Tải bản đầy đủ

Đề Thi học sinh giỏi môn sinh học năm học 2010 2011

PHÒNG GD – ĐT PHÙ CÁT
Đề chính thức

KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN BẬC THCS
Năm học : 2010 – 2011
Môn : SINH HỌC – Ngày thi : 13 /11/ 2010
Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể phát đề)

-----------------------------------------------------------------------------Câu 1: ( 1,5điểm)
a) Ngun nhân nào gây ra bệnh béo phì ? Cần làm gì để hạn chế bệnh béo phì ?
b) Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ?
c) Ngun nhân nào gây ra bệnh sỏi thận ở người?
Câu 2: ( 1,5 điểm)
Thế nào là di truyền liên kết ? Ngun nhân của hiện tượng di truyền liên kết.
Nêu thí nghiệm của Moocgan và giải thích.
Câu 3: ( 1,0 điểm)
a) Căn cứ vào đâu mà ơng Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng của hạt đậu Hà lan
trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau ?
b) Thế nào là kiểu hình ? Cho ví dụ.
Câu 4: ( 2,0 điểm)
Ở một lồi thực vật có kiểu gen A-B- qui định quả đỏ, các kiểu gen còn lại qui định quả vàng.

Gen D qui định quả tròn là trội hồn tồn so với gen d qui định quả bầu dục.
a)Khi cho thụ phấn giữa cá thể quả đỏ , tròn thuần chủng với cá thể quả vàng ,bầu dục có 1cặp gen trội
.Kết quả F1 có kiểu gen và kiểu hình như thế nào ?
b)Cho F1 tiếp tục thụ phấn với cá thể quả vàng , bầu dục cũng có 1 cặp gen trội thì kết quả như thế nào ?
Câu 5: ( 1,5 điểm)
Một đoạn ADN có khối lượng là 9.105 đvC. Đoạn ADN đó có 2 gen, gen 1 dài hơn gen 2 là 0,102µm .
Hãy xác định chiều dài của gen 2.
Câu 6: ( 2,5 điểm)
Khi cho 2 đĐậu Hà lan giao phấn nhau được F 1 đồng loạt hạt vàng, vỏ trơn. Đem gieo riêng các hạt F 1 để
sau này cho từng cây F1 thụ phấn với cây hạt xanh,vỏ nhăn thì được kết quả như sau:
- Trường hợp 1: thu được 50% hạt vàng, vỏ trơn và 50% hạt xanh , vỏ trơn.
- Trường hợp 2: thu được 50% hạt vàng, vỏ trơn và 50% hạt vàng , vỏ nhăn
- Trường hợp 3: thu được 100% hạt vàng, vỏ trơn
- Trường hợp 4: thu được 25% hạt vàng, vỏ trơn : 25% hạt vàng, vỏ nhăn :
25% hạt xanh , vỏ trơn : 25% hạt xanh , vỏ nhăn.
a) Hai loại tính trạng trên di truyền theo qui luật nào ? Giải thích.
b) Kiểu gen có thể có của thế hệ bố , mẹ và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp.
------------------------------hết---------------------------------


PHÒNG GD – ĐT PHÙ CÁT

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN
BẬC THCS - Năm học : 2010 – 2011
Môn : SINH HỌC – Ngày thi : 13 /11 / 2010
----------------------------------------------------------Nội dung

Câu 1: ( 1,5 điểm) :
a)-Ngun nhân gây ra bệnh béo phì là do trong khẩu phần ăn uống chứa nhiều thức ăn giàu
năng lượng dễ hấp thu và cơ thể ít vận động
-Người béo phì cần ăn kiêng hợp lí, trong khẩu phần nên tăng thức ăn nghèo năng lượng, ăn
nhiều rau quả, hạn chế ăn thịt, mỡ, kẹo, bánh ngọt, tăng cường lao động chân tay và rèn luyện
thể dục thể thao.
b)Vì sắt cần cho sự tạo hồng cầu và tham gia q trình chuyển hố. Vì vậy bà mẹ mang thai cần
được bổ sung chất sắt để thai phát trỉên tốt, người mẹ khoẻ mạnh.
c)Trong nước tiểu có những muối vơ cơ và hữu cơ như muối canxi, muối phơtphat, muối urat...
- Các muối này dễ bị kết tinh khi nồng độ của chúng q cao và gặp độ pH thích hợp hoặc gặp
những điều kiện khác sẽ tạo ra viên sỏi.
-Các tinh thể của chúng có thể làm ngừng trệ q trình bài tiết nước tiểu và thậm chí gây đau
đớn dữ dội, ảnh hưởng đến sức khoẻ.

Câu 2: ( 1,5 điểm)
- Di truyền liên kết là hiện tượng di truyền một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau.
- Ngun nhân: Do các cặp gen qui định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương
đồng. Nói khác,ở mỗi NST mang nhiều gen khác nhau và các gen trên 1 NST cùng phân
li, cùng tổ hợp nhau trong giảm phân tạo giao tử và trong thụ tinh.
- Thí nghiệm: Moocgan tiến hành nghiên cứu 2 cặp tính trạng về màu sắc thân và độ dài
cánh của ruồi giấm. Ơng cho lai giữa ruồi giấm thuần chủng xám dài với đen ngắn thì ở F 1
thu được 100% xám dài. Cho ruồi đực F1 lai phân tích với ruồi cái đen ngắn thì thu được tỉ
lệ 50% xám dài và 50% đen ngắn.
- Giải thích: ta thấy từ P àF2 đều có ruồi xám ln đi kém với cánh dài, đen kèm cánh
ngắn. Do đó gen qui định thân xám liên kết với gen qui định cánh dài trên cùng 1 NST
gen qui định thân đen liên kết với gen qui định cánh ngắn trên cùng 1 NST
Do liên kết nên các gen phụ thuộc nhau à xám dài và đen ngắn.
Câu 3: ( 1,0 điểm)
a) Căn cứ vào tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
nên Menđen đã xác định tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập nhau.
b) Kiểu hình là tổ hợp tồn bộ các tính trạng của cơ thể.
Ví dụ: Hoa đỏ, hoa trắng , quả lục,quả vàng, hạt vỏ trơn, hạt vỏ nhăn...
( Thực tế khi nói đến kiểu hình của người ta chỉ xét một vài tính trạng được quan tâm )
Câu 4: ( 2,0 điểm)
a)-Cá thể đỏ tròn thuần chủng có kiểu gen: AABBDD
-Cá thể vàng , bầu dục có 2 loại kiểu gen: aaBBdd và AAbbddà 2 Trường hợp
+ TH1: AABBDD x aaBBdd à F1: AaBBDd ( Quả đỏ, tròn)
+ TH2: AABBDD x AAbbdd à F1: AABbdd ( Quả đỏ, bầu dục)
b) Vì F1 có 2 loại kiểu gen: AaBBDd và AABbdd
- Vì cá thể vàng ,bầu dục có 2 loại kiểu gen: aaBBdd và AAbbdd à có 4 trường hợp
+ F1: AaBBDd x aaBBdd à 1AaBBDd : 1 aaBBdd
+ F1: AaBBDd x AAbbdd à 1AABbDd : 1 AaBbdd
+ F1: AABbdd x AAbbdd à 1AABbdd : 1 AAbbdd
+ F1: AABbdd x aaBBdd à 1AaBBdd : 1AaBbdd

Điểm

0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ


Câu 5: ( 1,5 điểm)
Số lượng Nucleotit của đoạn ADN là: N = M/300 = 9.105 / 300 = 3000 nucleotit

Chiều dài của ADN là: L = (N/2) .3,4 = 1500 . 3,4 = 5100 A0
Vì 1 µm = 104 A0 à 0,102 µm = 1020 A0
Chiều dài của gen 2 là: ( 5100 – 1020 ) : 2 = 2040 A0
Câu 6: ( 2,5 điểm)
a) Cho F1 lai với cây xanh nhăn thu được 100% hạt vàng, vỏ trơn à Vàng, trơn là trội
Qui ước: A hạt vàng, a hạt xanh, B vỏ trơn, b vỏ nhăn.
Xét phép lai F1 với cây xanh nhănà 1 : 1 : 1 : 1à F1 cho 4 loại giao tử nên có kiểu gen là AaBb
vậy tn theo qui luật phân li độc lập.
-Giải thích: Trong 4 phép lai F1 với cây xanh , nhănà đều là phép lai phân tích
+ Kết quả: 50% hạt vàng, vỏ trơn và 50% hạt xanh , vỏ trơn àcho 2 loại giao tử AB và aB à
kiểu gen là AaBB
+ Kết quả: 50% hạt vàng, vỏ trơn và 50% hạt vàng , vỏ nhăn à cho 2 loại giao tử AB và Ab à
kiểu gen là AABb
+ Kết quả: 100% hạt vàng, vỏ trơn à kiểu gen AABB
+ Kết quả: 1 : 1 : 1 : 1à kiểu gen AaBb
Vậy F1 có 4 loại kiểu gen là: AaBB, AABb, AABB, AaBb
b) P có kiểu gen là: AABB x AaBb hoặc AABb x AaBB
-TH1: AaBB x aabb à 1 AaBb : 1 aaBB
-TH2: AABb x aabb à 1 AaBb : 1 Aabb
-TH3: AABB x aabb à 100% AaBb
-TH4: AaBb x aabb à 1 AaBb : 1 aaBB : 1 Aabb : 1 aabb
( Ghi chú: Nếu Học sinh giải cách khác nhưng đúng vẫn được điểm tối đa)

0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×