinh bào bậc I.
Tổng số tinh trùng được tạo ra bằng 4a
* Ở tế bào sinh giao tử cái (hay còn gọi là tế bào sinh
trứng hay noãn bào bậc I)
Biết mỗi noãn bào bậc I (2n) qua giảm phân tạo ra một giao tử cái (trứng)
và 3 thể định hướng đều đơn bội (n).
Nếu gọi b là số tế bào sinh trứng = số noãn bào bậc I.
-

Số trứng tạo ra bằng b

-

Số thể định hướng tạo ra bằng 3b.

b. Số NST có trong các loại tế bào con sau giảm phân.
Tất cả các tế bào con sau giảm phân, bao gồm các tinh trùng (ở cá thể đực);
các trứng và thể định hướng (ở cá thể cái) đều có chứa bộ NST đơn bội (n).
Bài 1: Một số tinh bào bậc I của một thỏ đực (2n = 44) thực hiện giảm phân và
đã tạo ra 160 tinh trùng.
Xác định số tinh bào bậc I và số NST trong các tế bào tinh trùng đã được tạo
ra.
Hướng dẫn giải:
Gọi a là số tinh bào bậc I
Suy ra số tinh trng được tạo ra bằng:
4a = 160

=> a = 160/4 = 40 (tế bo)

Số nhiễm sắc thể trong các tinh trùng được tạo ra bằng số tinh trùng nhân với
n nhiễm sắc thể:
160 x n = 160 x 44/2 = 3520
Bài 2: Ở vịt nhà có 2n = 80. Có 25 tế bào sinh dục đực và 50 tế bào sinh dục cái
của vịt nhà đã tiến hành giảm phân. Hãy xác định:
a. Số tinh trùng được tạo ra cùng với số NST của chúng?
b. Số trứng được tạo ra cùng với số NST của chúng?
c. Số thể cực được tạo ra cùng với số NST của chúng?
Hướng dẫn giải:
a. Số tinh trùng tạo ra là 25 x 4 = 100 tinh trùng
Tinh trùng chứa nNST => Số NST có trong tinh trùng là 40 x 100 = 4000 NST
Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 22


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
b. Số trứng tạo ra bằng số tế bào sinh trứng là 50.
40 x 50 = 2000 NST.
c. Thể cực gấp 3 lần số tế bào trứng: 3 x 50 = 150 thể cực.
Mỗi thể cực chứa nNST => nx 150 = 40 x 150 = 6000 NST
VẤN ĐỀ G. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Cần chú ý các điểm sau khi giải:
- Một tính trạng được xem là trội nếu như tính trạng này được thể hiện thành
kiểu hình ở tất cả các thế hệ.
- Một tính trạng được xem là lặn nếu cách một hay hai thế hệ mới được thể
hiện thành kiểu hình.
- Nếu tính trạng được phân bố đều ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm
trên NST thường.
- Trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, nếu
tính trạng không thấy thể hiện ở đời bố mẹ mà lại thấy ở đời con thì đó là tính trạng
lặn, con mang tính trạng này có kiểu gen đồng hợp lặn.
Ví dụ: Con có kiểu gen aa (kiểu hình lặn) -> bố mẹ đều là dị hợp Aa về tính
trạng này.
- Nếu tính trạng lặn phân bố không đều ở hai giới (thường thấy ở nam giới) thì
gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có gen tương ứng trên Y.
Trong trường hợp này:
+ Ở nam mang một gen lặn trên X, chỉ cần một gen lặn đã được biểu hiện
thành kiểu hình.
+ Ở nữ, khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp mới được thể hiện thành kiểu hình.
- Bài tập ví dụ:
Bài 1: Ở người, gen trội M quy định mắt bình thường, gen lặn tương ứng m
quy định bệnh mù màu (không phân biệt màu đỏ và màu lục). Các gen này nằm trên
NST X. Bố mẹ đều bị bệnh mù màu. Các con của họ có thể sẽ như thế nào với bệnh
mù màu? Viết sơ đồ lai từ P -> F1. Giả thiết không xảy ra đột biến.
Hướng dẫn giải:
Theo đề, gen M quy định mắt bình thường trội hoàn toàn so với gen m quy
định mắt mù màu. Bố mẹ đều bị bệnh mù màu nên:
- Kiểu gen của bố: X mY -> Bố cho hai loại tinh trùng: một loại mang NST
Xm, một loại mang NST Y.
- Kiểu gen của mẹ XmXm -> Mẹ cho một loại trứng mang NST Xm
Như vậy, con trai đều có kiểu gen X mY và con gái đều có kiểu gen XmXm
=> con của họ đều bị bệnh mù màu.
- Sơ đồ lai từ P -> F1:
P

:

XmY

x

XmXm

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 23


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
GP :
F1 :

Xm , Y

Xm

XmXm
(Con gái)

; XmY
(Con trai)

Bài 2: Ở người, gen trội M quy định mắt bình thường, gen lặn tương ứng m
quy định bệnh mù màu. Biết rằng, các gen này nằm trên NST X.
Trong một gia đình có ông (1) bà (2) bình thường (không bị bệnh mù màu)
sinh được một con gái (3) bình thường và một con trai (4) bị bệnh mù màu.
Người con gái lấy chồng (5) mắt bình thường và sinh được một cháu trai
(6) bị bệnh mù màu.
Người con trai lấy vợ (7) mắt bình thường và sinh được một cháu gái (8) bị
bệnh mù màu.
Xác định kiểu gen của 8 thành viên trong gia đình nêu trên.
Hướng dẫn giải:
- Theo đề bài: ông bà bình thường. Như vậy trong kiểu gen của họ có mặt
M

của gen X .
Người con trai của ông bà bị bệnh mù màu nên có kiểu gen là XmY (4) do
đã nhận Xm từ bà. Từ lập luận trên, ta thấy: kiểu gen của ông (1) là XMY, kiểu gen của
bà (2) là XMXm.
- Cặp vợ chồng người con gái sinh được một cháu trai (6) bị bệnh mù màu
có kiểu gen XmY, trong đó Xm nhận từ người mẹ và Y nhận từ bố. Từ nhận xét trên,
suy ra: kiểu gen của người con gái (3) là XMXm, kiểu gen của người chồng (5) là
XMY.
- Cặp vợ chồng của người con trai sinh được một cháu gái (8) bị mù màu
có kiểu gen XmXm trong đó một Xm nhận từ bố và một Xm nhận từ mẹ. Suy ra kiểu gen
người vợ (7) là XMXm
2. Khả năng áp dụng:
Nắm vững kiến thức và các phương pháp giải bài tập di truyền là yêu cầu
không thể thiếu đối với giáo viên dạy môn Sinh học trong nhà trường. Vì vậy mỗi giáo
viên cần tự trau dồi để nâng cao trình độ chuyên môn. Không những thế còn giúp các
em học sinh rèn luyện và hình thành kỹ năng giải bài tập nhằm tạo điều kiện tốt các
em học môn sinh học chương trình cấp III THPT đạt hiệu quả cao hơn.
Với phương pháp này, ta có thể áp dụng cho hầu hết các học sinh khối 9 cũng
như trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Việc vận dụng nó cũng rất đơn giản
nhưng khi vận dụng đòi hỏi giáo viên phải kiên trì theo sự chuyển biến của học sinh
có thế phương pháp này mới đem lại hiệu quả cao khi thực hiện.
Để vận dụng phương pháp này có hiệu quả, ban đầu tôi cho những bài tập đơn
giản ở phần củng cố sau mỗi bài học, nếu học sinh thấy khó các em sẽ cảm thấy nhàm
chán và không muốn học. Để các em cảm thấy thú vị hơn tôi dành một câu khó cho bài
hôm sau, bắt buộc về nhà các em phải có sự tìm tòi ở bài mới, khi học xong bài hôm
sau tôi lại hướng dẫn các em giải câu khó còn lại của bài hôm trước.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 24


SKKN: Hình thành kỹ năng làm bài tập di truyền trong sinh học 9
Khích lệ các em bằng điểm số là một vấn đề rất quan trọng, tôi chú trọng vấn đề
soạn bài trước ở nhà của các em, em nào soạn bài và làm bài tập trong sgk đầy đủ ở
nhà khi kiểm tra bài cũ tôi cộng thêm điểm cho các em, tức là các em nắm được kiến
thức cũ vừa mới học và có sự chuẩn bài trước bài mới ở nhà để lên lớp các em học bài
mới có hiệu quả hơn. Đồng thời, trong kiểm tra 15 phút hay một tiết, tôi xen lẫn bài
tập vào khoảng 1 đến 1,5 điểm để tạo sự phấn khởi cho các em khi giải được bài tập di
truyền đạt kết quả.
Đa số học sinh có thể nắm bắt được đặc biệt là học sinh khá giỏi và giáo viên
có thể vận dụng dễ dàng trong quá trình dạy học sinh khá giỏi và bồi dưỡng học sinh
giỏi dự thi các cấp. Việc áp dụng giải pháp nêu trên tại đơn vị công tác đã phát huy
hiệu quả. Kể từ khi áp dụng trường luôn luôn có học sinh giỏi môn Sinh học cấp
Thành phố. Các giải pháp môn Sinh học của trường dễ vận dụng và có thể vận dụng
rộng rãi trong các trường THCS trên địa bàn.
3. Lợi ích kinh tế - xã hội:
Học sinh nắm bắt được kỹ năng dễ dàng và có thể vận dụng để giải các bài
tập tạo cho học sinh hứng thú và niềm đam mê trong học tập, đó là nền tảng và hành
trang quý báu để các em có thể học tốt môn sinh học cấp III và giúp các em thi vào đại
học đạt hiệu quả.
Bản thân giáo viên thường xuyên bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh giỏi của
trường đi thi học sinh giỏi đều đạt kết quả tốt.

Gv: Lê Thị Tuyết Nga – Trường THCS Trần Hưng Đạo

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×