Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI HSG TỈNH MÔN SINH LỚP 12_ CÓ ĐÁP ÁN









SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH NĂM HỌC 2009-2010
Môn: SINH HỌC

Đề thi có 2 trang

Thời gian:180 phút (không kể phát đề)

Câu 1. ( 2 điểm)
So sánh sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
Câu 2. ( 2 điểm)

Thế nào là kiểu bán bảo toàn và kiểu phân tán trong cơ chế tái bản của ADN ?
Câu 3. ( 2 điểm)
So sánh qui luật phân ly độc lập của Menđen và hiện tượng tương tác bổ sung giữa
2 gen không alen.
Câu 4. ( 2 điểm)
Giả sử có một dạng sống mà axit nucleic của nó chỉ có một mạch đơn gồm 3 loại
nucleotit: A, U, X. Hãy cho biết:
- Dạng sống đó là gì?
- Số bộ ba có thể có là bao nhiêu? Gồm những loại bộ ba nào?
- Có bao nhiêu bộ ba không chứa nucleotit loại X ?
- Có bao nhiêu bộ ba có chứa nucleotit loại X ?
Câu 5. ( 3 điểm)
5.1. Trình bày sự khác biệt giữa mARN đã thành thục và tiền mARN trong quá
trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
5.2. Một mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân thực gồm các vùng với số đơn
phân như sau:
Tên vùng
Số nucleotit

Exon 1
100

Intron 1
75

Exon 2
50

Intron 2
70

Exon 3
25

Xác định chiều và độ dài của mARN trưởng thành được sao từ mạch gốc trên.
Câu 6. ( 3 điểm)
6.1. Một quần thể lưỡng bội có 4 gen: gen thứ 1 và gen thứ 2 đều có 2 alen, gen
thứ 3 có 3 alen, gen thứ 4 có 4 alen. Mỗi alen nằm trên 1 NST thường. Tính số kiểu gen
khác nhau trong quần thể.
6.2. Ở một loài ngẫu phối, gen qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen qui

định hoa trắng. Hỏi quần thể hoa đỏ và quần thể hoa trắng, quần thể nào cân bằng? Cấu
trúc di truyền của các quần thể cân bằng được viết như thế nào?
Câu 7. ( 3 điểm)
Trong một quần thể, xét một gen có 2 alen A và a nằm ở nhiễm sắc thể thường. Quần
thể cá thể đực có p(A) = 0,8 , q(a) = 0,2 ; quần thể cái có p(A) = 0,6 , q(a) = 0,4. Qua ngẫu
phối, xác định:
a. Tỉ lệ phân bố kiểu gen ở F1?
1


b. Tỉ lệ phân bố kiểu gen ở F2?
c. Tỉ lệ phân bố kiểu hình ở F1 trong trường hợp trội hoàn toàn ?
d. Tỉ lệ phân bố kiểu hình ở F2 trong trường hợp trội không hoàn toàn ?
Câu 8. ( 3 điểm)
Xét 2 cặp gen, cặp thứ 1 gồm 2 alen A và a, cặp thứ 2 gồm 2 alen B và b. Cơ thể
có kiểu gen AAaaBBbb được hình thành từ cơ thể ban đầu có kiểu gen AaBb.
Bằng kiến thức sinh học hãy giải thích cơ chế hình thành kiểu gen AAaaBBbb và đặc
điểm của cơ thể này?
-Hết-

2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẤP
TỈNH
Năm học 2009-2010
Môn: SINH HỌC

Câu

1
(2đ)

2
(2đ)

Phần

Nội dung

* Giống nhau
- Sản phẩm đều là ARN sợi đơn
- Phản ứng trùng hợp nhờ enzim ARN pol theo chiều 5’ – 3’
- Vùng ADN chứa gen được phiên mã phải có sự mở xoắn cục bộ làm lộ
ra sợi khuôn ADN.Nguyên liệu: ATP, các đơn phân (A, U,G,X)
- Sự khởi đầu và kết thúc phiên mã đều phụ thuộc vào các tín hiệu nằm
ở vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen. Quá trình phiên mã đều gồm
3 giai đoạn: khởi đầu. kéo dài , kết thúc
*Khác nhau
- Ở tế bào nhân sơ: Enzim tham gia phiên mã ARN pol chỉ có 1 loại. Ở
tế bào nhân thực ARN pol có 3 loại (ARN pol riêng cho từng loại ARN)
- Các nhân tố tham gia quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực không giống nhau
- Ở sinh vật nhân thực sự phiên mã không tạo ra các mARN hoạt động
và dịch mã ngay như ở sinh vật nhân sơ: các tiền mARN phải qua nhiều
biến đổi trước khi trở thành ARN trưởng thành ( cắt bỏ intron nối các
đoạn exon)
- m ARN của tế bào nhân thực thường là đơn cistron còn sinh vật nhân
sơ là đa cistron

Điểm

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ

0,25 đ

* Kiểu bán bảo toàn: Mọi đơn phân thuộc một mạch của phân tử ADN 1đ
mẹ được truyền nguyên bản và không có sự sắp xếp lại cho một mạch
của ADN con. Mạch thứ hai được tạo ra hoàn toàn từ các đơn phân mới.
* Kiểu phân tán: Mọi đơn phân thuộc mỗi mạch của ADN mẹ đều xuất 1đ
hiện trên các ADN con, nhưng chúng xuất hiện theo những đoạn ngắn
và rải rác theo chiều dài của cả hai mạch ADN con

3


* Điểm giống nhau
- Đều do 2 cặp gen alen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau chi
phối
- Sự phân li và tổ hợp các cặp gen là do sự phân ly và tổ hợp các cặp
NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
- Khi P thuần chủng thì F1 đồng tính.
- Đều tạo ra biến dị tổ hợp
* Điểm khác nhau

3
(2đ)

Phân li độc lập
- Hai cặp gen alen qui định 2
tính trạng riêng rẽ
- Kiểu hình F1 đồng tính,
giống bố hoặc mẹ
- Tỉ lệ KH F2 9: 3:3:1
- KH khác bố mẹ là do biến dị
tổ hợp

Tương tác bổ sung
- Hai cặp gen alen tương tác bổ
sung cùng qui định 1 tính trạng.
- Kiểu hình F1 đồng tính, có thể
giống hoặc khác bố mẹ
- Tỉ lệ KH F2 : 9:7 hoặc 9:6:1
hoặc 9:3:3:1
- KH khác bố mẹ là do các gen
trương tác với nhau để hình thành
tính trạng mới

- Đó là virút (1 mạch đơn và có chứa U)
- Tổng số bộ ba có thể 33 = 27 bộ.
Tên các bộ ba là:
A
U
AAA
AUA
A
AAU
AUU
AAX
AUX
UAA
UUA
U
UAU
UUU
UAX
UUX
XAA
XUA
X
XAU
XUU
XAX
XUX
- Tổng số bộ ba không chứa X = 23 = 8 bộ
- Số bộ ba chứa X = 27 bộ - 8 bộ = 19 bộ

4
(2đ)

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ

X
AXA
AXU
AXX
UXA
UXU
UXX
XXA
XXU
XXX

0,75đ

0,25đ
0,25đ

* Sự khác nhau:

5.1
5
(3đ)

Tiền mARN
Mới phiên mã từ ADN, nằm
trong nhân
Kích thước dài bởi mang cả
exon và intron
Không có phần đầu 3’ và 5’
được cải biến

mARN thành thục
Là sản phẩm của quá trình
biến đổi tiền mARN, chuẩn bị
được vận chuyển ra tế bào chất
Kích thước ngắn bởi chỉ mang
các exon trong vùng mã hóa
Có mũ 7- Metylguanin ở đầu
5’ và đuôi poly A ở đầu 3’

0,25đ
0,5đ
0,25đ
4


Ít khi có kích thước hoàn chỉnh
bởi sự cắt intron có thể xảy ra
ngay khi phiên mã chưa kết
thúc
Là sản phẩm từ đó hình thành
mARN thành thục (một phân
tử tiền mARN có thể tạo nên
một số phân tử mARN thành
thục khác nhau)

5.2
6.1

6
6.2

Có chiều dài hoàn chỉnh từ khi
được vận chuyển từ nhân ra tế
bào chất cho đến khi kết thúc
dịch mã
Là khuôn tổng hợp nên phân
tử protein (ở sinh vật nhân
thực thường một phân tử
mARN thành thục được dùng
tổng hợp một loại chuỗi poly
peptit duy nhất)
Do enzim phiên mã chỉ tác động theo chiều 5’ 3’ , nên mạch gốc có
chiều 3’
5’
Sau khi được phiên mã , mARN ở sinh vật nhân thực sẽ bị cắt bỏ các
đoạn intron : 5’ (100+ 50 + 25) 3’ = 175
chiều dài = 175 x 3,4 A0
Số kiểu gen của quần thể: 3.3.6.10 = 540.
Gọi gen qui định hoa đỏ là A, gen qui định hoa trắng là a.
Quần thể hoa trắng cân bằng di truyền vì: cấu trúc di truyền quần thể là:
aa=1(hoặc 0AA+0Aa+1aa=1) → p=0,q=1. Quần thể có dạng: →
p2AA+ 2pqAa + q2aa=1
Quần thể hoa đỏ:
- Nếu toàn AA: thì quần thể cân bằng, vì: cấu trúc di truyền quần thể là:
AA=1(hoặc 1AA+0Aa+0aa=1)→p=1, q=0→ quần thể có dạng: p2AA+
2pqAa + q2aa=1.
(-Nếu quần thể hoa đỏ toàn Aa thì quần thể chưa cân bằng vì thế hệ sau
xuất hiện aa.
- Nếu AA và Aa thì quần thể chưa cân bằng vì thế hệ sau xuất hiện aa)

0,5đ
0,5đ



0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

- Tỉ lệ kiểu gen ở F1
a

7
(3đ)

P(A) = 0,8 P(a) = 0,2
P(A) = 0,6 AA = 0,48 Aa = 0,12
P(a) = 0,4 Aa = 0,32 Aa = 0,08
F1 = 0,48AA + 0,44Aa + 0,08aa = 1

0,75đ

b

- Tỉ lệ kiểu gen ở F2
Tần số tương đối alen A = 0,48 + 0,22 = 0,7
Tần số tương đối alen a = 0,08 + 0,22 = 0,3
0,75đ
Quần thể cân bằng thỏa mãn phương trình Hacdi Vanbec
KGcb = p2AA + 2pqAa + q2aa =( 0,7)2 AA + 2(0,7 x 0,3)Aa + (0,3 )2 aa
KG F2 = 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa

c

- Tỉ lệ phân bố kiểu hình ở F1 trong trường hợp trội hoàn toàn

0,75đ
5


d

a

b

8
(3đ)
c

d

F1 = 0,48AA + 0,44Aa = 0,92 = 92% Tính trạng trội ; 8% tính trạng lặn
- Tỉ lệ phân bố kiểu hình ở F2 trong trường hợp trội không hoàn toàn ?
F2 = 49% Tính trạng trội không hoàn toàn
42% Tính trạng trung gian
9% Tính trạng lặn
Kiểu gen AAaaBBbb được gọi là thể bốn kép
Cơ chế:
P : AaBb
x
AaBb
GP
n +1+1 = AaBb ; n -1-1
n +1+1 = AaBb ; n -1-1
F1:
2n + 2 + 2 = AAaaBBbb ( thể bốn kép )
Kiểu gen AAaaBBbb được gọi là thể tứ bội
Cơ chế ( ở loài sinh sản hữu tính )
P : AaBb
x
AaBb
GP: 2n = AaBb
2n = AaBb
F1:
4n = AAaaBBbb ( thể tứ bội )
Đặc điểm thể bốn kép
- Thể bốn kép hình thành do sự kết hợp 2 loại giao tử n +2
- Kiểu hình phát triển không cân đối, giảm sức sống thường có hại
cho sinh vật.
- Cơ thể bốn kép cho giao tử không bình thường, thường sinh sản vô
tính.Không sử dụng làm giống.
Đặc điểm thể tứ bội
- Thể tứ bội hình thành do sự kết hợp 2 loại giao tử 2n
- Trong nguyên phân NST nhân đôi mà thoi vô sắc không hình
thành kết quả là số NST tăng gấp đôi
- Kiểu hình thể tứ bội làm cho cơ thể to hơn bình thường: Hoa, lá,
thân, quả.
- Cơ thể tứ bội có hạt cho giao tử bình thường, sinh sản hữu tính.Sử
dụng làm giống

0,75đ

0,75đ

0,75đ

0,75đ

0,75đ

Học sinh có thể giải bài tập bằng các phương pháp khác so với hướng dẫn
chấm, nếu đúng vẫn cho đủ điểm.
-Hết-

6


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
(Đề thi có 2 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH VÀO CÁC ĐỘI TUYỂN
DỰ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2009-2010
Môn: SINH HỌC
Thời gian:180 phút (không kể phát đề)

Câu 1. ( 2 điểm)
Trình bày sự khác nhau về cấu tạo và sinh sản của nhóm vi sinh vật gây bệnh
AIDS và nhóm vi sinh vật gây bệnh lậu, giang mai.
Câu 2. ( 2 điểm)
Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-3 gam, cứ 20 phút lại nhân đôi 1
lần, trong điều kiện nuôi cấy tối ưu thì thời gian cần để đạt tới khối lượng 6.1027 gam là
bao nhiêu?
Câu 3. ( 2 điểm)
3.1. Cây xanh quang hợp mạnh nhất ở phổ ánh sáng nào ? Giải thích ?
3.2. Loại sắc tố nào có vai trò nhất trong quang hợp ? Giải thích ?
Câu 4. ( 2 điểm)
Giải thích vì sao ở người nhóm máu O có thể truyền được cho tất cả các nhóm máu
khác, máu AB có thể nhận được tất cả các nhóm máu khác ?
Câu 5. ( 3 điểm)
Ở người, gen a gây bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể (NST) X không có
alen tương ứng trên Y, alen trội tương ứng qui định máu đông bình thường. Trong một gia
đình: vợ và chồng có NST giới tính bình thường và không biểu hiện bệnh máu khó đông,
họ đã sinh ra đứa con có NST giới tính XO và bị bệnh máu khó đông.
a) Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng này và nêu cơ chế NST hình thành
NST giới tính XO và bệnh máu khó đông của đứa con trên.
b) Nếu họ sinh tiếp đứa con bị hội chứng Claiphentơ và bị bệnh máu khó đông thì
cơ chế NST hình thành như thế nào?
Biết rằng không xảy ra đột biến gen.
Câu 6. ( 2 điểm)
Từ 1 tế bào hợp tử, trong một giai đoạn phát triển phôi đã hình thành tất cả là 31
thoi tơ vô sắc. Biết rằng thế hệ tế bào cuối cùng đã qua pha S của chu kì nguyên phân.
Hãy xác định số đợt nguyên phân của hợp tử.
Câu 7. ( 4 điểm)
Biện luận khi cây dị hợp quả tròn, hoa đỏ đem lai phân tích được kết quả sau:
- 7% quả tròn, hoa đỏ
- 18% quả tròn, hoa trắng
- 32% quả dài, hoa trắng
- 43% quả dài, hoa đỏ
Biết rằng không có hiện tượng át chế trội và hoa đỏ là trội hoàn toàn
1


Câu 8. ( 3 điểm)
a) Giả sử có một quần thể ong mắt đỏ (là một loài côn trùng ngẫu phối có tác dụng
diệt sâu hại cây trồng) đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong quần thể này, có một
locut gồm 3 alen: alen A1 qui định tính trạng cánh có vết xẻ sâu, alen A2 qui định cánh có
vết xẻ nông, còn alen A3 qui định cánh không có vết xẻ. Các alen có quan hệ trội, lặn
hoàn toàn theo thứ tự A1> A2> A3. Ngoài ra, sự có mặt của các alen này không làm thay
đổi sức sống và sinh sản của con vật. Trong 1000 con ong mắt đỏ phân tích ngẫu nhiên từ
quần thể, người ta thấy có 250 cánh không xẻ, 10 con cánh xẻ sâu. Khi cho lai giữa 10
con cánh xẻ sâu này với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá thể con có cánh xẻ
sâu. Tính tần số các alen và tần số về khả năng kết cặp ngẫu nhiên giữa hai cá thể có kiểu
hình cánh xẻ được mong đợi trong quần thể này là bao nhiêu?
b) Từ quần thể ong mắt đỏ nêu trên (câu a), người ta chọn ngẫu nhiên 1000 cá thể
cánh xẻ nông và đem đến nuôi ở một vùng sinh thái vốn trước đó chưa có loài ong này.
Sau 1 thời gian, chúng hình thành nên một quần thể mới ở trạng thái cân bằng di truyền
có tỷ lệ kiểu hình cánh xẻ là 84%. Hãy cho biết tần số mong đợi của các alen trong quần
thể mới này là bao nhiêu? Biết rằng trong điều kiện mới không có đột biến xảy ra.

-Hết-

2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẾN TRE
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI CHỌN HỌC SINH THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI
CẤP QUỐC GIA LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2009-2010
Môn: SINH HỌC

Câu Phần

Nội dung

Điểm

-VSV gây AIDS thuộc nhóm virut
-VSV gây bệnh lậu, giang mai thuộc nhóm vi khuẩn.
1
(2đ)

Vi khuẩn
-Có cấu tạo tế bào gồm màng, chất
tế bào, riboxom, hạt dự trữ, chất
nhân, chưa có màng nhân.
- Có cả 2 loại axit nucleic là ADN
và ARN.
- Sinh sản dựa vào hệ gen và các
bào quan của chính mình

-Số tế bào được tạo ra: N = 6.1027/5.10-3 = 1,2.1030
-Với N = 2n
- Số lần phân chia: n = 99,9
- Thời gian cần thiết: t = 99,9/3 = 33,3 ( 33giờ18phút)

2
(2đ)

3.1
3
(2đ)
3.2

4
(2đ)

5
(3đ)

Virut
- Chưa có cấu tạo tế bào, cơ thể
chỉ gồm vỏ protein và lõi axit
nucleic.
- Chỉ có 1 loại axit nucleic là
ARN (đối với virut HIV)
- Sinh sản nhờ vào hệ gen của
tế bào vật chủ.

a)

- Cây xanh quang hợp mạnh nhất ở phổ ánh sáng đỏ, vì:
+ Tia đỏ giàu năng lượng nhất trong bức xạ mặt trời.
+ Năng lượng mỗi quang tử (photon) đủ lớn (37 kcal) để gây ra các
phản ứng quang hoá.
- Loại sắc tố có vai trò nhất trong quang hợp là diệp lục (clorophyl), vì:
+ Diệp lục hấp thụ phần lớn năng lượng ánh sáng
+ Diệp lục có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản
ứng quang hoá.
Nhóm máu O chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận:
- Trên màng hồng cầu có thể có sẵn những chất bị ngưng gọi là ngưng
nguyên, trong huyết tương có thể có sẵn chất gây ngưng gọi là ngưng tố.
- Nếu ngưng nguyên của vật cho gặp ngưng tố đối lập của vật nhận thì
hồng cầu của vật nhận sẽ kết dính lên nhau tạo thành cục đông gây tử
vong.
- Nhóm máu O không có ngưng nguyên nên cho ai cũng được.
- Nhóm máu AB không có ngưng tố nên nhận máu ai cũng được.
Người chồng bình thường có kiểu gen XAY, đứa con XO bị bệnh máu
khó đông có kiểu gen XaO
→ giao tử Xa lấy từ mẹ, giao tử O lấy từ bố → kiểu gen mẹ là XAXa

0,25đ
0,25đ

0,5đ

0,5 đ
0,5 đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ

0,5đ
3


b)

6
(2đ)

→ quá trình giảm phân ở bố bị rối loạn phân li của cặp XAY tạo ra các
loại giao tử trong đó có loại giao tử O.
Giao tử O của bố kết hợp với giao tử Xa của mẹ →XaO.
Đứa con bị hội chứng Claiphentơ và bị bệnh máu khó đông có kiểu gen
XaXaY.
Mà XaXaY = giao tử XaXa x giao tử Y, vì bố có kiểu gen XAY → giao
tử XaXa nhận từ mẹ
→ mẹ (XAXa) bị rối loạn trong giảm phân 2, tạo ra giao tử XaXa.
Theo giả thuyết, số thoi tơ xuất hiện ở mỗi đợt phân bào bằng số tế bào
ở mỗi thế hệ tế bào, trong đó thế hệ tế bào sinh ra cuối cùng đã qua
pha S nên hình thành thoi tơ.
Vậy ta có: 1 + 21 + 22 + ….+ 2k = 31
=> 21 + 22 + ….+ 2k = 30
Ta có: 30 = 2. (2k – 1)/ (2 -1) = 2k – 2
=> 2k = 30 => k = 4
- Tỷ lệ phân ly quả dài/ tròn = 3/1 ( lai phân tích) đây là kiểu tương
tác bổ sung (vì đề bài cho rằng không có át chế trội)
Quy ước: D – F : quả tròn ; D – ff hay dd F- hay ddff quả dài.
- Tỷ lệ phân ly hoa đỏ/ trắng = 1 /1 hoa đỏ là trội hoàn toàn ( đề bài)
Quy ước; gen A: đỏ và gen a: trắng
- Xét chung tỉ lệ phân ly 2 cặp tính trạng ta có (3 +1) (1+1) = 3+3+1+1
không phù hợp đề bài
- F1 có 4 loại kiểu hình
có liên kết gen. 1 trong 2 gen quy định dạng
quả liên kết không hoàn toàn với gen quy định màu hoa, nghĩa là có 2
trường hợp:
+ Trường hợp 1; gen F/f liên kết không hoàn toàn với A/a
Ta có FAD x fad = 0,07 ( 7% cây tròn , đỏ)
FA x 0,5 x 1 = 0,07
FA = 0,14
Đây là giao tử hoán vị
cây ban đầu là dị hợp chéo ( Fa/fA Dd ) tần
số hoán vị là 0,28
+ Trường hợp 2, Gen D/d liên kết không hoàn toàn với gen A/a
Lập luận tương tự ta có cây hoa đỏ quả tròn ban đầu là dị hợp chéo
Da/dA Ff

7
(4đ)

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5

0,5

1,5đ

1,5đ

Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen A1, A2 , A3, ta có:
8
(3đ)

a)

- 10 con cánh xẻ sâu lai với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá
thể con có cánh xẻ sâu
10 con cánh xẻ sâu đều thuần chủng (A1A1)
2
p = 10/1000 =1/100 p = 0,1
- 250 cánh không xẻ

r2 = 0,25

0,75đ

r = 0,5

- q = 1 – 0,1 – 0,5 = 0,4
Tần số kiểu hình cánh xẻ là 0,75
4


Tần số về khả năng kết cặp ngẫu nhiên giữa hai cá thể có kiểu
hình cánh xẻ là 0,75x 0,75 = 0,5625
Tỷ lệ kiểu hình cánh xẻ là 84%
b)

Ta có q2+ 2qr = 0,84

cánh không xẻ là 16%

q = 0,6

p = 0 (quần thể ban đầu không có cánh xẻ sâu)

0,75đ

r = 0,4
0,75đ
0,75đ

Học sinh có thể giải bài tập bằng các phương pháp khác so với hướng dẫn
chấm, nếu đúng vẫn cho đủ điểm.
-Hết-

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×