Tải bản đầy đủ

Định hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị khu vực phía bắc thành phố thái nguyên đến năm 2020

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
KÍ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước và các vấn đề cơ bản trong thiết kế hệ
thống thoát nước ......................................................................................................3
1.1.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước ................................................................3
1.1.2. Các vấn đề cơ bản trong lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị ......................7
1.2. Hệ thống và tổ chức thoát nước thải tại các đô thị Việt Nam ..........................8
1.2.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước thải tại các đô thị Việt Nam ....................8
1.2.2. Định hướng hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam ....................................8
1.2.3. Tổ chức hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam ..........................................9
1.3. Tổng quan về công nghệ và công trình xử lý nước thải đô thị ......................11
1.3.1. Sơ lược về dây chuyền công nghệ xử lý nước thải ..................................11
1.3.2. Các công trình xử lý nước thải và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật .....................12
1.4. Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên .................................................35
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................42
2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................42

2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................42
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................42
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .....................................................42
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế ....................................................43
2.3.3. Phương pháp mô hình toán ......................................................................43
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................48
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước và cơ sở hạ tầng, dân cư khu vực phía Bắc
thành phố Thái Nguyên .........................................................................................48

i


3.1.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng ..........................................................................48
3.1.2. Hiện trạng hệ thống thoát nước chung khu vực nghiên cứu ....................50
3.1.3. Hiện trạng xả nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư...............................55
3.2. Nghiên cứu về quy hoạch và sự phát triển của thành phố Thái Nguyên đến
năm 2020 ...............................................................................................................57
3.2.1. Quy hoạch thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 .................................57
3.2.2. Sự phát triển của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 .......................60
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý nước thải đô thị cho
khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên ............................................................63
3.3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thu gom nước thải đô thị tại khu
vực nghiên cứu ...................................................................................................63
3.3.2. Mục tiêu cần đạt khi đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom và xử
lý nước thải khu phía Bắc thành phố Thái Nguyên ...........................................64
3.3.3. Đề xuất các phương án thu gom và xử lý nước thải cho khu vực nghiên
cứu......................................................................................................................64
3.4. Thiết kế mạng lưới thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc thành phố
Thái Nguyên theo phương án lựa chọn .................................................................66
3.4.1. Giải pháp chống ngập úng cục bộ............................................................66
3.4.2. Giải pháp thu gom nước thải theo từng tuyến đường cụ thể ...................68
3.4.3. Giải pháp xử lý nước thải đô thị khu phía Bắc thành phố Thái Nguyên .73
3.4.4. Mô phỏng các quá trình thủy lực trên mạng thoát nước khu phía Bắc
thành phố Thái Nguyên .....................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................100
1. Kết luận ...........................................................................................................100
2. Khuyến nghị ....................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................102
PHỤ LỤC ...............................................................................................................104


ii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống thoát nước chung ................................................................3
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống thoát nước riêng .................................................................5
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống thoát nước nửa riêng ..........................................................6
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức thoát nước và xử lý nước thải đô thị ..................................11
Hình 1.5. Sơ đồ chung của một trạm xử lý nước thải ...............................................12
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại, quy mô 10 người sử dụng .................................13
Hình 1.7. Sơ đồ cấu tạo giếng thấm ..........................................................................13
Hình 1.8. Sơ đồ cấu tạo bãi lọc ngầm .......................................................................14
Hình 1.9. Sơ đồ quá trình xử lý nước thải trong đất .................................................16
Hình 1.10. Cơ chế quá trình xử lý nước thải trong hồ sinh vật .................................18
Hình 1.11. Nguyên lý quá trình XLNT bằng phương pháp bùn hoạt tính ................19
Hình 1.12. Các kiểu dòng chảy trong bể aeroten ......................................................19
Hình 1.13. Sơ đồ hoạt động của hệ thống aeroten SBR ............................................20
Hình 1.14. Sơ đồ hệ thống aeroten Bardenpho .........................................................21
Hình 1.15. Sơ đồ XLNT theo nguyên tắc thổi khí kéo dài .......................................22
Hình 1.16. Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của kênh ôxy hoá tuần hoàn ......................23
Hình 1.17. Sơ đồ nguyên lý lọc dính bám.................................................................24
Hình 1.18. Sơ đồ hệ thống đĩa lọc sinh học ..............................................................25
Hình 1.19. Sơ đồ cấu tạo bể lắng hai vỏ ...................................................................27
Hình 1.20. Sơ đồ cấu tạo bể lắng trong kết hợp ngăn lên men .................................28
Hình 1.21. Sơ đồ cấu tạo bể lọc kỵ khí .....................................................................28
Hình 1.22. Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể UASB ............................29
Hình 2.1. Các khối xử lý chính của mô hình SWMM ..............................................44
Hình 2.2. Sơ đồ mô phỏng mạng lưới thoát nước trong SWMM .............................45
Hình 2.3. Giao diện làm việc của mô hình Steady ....................................................46
Hình 2.4. Giao diện tính toán cân bằng vật chất trên mô hình Steady......................46
Hình 2.5. Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu trong bản đồ tổng thể thành phố Thái
Nguyên ......................................................................................................................47

iii


Hình 3.1. Sơ đồ thu gom nước trước nhà – Kiểu K1 ................................................68
Hình 3.2. Sơ đồ thu gom nước sau nhà – Kiểu K2 ...................................................69
Hình 3.3. Sơ đồ thu nước thải sau nhà có bơm – Kiểu K3 .......................................69
Hình 3.4. Sơ đồ thu nước thải với ga tách - Kiểu K4 ...............................................70
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 1 .................................78
Hình 3.6. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 2 .................................79
Hình 3.7. Sơ đồ công nghệ theo phương án chọn thiết lập trên Steady ....................81
Hình 3.8. Giao diện nhập các thông số cho nguồn đầu vào ......................................81
Hình 3.9. Nhập các thông số cho công trình tiền xử lý.............................................82
Hình 3.10. Nhập các thông số cho công trình xử lý sinh học ..................................82
Hình 3.11. Kết quả tính toán cân bằng chất hệ thống xử lý nước thải bằng mô hình
Steady ........................................................................................................................83
Hình 3.12. Sơ đồ mô phỏng mạng thoát nước khu vực nghiên cứu .........................86
Hình 3.13. Giao diện nhập dữ liệu cho tiểu lưu vực .................................................87
Hình 3.14. Giao diện khai báo thông số mưa ............................................................87
Hình 3.15. Chuỗi thời gian mưa ................................................................................88
Hình 3.16. Đường đặc tính của trận mưa ..................................................................88
Hình 3.17. Sơ đồ chôn cống ......................................................................................89
Hình 3.18. Giao diện nhập dữ liệu cho nút ...............................................................89
Hình 3.19. Giao diện nhập dữ liệu cho cống.............................................................90
Hình 3.20. Giao diện khai báo hồ điều hòa ...............................................................90
Hình 3.21. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm đầu trận mưa .............................................................................................92
Hình 3.22. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm kết thúc trận mưa ......................................................................................92
Hình 3.23. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm đầu trận mưa .............................................................................................93
Hình 3.24. Kết quả mô phỏng diễn biến của dòng chảy trên hệ thống thoát nước tại
thời điểm trận mưa kết thúc ......................................................................................93

iv


Hình 3.25. Khai báo mức nước dâng trên sông Cầu và đường cong đại diện ..........94
Hình 3.26. Mực nước thải trong cống khi có nước dâng ..........................................95
Hình 3.27. Giao diện nhập thông số cửa van ............................................................95
Hình 3.28. Giao diện khai báo đối tượng bơm ..........................................................96
Hình 3.29. Diễn biến của dòng chảy trong cống khi có bơm ...................................96
Hình 3.30. Kiểu A - Trạm bơm trong điều kiện bình thường ...................................98
Hình 3.31. Kiểu B - Trạm bơm trong điều kiện lũ và Trạm xử lý nước thải vẫn làm
việc ............................................................................................................................99
Hình 3.32. Kiểu C - Trạm bơm trong điều kiện lũ và Trạm xử lý nước thải không
làm việc .....................................................................................................................99

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp các công trình xử lý nước thải .........................................33
Bảng 1.2. Mực nước sông Cầu (m) ứng với tần suất lũ ............................................37
Bảng 1.3. Tài liệu quan sát mưa lũ của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên .......37
Bảng 1.4. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ..........39
Bảng 1.5. Hoạt động phát thanh, truyền hình ...........................................................40
Bảng 1.6. Số giáo viên và phổ thông trên địa bàn (năm 2010) .................................41
Bảng 3.1. Hiện trạng các tuyến đường (năm 2010) ..................................................48
Bảng 3.2. Thống kê dân số trong khu vực nghiên cứu đến năm 2011 ......................49
Bảng 3.3. Chất lượng môi trường nước mặt (trên các tuyến suối đổ ra sông Cầu)
khu vực nghiên cứu, năm 2010 .................................................................................56
Bảng 3.4. Quy hoạch các khu dân cư phường Đồng Quang .....................................58
Bảng 3.5. Quy hoạch khu dân cư hồ điều hòa Xương Rồng.....................................58
Bảng 3.6. Quy hoạch khu dân cư số 2 phường Hoàng Văn Thụ ..............................58
Bảng 3.7. Quy hoạch khu dân cư số 4 phường Túc Duyên ......................................59
Bảng 3.8. Quy hoạch khu dân cư số 7 phường Túc Duyên ......................................59
Bảng 3.9. Quy hoạch khu dân cư số 2 phường Quang Trung ...................................60
Bảng 3.10. Tính toán số lượng dân trong khu vực nghiên cứu .................................60
Bảng 3.11. Dân số khu vực nghiên cứu theo quy hoạch phát triển ..........................61
Bảng 3.12. Thống kê tải trọng thuỷ lực yêu cầu của Trạm xử lý nước thải .............73
Bảng 3.13. Tải trọng chất ô nhiễm cần xử lý ............................................................74
Bảng 3.14. Yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý tại trạm ....................................74
Bảng 3.15. Thông số kỹ thuật cơ bản các công trình trong trạm xử lý nước thải .....84
Bảng 3.16. Phân chia số lượng tiểu lưu vực .............................................................85
Bảng 3.17. Bảng kết quả tính toán đối với hồ điều hòa ............................................94
Bảng 3.18. Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước đề xuất ...................97

vi


KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt

Tên kí hiệu

1

BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy sinh học

2

COD (Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học

3

DO (Dissolve oxygen)

Oxy hòa tan

4

EPA (The US Environment Protection

Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa

Agency)

Kỳ

5

MPN (Most Probable Number)

Số vi khuẩn có thể lớn nhất

6

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

7

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

8

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

9

UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)

Bể lọc ngược qua tầng bùn kị
khí

10

SBR (Sequencing Batch Reactor)

Bể phản ứng theo mẻ

11

SWMM (Storm Water Management Model)

Mô hình quản lý nước mưa

12

XLNT

Xử lý nước thải

vii


MỞ ĐẦU
Cùng với chất thải rắn, nước thải là vấn đề gây bức xúc tại hầu hết các đô thị
Việt Nam. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, với hơn 250 ngàn dân cũng đang
đứng trước thách thức của sự mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế xã hội và các vấn đề
ô nhiễm môi trường. Thành phố Thái Nguyên có số dân lớn, mỗi ngày ước tính có
khoảng 20 – 30 ngàn mét khối nước thải chưa được xử lý/hoặc xử lý chưa đạt tiêu
chuẩn, chứa một lượng rất lớn các chất ô nhiễm trong đó có các chất hữu cơ, dinh
dưỡng và vi khuẩn đổ vào nguồn tiếp nhận môi trường xung quanh. Đây cũng chính
là một trong những nguyên nhân gây suy thoái chất lượng nước sông Cầu - một
trong 3 con sông hiện đang được quan tâm do môi trường tại lưu vực đã và đang
chịu tác động xấu từ các quá trình hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây nên.
Thực tế cho thấy, hiện nay, hệ thống thoát nước của hầu hết các khu vực thành
phố Thái Nguyên đã xuống cấp, không còn khả năng đáp ứng được với nhu cầu tiêu
thoát nước cho thành phố (đặc biệt là vào mùa mưa lũ) [14], quan trọng hơn là hàng
ngày vẫn có hàng nghìn mét khối nước thải sinh hoạt của người dân sau khi xử lý sơ
bộ qua các bể tự hoại đổ trực tiếp ra sông Cầu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
chất nước nước sông. Đây cũng chính là một trong thách thức đặt ra cần giải quyết
trong đó có lĩnh vực môi trường, khi thành phố Thái Nguyên đã là đô thị loại I vào
năm 2010.
Xuất phát từ điều kiện thực tiễn nêu trên, luận văn lựa chọn đề tài: “Định
hướng nâng cao hiệu quả thu gom và xử ký nước thải đô thị khu vực phía Bắc
thành phố Thái Nguyên đến năm 2020”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá được hiện trạng thu gom và xử
lý nước thải của khu trung tâm phía Bắc thành phố Thái Nguyên; dự báo khả năng
thu gom, từ đó đề xuất được giải pháp nhằm cải thiện mạng lưới thu gom, xử lý
nước thải cho khu vực, định hướng đến năm 2020.

1


Phạm vi nghiên cứu:
Khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên thuộc địa bàn của 09 phường:
Quang Trung, Quán Triều, Quang Vinh, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Trưng
Vương, Gia Sàng, Đồng Quang, Túc Duyên.
Tổng diện tích lưu vực nghiên cứu là khoảng 1200 ha.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về hệ thống thoát nƣớc và các vấn đề cơ bản trong thiết kế
hệ thống thoát nƣớc
1.1.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình, thiết bị và các giải pháp kỹ thuật
được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước thải ra khỏi khu vực.
Phân loại hệ thống thoát nước thải: tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận
chuyển, mục đích và yêu cầu cần xử lý mà phân chia thành:
- Hệ thống thoát nước chung;
- Hệ thống thoát nước riêng: bao gồm hệ thống riêng hoàn toàn và hệ thống
riêng không hoàn toàn.
- Hệ thống thoát nước nửa riêng;
- Hệ thống thoát nước hỗn hợp.
* Hệ thống thoát nước chung

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc chung
1. Mạng lưới đường phố
2. Giếng thu nước mưa
3. Cống góp chính
4. Giếng tách nước mưa
5. Cống xả nước mưa

6. Mương rãnh thu nước mưa
7. Mạng lưới thoát nước xí nghiệp
8. Trạm xử lý nước thải
9. Cống xả

3


Hệ thống thoát nước chung là hệ thống, trong đó mọi loại nước thải (nước
mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất) được dẫn – vận chuyển trong cùng
một mạng lưới cống tới trạm xử lý nước thải hoặc vào nguồn tiếp nhận. Nhiều
trường hợp người ta xây dựng những giếng tràn tách nước mưa tại những điểm cuối
của đoạn cống góp nhánh và đầu các cống góp chính để xả phần lớn lượng nước
mưa của các trận mưa lớn đổ ra nguồn nước gần đó để giảm bớt kích thước cống,
giảm lưu lượng nước mưa tới trạm bơm, lên công trình xử lý và thu hồi toàn bộ
nước thải khi trời không mưa và cả nước mưa đầu trận để xử lý [15].
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Tốt nhất về mặt vệ sinh vì toàn bộ nước thải đều được xử lý (nếu không tách
nước mưa);
+ Kinh tế đối với các khu nhà cao tầng vì tổng chiều dài của mạng tiểu khu và
mạng đường phố giảm (30 – 40%) so với hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Chi
phí quản lý mạng giảm từ 15 đến 20%.
- Nhược điểm của hệ thống:
Đối với các khu nhà thấp tầng thì:
+ Chế độ thủy lực trong ống dẫn và các công trình không điều hòa, nhất là
trong điều kiện mưa lớn như ở nước ta (Khi lưu lượng nhỏ bùn cát có thể lắng đọng,
còn khi mưa lớn có thể gây ngập úng cục bộ). Quản lý vận hành rất phức tạp.
+ Vốn đầu tư ban đầu cao do không có sự ưu tiên đối với từng loại nước thải.
- Điều kiện áp dụng:
+ Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
+ Những đô thị hoặc khu đô thị nhà cao tầng, trong nhà có bể tự hoại;
+ Nguồn tiếp nhận lớn, cho phép xả nước thải với mức độ xử lý thấp;
+ Địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế được số lượng thiết bị và cột
nước bơm (hạn chế vốn đầu tư ban đầu);
+ Cường độ mưa khu vực nhỏ.

4


* Hệ thống thoát nước riêng
1. Mạng thoát nước sinh hoạt
2. Mạng thoát nước mưa
3. Đường ống có áp
4. Cống xả nước thải đã xử lý
5. Cống xả nước mưa và nước thải
đã xử lý quy ước sạch
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc riêng
Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới: một mạng
lưới dùng để thoát nước thải bẩn (như nước thải sinh hoạt), trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận bắt buộc phải xử lý; một mạng lưới khác dùng để vận chuyển nước thải
quy ước là sạch (như nước mưa) có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Tùy vào mức
độ ô nhiễm, nước thải sản xuất có thể được vận chuyển chung với nước thải sinh
hoạt (nếu độ nhiễm bẩn cao) hoặc chung với nước mưa (nếu độ nhiễm bẩn thấp).
Nước thải sản xuất có chứa các chất bẩn tương tự như nước thải sinh hoạt thì được
dẫn chung với nước thải sinh hoạt trong cùng một mạng lưới. Nếu nước thải sản
xuất có chứa các chất khác với nước thải sinh hoạt và không thể xử lý chung hoặc
có chứa các chất độc (kiềm, axit,...) thì nhất thiết phải vận chuyển trong một mạng
lưới riêng biệt [15].
- Ưu điểm:
+ Chỉ phải làm sạch nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất nên khối lượng
các công trình đầu tư nhỏ, giá thành xử lý thấp;
+ Giảm được vốn đầu tư xây dựng;
+ Chế độ thủy lực của hệ thống ổn định, thuận lợi trong công tác vận hành.
- Nhược điểm:
+ Tổng chiều dài hệ thống đường ống lớn (tăng 30 – 40% so với hệ thống
thoát nước thải chung);
+ Tồn tại song song nhiều hệ thống công trình, mạng trong đô thị;

5


+ Điều kiện vệ sinh kém hơn vì chất bẩn trong nước mưa không được xử lý
mà thải trực tiếp ra ngoài môi trường (nhất là khi nguồn nước ít, khả năng pha loãng
kém).
- Điều kiện ứng dụng:
+ Đô thị lớn, tiện nghi;
+ Địa hình không thuận lợi, đòi hỏi xây dựng nhiều trạm bơm, cột nước bơm
lớn;
+ Cường độ mưa lớn;
+ Nước thải đòi hỏi phải xử lý sinh hóa;
+ Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn không phù hợp với những vùng ngoại
ô, hoặc giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước của đô thị.
* Hệ thống thoát nước nửa riêng

Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống thoát nƣớc nửa riêng
Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống trong đó ở những điểm giao nhau
giữa hai mạng lưới độc lập người ta xây dựng giếng tràn (hố ga tách) tách nước
mưa. Tại những giếng này, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của trận mưa)
chất lượng nước mưa bẩn, nước mưa sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước sinh hoạt,
theo cống góp chung đến dẫn đến trạm xử lý; khi lưu lượng nước mưa lớn (các trận
mưa kéo dài, ví dụ, sau 20 phút đầu của trận mưa lớn), chất lượng nước tương đối
sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn tiếp nhận [17].

6


- Ưu điểm:
+ Về vệ sinh thì tốt hơn hệ thống thoát nước riêng vì trong thời gian mưa (ban
đầu), các chất bẩn không theo nước mưa xả trực tiếp vào nguồn;
+ Phối hợp được ưu điểm của cả hai loại hệ thống trên.
- Nhược điểm:
+ Vốn đầu tư ban đầu khá cao vì phải xây dựng đồng thời hai hệ thống;
+ Những chỗ giao nhau của hai mạng phải xây giếng (hố ga tách) nước mưa,
thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh.
- Điều kiện ứng dụng:
+ Ứng dụng tốt tại các đô thị có dân số >50.000 người;
+ Yêu cầu mức độ xử lý cao khi:
+ Nguồn tiếp nhận trong đô thị nhỏ, không có dòng chảy;
+ Những nơi có nguồn nước sử dụng mục đích tắm, thể thao;
+ Nguồn tiếp nhận yêu cầu chất lượng nước thải tốt khi xả vào.
1.1.2. Các vấn đề cơ bản trong lựa chọn hệ thống thoát nước đô thị
Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể lựa chọn loại sơ đồ hệ thống thoát nước
phù hợp trên cơ sở so sánh các yếu tố kinh tế - kỹ thuật – môi trường.
Không được xả nước thải vào kênh hở, nếu trong kênh v<0,05m/s và
Q<1m3/s. Không được xả nước thải vào bãi tắm, hồ nuôi cá,...nếu không được sự
đồng ý của đơn vị chủ quản.
Thoát nước thải cho các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thường
theo nguyên tắc riêng hoàn toàn.
Trong các đô thị lớn (dân số > 50.000 người) với mức độ tiện nghi khác nhau
có thể áp dụng hệ thống thoát nước nửa riêng (trên thế giới có khoảng 33% áp dụng
hệ thống thoát nước loại này) [12].
Quy hoạch thoát nước phải tính đến điều kiện của địa phương và khả năng
phát triển kinh tế, xây dựng công trình mới phải kết hợp hiệu quả của công trình sẵn
có.
Khi quy hoạch hệ thống thoát nước cần tính đến:

7


- Lưu lượng và nồng độ các loại nước thải ở các giai đoạn khác nhau;
- Khả năng giảm lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm của nước thải công
nghiệp bằng việc áp dụng công nghệ hợp lý với hệ thống thoát nước tuần hoàn hay
nối tiếp trong các khu công nghiệp;
- Cần xem xét lợi ích xử lý chung nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
công nghiệp;
- Khái quát về chất lượng nước thải tại điểm sử dụng và tại các điểm xả vào
nguồn tiếp nhận.
1.2. Hệ thống và tổ chức thoát nƣớc thải tại các đô thị Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước thải tại các đô thị Việt Nam
Hiện nay hệ thống thoát nước của các đô thị Việt Nam chủ yếu vẫn là hệ thống
cống chung giữa nước mưa và nước thải. Hầu hết nước thải sinh hoạt chưa được xử
lý.
Do đặc điểm hình thành và phát triển thoát nước đô thị Việt Nam là trong điều
kiện tài chính hạn chế do đó mạng lưới thoát nước vừa thiếu vừa chắp vá, mạng lưới
cống chung chưa đem lại hiệu quả trong việc thoát nước thải.
Cống thoát nước thường có độ dốc nhỏ, chất lượng thấp, nước ngầm thấm vào
cống nhiều, về mùa khô nước chảy chậm gây hiện tượng lắng đọng cặn trong cống.
Hệ thống cống thoát nước không kín ảnh hưởng tới các yêu cầu về cảnh quan
môi trường [10].
1.2.2. Định hướng hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam
Theo tài liệu [3] việc lựa chọn hệ thống thoát nước phải đảm bảo các mục tiêu
như: giá thành thấp, tôn trọng các điều kiện vệ sinh môi trường...
Các căn cứ chính để lựa chọn là:
- Các điều kiện kỹ thuật, điều kiện cụ thể của từng đô thị (địa hình, khí tượng,
thuỷ văn, mạng lưới thoát nước hiện có, mật độ dân cư...)
- Những điều kiện kinh tế: chi phí đầu tư, chi phí bảo trì, khai thác, vận hành
thiết bị...
- Quy hoạch phát triển đô thị...

8


Ngoài ra còn có các căn cứ khác như:
Mục tiêu chủ yếu của việc thoát nước trong giai đoạn đầu:
Nếu lấy nhiệm vụ chống ngập úng do mưa làm trọng thì tất yếu phải lựa chọn
kiểu hệ thống mà trong đó phải thoả mãn yêu cầu trước hết là để thoát nước mưa,
còn nhiệm vụ thoát nước thải chỉ là kết hợp. Trong trường hợp này ở nước ta
thường áp dụng phổ biến kiểu cống chung trong đó nước thải phải được xử lý cục
bộ bằng bể tự hoại. Tuy nhiên cần phải xem xét đến điều kiện khi đầu tư giai đoạn
tiếp theo thì có thể từng bước chuyển đổi dần thành hệ thống cống riêng. Dự án
thoát nước Nhiêu Lộc – Thị Nghè (NL-TN-1999) là ví dụ.
Ngược lại nếu dự án nhằm mục tiêu chính là thu gom và xử lí nước thải thì
việc lựa chọn kiểu hệ thống nào cần phải được so sánh dựa trên những căn cứ khoa
học và những điều kiện cụ thể của từng đô thị nhưng nên thiên về việc áp dụng hệ
thống cống riêng để đảm bảo lợi ích lâu dài. Dự án thoát nước Thành phố Huế là
một ví dụ.
Khả năng của nguồn vốn đầu tư:
Cụ thể hơn là liệu có bao nhiêu tiền để thực hiện dự án đó. Đôi khi chính yếu
tố này quyết định việc lựa chọn phương án.
Trình độ dân trí:
Việc lựa chọn hệ thống thoát nước phải cân nhắc sự phù hợp với tập quán xã
hội của đa số người dân trong đô thị đó.
1.2.3. Tổ chức hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam
Đối với nước thải đô thị tổ chức thoát nước có thể theo hình thức tập trung,
phân tán và thoát nước cục bộ.
Khi thoát nước tập trung, nước thải từ các tuyến cống cấp II (tuyến cống lưu
vực) đưa về tuyến cống cấp I (tuyến cống chính) sau đó được bơm về trạm xử lý
nước thải tập trung. Như vậy nước thải sẽ được dẫn ra khỏi đô thị xử lý đến mức độ
yêu cầu và xả ra nguồn nước mặt có khả năng tự làm sạch lớn (đối tượng sông hồ
ngoại thành).

9


Dạng thoát nước tập trung đảm bảo cho môi trường có độ an toàn cao, ít bị ô
nhiễm. Xử lý nước thải tập trung dễ kiểm soát và quản lý. Tuy nhiên việc đầu tư
thoát nước thải tập trung rất tốn kém do việc xây dựng tuyến cống chính dài và sâu,
số lượng trạm bơm chuyển tiếp nhiều... Mặt khác khi đô thị phát triển không đồng
bộ theo không gian và thời gian việc xây dựng trạm xử lý tập trung và tuyến cống
chính là không phù hợp. Việc đầu tư kinh phí lớn cho các công trình này ngay từ
đầu rất khó khăn.
Do khó khăn và không kinh tế khi xây dựng các tuyến cống thoát nước quá dài
trên địa hình bằng phẳng và mực nước ngầm cao, người ta thường dùng hệ thống
thoát nước phân tán theo các lưu vực sông hồ. Do đặc điểm địa hình và sự hình
thành các đô thị nước ta, hệ thống thoát nước thường phân ra các lưu vực nhỏ và
độc lập. Trạm xử lý nước thải phân tán thường là loại quy mô nhỏ và vừa. Xây
dựng các trạm xử lý nhỏ và vừa sẽ tận dụng được điều kiện tự nhiên cũng như khả
năng làm sạch của các sông hồ đô thị để phân huỷ chất bẩn.
Việc xây dựng hệ thống thoát nước dạng phân tán cũng phù hợp với điều kiện
kinh tế hạn hẹp và sự phát triển đô thị. Tổng giá thành xây dựng hệ thống thoát
nước phân tán giảm đáng kể do không phải xây dựng các tuyến thoát nước thải tập
trung, các khu vực đô thị trong cùng một lưu vực thường được phát triển đồng thời,
do đó việc xây dựng hệ thống thoát nước phân tán sẽ không bị lãng phí. Các công
trình xử lý phân tán thường được bố trí hợp khối, dễ vận hành và quản lý.
Nhược điểm chính của hệ thống thoát nước phân tán là dễ làm mất cảnh quan
do việc xây dựng trạm xử lý bên trong đô thị. Nếu thiết kế và vận hành không đúng
kỹ thuật có thể gây ra mùi hôi thối khó chịu ảnh hưởng đến môi trường khu đô thị
xung quanh. Nếu trong nước thải sau khi xử lý hàm lượng nitơ (N) và phốtpho (P)
còn cao có thể gây nhiễm bẩn thứ cấp cho sông hồ đô thị do hiện tượng phú dưỡng.
Trạm xử lý nước thải phân tán có quy mô, công nghệ và mức độ xử lý rất khác
nhau, do đó việc quản lý và vận hành chúng rất phức tạp. Việc tìm vị trí đặt các
trạm xử lý phân tán trong đô thị cũng có thể gặp nhiều khó khăn.

10


H thng thoỏt nc phõn tỏn thớch hp cho cỏc ụ th cú dng h thng thoỏt
nc riờng hoc na riờng, nm trong vựng a hỡnh bng phng nhiu sụng h...
Cỏc vớ d in hỡnh cho h thng thoỏt nc phõn tỏn l: h thng thoỏt nc H
Ni vi 7 vựng, h thng thoỏt nc thnh ph Lt vi 5 khu vc...[7].
Trong trng hp cỏc i tng thoỏt nc nm v trớ riờng r, c lp hoc
cỏch xa h thng thoỏt nc tp trung, ngi ta thng s dng h thng thoỏt nc
thi cc b kt hp vi x lý ti ch. Nc thi sau khi x lý t cỏc tiờu chun v
sinh c cho thm vo t hoc thi trc tip vo sụng h...Vớ d in hỡnh cho
thoỏt nc cc b l khu vc Linh m - nh Cụng - Phỏp Võn thuc phớa Nam
H Ni. Mng li thoỏt nc cc b cú th cú ng cng hoc khụng cú ng
cng, trm x lý cú hiu qu x lý khỏ cao, qun lý v vn hnh n gin. Tuy
nhiờn do cỏc cụng trỡnh ca trm x lý b trớ gn nh v khu dõn c nờn iu kin
v sinh cũn hn ch.

Nh à má y , x ín g h iệp

Cấp n - ớ c s in h h o ạ t

Cấp n - ớ c s in h h o ạ t

Kh u d ân c - 2

Kh u d ân c - 1

N- ớ c m- a

Đ ô t hị

N- ớ c m- a đợ t đầu

2
Tá i s ử d ụ n g

2
Tá i s ử d ụ n g

Xử l ý
t ạ i c hỗ

1

Xử l ý
t ạ i c hỗ

Cấp n - ớ c
t u ần h o à n

Cấp n - ớ c c ô n g n g h iệp

3

Ng u ồ n t iếp n h ận n - ớ c t h ả i

1. V trớ t trm x lý nc thi cụng nghip
2. V trớ t trm x lý nc thi sinh hot phõn tỏn
3. V trớ t trm x lý nc thi sinh hot tp trung
Hỡnh 1.4. S t chc thoỏt nc v x lý nc thi ụ th
1.3. Tng quan v cụng ngh v cụng trỡnh x lý nc thi ụ th
1.3.1. S lc v dõy chuyn cụng ngh x lý nc thi
Cụng ngh x lý nc thi c la chn cho mi trng hp c th ph
thuc vo hai yu t chớnh: thnh phn, tớnh cht v cỏc iu kin u vo khỏc ca

11


nc thi, tiờu chun cht lng nc thi u ra Trong ni dung x lý nc thi
luụn bao gm hai phn chớnh: x lý nc thi v x lý bựn cn [5] [6].
Ni dung chớnh ca quỏ trỡnh x lý nc thi bao gm:
-

X lý cỏc vt cht l lng vo keo;

-

X lý cỏc vt cht tan (ch yu l cỏc cht hu c);

-

X lý cỏc cht dinh dng (N,P...);

-

X lý cỏc vi sinh vt gõy bnh...

Ni dung ch yu ca quỏ trỡnh x lý bựn bao gm:
-

Bng cỏc bin phỏp hoỏ hc, sinh hc, nhit hc... lm cho bựn khụng
cũn lờn men, m bo v sinh mụi trng (quỏ trỡnh n nh bựn);

-

Lm khụ bựn bng phng phỏp t nhiờn hoc nhõn to;

-

Vn chuyn bựn n ni s dng hoc ni thi b.

S chung ca mt trm x lý nc thi cú th biu din thụng qua Hỡnh 1.5
di õy:

Cặn lắng của
n-ớc thải

N-ớc thải
Xử lý n-ớc thải

Môi tr-ờng
tiếp nhận

Xử lý bùn cặn

Nơi sử dụng
hoặc thải bỏ

Hỡnh 1.5. S chung ca mt trm x lý nc thi
1.3.2. Cỏc cụng trỡnh x lý nc thi v ch tiờu kinh t k thut
1.3.2.1. Cỏc cụng trỡnh x lý ti ch
a/. B t hoi
C ch hot ng: B t hoi l cụng trỡnh x lý nc thi s b ng thi
thc hin hai chc nng: lng nc thi v lờn men cn lng. Do vn tc nc trong
b nh phn ln cn l lng c lng li. Sau ú cn lng lờn men ym khớ (lờn
men axit) to ra cỏc cht khớ. Mt s trng hp b c xõy dng thờm ngn lc k
khớ theo nguyờn lý lc ngc t di lờn [8].

12


Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại, quy mô 10 ngƣời sử dụng
Hiệu quả xử lý: Hiệu quả lắng cặn (SS) đạt từ 40% - 60%. Khi ra khỏi bể tự
hoại COD của nước thải giảm 25 - 30%.
Phạm vi ứng dụng: Bể tự hoại có cấu tạo đơn giản, dễ vận hành quản lý
thường dùng để xử lý nước thải tại chỗ cho các ngôi nhà tập thể, cụm dân cư dưới
500 người hoặc lưu lượng nước thải dưới 50 m3/ngày.
b/. Giếng thấm
Cơ chế hoạt động: Giếng thấm là công trình xử lý nước thải bằng phương
pháp lọc qua các lớp cát, sỏi và ôxy hoá kỵ khí các chất hữu cơ được hấp phụ trên
lớp cát sỏi đó.

>=300

A-A

A

A
líp n-íc
200

0 = 150

sái

d¨m

d

Hình 1.7. Sơ đồ cấu tạo giếng thấm
Hiệu quả xử lý: Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt do thời gian nước
lưu lại trong đất lâu.

13


Phạm vi ứng dụng: Giếng thấm thường được sử dụng sau bể tự hoại hay bể
lắng hai vỏ. Giếng thấm được sử dụng ở những nơi đất dễ thấm nước, mực nước
ngầm thấp...
c/. Bãi lọc ngầm
Cơ chế hoạt động: Khi đi qua bãi lọc ngầm các chất bẩn sẽ được hấp phụ theo
con đường thấm lọc sau đó chúng bị ôxy hoá sinh hoá (hiếu khí và kỵ khí) [9].

A

>=50
600-900

A-A

0.20~0.25%

0 100
500

A

Hình 1.8. Sơ đồ cấu tạo bãi lọc ngầm
Hiệu quả xử lý: Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt do thời gian nước
lưu lại trong đất lâu.
Phạm vi ứng dụng: Bãi lọc ngầm thường được sử dụng sau bể tự hoại hay bể
lắng hai vỏ. Bãi lọc ngầm được sử dụng ở những nơi nước ngầm gần mặt đất và
không thể xây dựng giếng thấm.
1.3.2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Một số các công trình xử lý cơ học như thiết bị chắn rác, bể lắng cát ... được
coi là công trình xử lý sơ bộ nước thải trước khi đưa vào dây chuyền công nghệ xử
lý vì vậy các công trình loại này không được xét đến trong nghiên cứu này.
Công trình xử lý bằng phương pháp cơ học được dùng đến nhiều nhất trong
các quy trình xử lý nước thải chính là các bể lắng. Các loại bể lắng thường được
dùng trước và sau công trình xử lý sinh học nhân tạo. Bể lắng dùng trước công trình
xử lý sinh học còn gọi là bể lắng đợt một, bể lắng đợt một có nhiệm vụ giảm bớt
lượng cặn lơ lửng và một phần BOD để đảm bảo cho hoạt động ổn định của công

14


trình xử lý sinh học phía sau. Bể lắng dùng sau công trình xử lý sinh học gọi là bể
lắng đợt hai.
Cơ chế hoạt động: Cơ chế hoạt động của các loại bể lắng chủ yếu là dựa trên
nguyên lý các tạp chất vô cơ và hữu cơ không tan trong nước thải sẽ bị lắng xuống
dưới tác dụng của trọng lực hay lực ly tâm.
Phân loại và phạm vi ứng dụng: Bể lắng được phân ra thành các loại khác
nhau theo hường dòng chảy của nước thải như: bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể
lắng ly tâm, xiclon thuỷ lực... Ngoài ra còn có các loại bể lắng khác như: bể lắng hai
vỏ, bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng, bể lắng có lớp mỏng (bể lắng lamen)... Bể
lắng đứng thường dùng cho các trạm công suất vừa và nhỏ (thường là dưới 20.000
m3/ngày), bể lắng ngang dùng cho các trạm công suất vừa và lớn (trên 15.000
m3/ngày), bể lắng ly tâm dùng cho các trạm công suất lớn (trên 20.000 m3/ngày).
Ngoài ra bể lẳng còn được kết hợp vào các công trình khác như trong bể lắng hai
vỏ, bể lắng trong với tầng cặn lơ lửng, các loại công trình này thường dùng cho
trạm có quy mô công suất nhỏ (dưới 10.000 m3/ngày đêm).
Hiệu quả xử lý: Bể lắng có khả năng làm giảm BOD của nước thải 30 - 40%,
giảm SS từ 40 - 60%, hiệu suất xử lý của bể lắng tùy thuộc vào từng loại bể lắng. Ví
dụ như bể lắng đứng thường có hiệu suất khoảng 45 - 48% nhưng nếu sử dụng bể
lắng đứng với lớp mỏng (bể lắng lamen) thì hiệu suất có thể đạt tới 80%. Tuy nhiên
cần chú ý nếu nước thải đã qua lắng sơ bộ 30 phút thì bể lắng đợt một sẽ không có
tác dụng xử lý nữa.
1.3.2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
a/. Xử lý nƣớc thải trong đất
Cơ chế hoạt động: Khi nước thải được lọc qua đất, các chất lơ lửng, chất keo
sẽ được giữ lại ở những lớp trên. Những chất đó tạo nên lớp màng gồm vô số vi
sinh vật có khả năng hấp phụ và ôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải.
Các loại công trình xử lý trong đất là: cánh đồng tưới, cánh đồng lọc, cánh
đồng ngập nước…

15


Hình 1.9. Sơ đồ quá trình xử lý nƣớc thải trong đất
Hiệu quả xử lý: Hiệu suất xử lý nước thải trong cánh đồng ngập nước phụ
thuộc nhiều yếu tố như loại đất, độ ẩm của đất, tải trọng và chế độ cấp nước thải...
Cụ thể xử lý nước thải trong đất có thể giảm tới 85% - 95% SS, 90% - 95% BOD và
phần lớn các vi khuẩn gây bệnh.
Phạm vi ứng dụng: Do sử dụng tác nhân tự nhiên để xử lý nước thải do đó khó
điều khiển và kiểm soát. Tuy nhiên giá thành xây dựng rẻ, quản lý đơn giản và có
hiệu quả kinh tế cao khi thu hồi sinh khối cây trồng trên đó.
b/. Hồ sinh vật
Cơ chế hoạt động: Khi vào hồ do vận tốc nhỏ, các loại cặn được lắng xuống
đáy. Các chất bẩn hữu cơ còn lại trong nước sẽ được hấp phụ và ôxy hoá bởi các vi
khuẩn. Nguồn ôxy hoà tan được cung cấp cho quá trình ôxy hoá được lấy từ quá
trình khuếch tán ôxy từ không khí vào nước và từ sự quang hợp của các loài tảo,
ngoài ra có thể tăng cường lượng ôxy hoà tan bằng các biện pháp nhân tạo như
khuấy trộn bể mặt hay bơm sục không khí...[18].

16


Phân loại: Theo bản chất quá trình xử lý nước thải và điều kiện cung cấp ôxy
cho nó ta chia thành hai nhóm chính là: hồ sinh vật ổn định nước thải và hồ làm
thoáng nhân tạo.
Trong nhóm hồ sinh vật ổn định nước thải lại có thể chia làm ba loại theo cơ
chế của các phản ứng sinh học diễn ra trong hồ là: hồ sinh vật hiếu khí, hồ sinh vật
kỵ khí và hồ sinh vật tuỳ tiện.
Trong nhóm hồ làm thoáng nhân tạo có thể chia làm hai loại là: hồ sinh vật
làm thoáng hiếu khí, hồ này hoạt động như aeroten và không có sự lắng cạn, nước
thải trong hồ được xáo trộn hoàn toàn, hồ sinh vật làm thoáng tuỳ tiện có mức độ
xáo trộn hạn chế hơn, trong hồ có những vùng phân huỷ chất bẩn trong điều kiện
yếm khí.
Hiệu quả xử lý: Hồ sinh học tự nhiên có thể đạt hiệu quả xử lý là 80% - 90%
SS, 70% - 95% BOD và phần rất lớn các vi khuẩn gây bệnh. Cụ thể là hồ sinh vật
hiếu khí cao tải dùng khi BOD lớn có thể đạt hiệu suất xử lý là 80 - 95% BOD, hồ
sinh vật hiếu khí xử lý triệt để có thể đạt hiệu suất 20 - 60% theo BOD và 20 - 40%
theo SS, hồ sinh vật tuỳ tiện có hiệu quả khử BOD đạt khoảng 80 - 95%, hồ sinh vật
kỵ khí có hiệu quả khử BOD đạt 50 - 85%, hồ làm thoáng nhân tạo có thể đạt hiệu
quả xử lý BOD lên trên 90% [19].
Phạm vi ứng dụng: Hồ sinh học đã được sử dụng từ rất lâu, chi phí đầu tư xây
dựng và quản lý rẻ hơn nhiều so với các công trình nhân tạo. Tuy nhiên hồ sinh vật
có nhược điểm là yêu cầu diện tích đất lớn và khó điều khiển được quá trình xử lý,
nước hồ gây mùi khó chịu với các khu vực xung quanh do đó rất thích hợp với các
vùng chưa có điều kiện kinh tế cao, quỹ đất còn rộng... Thường thì hồ kỵ khí và hồ
hiếu khí cao tải thường được sử dụng khí nồng độ BOD lớn, hồ hiếu khí xử lý triệt
để thường để xử lý bậc ba, còn hồ tuỳ tiện là hồ thường được sử dụng nhất để xử lý
nước thải sinh hoạt, ngoài ra hồ làm thoáng nhân tạo cũng được sử dụng cho nước
thải sinh hoạt để tăng cường cho hồ sinh vật tuỳ tiện...

17


Hình 1.10. Cơ chế quá trình xử lý nƣớc thải trong hồ sinh vật
1.3.2.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong điều kiện
nhân tạo
a/. Các công trình xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp bùn hoạt tính [13]
Cơ chế hoạt động: Khi nước thải đi vào bể thổi khí (bể aeroten), các bông bùn
hoạt tính được hình thành mà hạt nhân của nó là các phần tử cặn lơ lửng. Các loại vi
khuẩn hiếu khí đến cư trú và phát triển dần tạo nên các bông bùn và tiếp tục hấp thụ
các chất hữu cơ hoà tan, keo… Trong bể aeroten lượng bùn hoạt tính tăng dần lên
và được tách ra tại bể lắng đợt hai. Một phần bùn hoạt tính được đưa về bể aeroten
để tham gia một chu trình xử lý nước thải mới.

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×