Tải bản đầy đủ

Tiểu luận biện chứng giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong tư tưởng HCM (4)

Më ®Çu
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, là kết quả của sự vận dụng
sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước
ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
Mối quan hệ giai cấp - dân tộc là một trong những nội dung cơ bản
trong quan điểm của tư tưởng Hồ Chí Minh. Từ nửa sau của thế kỉ XIX, chủ
nghĩa tư bản đã chuyển thành chủ nghĩa đế quốc. Chúng đặt ách đô hộ lên giai
cấp công nhân và nhân dân lao động các nước nhược tiểu. Nhiều mâu thuẫn
trên thế giới xuất hiện. Cách mạng Nga 1917 thắng lợi là thể hiện sự bùng
phát của mâu thuẫn này tại Nga. Cách mạng Nga mở ra thời đại mới trong
lịch sử loài người, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội,
giai cấp công nhân trở thành giai cấp trung tâm của thời đại. Bản chất của mối
quan hệ giai cấp – dân tộc trên thế giới do đó cũng được xác định bởi bản chất
của giai cấp công nhân.
Chịu ảnh hưởng của mối quan hệ giai cấp – dân tộc trên thế giới, mối
quan hệ giai cấp – dân tộc ở Việt Nam từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
đã thay đổi. Trong 5 giai cấp của xã hội thì chưa có giai cấp nào đi tiên phong
trong phong trào dân tộc, dân chủ. Xã hội Việt Nam, dân tộc Việt Nam lúc

bấy giờ là một xã hội có kết cấu giai cấp lỏng lẻo, xộc xệch, rệu rã và mất hết
sinh lực. Đó chính là sự khủng hoảng về vai trò lãnh đạo của một giai cấp đối
với xã hội.
Trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng xã hội mới theo
đường lối chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nhân dân Việt
Nam ngày càng thu được những thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử. Đó là
thắng lợi của đường lối nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội

1


PHN I : Cơ sở hình thành t tởng Hồ Chí Minh về quan
hệ giai cấp - dân tộc
1. Quan hệ giai cấp - dân tộc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
Từ nửa sau của thế kỷ XIX, CNTB đã chuyển thành chủ nghĩa đế quốc.
Chúng đặt ách đô hộ lên giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nớc nhợc tiểu. Nhiều mâu thuẫn trên thế giới xuất hiện. Cách mạng Nga năm 1917
thắng lợi là thể hiện sự bùng phát của các mâu thuẫn này tại Nga. Cách mạng
Nga mở ra thời đại mới trong lịch sử loài ngời, thời đại quá độ từ CNTB lên
CNXH, giai cấp công nhân trỏ thành giai cấp trung tâm của thời đại. Bản chất
của quan h giai cp dõn tc trên thế giới do đó cũng đợc xác định bởi bản
chất của giai cấp công nhân.
Chịu ảnh hởng của quan h giai cp dõn tc trên thế giới, quan h giai
cp dõn tc ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX đã thay đổi.
Trong 5 giai cấp của xã hội thì cha có giai cấp nào đi tiên phong trong phong
trào dân tộc, dân chủ xã hội Việt Nam, dân tộc Việt Nam lúc bấy giờ là một
xã hội có kết cấu giai cấp lỏng lẻo, xộc xệch, rệu rã và mất hết sinh lực. Đó
chính là sự khủng hoảng về vai trò lãnh đạo của một giai cấp đối với xã hội.
Tuy cỏc phong tro yờu nc ca ngi Vit Nam chng thc dõn Phỏp liờn
tc n ra, nhng kt cc u tht bi. Nguyờn nhõn quan trng nht khin cho
cỏc phong tro ú tht bi chớnh l do b tc v ng li, mc dự cỏc bc
lónh t ca nhng phong tro yờu nc y ó dnh nhiu tõm huyt cho s
nghip ca mỡnh, nhng do h khụng nhn thc c xu th ca thi i, nờn
khụng thy c giai cp trung tõm ca thi i lỳc ny l giai cp cụng nhõn
- giai cp i biu cho mt phng thc sn xut mi, mt lc lng tin b
xó hi. Do ú, mc tiờu i ti ca nhng phong tro y khụng phn ỏnh ỳng
xu th vn ng ca lch s v thi i, nờn khụng th em li kt qu v trin
vng tt p cho s phỏt trin ca xó hi Vit Nam.
Trc yờu cu bc xỳc ca vn gii phúng dõn tc, t ch ngha yờu
nc, ngi thanh niờn yờu nc Nguyn Tt Thnh ó quyt nh ra i tỡm

ng cu nc. Trong hnh trỡnh ú, qua kho sỏt thc t cỏc nc trờn
cỏc chõu lc u, Phi, M v ngay c trờn t Phỏp, t tng H Chớ Minh về
quan h giai cp dõn tc đợc hình thành.

2


2. Chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam truyền thống và chủ nghĩa Mác Lênin về quan hệ giai cấp - dân tộc.
Lịch sử Việt Nam cho đến cuối thế kỷ XIX về cơ bản là lịch sử chống
ngoại xâm. Để chống lại sự xâm lợc từ bên ngoài, dân tộc Việt Nam đã đoàn
kết đi vào tâm thức của ngời Việt trở thành chủ nghĩa yêu nớc. Chủ nghĩa này
là động lực tinh thần thôi thúc cả dân tộc đứng lên bảo vệ giang sơn tổ quốc,
tạo nên sức sống trờng tồn cho dân tộc Việt Nam và ảnh hởng sâu sắc đến Hồ
Chí Minh. Sau khi gặp chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa yêu nớc của Hồ Chí
Minh lại mang nội dung mới.
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng vấn đề dân tộc bao giờ cũng gắn liện
với vấn đề giai cấp, do một giai cấp tiên phong giải quyết. Sự hình thành và
phát triển của dân tộc đều nhằm đáp ứng lợi ích của một gia cấp nhất định.
Ch ngha Mac - Lenin kết luận rằng: trong thời đại ngày nay, dân tộc gắn
liền với giai cấp công nhân và để làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp
công nhân phải nắm lấy ngọn cờ dân tộc.
3. Phẩm chất và năng lực thiên bẩm đặc biệt của Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh ngay từ thời niên thiếu đã có năng khiếu phẩm chất thiên
bẩm đặc biệt. Nhờ đó qua quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận
thức, khách thể nhận thức của Hồ Chí Minh đã liên tục đợc chủ thể hoá và ngợc lại, hình thành nên t tởng Hồ Chí Minh về quan h giai cp dõn tc.
Trong quỏ trỡnh hot ng thc tin cỏch mng, Nguyn i Quc ó
u tranh v ch o gii quyt mi quan h gia gii phúng dõn tc v gii
phúng giai cp, bn b chng cỏc quan im khụng ỳng v vn dõn tc v
thuc a, ó phỏt trin lý lun v cỏch mng gii phúng dõn tc. Ngay t khi
hot ng trong phong tro cụng nhõn Phỏp, Ngi ó nhn thy mt h sõu
ngn cỏch gia giai cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng ''chớnh quc'' vi giai
cp cụng nhõn v nhõn dõn lao ng thuc a. ú l ch ngha sụ-vanh nc
ln ca cỏc dõn tc i thng tr v ch ngha dõn tc hp hũi i vi cỏc dõn
tc b thng tr.
Trong i hi Tua, thnh lp ng Cng sn Phỏp (1920), Nguyn i
Quc ó kờu gi nhng ngi xó hi ng h phong tro gii phúng cỏc
thuc a v lờn ỏn phỏi ngh vin i theo ng li c hi ca nh quc
t, theo ui bn thc dõn phn ng, t chi yờu cu gii phúng ca cỏc dõn
tc thuc a. Trong nhiu tham lun ti cỏc i hi quc t v cỏc bi vit,
3


Nguyễn Ái Quốc đã bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, phê bình một cách kiên
quyết và chân thành những sai lầm, khuyết điểm của các Đảng Cộng sản
chính quốc. Các Đảng Cộng sản này, tuy thừa nhận 21 điều kiện của Quốc tế
cộng sản, trong đó Điều 8 quy định các Đảng Cộng sản ở chính quốc phải ủng
hộ và hoạt động một cách thiết thực giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc;
nhưng trên thực tế hoạt động rất ít, do không nhận thức đúng tầm quan trọng
của vấn đề thuộc địa
Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, ngay từ khi mới thành lập, trong
''Chính cương vắn tắt'' do Nguyên Ái Quốc khởi thảo đã khẳng định: ''Chủ
trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội
cộng sản''. Như vậy là, lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng Việt Nam, với Hồ
Chí Minh, sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc gắn liền với cách mạng
XHCN. Cuộc cách mạng này kết hợp trong bản thân nó tiến trình của hai sự
nghiệp giải phóng: giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ thực dân và giải phóng
giai cấp khỏi ách áp bức bóc lột. Vấn đề dân tộc được giải quyết trên lập
trường của giai cấp công nhân - điều đó phù hợp với xu thế thời đại và lợi ích
của các giai cấp và lực lượng tiến bộ trong dân tộc. Sức mạnh đi tới thắng lợi
của cách mạng Việt Nam không phải là cái gì khác mà là mục tiêu dân tộc
luôn thống nhất với mục tiêu dân chủ trên cơ sở định hướng XHCN. Đặc
điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
triệt để, tạo tiền đề cho bước chuyển sang thời kỳ quá độ lên CNXH; tức là,
cách mạng XHCN là bước kế tiếp ngay khi cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân thắng lợi và giữa hai cuộc cách mạng này không có một bức tường nào
ngăn cách. Đây là quan điểm hết sức căn bản của tư tưởng Hồ Chí Minh: chỉ
có hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc mới có điều kiện để tiến lên
CNXH và chỉ có cách mạng XHCN mới giữ vững được thành quả cách mạng
giải phóng dân tộc, mới mang lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi
tầng lớp nhân dân, mới có độc lập dân tộc thực sự.

4


PhN II : Nội dung cơ bản của t tởng Hồ Chí Minh về
quan hệ giai cấp - dân tộc
1. Cách mạng là sự nghiệp của toàn dân do giai cấp công nhân lãnh
đạo
Chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam truyền thống và CNMLN về quan h giai
cp dõn tc có thể nói đã đợc kết hợp nhuần nhuyễn trong t tng H Chớ
Minh, thể hiện thành quan điểm của Ngời về quan h giai cp dõn tc.
Vận dụng sáng toạ CNMLN vào việc phân tích kết cấu xã hội - giai cấp
ở Việt Nam, Hồ Chí Minh đã nhận ra rằng trong các giai cấp của xã hội Việt
Nam thì công nhân nông dân, tiểu t sản, t sản dân tộc đều có kẻ thù chung là
đế quốc và phong kiến. Do đó theo Hồ Chí Minh cách mạng phải là sự nghiệp
của toàn dân. Tức là của 4 giai cấp này. Đồng thời khi phủ nhận vai trò lãnh
đạo cách mạng của giai cấp nông dân, tiểu t sản, t sản dân tộc thì Hồ Chí
Minh cũng khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách
mạng Việt Nam. Ngời cho rằng lãnh đạo đợc hay không là do đặc tính giai
cấp chứ không phải do số lợng nhiều hay ít của giai cấp đó. Giai cấp công
nhân là giai cấp có nhiều đặc tính tiến bộ và có hệ t tởng CNMLN nên giai cấp
công nhân ắt phải là ngời lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Nhng Hồ Chí Minh cũng cho rằng, giai cấp công nhân Việt Nam muốn
hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình thì phải lập nên Đảng cộng sản. Đảng là
điều kiện quan trọng hàng đầu để cách mạng giành thắng lợi. Xuất phát từ
nhận thức nh thế, Hồ Chí Minh đã nỗ lực chuẩn bị mọi mặt để thành lập Đảng
cộng sản Việt Nam năm 1930.
Đồng thời với việc xác định lực lợng cách mạng là toàn dân, giai cấp
lãnh đạo cách mạng là công nhân, Hồ Chí Minh cũng xác định vai trò, vị trí
của các giai cấp trong cấu trúc của lực lợng cách mạng qua các giai đoạn lịch
sử. Trớc khi Đảng ra đời, Ngời xác định: động lực của cách mạng là công
nhân, nông dân; bầu bạn của cách mạng là tiểu t sản, t sản dân tộc. Nhng qua
thử thách của thời gian, động lực của cách mạng đợc Hồ Chí Minh xác định là
công nhân, nông dân, tiểu t sản. T sản dân tộc là lực lợng cách mạng. Ngời
lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.
Trên cơ sở xác định vai trò vị trí các giai cấp nh thế, Hồ Chí Minh đã
kêu gọi toàn dân đoàn kết, thực hiện nhiệm vụ cách mạng. Có thể nói, những
lời kên gọi vang dậy núi sông của Ngời đối với toàn thể quốc dân đồng bào là
quá trình thể hiện cụ thể t tởng của Ngời về lực lợng cách mạng. Nhờ đó cách
mạng Việt Nam đã giành thắng lợi to lớn trong giải phóng dân tộc và xây
dựng CNXH.
5


Nh vậy dựa vào CNMLN, kết hợp với chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam
truyền thống, Hồ Chí Minh đã phân tích cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam,
thấy đợc vai trò vị trí của các giai cấp này. Trên cơ sở đó Ngời khẳng định:
cách mạng là sự nghiệp của toàn dân do giai cấp công nhân lãnh đạo. Đó là
luận điểm cơ bản t tng H Chớ Minh về quan h giai cp dõn tc.
2.

Kt hp ch ngha yờu nc vi ch ngha quc t

Cuc u tranh gii quyt mõu thun giai cp trong ni b dõn tc (mõu
thun a ch - nụng dõn, mõu thun t sn - vụ sn) khụng tỏch ri cuc u
tranh gii quyt mõu thun gia ton th dõn tc vi cỏc th lc quc xõm
lc. giai on u ca cỏch mng, cn t vn dõn tc, c lp dõn tc
lờn trờn ht. ''Nu khụng gii quyt c vn dõn tc, khụng ũi c c
lp t do cho ton th dõn tc, thỡ chng nhng ton th dõn tc cũn chu mói
kip nga trõu m quyn li ca b phn giai cp n vn nm cng khụng
ũi li c''. ''Chớnh lp trng v li ớch giai cp cụng nhõn ũi hi trc
ht phi gii phúng dõn tc''. õy rừ rng cỏi giai cp c biu hin cỏi
dõn tc, cỏi dõn tc c gii quyt theo lp trng giai cp cụng nhõn, ch
õu phi l hy sinh cỏi n cho cỏi kia nh cú ngi tng c chng minh.
Cỏch mng gii phúng dõn tc v cỏch mng vụ sn chớnh quc phi
cú mi liờn h khng khớt, phi thc hin s liờn minh gia vụ sn chớnh
quc vi vụ sn v nhõn dõn cỏc nc thuc a thỡ cỏch mng mi thng li.
Cỏch mng gii phúng dõn tc cỏc nc thuc a khụng ph thuc mt
chiu vo cỏch mng vụ sn chớnh quc, m cú th v phi ch ng tin
lờn ginh thng li, thm chớ cú th ginh thng li trc, t ú gúp phn tớch
cc h tr cho cỏch mng cỏc nc t bn. ú l nhn nh ht sc ỳng
n, tỏo bo v sỏng to ca H Chớ Minh. ỏng tic l cú lỳc quan im ny
ca H Chớ Minh khụng c mt s ngi, trong ú cú mt vi ngi ca
Quc t cng sn cng khụng tha nhn.
3. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Con đờng giải quyết triệt để giai cấp và dân tộc. Theo Hồ Chí Minh, ở
Đông dơng giải phóng dân tộc, giành độc lập cho dân tộc là điều kiện hàng
6


đầu để giải quyết giai cấp. Bởi vì Hồ Chí Minh cho rằng, trong các mâu thuẫn
cơ bản của xã hội Việt Nam thì mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với chủ nghĩa
đế quốc là mâu thuẫn chủ yếu. Mặt khác nếu vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
là hai yếu tố song sinh thì trong mọi giai đoạn của lịch sử Việt Nam, vấn đề
dân tộc luôn luôn chiếm vị trí nổi bật. Chính vì vậy Hồ Chí Minh cho rằng độc
lập dân tộc là điều kiện hàng đầu để giải phóng giai cấp. Đó là một bộ phận
trong t tởng của Ngời về QHGC - DT.
Nhng sau khi giành đợc độc lập thì dân tộc sẽ thực hiện quyền tự quyết
theo con đờng nào? TBCN hay XHCN? theo Hồ Chí Minh ĐLDT gắn liền với
CNXH thì mới giải quyết triệt để giai cấp và dân tộc. Ngời viết: "Làm t sản
dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản". Chiến
lợc này vừa đáp ứng đợc nguyện vọng trớc mắt, vừa đáp ứng đợc nguyện vọng
mục tiêu lâu dài của nhân dân nên đã lôi cuốn đợc đông đảo nhân dân đi theo,
tạo ra lực lợng vô cùng to lớn cho cách mạng. KHi đó quyền lãnh đạo của giai
cấp công nhân đợc khẳng định và củng cố vững chắc. Tức là toàn dân đợc giải
phóng đến đâu thì giai cấp công nhân đợc giải phóng đến đó. quan h giai cp
dõn tc sẽ luôn luôn hài hoà, xoắn xít bên nhau. Có thể nói rằng tính chất và
giá trị của nền độc lập của Việt Nam sau cách mạng Tháng tám năm 1945 đã
đợc thay đổi nhiều. Dân tộc đợc giải phóng đến đâu thì giai cấp sẽ đợc giải
phóng theo nấc thang tơng ứng đến đó. QHGC - DT theo đó cũng đợc giải
quyết tốt hơn của giai đoạn sau so với giai đoạn trớc. Nh thế theo Hồ Chí
Mính, ĐLDT gắn liền với CNXH là con đờng giải quyết triệt để quan h giai
cp dõn tc.
Nếu ĐLDT gắn liền với CNXH là con đờng giải quyết triệt để quan h
giai cp dõn tc thì ngợc lại, Hồ Chí Minh cũng cho rằng: CNXH là điều
kiện bảo đảm độc lập thực sự, hoàn toàn. Đó là một nền độc lập về mọi mặt và
nhân dân có quyền tự quyết. Ngời viết: "chỉ có CNXH, chủ nghĩa cộng sản
mới giải phóng đợc các dân tộc bị áp bức và những ngời lao động trên toàn thế
giới khỏi ách nô lệ". Bởi vì Hồ Chí Minh cho rằng học thuyết CNXH rất phù
hợp với văn hoá và các giá trị truyền thống của Việt Nam, rất dễ cắm sâu vào
xã hội Việt Nam, giúp Việt Nam giành đợc độc lập hoàn toàn, độc lập thực sự.
Trên thực tế, sự du nhập của học thuyết CNXH vào Việt Nam, thông qua Hồ
Chí Minh đã giúp Việt Nam giành đợc độc lập năm 1945 và giải phóng Miền
Bắc năm 1954.
Sau 1954, Nam Việt Nam vẫn cha đợc giải phóng. Hồ Chí Minh cho
rằng Miền Bắc phải đi lên CNXH thì mới tạo điều kiện giải phóng Miền Nam,
hoàn thành ĐLDT trên cả nớc. Chế độ XHCN ở Miền Bắc là nền tảng cho sự
7


nghiệp thống nhất này. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã kiểm
chứng quan điểm này của Hồ Chí Minh.
Nh vậy vận dụng sáng tạo CNMLN vào điều kiện lịch sử cụ thể Việt
Nam, t tng H Chớ Minh về quan h giai cp dõn tc đã đợc xác lập. Nội
dung của nó là khẳng định lực lợng cách mạng là toàn dân; ngời lãnh đạo cách
mạng là giai cấp công nhân; phơng hớng tiến lên của cách mạng là CNXH.
4 Tớnh chớnh xỏc ca t tng H Chớ Minh về quan h giai cp
dõn tc trong thc tin cỏch mng Vit Nam
Thc tin ó ch ra rng, trong bt c giai on no, s nghip cỏch
mng ca nhõn dõn ta u phi kt hp nhun nhuyn li ớch giai cp vi li
ớch dõn tc; trong ch ngha yờu nc Vit Nam luụn lun gn bú hu c vi
lý tng ca giai cp cụng nhõn Vit Nam. Nn c lp tht s ca dõn tc; t
do, s giu mnh, vn minh v hnh phỳc ca nhõn dõn ch cú th t c
mt cỏch bn vng trong s nghip cỏch mng theo mc tiờu, lý tng ca
giai cp cụng nhõn. Bi vy, ngay t khi khi xng v lónh o cụng cuc
i mi, ng ta ó xỏc nh rừ: i mi khụng phi l thay i mc tiờu
XHCN m l quan nim ỳng n hn v CNXH v thc hin mc tiờu y
bng nhng hỡnh thc; bc i v bin phỏp phự hp. Núi cỏch khỏc, gi
vng nh hng XHCN l nguyờn tc c bn ca quỏ trỡnh i mi.
Thc tin cỏch mng Vit Nam t i hi ng ton quc ln th VI
n nay, ng ta ó ngy cng c th hoỏ v hon thin ng li i mi
ton din, m thc cht l nhn thc ỳng n v sõu sc hn v ch ngha
Mỏc - Lờnin v t tng H Chớ Minh, kt hp ỳng n vn dõn tc vi
vn giai cp trong cụng cuc xõy ng CNXH nc ta.
Vn kin ca ng ta ti i hi ln th IX ó xỏc nh rừ: mi quan
h gia cỏc giai cp, cỏc tng lp xó hi l quan h hp tỏc v u tranh trong
ni b nhõn dõn, on kt v hp tỏc lõu di trong s nghip xõy ng v bo
v T quc c s lónh o ca ng. Li ớch giai cp cụng nhõn thng nht
vi li ớch ton dõn tc trong mc tiờu chung l: c lp dõn tc gn lin vi
ch ngha xó hi.

8


Nhìn lại lịch sử dân tộc ta trong thế kỷ XX, một thế kỷ vận động và
phát triển mau lẹ và phức tạp của tình hình quốc tế, chúng ta càng thấy sự
đúng đắn, sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giai cấp.
Vấn đề đó đã được kiểm nghiệm bằng thực tế, cả trong chiến tranh ác
liệt lẫn trong những khó khăn của hoà bình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Ngày nay, tư tưởng Hồ Chí Minh đang thể hiện giá trị trường tồn nhất là trong
bối cảnh các dân tộc đang đứng trước những thách thức cực kì nguy hiểm khi
các thế lực hiếu chiến dựa vào tiềm lực quân sự hiện đại tiến hành chiến tranh
xâm lược những nước có chủ quyền, bất chấp luật pháp.
Điều đó càng cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu, học tập,
quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giai cấp trong tình hình
mới, làm cơ sở vững chắc cho việc vận dụng, hoạch định, tổ chức và thực
hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, để đưa dân tộc ta vượt qua
mọi thử thách, vững bước trong quá trình xây dựng một đất nước vì mục tiêu
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×