Tải bản đầy đủ

Tiểu luận trong điều kiện hiện nay của nước ta, muốn tăng thu nhập quốc dân thì phải làm gì

Lời nói đầu
Thu nhập quốc dân là kết quả của quá trình kinh tế. Vai trò của chúng trong
một quốc gia là vô cùng quan trọng. Thu nhập quốc dân phản ánh trình độ tăng trởng và phát triển kinh tế của quốc gia đó. Dựa vào nó để đánh giá mức tăng trởng
và phát triển kinh tế trong các năm cũng nh giữa các nớc với nhau. Nhằm xem nớc
nào có nền kinh tế phát triển hơn ở một góc độ nào đó về thu nhập quốc dân. Nh
vậy muốn tăng trởng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân thì cần phải tăng
trởng và phát triển kinh tế. Để tăng trởng kinh tế thì đòi hỏi quốc gia đó phải mở
rộng sản xuất, biết tận dụng tiềm năng của nớc đó nhằm tăng khối lợng sản phẩm
trong nớc hay GNP tiềm năng mở rộng kinh tế để sản xuất. Qua phần lý luận trên ta
có thể thấy việc nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề thu nhập quốc dân của từng nớc là
quan trọng. Qua đó ta có thể đánh giá mọi mặt của quốc gia đó, đồng thời ta giúp
ra những bài học, chiến lợc kinh tế của mỗi quốc gia để áp dụng vào kinh tế của nớc mình.
Trong tình hình kinh tế và điều kiện nớc ta hiện nay. Việc tăng thu nhập quốc
dân là rất cần thiết. Chính vì vậy em chọn đề tài: Trong điều kiện hiện nay của
nớc ta, muốn tăng thu nhập quốc dân thì phải làm gì? để nghiên cứu. Trong
bài tiểu luận này do trình độ kiến thức còn cha sâu và đây là bài tiểu luận khoa học
đầu tiên nên có nhiều vấn đề thiếu sót. Vì vậy em mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ
của các thày cô bộ môn.
Em xin chân thành cảm ơn.

Nội dung

I. Thu nhập quốc dân
1. Khái niệm về thu nhập quốc dân
Thu nhập quốc dân là tổng số sản phẩm mới( có giá trị mới) sáng tạo trong
một năm ( là phần còn lại của tổng sản phẩm xã hội sau khi đã khấu trừ đi số t liệu
sản xuất đã hao phí trong một năm.
1


2. Xét thu nhập quốc dân về mặt hiện vật và mặt giá trị
Thu nhập quốc dân về mặt hiện vật, cũng bao gồm t liệu tiêu dùng đợc tạo ra
trong năm và một phần t liệu sản xuất dùng để mở rộng sản xuất ( phần xòn lại của
số t liệu sản xuất đợc sản xuất ra trong năm sau khi đã bù đắp những t liệu sản xuất
đã sử dụng trong năm).
Thu nhập quốc dân về mặt giá trị tức là toàn bộ gía trị do lao động mới sáng
tạo trong một năm, bao gồm bộ phận V + M trong tổng sản phẩm xã hội.
3. Nguồn gốc của thu nhập quốc dân
Dới điều kiện t bản chủ nghĩa, thu nhập quốc dân gồm có: V + M. Tuy nhiên
trong xã hội t bản, còn tồn tại rất nhiều ngời tiểu sản xuất hàng hoá. Lao động của
họ cũng góp phần sáng tạo ra tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Vì vậy
thu nhập quốc dân còn bao gồm cả phần giá trị do lao động của nhũng ngời tiểu sản
xuất này sáng tạo ra.
Tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân là do những ngời lao động làm
việc trong các nghành sản xuất của cải vật chất (công nghiệp, nông nghiệp, xây
dựng, vận tải hàng hoá...) sáng tạo ra. Những nghành không sản xuất của cải nh thơng nghiệp ( không kẻ những phần việc có tính chất sản xuất ) ngân hàng, giáo dục,
y tế, nghệ thuật, văn hoá, bộ mặt nhà nứơc... thì không sáng tạo ra thu nhập quốc
dân.

II. Thu nhập quốc dân của nớc ta hiện nay.
ở nứơc ta hiện nay tốc độ tăng trởng GDP thời kỳ 1970 1980, tăng
-1.8%, thời kỳ 1980 1990 là 2.2%, thời kỳ 1986 1992 tốc độ tăng trởng GDP
hàng năm là 7.1% nhng do dân số tăng bình quân hàng năm 2.3% nên tốc độ tăng
bình quân GDP/ đầu ngời chỉ tăng bình quân 4.6%/năm.
ở Việt Nam, bình quân thu nhập quốc dân tăng 5% thời kỳ 1986 1990
tăng 7.6% thời kỳ 1991 1993; năm 1994 so với năm 1993 tăng 8.8%, 1995 so
với 1994 tăng 9.5%. Tổng sản phẩm xã hội trong nông nghiệp tăng bình quân 3.7%
( thời kỳ 1986 1990); 4.5% ( thời kỳ 1991 1993). Năm 1993 Việt Nam có thu
nhập bình quân theo đầu ngời 164 USD, năm 1994: 210 USD, 1995: 240 USD. Thu
nhập quốc dân của Việt Nam chỉ bằng Băngladét, bằng 1/3 Indônêxia và Trung
Quốc, bằng 5% mức thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời của Mỹ. Đó là mức
tăng trởng của nớc ta trong các năm trớc. Trong các năm đó, chúng ta đã củng cố

và đổi mới rất nhiều để đa nền kinh tế của chúng ta đI lên, hoà nhập với nền kinh tế
đang phát triển của Đông nam á và hơn nữa là với nền kinh tế thế giới.
2


Trong các năm gần đây (2000 2003), bình quân thu nhập quốc dân của
chúng ta cũng tăng đáng kể. Trong đó phải kể đến nhịp độ tăng trởng của các thành
phố trực thuộc trung ơng của Quốc Gia. Tiêu biểu là Hà Nội. Tổng sản phẩm nổi
địa năm 2000, nhịp độ tăng trởng GDP của Hà Nội đạt 9.3%, năm 2001 đạt
10.02%, năm 2002 đạt 10.8% và năm 2003 là 11.11%. Tốc độ tăng trởng của năm
trớc không cao hơn so với năm sau nhng với Việt Nam là một nớc nghèo trong
20 nớc nghèo nhất thế giới, lại là những thành tựu vô cùng quý giá và đáng tự hào
của ngời dân Việt Nam. Nó góp phần khẳng định vị trí của nớc Việt Nam trên trờng
quốc tế.
III. Các nhân tố làm tăng thu nhập quốc dân trong nớc
ta
Thu nhập quốc dân có vị trí quan trọng trong mỗi quốc gia. Vì vậy tăng thu
nhập quốc dân trong một nớc là biện pháp cực kỳ quan trongj, đứng đầu trong quốc
gia đó. Thu nhập quốc dân của một nớc tăng lên là nhờ tang khối lợng lao động sản
xuất vật chất và tăng năng suát lao động.
1. Tăng khối lợng lao động sản xuất vật chất
Khối lợng lao động tăng lên là do tăng thêm số ngời lao động sản xuất vật
chất. Vấn đề này rất phù hợp vói số t liệu sản xuất đang có ở nớc ta. Việt Nam là
một nớc thừa nguồn nhân lực do dân số đông, tuy nhiên lại thiếu thị trờng lao động,
do đó khuyến khích các nớc ngoài đầu t vào Việt Nam để sử dụng triệt để nguồn
nhân lực vốn có. Bên cạnh đó việc tăng thời gian lao động và cờng độ lao động
cũng là vấn đề cần thiết nhằm tăng năng suất lao động. Thời gian lao động và cờng
độ lao động càng cao thì khối lợng lao động càng cao và thời gian lao động và cờng độ lao động càng thấp thì khối lợng lao động càng thấp. Tuy nhiên cũng phải
chú ý đến cở sở hạ tầng của nớc ta tức là máy móc, nguyên vật liệu mình đang có
phảI phù hợp với số ngời lao động tăng lên
Nh vậy việc tăng khối lợng lao động sản xuất vật chất rất phù hợp với những
nớc có nền kinh tế đang phát triển hoặc cha phát triển. ậ những nớc kinh tế kém
phát triển, năng suất lao động thấp, việc tăng khối lợng lao động có ý nghĩa lớn đối
với việc tăng thu nhập quốc dân.
2. Tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động vẫn là nhân tố cơ bản, quyết định nhất để tăng thu
nhập quốc dân. Để tăng năng suất lao động điều đầu tiên là phải đổi mới cơ sở vật
chất kỹ thuật hiện đại tức là đổi mới khoa học kỹ thuật, áp dụng các thành tựu
khoa học và công nghệ tiên tiến nhằm cải tiến máy móc, thiết bị kỹ thuật. ứng dụng
khoa học công nghệ hiện đại nâng cao năng suất lao động. Mặt khác nâng cao trình
3


độ ngời lao động cả về mặt thể lực và tri thức. Về mặt tri thức, ngời lao động phải
có trình độ cao, tiếp thu đợc công nghệ mới nhằm áp dụng vào chuyên môn của
mình. Về mặt thể lực, ngời lao động có sức khỏe tốt để hoàn thành mọi việc. Trình
độ tổ chức quản lý sản xuất một cách khoa học, sáng tạo cũng góp phần làm cho
năng suất lao động tăng lên đáng kể. Tất cả các yếu tố đó đều nhằm làm tăntg năng
suất lao động. Ngày nay, ở các nớc t bản phát triển việc tăng tổng sản phẩm xã hội
và thu nhập quốc dân chủ yếu là do tăng năng suất lao động. Thu nhập quốc dân
tăng lên rất nhiều là trong khi số lợng lao động không tăng, thời gian lao động
giảm xuống... Đối với Việt Nam, tăng thu nhập quốc dân thì việc áp dụng cả hai
phơng pháp trên là nhiệm vụ hàng đầu của Quốc gia.
Hạn chế
Bên cạnh các nhân tố tăng Thu nhập quốc dân thì cũng tồn tại một số nhân tố
làm hạn chế mức tăng thu nhập quốc dân của nớc ta. Trớc hết là nói đến việc lãnh
đạo quá bảo thủ, không tạo ra đợc sự ủng hộ dân chúng của bộ máy quản lý nhà nớc. Cơ cấu nhà Nớc không ổn định, nạn tham nhũng, quan liêu, hành chính và quan
điểm con ông cháu cha nên dẫn đến các cán bộ quản lý chuyên môn không cao,
còn nhiều hạn chế và trở ngại cho việc tăng trởng kình tế, tăng Thu nhập quốc dân.
Chính vì thế, cần cải tạo lại bộ máy quản lý nhà nớc để tăng năng suất lao động.
Thứ hai cần phải kể đến đó là trình độ kỹ thuật máy móc còn lạc hậu ở Việt Nam
hoặc có máy móc song sử dụng không hết công suất của máy dẫn đến kìm hãm sự
tăng khối lợng lao động cũng nh năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động thì mang lại hiệu qủa cao nhng lại gây ra mất mát
đối vói ngời lao động. Bởi vì máy móc hiện đại đã thay thế họ và chính vì lẽ đó nạn
thất nghiệp đã tăng cao. Tuy nhiên nạn thất nghiệp tăng cao cũng do thiếu t liệu sản
xuất, dân số tăng nhanh, trình độ kỹ thuật không phù hợp, Đặc biệt là sự phân hoá
giữa giàu và nghèo trong xã hội ngày càng sâu xắc. Vì vậy, để tăng Thu nhập quốc
dân thì phải giải quyết nạn thất nghiệp, ổn đình việc làm phù hợp với trình độ, kêu
gọi sự đầu t của các nớc phát triển để giải quyết việc làm, khai thác nguồn tàI
nguyên cũng nh nguồn nhân lực của quốc gia.

4


Kết luận
Thu nhập quốc dân luôn là cái đích cuối cùng của phát triển của kinh tế
trong mỗi quốc gia. Nó phản ánh một cách rõ nét nhất về tình hình phát triển kinh
tế của một quốc gia. Chính vì vậy mà mỗi quốc gia luôn tìm mọi cách để tăng thu
nhập quốc dân nhằm phát triển nền kinh tế, năng cao đời sống của nhân dân và
khẳng định vị trí của mình trên trờng quốc tế. Việc tăng thu nhập quốc dân trong
mỗi quốc gia dựa vào hai nhân tố: tăng năng suất lao động và tăng khối lợng lao
động sản xuất vật chất. Nên trong quá trình hội nhập với thế giới, các nớc luôn luôn
tìm giảI pháp để đạt hiệu qủa cao.
Việt Nam là một nứơc có nền kinh tế đang phát triển, có rất nhiều yếu tố cả
về thiên nhiên lẫn con ngời thuận lợi để có thể phát triển nền kinh tế của minh hơn
nữa và con đờng mà chúng ta chọn là tiến theo con đờng Xã hội chủ nghĩa Vì vậy
để tăng trởng nền kinh tế của mình hơn nữa thì việc tăng thu nhập quốc dân hay
tăng năng suất lao động cũng nh tăng khối lợng lao động là chiến lợc hàng đầu của
Việt Nam.

5


Mục Lục
Lời nói đầu..............................................................................................................1
Nội Dung.................................................................................................................. 2
I. Thu nhập quốc dân................................................................................................... 2
1. Khái niệm về thu nhập quốc dân.................................................................. 2
2. Xét thu nhập quốc dân về mặt giá trị và hiện vật......................................... 2
3. Nguồn gốc của thu nhập quốc dân................................................................2
II. Thu nhập của nớc ta hiện nay..................................................................................3
III. Các nhân tố làm tăng thu nhập quốc dân trong nớc ta..........................................3
1. Tăng khối lợng lao động sản xuất vật chất....................................................4
2. Tăng năng suất lao động................................................................................4
Kết Luận.................................................................................................................. 6
Mục Lục....................................................................................................................7

6


TàI liệu tham khảo
Kinh tế phát triển Học viện chính trị quốc gia TPHCM
Sách Kinh tế học phổ thông của Giáo s Trần Phơng
Giáo trình Kinh tế học Mác LêNin trờng Quản lý Kinh Doanh
Báo Thông tin t Liệu
Thời báo kinh tế Việt Nam

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×