Tải bản đầy đủ

Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm

d
Tiết 1. BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các
hoạt động tư duy của con người .
- Nắm được phương pháp học tập đặc thù của nôm học cơ thể người và vệ sinh.
2. Kỹ năng
- Rèn luyệng kỹ năng hoạt đông nhóm, kỹ năng tư duy độc lập và làm việc với sách giáo
khoa.
II. Chuẩn bị
- Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
III. Phương pháp : nêu vấn đề, giảng giải
IV. Hoạt động dạy học
: A. Tổ chức : suốt giờ
B . Kiểm tra : không
C . Bài mới :
GV: Giói thiệu sơ qua bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học 8
àđể học sinh có cách nhìn tổng quát về kiến thức sẵn học à gây hứng thú.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên

Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Em hãy kể tên các ngành động vật 1.Vị trí của con người trong tự nhiên
đã học?
- Ngành động vật nào có cấu tạọ hoàn Kết luận:
chỉnh nhất? Cho ví dụ cụ thể
- Loài người thuộc lớp thú
Hs: trao đổi nhóm, vận dụng kiến thức - Con người có tiếng nói , chữ viết ,tư duy
trả lời
từu tượng , hoạt động có mục đíchà làm chủ
Hs: kể đủ, sắp xếp theo thứ tự các ngành thiên nhiên
đã học.
Gv: Con người có những đặc điểm nào
khác biệt so với động vật?
Hs: Trao đổi nhóm tìm sự khác biệt
- GV ghi lại nhiều ý kiến của nhiềøu
nhóm để đánh giá
Gv:Yêu cầu HS rút kết luận về vị trí
phân loại của loài người
Hs: Loài người thuộc lớp thú, những do
quá trình lao động con người có ngôn
ngữ và tiếng nói và đời sống xã hội như
hiện nay.
Gv: Bổ sung


Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho 2.Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ
cung cấp cho chúng ta kiến thức gì? Và có ý sinh
nghĩa gì?
Hs: Đọc thông tin trang 5 , trao đổi nhóm:
+ Nhiệm vụ của bộ môn
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
- Cho vd về mqh giữa bộ môn cơ thể người Kết luận
và vệï sinh với các môn khoa học khác?
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo
Hs: Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ và chức năng sinh lí của các cơ quan
sung

trọng cơ thể
HS lấy vd
- Thấy được mối quan hệ giữa cơ thể
Gv: nhận xét, giới thiệu thêm
với môi trường để đề ra biện pháp bảo
vệ cơ thể
- Thấy rõ mối quan hệ giữa môn học với
các môn khoa học khác như: Y học,
TDTT, điêu khắc , hội họa…
Hoạt động 3: Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Nêu các phương pháp cơ bản 3.Phương pháp học tập môn học cơ thể người
đểû học tập bộ môn?
và vệ sinh
Hs: Nghiên cứu SGK , trao đổi
nhóm trả lời
- Quan sát tranh ảnh, mô hình,tiêu bản...
- Đại diện trả lời , nhóm khác bổ
sung
- Tự làm thí nghiệm, xem băng hình...
Gv: Lấy vd minh họa cho các
- Vận dụng kiến thức giiar thích các hiện
phương pháp mà HS nêu ra
tượng tự nhiên.
D. Củng cố
1. Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa người và đv?
2. Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào ?
E. Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2/9 vào vở bài học
- Ôn tập lại các hệ cơ quan ở đv thuộc lớp thú


CHƯƠNG I:
Tiết 2:

KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nêu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu rõ được
tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và
hệ nội tiết.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát trên mô hình để nhận biết kiến thức thông qua mô hình, hoạt
động nhóm.
II. chuẩn bị
-Tranh hệ cơ quan của thú. Mô hình các cơ quan ở phần thân
III. Phương pháp : nêu vấn đề, giảng giải ,nhóm
IV. Hoạt động dạy- học
A. Tổ chức:
suốt giờ
B. Kiểm tra:
- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
- Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
C.Bài mới:
Mỗi chúng ta đã quen thuộc với tât cả các bộ phận nhưng chúng sắp xếp như thế nào
thành những hệ cơ quan nào thì tiết học hôm nay cô sẽ giúp chúng ta thực hiện điều đó?
Hoạt động 1:
Cấu tạo cơ thể
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: yêu cầu hs nghiên cứu trả lời các
1. Các phần cơ thể
câu hỏi sau?
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Kể tên các hệ cơ quan của động vật
-Cơ thể gồm 3 phần : đầu, thân, tay chân
thuộc lớp thú?
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang
- Trả lời mục 6 sgk
bụng
Hs: nhớ lại kiến thức cũ
Hs: quan sát tranh, trao đổi nhóm , trả
lời câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
"GV tổng kết ý kiến các nhóm và
thông báo ý đúng
Gv: Cơ thể người gồm những hệ cơ
quan nào?thành phần, chức năng của
từng hệ cơ quan?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 sgk
" GV thông báo kết quả đúng
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm hoàn thành bài tập,
nhóm khác bổ sung

2. Các hệ cơ quan:
Bảng sau:


Hệ cơ
quan
Vận động
Tiêu hoá
Hô hấp
Tuần
hoàn
Bài tiết

Các cơ quan trong từng
HCQ
Cơ, Xương
Miệng, ống tiêu hoá, tuyến
tiêu hoá
Đường dẫn khí, phổi
Tim, hệ mạch

Chức năng của từng hệ cơ quan
Vận động, di chuyển
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành
chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Thực hiện trao đổi khí CO2 và O2 giữa
cơ thể và môi trường
Vận chuyển trao đổi chất dinh dưỡng
tới các tế bào, mang chất thải, khí CO2
từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
Lọc từ máu các chất thải để thải ra
ngoài
Điều hoà , điều kiển hoạt động cơ thể

Thận , ống dẫn nước tiểu,
bóng đái.
Thần kinh Não, tuỷ , dây thần kinh,
hạch thần kinh
GV: Ngoài các hệ cơ quan cơ thể còn có
hệ cơ quan nào nữa?
Hs: hệ sinh sản, hệ nội tiết
Gv: mỗi hệ cơ quan có chức năng nhiệm
vụ khác nhau nhưng nhờ đâu hoạt động
thống nhất được như vậy?
Hs: Nhờ sự điều khiển của hệ n và hệ
tần kinh.
Gv: Lấy ví dụ, giải thích thêm cho học
sinh.
Hs: Nghe giảng
Gv: Mục II giảm tải chúng ta không học.
D. Củng cố
- Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của từng hệ cơ
quan?
- Cơ thể người là thể thống nhất được thể hiện như thế nào?
E. Dặn dò
- Trả lời câu hỏi sgk
-Giải thích hiện tượng: Đạp xe, đá bóng, chơi cầu nhờ sự phối hợp của những cơ quan
nào?
-Ôn tập “ Cấu tạo tế bào thực vật”


S.
G.
Tiết 3.TẾ BÀO
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức:
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp chức năng của chúng.
- Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình
-Kĩ năng suy luận logic, kĩ năng họat động nhóm
II. Chuẩn bị:
-Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
III. Phương pháp . Nêu vấn đề, nhóm
IV. Hoạt động dạy- học
A. Tổ chức: suốt giờ
B. Kiểm tra:
- Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào chỉ rõ thành phần và chức năng của từng hệ cơ
quan?
- Sự thống nhất trong cơ thể người được thể hiện như thế nào?
C.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào
Hoạt động Gv và Hs
Nội dung
Gv: Yêu càu hs quan sát hình 3.1 SGK
1.cấu tạo tế bào
trình bày cấu tạo của một tế bào điển hình? Tế bào gồm 3 phần:
Hs: Quan sát hình thảo luận nhóm trình
+Màng sinh chất
bày.
+Tế bào chất : gồm các bào quan (Lưới nội
Gv: Nhận xét giới thiệu trên mô hình.
chất, riboxôm, ti thể, bộ máy gogi, trung
thể)
Gv: Cấu trúc nào có ở tế bào thực vật mà
+Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con
không có ở trong tế bào con người?
Hs: Lục lạp
Gv: Yêu cầu hs so sánh TB thực vật và TB
động vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong Tế Bào
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
2.chức năng các bộ phận trong Tế Bào
câu hỏi:
- Màng sinh chất có vai trò gì?
- Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt
động sống của tế bào?
- Năng lượng cần cho các hoạt động sống
lấy từ đâu?
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
Nội dung như bảng 3.1 SGK


bào?
Hs: nghiên cứu bảng 3.1 sgk " trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Gv: tổng kết ý kiến " nhận xét, yêu cầu
hs thảo luận trả lời câu hỏi.
- Nêu đặc điểm của các thành phần của tê
bào phù hợp với chức năng? Và tính
thống nhất giữa các bộ phận.
Hs: Phân tích cấu trúc của các phần phù
hợp.
Gv: Nhận xét
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của
cơ thể?
Gv: Hướng dẫn: vì tế bào là cấu tạo nên
các cơ quan.lấy vd để chứng minh.
Hs: Trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành Phần hoá học của Tế Bào
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Yêu cầu hs nêu thành phần hóa học
3.thành Phần hoá học của Tế Bào
của tế bào?
Hs: Trả lời.
a. Chất hữu cơ:
- Thành phần chất hữu cơ
b. Chất vô cơ:
- Thành phần chất vô cơ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của Tế Bào
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
4.hoạt động sống của Tế Bào
- Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
Các hoạt động sống cảu tế bào:
- Thức ăn được chuyển hoá như thế nào
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho
trong cơ thể?
các hoạt động sống.
- Cơ thể lớn lên được do đâu?
- Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn
- Giữa tế bào và cơ thể có mối liên hệ
lên và trưởng thành.
như thế nào?
- Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhậ và kích
- Lấy ví dụ để thấy mối liên hệ giữa chức thích.
năng của tế bào với cơ thể và môi trường
ngoài?
Hs: Trả lời
Gv: Nêu các hoạt động sống của tế bào,
phân tích mối quan hệ với dặc trưng cảu
cơ thể sống.
D. Củng cố:
Học sinh hoàn thành bài tập 1.sgk
E. Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi 2 sgk
-Đọc mục:” Em có biết”
- ôn tập phần mô ở thực vật


S.
G.
Tiết 4: MÔ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ
III. Phương pháp . Nêu vấn đề, nhóm , giảng giải
IV. Hoạt động dạy học
A. tổ chức: suốt giờ
B. Kiểm tra :
- Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
- Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
C. Bài mới :
Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể
xếp thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi là mô. Vậy mô là
gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào bài học ngày hôm nay sẽ giải quyết câu hỏi đó.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mô
Hoạt động của dạy và học
Nội dung
GV: Kể tên các TB có hình dạng khác nhau I. Khái niệm mô
mà em biết?
- HS: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
- GV yêu cấu HS n/cứu SGK và thảo luận:
- Mô nhóm tế bào chuyên hóa, có cấu
+ Vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
tạo giống nhau, đảm nhận chức năng
Gv: Các tế bào có hình dạng khác nhau đó
nhất định
cùng đảm nhiệm một nhiệm vụ thì người ta
- Mô gồm : Tế bào và phi bào
gọi là mô. Vậy:
+ Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV
đã học ở L6)
HS trả lời chính xác
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô, cấu tạo và chức năng của chúng.
Hoạt động của dạy và học
Nội dung
GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 thảo II. Các loại mô
luận hoàn thành phiếu học tập
1. Mô liên kết
HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
- Đặc điểm: gồm các tê abof xếp sít nhau
GV nêu câu hỏi:
thành lớp dày phủ mặt ngoài cơ thể, lót


+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên
kết lỏng?
+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
+ Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ
thể?
+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và
chức năng?
+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập
nhưng không được?
HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

trong các cơ quan rổng.
- Chức năng: bảo vệ, hấp thụ , bài tiết
- ví dụ: tập hợp tb dẹt tạo nên bề mặt da
2. Mô lên kết
- Đặc điểm: Gồm các tb liên kết nằm rải
rác trong chất nền.
- Chức năng: nâng đỡ, liên kết các cơ
quan.
- vd: máu
3. Mô cơ
- Đặc điểm: gồm các tb hình trụ,hình thoi
dài trong tb có nhiều tơ cơ.
- C/n: co, dãn
- Vd: tập hợp tb tạo nên thành tim
4. Mô thần kinh
- Đặc điểm: Gồm các tb thần kinh và tb
thần kinh đệm
- C/n: tiêp nhận kích thích, xử lí thông tin,
điều khiển hoạt động sống.

D. Củng cố
- Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
E. Dặn dò
- Học bài và làm BT, Câu hỏi 4 không yêu cầu hs trả lời..
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và
xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi.
PHIẾU HỌC TẬP:

Nội dung Mô biểu bì
- Phủ ngoài cơ
Vị trí
thể, lót các cơ
quan rỗng
- Chủ yếu là tế
bào, không có
phi bào
- Tế bào có
nhiều hình
Cấu tạo
dạng, các tế
bào xếp xít
nhau, gồm biểu
bì da, biểu bì
tuyến
- Bảo vệ, che
Chức
chở
năng
- Hấp thụ, tiết
- Tiếp nhận KT

CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ

Mô liên kết
- Nằm trong
chất nền, có
khắp cơ thể
- Gồm tế bào
và phi bào
- Có thêm
canxi và sụn
- Gồm mô sụn,
mô xương, mô
sợi, mô mỡ,
mô máu

Mô cơ
- Nằm ở dưới da,
gắn vào xương,
thành ống tiêu hóa
- Chủ yếu là tế
bào, phi bào rất ít
- Tế bào có vân
ngang hay không
có vân ngang
- Các tế bào xếp
thành bó gồm mô
cơ vân, cơ trơn, cơ
tim

- Nâng đỡ, liên - Cơ co giãn tạo
kết các cơ quan nên sự vận động
- Dinh dưỡng
của cơ thể

Mô thần kinh
- Nằm ở tủy sống,
tận cùng các cơ
quan
- Các tế bào thần
kinh và TBTK đệm
- Nơ ron có các sợi
trục và sợi nhánh,
có thân

- Tiếp nhận kích
thích, dẫn truyền, xử
lý TT, điều hòa


S . 3/9
G.

Tiết 5. PHẢN XẠ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nắm được cấ tạo và chức năng của noron, kể tên các loại nơron
- Năm được thế nào là phản xạ, lấy ví dụ và chứng minh phản xạ là cơ sở của hoạt động
của cơ thể bằng ví dụ cụ thể.
- Nêu ý nghĩ của phản xạ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
II. chuẩn bị
Tranh H6.1, H6.2
III. Phương pháp . Nêu vấn đề, nhóm , giảng giải ,trực quan
IV.Hoạt động dạy học
A. tổ chức : toàn giờ
B. KTBC: 1.Mô là gì? Kể tên các loại mô?
C. Bài mới
-Mở bài: Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy quả khế
miệng ta lại tiết nước bọt? Hiện tượng đó gọi là gì?....
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Hoạt động dạy và học
Nội dung
GV Vễ cấu tạo nơ ron lên bảng yêu cầu I. Cấu tạo và chức năng của nơron
hs lên chú thích từ đó trình bày cấu tạo
- Nơron gồm:
noron?
+ Thân: chứa nhân, xung quanh là sợi
- Hs : dựa vào kiến thức bài trước trả lời nhánh(tua ngắn)
Hs: Trả lời
+ Sợi trục: có bao miêlin, nơi tiếp nối nơron
GV y/c HS q/s H6.1
gọi là xináp
- Mô tả cấu tạo của nơron
- Chức năng:
-HS quan sát và mô tả
+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích
GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên
thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình
những eo chứ không nối liền
thức phát sinh xung thần kinh
GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung
+ Nơron có chức năng gì?
thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát
+ Có nhận xét gì về hướng thần kinh sinh và tiếp nhận về thân nơron và truyền đi
dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm dọc theo sợi trục
giác và nơron vận động?
- Có 3 loại nơron:
+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và
+ Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần
chức năng của mỗi loại nơron?
kinh về TWTK
HS thảo luận trả lời
+ Nơron trung gian: liên lạc giữa các nơron
GV chốt kiến thức cho HS
+ Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh


từ TWTK về cơ quan phản ứng
Hoạt động: Tìm hiểu cung phản xạ
Hoạt động dạy và học
Nội dung
GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản II. Cung phản xạ
xạ
1. Phản xạ
+ Phản xạ là gì? Cho VD?
+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả
ở người và tính cảm ứng ở thực vật?
lời các kích thích từ môi trường bên
- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
trong hay bên ngoài cơ thể thông
bổ xung
qua hệ thần kinh
- GV: chốt kiến thức cho HS
+ Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp
co bóp khi lao động, sự tiết mồ hôi khi trời
nóng, da tái lại,...đều là PX của cơ thể đáp
ứng các kích thích của môi trường trong
2. Cung phản xạ
giúp cơ thể thích nghi cao với thay đổi của
môi trường
- Cung phản xạ có 5 thành phần:
+ PX có sự tham gia của TK còn tính cảm
+ Cơ quan thụ cảm
ứng ở TV thì không.
+ Nơron hướng tâm
VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do
+ Nơron trung gian
hiện tượng trương nước ở TB gốc
+ Nơron li tâm
- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
+ Cơ quan phản ứng
+ Nêu các loại nơron tạo nên một cung
- Cung phản xạ là con đường mà xung
phản xạ?
thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua
+ Kể tên các thành phần tham gia vào
TWTK đến cơ quan phản ứng
một cung phản xạ?
3. Vòng phản xạ
+ Cung phản xạ là gì?
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao
+ Cung phản xạ có vai trò gì?(giúp PX gồm cung phản xạ và đường phản hồi
thực hiện được)
( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan
- HS thảo luận trả lời
thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ
- GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo
luồng thông tin ngược
luận:
+ Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào
trong đời sống?
- HS thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
D. Củng cố
- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
E. Dặn dò
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ


S.3/9
G.
Tit 6

: THC HNH : QUAN ST T BO V Mễ

I. Mc tiờu:
Sau bi hc ny, hc sinh cn t
1. Kin thc
- HS cng c li kin thc ó hc
- HS chun b c cỏc tiờu bn tm thi t bo mụ c võn
- Quan sỏt c cỏc tiờu bn, phõn bit c cỏc b phn
2. K nng
- Rốn k nng quan sỏt, phõn tớch, tng hp, thc hnh.
- K nng t nghiờn cu v hot ng nhúm
3. Thỏi
- Giỏo dc ý thc nghiờm tỳc, phi hp hot ng trong hc tp
II. Chun b
- GV: Chun b nh SGK
- HS: chun b theo nhúm
III. Phng phỏp . Nờu vn , nhúm , thc hnh quan sỏt
IV.hot ng dy hc
A. t chc : ton gi
B. Bi c
- Trỡnh by cu to v chc nng ca cỏc loi mụ chớnh trong c th?
C. Bi mi
Hot ng 1: Lm tiờu bn v quan sỏt mụ c võn
Hot ng dy v hc
Ni dung
GV trình bày từng bớc để HS ghi nhớ
I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào
GV phân chia nhóm yêu cầu HS làm thực
mô cơ vân
hành
- Các bớc tiến hành:
+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp
Hs: Ngi thc hnh theo nhúm

GV kiểm tra công việc của các nhóm, giúp
+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp
đỡ nhóm yếu kém

GV lu ý:
+ Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2
+ Cách đặt lamen lên lam kính tránh bọt khí
bên mép rạch
+ Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và
men và dùng giấy thấm hút dung dịch sinh lý
tách một sợi mảnh
để axit thấm vào dới lamen
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam
+ Cách điều chỉnh kính hiển vi
HS nghiên cứu ghi nhớ kiến thức và làm thực kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65%
+ Đậy lamen , nhỏ dung dịch
hành.
axit axêtíc
GV yêu cầu HS trình bày các bớc tiến hành
+ Quan sát dới kính hiển vi
làm tiêu bản


Hs: Trỡnh by cỏc bc lm thớ nghim v
tin hnh lm theo nhúm.
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS
Hot ng 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Hot ng dy v hc
Ni dung
GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
II. Quan sát tiêu bản các loại mô khác
cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xơng sau đó
vẽ hình quan sát đợc
HS quan sát các tiêu bản và vẽ hình
- Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau
- GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng các
- Mô sụn: chỉ có 2 3tế bào
loại mô quan sát đợc
- Mô xơng: tế bào nhiều
HS mô tả lại các loại mô
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS viết thu hoạch
D. Cng c
- GV nhn xột gi hc, cho im nhúm lm tt, nhc nh cỏc nhúm cha hon thnh
- Yờu cu HS lm v sinh lp hc
E. Dn dũ
- Hc bi
- c trc bi mi


Ngày soạn: 8/9
Ngày dạy :
Tiết: 7:

Chương II : VẬN ĐỘNG
BỘ XƯƠNG

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa, vai trò của hệ vận động trong đời sống ( nâng đỡ, tạo bộ khung cơ
thể giúp cơ thể vận động bảo vệ nội quan), hệ vận động gồm cơ và xương.
- Kể tên các phần của bộ xương người. Xác định được vị trí của các xương chính trên cơ
thể, trên mô hình.
- Nêu rõ đặc điểm, ví dụ các loại khớp.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng quan sát kênh hình, mô hình, và liên hệ thực tế các phần của bộ xương trên cơ
thể.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ 7 -1,2,3 SGk, mô hình tháo lắp bộ xương người, cột sống.
III. Phương pháp . Nêu vấn đề, nhóm , thực hành quan sát
IV. Hoạt động dạy học
A. Tổ chức. toàn giờ
B.Kiểm tra . không
C. Bài mới: Một điều dễ dàng nhận thấy giữa thực vật với động vật và con ngưòi là sự
vận động và di chuyển của con người và động vật, con người và động vật di chuyển vận
động được là nhờ bộ xương.Vậy ở người bộ xương có cấu tạo như thế nào chúng ta đi
vào bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của bộ xương
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: giới thiệu vấn đề nghiên cứu trong chương II. I. Các phần chính của bộ xương
+ Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống?
- Xương gồm cơ và xương
Hs: Giúp con người vận động và di chuyển
GV: Nêu cấu tạo vai trò của hệ vận đông? Hs:- Vai trò: nâng đỡ, tạo bộ khung
Gồm cơ và xương
cơ thể giúp cơ thể vận động bảo
- vai trò của hệ vận động trong đời sống
vệ nội quan
( nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể giúp cơ thể vận
động bảo vệ nội quan)
Gv: Đưa mô hình bộ xương người, treo tranh
xương đầu, xương cột sống yêu cầu hs quan sát,
nghiên cứu SGK, và lên bảng chỉ trên mô hình
cũng như liên hệ thực tế trên cơ thể và trả lời câu Bộ Xương người gồm 3 phần
hỏi:
chính:
+ Hãy kể tên các phần chính của bộ xương
+ Xương đầu: xwong sọ và xương
người?
mặt
Hs: Trả lời
+ Xương thân: cột sống và lồng
Gv: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ
ngực
sự phối hợp của bộ xương và cơ.
+ Xương chi: Xg đai vai và
Gv: Giới thiệu thêm các xương trên mô hình cho xương chi


hs quan sát.
Gv: Bộ xương là phần cứng của cơ thể tạo bộ
khung cho cơ thể.
Gv: Nêu những đặc điểm khác nhau giữa xương
tay và xương chân?
Hs: Quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận trả lời.
Hs: khác nhau về kích thước, về đai vai và đai
hông, về sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xg
cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân.
Hs khác nhận xét bổ sung.
Hs: Nghe giảng
Gv: Nhận xét bổ sung
Gv: Lưu ý hs phân biệt các loại xương trên cơ thể
và lấy ví dụ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại khớp
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK, nêu định nghĩa II. Các khớp xương
về khớp xương
- Khớp là nơi tiếp giáp giữa các
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứ thông tin nêu đặc điểm, đầu xương gọi là khớp xương.
lấy ví dụ các khớp xương trên cơ thể?
Hs: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm
Các laọi khớp
trả lời câu hỏi
+ Khớp động: đặc điểm là cử
Gv: Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bs
động dễ dàng, vd: ở cổ tay…
Gv: Giới thiệu thêm về các khớp và vị trí các
+ Khớp bán động: đđ là cử động
khớp trên cơ thể.
hạn chế, vd: ở cộ sống…
Gv:Dựa vào khớp đầu gối mô tả 1khớp động
+ Khớp bấtư động: đđ là không
Khả năng cử động của khớp động v à khớp bất
cử động được, vd: ở hộp sọ
động khác nhau như thế nào? vì sao có sự khác
nhau đó?
Hs: Nghiên cứu trả lời:
- Khác nhau vì: cấu tạo của khớp bất động có
đệm 2 đầu xg tròn và lõm có sụn, giữa khớp có
bao dịch khớp còn ở khớp bán động phẳng và
hẹp.
Gv: yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung.
Hs: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gv: nhận xét bổ sung.
D. Củng cố.
- Chức năg của bộ xương là gì? Có mấy loại xương.
- Xác định trên mô hình các phần của bộ xương, các khớp xương.
E. Dặn dò.
- Về nhà trả lời câu hỏi cuối SGK
- Chuẩn bị bài 8


Ngày soạn: 8/9
Ngày dạy :
Tiết 8 : C ẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế.
- Giải thích được hiện tượng liền xương khi gãy xương.
2. Kỹ năng
- Làm một số thí nghiệm đơn gản.
- Kỹ năng quan sát kênh hình để thu thập thông tin.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ hình phóng to 8 – 1, 2. 3.4 SGk
III. Phương pháp . Nêu vấn đề, nhóm , thực hành quan sát
IV. Hoạt động dạy học
A. tổ chức : toàn giờ
B . kt bài cũ: Trình bày các phần chính của bộ xương người? Nêu chức năng của bộ
xương.
- Trình bày đặc điểm và lấy ví dụ cho các loại khớp.
C .Bài mới:
Qua thực tế các em củng biết được xương rất cứng, vững chắc chụi đựng rất lớn. Vậy
thì vì sao xương có khả năg đó, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều này.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Treo tranh 8-1,2 SGK lên để trình bày về cấu I. Cấu tạo của xương
tạo của xương dài.
1. Cấu tạo xương dài
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu Hs quan sát thảo luận nhóm nêu cấu + Cấu tạo của xương dài:
tạo của xương dài.
- Đầu xương: sụn bọc đầu
Gv: Hãy nêu ý nghĩa cấu tạo hình ống với các
xương, mô xương xốp.
nan xương ở đầu xương dài xếp hình vòng?
- Thân xương: màng xương, mô
Hs: thảo luận theo nhóm trả lời.
xương cứng, khoang xương.
Gv: yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung.
.
Gv tóm tắt: Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ
và vững chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác
2. Chức năng của xương dài
dụng phân tán lực làm tăng khả năng chụi lực,
Nên người ta đã vận dụng cấu trúc hình vòng vào - bảng sgk
kỷ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững mà lại
tiết kiệm được nguyên vật liệu.
Gv: Sử dụng bảng 8.1 SGk Nêu đặc điểm của
xương dài từ đó hs trình bày chức năng của
xương dài.
- Nêu sự phù hợp về cấu tạo của xương dài?
Hs: Nghiên cứu bảng 8.1 SGK, thu thập thông tin
trả lời câu hỏi.


Gv: Nhận xét, bổ sung.
Gv: Giới thiệu về xương ngắn, xương dẹt, yêu
cầu hs về nàh tìm hiểu thêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 8-3 SGK,
II.sự lớn lên và dài ra của xương
nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm nhỏ
- Xương dài ra là do sụn tăng trưỏng
trả lời câu hỏi:
phân chia,
- Nêu cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
- Xương to ra là do tế bào màng
Gv: Yêu cầu hs liên hệ thực tế xưong liền
xương phân chia.
lại khi bị gãy?
Hs: Nghiên cứu SGK, quan sát tranh, thảo
luận.
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Thành phần hoá học và tính chất của xương
Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu thí nghiệm này
III.Thành phần hoá học và tính
trong thực tế để trả lời các câu hỏi:
chất của xương
-Phần nào của xương cháy có mùi khét?
- Thành phần xương gồm :
-Bọt khí nổi lên khi ngâm xương trong dung +Chất vô cơ: Muối can xi
dịch axít HCl là khí gì?
+Chất hữu cơ: Cốt giao
-Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo và
- Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
có thể kéo dài, thắt nút?
-HS vì phần Canxi trong xương pứ với ax
còn lại cốt giao nên dẻo.
Hs: Trao đổi nhóm từ kết quả thí nghiệm
"trả lời câu hỏi
-GV có thể giải thích thêm: Về tỉ lệ chất hữu
cơ và vô cơ trong xương theo từng độ tuổiliên hệ thực tế
D.Củng cố
- Mô tả cấu tạo của xương dài?
- Nêu có chế lớn lên và dài ra cảu xương?
E. Dặn dò
-Hoàn thành các bài tập sgk
- Tìm hiểu các thí nghiệm trong thực tế, liên hệ giải thích các hiện tượng


Ngày soạn: 15/9
Ngày dạy :
Tiết 9

:

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được cấu tạo và tính chất của bắp cơ.
- Nêu được cơ co giúp xưong cử động tạo sự vận đông.
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận dụng.
2. Kỹ năng
- Quan sát kênh hình, kỹ năng hoạt động nhóm.
- Kỹ năng làm thí nghiệm đơn giản.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ các hình 9-1,2,3,4 SGK
- Tranh vẽ hệ cơ người, búa y tế
III. Phương pháp .
- Nêu vấn đề, nhóm , trực quan
IV. Hoạt động dạy học
A. tổ chức : toàn giờ
B. kt Bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
Y/C: Bảng 8 – 1 SGK
C . Bài mới:
Các em biết rằng chúng ta vận động và di chuyển được là nhờ hệ vận động, Hệ vận động
gồm cơ và xương, chúng ta tìm hiểu về xưong tiết hôm 8 hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
về xương.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Hoạt động dạy và học
Nội dung
Gv: Cho hs quan sát H9-1-Sgk về bắp cơ,
I.cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
bó cơ và cấu tạo tế bào cơ
Bắp cơ gồm có nhiều bó cơ.
Hs: Quan sát
Bó cơ gồm nhiều sợi cơ.Mỗi sợi là một tế
Gv: Hãy nêu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
bào gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn
Hs: Thảo luận và trả lời theo nhóm
vị cấu trúc giới hạn bởi hai tấm Z
Gv: Bắp cơ gồm có nhiều bó cơ, hai đầu có
gân bám vào hai xương khác nhau(một số
cơ bám một đầu vào xương, một đầu vào
da, cũng có cơ bám vào hai vùng da khác
nhau).Đầu bám mà khi cơ co hầu như
không chuyển động gọi là đầu bám gốc,còn
đầu kia là đầu bám tận
-Bó cơ gồm nhiều sợi cơ.Mỗi sợi là một tế
bào gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn
vị cấu trúc giới hạn bởi hai tấm Z


Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ
Gv: Mô tả cách bố trí thí nghiệm ở H9-2SGK
Hs: Theo dõi
Gv: Kết luận thí nghiệm: Khi bị kích thích,
cơ phản ứng lại bằng cách co cơ.
Gv: Cho hs làm thí nghiệm ở phần lệnh
Hs: Làm việc theo nhóm sau đó đại diện
nhóm trả lời
Gv: Kết luận

II. tính chất của cơ
Thí nghiệm: Sgk
Kết luận : Khi có một kích thích tác động
vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch
thì cơ co, sau đó cơ giản làm cần ghi kéo
lên, rồi hạ xuống.

Khi có một kích thích tác động vào cơ quan
thụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung
thần kinh theo dây hướng tâm về trung
ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát
lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co. Khi
cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng
phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng
ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn
lại và to về bề ngang.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
Gv:Cho hs quan sát H9-4 Sgk và làm phần III. ý nghĩa của hoạt động co cơ
lệnh
- Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận
Hs: - Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự động của cơ thể.
vận động của cơ thể.
- Sự sắp xếp cơ trên cơ thể thường tạo
thành từng cặp đối kháng. Cơ này kéo
xương về một phía thì cơ kia kéo lại.
D . Củng cố
- Mô tả cấu tạo của tế bào cơ
E. Dặn dò
- Hoàn thành các bài tập sgk
- Tìm hiểu bài 10: Hoạt động của cơ


Ngày soạn: 15/9
Ngày dạy :
Tiết 10

:

HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào lao động và di
chuyển
- HS trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên
luyện tập TDTT
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
II. chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân(nếu có)
III. Phương pháp .
- Nêu vấn đề, nhóm , trực quan
IV. Hoạt động dạy học
A. Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ
? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
C. Bài mới
Hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì? vào bài .
Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục :
+ Khi cơ.........tạo ra một lực
+ Cầu thủ đá bóng tác động một ....... vào
quả bóng
+ Kéo gầu nước, tay ta tác động một....
vào gầu nước
HS làm bài tập sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận:
+ Nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ - lực
và co cơ?
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính được công của cơ?
+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu
tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?
HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

Nội dung
I. Công cơ
- Khi cơ co tạo ra một lực tác
động vào vật làm vật di chuyển tức
là đã sinh ra công
- Công sử dụng để vận động và
lao động
- Cách tính: A = F.s
1J = 1 N.m
- Công của cơ phụ thuộc vào các
yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật


* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ
II. Sự mỏi cơ
- GV: Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm
mỏi cơ thì có hiện tượng gì?
việc quá sức và kéo dài
HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế sau đó
1. Nguyên nhân:
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- Lượng ôxi cung cấp cho cơ
- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
thiếu
nghiệm và thảo luận:
- Năng lượng cung cấp ít
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối
- Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc
lượng như thé nào thì công của cơ sản ra lớn
gây đầu độc cơ
nhất?
2. Biện pháp:
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều
- Hít thở sâu
lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá
- Xoa bóp cơ, uống nước
trình thí nghiệm kéo dài?
đường
+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì
- Lao động, nghỉ ngơi hợp lý
em gọi là gì?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động
và học tập có kết quả?
+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để
III. Thường xuyên luyên tập rèn
rèn luyện cơ
luyện cơ
- GV yêu cầu HS thảo luận:
- Luyện tập vừa sức làm tăng
+ Những hoạt động nào được coi là sự luyện thể tích cơ, tăng lực co cơ, dẫn đến
tập cơ?
hoạt động của các hệ cơ quan có
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như hiệu quả cao làm cho tinh thần
thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và
sảng khoái, lao động cho năng suất
dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
cao
+ Nên có phương pháp luyện tập như thế nào
để có kết quả tốt?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
D. Củng cố
- Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?


- Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
E . Dặn dò
- Làm các bài tập còn lại
- Đọc mục “Em có biết”, chuẩn bị bài tiếp theo.


Ngày soạn: 22/ 9
Ngày dạy :
Tiết 11: TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Mục tiêu.
1. Mục tiêu
- So sánh được bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích
nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hóa giữa chi
trên và chi dưới).
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ
và xương. Nêu biện pháp chống vẹo cột sống ở HS
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, tổng hợp. Quan sát kênh hình, hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ phóng to H 11.1 đến H 11.5.
- Tranh vẽ bộ xương ngời và bộ xương tinh tinh.
III. Phương pháp .
- Nêu và giải quyết vấn đề , trực quan
IV. Hoạt động dạy học
A. tổ chức : toàn giờ
B. Kiểm tra bài cũ
- Công của cơ là gì ? Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống
mỏi cơ.
C. Bài mới
Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng ngời đã
thoát khỏi động vật và trở thành người thông minh. Qua quá trình tiến hoá, cơ thể ng ười
có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động.
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương ngời so với bộ xương thú
Hoạt động dạy và học
Nội dung
- GV treo tranh bộ xương người và tinh tinh, yêu Bảng 11
cầu HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập
ở bảng 11.
- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện các nhóm
lên bảng điền.
- Bộ xương ngời cấu tạo hoàn toàn
HS quan sát các tranh, so sánh sự khác nhaugiữa phù hợp với t thế đứng thẳng và lao
bộ xương người và thú.
động.
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 11.
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét đánh giá, đa ra đáp án.


Bng 11- S khỏc nhau gia b xng ngi v xng thỳ
Cỏc phn so sỏnh
B xng ngi
B xng thỳ
- T l s/mt
- Ln
- Nh
- Li cm xng mt
- Phỏt trin
- Khụng cú
- Ct sng
- Cong 4 ch
- Cong hỡnh cung
- Lng ngc
- N sang 2 bờn
- N theo chiu lng bng
- Xng chu
- N rng
- Hp
- Xng ựi
- Phỏt trin, kho
- Bỡnh thng
- Xng bn chõn
- Xng ngún ngn, bn chõn - Xng ngún di, bn
hỡnh vũm.
chõn phng.
- Xng gút
- Ln, phỏt trin v phớa sau.
- Nh
- Nhng c im no ca b xng HS trao đổi nhóm hoàn để nêu đợc các đặc
ngi thớch nghi vi t th ng thng điểm: cột sống, lồng ngực, sự phân hoá tay và
chân, đặc điểm về khớp tay và chân.
v i bng 2 chõn ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
Hot ng 2: S tin hoỏ ca h c ngi so vi h c thỳ
Hot ng dy v hc
Ni dung
- GV yờu cu HS c thụng tin SGK, quan sỏt - C nột mt biu hin tỡnh cm ca con
ngi C vn ng li phỏt trin.
H 11.4, trao i nhúm tr li cõu hi :
- H c ngi tin hoỏ so vi h c thỳ nh - C tay: phõn hoỏ thnh nhiu nhúm c
nh ph trỏch cỏc phn khỏc nhau. Tay
th no ?
- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ, c ng linh hot, c it l ngún cỏi.
trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến.
- C chõn ln, kho, cú th gp, dui.
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra kết
luận.
Hot ng 3: V sinh h vn ng
Hot ng dy v hc
Ni dung
Gv: Yờu cu HS quan sỏt H 11.5, trao i c v xng phỏt trin cõn i cn:
nhúm tr li cỏc cõu hi:
+ Ch dinh dng hp lớ.
- xng v c phỏt trin cõn i, chỳng ta + Thng xuyờn tip xỳc vi ỏnh nng.
cn lm gỡ?
+ Rốn luyn thõn th v lao ng va
- chng cong vo ct sng, trong lao ng sc.
+ Chng cong, vo ct sng cn chỳ ý:
v hc tp cn chỳ ý nhng im gỡ ?
Hs:Cá nhân quan sát H 11.5
mang vỏc u 2 tay, t th lm vic,
- Liên hệ thực tế, trao đổi nhóm để trả lời.
ngi hc ngay ngn khụng nghiờng vo.
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung.
GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết luận.
D. Cng c
-- ghi nh sgk
- so sỏnh b xng ngi v b xng ca thỳ


E. Dặn dò
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39.
- Nhắc HS chuẩn bị thực hành như SGK

...............................................................................................................
Ngày soạn: 22/9
Ngày dạy :
Tiết 12:

Tiết 12 : TH - TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức :
- Biết nguyên nhân gãy xương để phòng tránh.
- Biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xương.
2. Kỹ năng
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4.
- Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1 cm, 4
cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế.
III. Phương pháp .
- thực hành theo nhóm , trực quan
IV. Hoạt động dạy học
A. tổ chức : toàn giờ
B. Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong giờ
C. Bài mới
GV giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xư ơng ở
địa phương, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh.
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương
Hoạt động của dạy và học
Nội dung
Gv : Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời 1.Nguyên nhân gãy xương
câu hỏi :
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân.
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy - Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ,
không được nắn bóp bừa bãi và chuyển
xương ?
- Vì sao nói khả năng gãy xương liên ngay nạn nhân vào cơ sở y tế.
quan đến lứa tuổi ?
- Để bảo vệ xương khi tham gia giao
thông, em cần chú ý đến điểm gì ?
- Gặp ngời bị tai nạn giao thông chúng
ta có nên nắn chỗ xương gãy không ?
Vì sao ?
- HS trao ®æi nhãm vµ nªu ®ưîc :


+ Không, vì có thể làm cho đầu xơng
gãy đụng chạm vào mạch máu và dây
thần kinh, có thể làm rách cơ và da.
- GV nhận xét và giúp HS rút ra kết
luận.
Hot ng 2: Tp s cu v bng bú
Hot ng ca dy v hc
Ni dung
Gv :Kim tra s chun b ca HS, cho 2. Phng phỏp s cu
im chun b ca Hs.
- t hai np g hay tre vo hai bờn ch
GV Hng dn phng phỏp s cu v xng góy, ng thi lút trong np bng
phng phỏp bng c nh.
gc hay vi sch gp dy cỏc ch u
- Yờu cu cỏc nhúm tin hnh tp bng xng. Buc c nh hai ch u np v
bú.
hai bờn ch xng góy.
- GV quan sỏt cỏc nhúm tin hnh tp 2. Bng bú c nh
bng bú.
Sau khi ó buc nh v, dựng bng y t
- GV quan sỏt, un nn, giỳp nhúm
hoc bng vi bng cho ngi b thng.
- Gi i din tng nhúm lờn kim tra.
(Bng cn qun cht)
- Em cn lm gỡ khi tham gia giao thụng,
lao ng, vui chi trỏnh cho mỡnh v
ngi khỏc khụng b góy xng ?
Hs: Các nhóm HS theo dõi để nắm đợc
các thao tác.
- Từng nhóm tiến hành làm:
Mỗi em tập băng bó cho bạn (giả định
gãy xơng cẳng tay, cẳng chân).
Hs: Các nhóm phải trình bày đợc:
- Gv : Chấm điểm cho các nhóm.
Gv : Yêu cầu các nhóm vệ sinh phòng
thực hành.
Hs: Các nhóm vệ sinh phòng thực hành.
D. Cng c
- GV nhn xột chung gi thc hnh v u, nhc im.
- Cho im nhúm lm tt : Nhc nh nhúm lm cha t yờu cu.
E. dn dũ
- Vit bỏo cỏo tng trỡnh s cu v bng bú khi góy xng cng tay.
- chun b bi sau


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×