Tải bản đầy đủ

đề cương ôn thi môn kinh tế tri thức

Câu 1: Trình bày khái niệm về KTTT?
KTTT?

những đặc điểm cơ bản của

Tri thức thường là sản phẩm của lao động và mọi sản phẩm của lao
động là vật hóa của tri thức.
Tri thức là toàn bộ những sự hiểu biết của loài người được hình thành
trong lị ch sử phát triển của mình thông qua kinh nghiệm hay thông qua quá
trình học hỏi .
Kinh tế tri thức là nền Kinh tế mà trong đó việc sáng tạo, chiếm hữu,
phân phối và sử dụng tri thức giữ vai trò nổi trội trong các ngành sản xuất tạo
ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ con người.
Đặc điểm cơ bản:
Hình thành thị trường chất xám:

-

-

Quyền sở hữu đối với tri thức trở thành quan trọng nhất, hơn cả vốn, tài

nguyên, đất đai. Pháp luật về sở hữu trí tuệ trở thành nội dung chủ yếu trong
quan hệ dân sự cũng như trong thương mại quốc tế. Vd: Microsoft, Google,
Ebay, Yahoo ….
Sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Hoạt động sản xuất nông nghiệp
còn lại thì được công nghiệp hoá bằng các ứng dụng hiện đại trong cây trồng,
vật nuôi bằng các phương pháp lai tạo giống hoặc biến đổi gen.
Sáng tạo và đổi mới:

- Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ đổi mới rất nhanh, vòng đời công nghệ
-

rút ngắn.
Các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển thì phải luôn đổi mới công nghệ
và sản phẩm.
Động lực của phát triển:
Là mục tiêu, là sự cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển
nhanh chóng, hiệu quả.
Ứng dụng sâu rộng các thành tựu công nghệ cao:

- Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, đã kết
nối nền kinh tế theo mô hình mạng, trí lực và thông tin quyết định hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Bốn trụ cột lớn của nền kinh tế tri thức: công nghệ sinh học,
công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin... đã
tạo nên những bước đột phá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội loài người.
Xuất hiện những đột phá trong phương thức trao đổi hàng hoá:

- Lợi ích của phương thức đột phá trong trao đổi hàng hoá này thể hiện rõ rệt
như: giúp mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toàn cầu, cắt giảm chi
phí, tạo cơ hội để tiếp cận hàng triệu người tiêu dùng, hàng chục thị trường
trong một thời gian ngắn,…

1


Câu 2: Phân tích xu hướng phát triển KTTT hiện nay?
Kinh tế tri thức là nền Kinh tế mà trong đó việc sáng tạo, chiếm hữu,
phân phối và sử dụng tri thức giữ vai trò nổi trội trong các ngành sản xuất tạo
ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ con người.
Xu hướng phát triển KTTT hiện nay


- Giảm tỉ trọng của các ngành NN-CN, gia tăng tỉ trọng của các ngành DV
- Chú trọng gia tăng hàm lượng tri thức trong các ngành công nghiệp và
NN.

- Thay đổi cơ cấu lao động
- Coi công nghệ thông tin là động lực, là ngành kinh tế chủ đạo thúc đẩy
phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

- Phát triển và tìm ra các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái sinh
Một số bài học kinh nghiệm

- Tập trung đầu tư và khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu, triển khai và
áp dụng KHKTCN.

- Thương mại hóa và bảo vệ kết quả nghiên cứu khoa học, phát minh,
sáng chế.

- Chú trọng phát triển Công nghệ thông tin.
- Tạo lập và triển khai xã hội hóa học tập, xã hội hóa thông tin.
- Chuyển giao công nghệ.
Câu 3: Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại điện tử? Cho
biết những lợi ích cơ bản của thương mại điện tử?
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) "Thương mại điện tử bao
gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được
mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một
cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số
hoá thông qua mạng Internet.
Đặc điểm của TMĐT:

-

Các bên giao dịch không tiếp xúc trực tiếp;
Thực hiện trong một thị trường không có biên giới;
Có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể;
Mạng lưới thông tin chính là thị trường

Lợi ích cơ bản của TMĐT:

- Thu nhập được nhiều thông tin;
- Giảm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch;
2


- Xây dựng quan hệ với đối tác;
- Hạn chế di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác;
- Tối đa hóa sự lựa chọn về đối tác, hàng hóa, dịch vụ.
Câu 4: Trình bày điều kiện ra đời và phát triển của kinh tế tri thức.
Liên hệ thực tiễn VN?
Thứ nhất, tự động hóa cao độ. Có như vậy mới gia tăng một cách đáng
kể hàm lượng tri thức trong sản phẩm
Thứ hai, công nghệ tin học và thông tin phát triển cao độ. Đây là một
trong những điều kiện căn bản nhất bảo đảm sự phát triển của kinh tế tri thức.
Thứ ba, một môi trường an toàn và ổn định cho việc hình thành, sản
xuất và phân phối tri thức. Đó là một môi trường pháp lý bảo đảm tự do cho
việc tiếp cận, trao đổi và xử lý thông tin, trong đó giá trị tri thức được bảo vệ
bằng luật sở hữu trí tuệ; sở hữu tư nhân được tôn trọng và bảo vệ ở mức cao.
Thứ tư, một nền kinh tế thị trường phát triển cao với các thị trường tài
chính quốc tế hoạt động hữu hiệu. Vì doanh nghiệp trong kinh tế tri thức vừa
cần vốn đầu tư khổng lồ, vừa phải chạy đua với thời gian và đương đầu với
những rủi ro lớn, nên hơn bao giờ hết, hoạt động của họ trong kinh tế tri thức
phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp vốn từ các thị trường tài chính quốc tế.
Thứ năm, nền kinh tế tri thức chỉ có thể hình thành ở những nhà nước
pháp quyền dân chủ, nơi mà doanh nghiệp biết rõ quyền và lợi ích của mình;
có thể lường trước được mọi rủi ro trong kinh doanh trên cơ sở những qui luật
khách quan của thị trường; trong một khung khổ pháp lý rõ ràng, ổn định,
minh bạch không bị thay đổi một cách tùy tiện.
Thứ sáu, trình độ dân trí cũng có thể được xem như điều kiện tiên quyết
hình thành kinh tế tri thức.
Câu 5: Trình bày chiến lược và chính sách quản lý và phát triển KTTT,
liên hệ thực tiễn ở nước ta?

- KTTT là chìa khóa để các nước đang phát triển vươn lên để phát triển
bằng tri thức.

- Có động lực để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tri thức.
- Nâng cao nhận thức và trình độ để phù hợp với quá trình hội nhập.
- Cơ hội để thực hiện định hướng phát triển đất nước
Thách thức

- Thiếu công nghệ hiện đại
- Năng suất, hiệu quả sản xuất và trình độ hiện đại hóa nông nghiệp còn
thấp.

- Cạnh tranh khốc liệt khi tham gia quốc tế hóa.
3


- Chất lượng đào tạo thấp.
- Công tác R&D tách rời khỏi các đối tác sáng tạo khác.
- Chỉ số ICT thấp (3,49 -7,04 CA-TBD).
- Các định chế về kinh tế còn nhiều hạn chế
Định hướng chiến lược

- Nhận thức cơ hội và thách thức để thực hiện thắng lợi mục tiêu cạnh
tranh và phát triển.

- Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đi cùng với phát triển KTTT.
- Giáo dục, đào tạo và KHCN là trọng tâm của chiến lược phát triển KTTT
Chiến lược Phát triển KHKT, Công nghệ cao

- Phát triển các ngành kỹ thuật và coi CNTT là động lực cho sự PTKT.
- Xây dựng các khu công nghệ cao.
- Khuyến khích đầu tư mạo hiểm.
- Khuyến khích doanh nghiệp và NN cùng đầu tư, nghiên cứu và triển
khai tiến bộ KHKT.
Giải pháp:

• Quản lý khoa học và công nghệ.
• Tài chính cho khoa học và công nghệ.
• Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ.
• Ưu tiên phát triển những ngành khoa học công nghệ mũi nhọn mang
tính đột phá bên cạnh ICT đó là : CNSH, CN tự động hóa, CN vật liệu,
CN năng lượng và xây dựng, Cơ khí chính xác, …
Chiến lược Phát triển nguồn nhân lực

- Trọng dụng và phát huy tài năng nhân tài.
- Xã hội hóa giáo dục.
- Xây dựng hệ thống học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp liên tục.
- Bồi dưỡng phương pháp tư duy, giải quyết vấn đề, phát huy năng lực
sáng tạo, tự đào tạo để thích nghi cho sự phát triển.

- Quản lý chất lượng đầu ra.
- Mở rộng hợp tác giáo dục và đào tạo với nước ngoài
Giải pháp:

4


• Đổi mới trong quản lý giáo dục phù hợp nhu cầu phát triển của kinh tế tri
thức.

• Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo cho phù hợp với nhu
cầu phát triển của kinh tế tri thức.

• Tái cấu trúc hệ thống giáo dục và mở rộng mạng lưới giáo dục phù hợp
với nhu cầu phát triển của KTTT.

• Đổi mới chương trình và tài liệu đào tạo.
• Đổi mới phương pháp dạy, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục.
• Tận dụng mọi nguồn lực XH cho đ/tạo NNL phục vụ cho nhu cầu của
nền KTTT.

• Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền giáo dục tri thức.
• Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, nhằm thực hiện có hiệu quả việc cung
cấp nhân lực trực tiếp cho các DN, tạo điều kiện để các DN tham gia
vào quá trình xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo.

• Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào
tạo và nghiên cứu.
Thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư nước ngoài và tăng
cường khai thác tri thức thế giới

- Cải thiện MT KD chung, tăng cường thu hút đầu tư vào những lĩnh vực
có triển vọng và có sức lan tỏa mạnh nhất

- Ưu đãi và định hướng cho hoạt động đầu tư
- Khuyến khích và đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư.
- Năng động hơn và định hướng có chọn lọc hơn nữa, quản lý tri thức
theo hướng đổi mới hơn nữa trong quá trình tìm kiếm công nghệ thể
hiện thông qua việc chuyển giao công nghệ, nhập khẩu các máy móc,
thiết bị kỹ thuật

- Mở rộng cánh cửa ICT cho sự tiếp cận của đông đảo dân cư, cho sự
tham gia của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo
hướng “tích cực”.
Khai thác tài sản trí tuệ và đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến tài sản trí tuệ.
- Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký bảo hộ sở hữu trí
tuệ.

- Thực thi nghiêm minh luật pháp ban hành.
- Tuyên truyền phổ biến pháp luật.
5


- Khuyến khích thành lập các tổ chức tư vấn PL nhằm nâng cao nhận
thức.

- Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành.
Câu 6: Trình bày khái niệm quyền sở hữu trí tuệ? Phân loại quyền sỏ
hữu trí tuệ?
Khoản 1, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ:
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí
tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền
sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Phân loại: Quyền tác giả; Quyền sở hữu công nghiệp; Quyền đối với
giống cây trồng

- Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng

-

-

tạo ra hoặc sở hữu. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền
liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã
hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên
thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở
hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây
trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng
quyền sở hữu.
Câu 7: Nêu các tính chất của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?
Bảo hộ có mục đích:
Bảo hộ sở hữu trí tuệ là cơ sở thúc đẩy tính năng động, tìm tòi sáng tạo
của các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Bảo hộ có chọn lọc:
Các đối tượng quyền bảo hộ hay bảo hộ phải đáp ứng đúng, đủ các tiêu
chuẩn của nhà nước mới được bảo hộ, điều này cũng có nghĩa không phải
bất cứ thành quả lao động sáng tạo nào cũng được bảo hộ.
Bảo hộ có điều kiện:
Đối tượng quyền bảo hộ không được có hành vi đi ngược lại lợi ích của
toàn xã hội hay không được tạo ra những cản trở cho các đối tượng sản xuất
kinh doanh khác.
Bảo hộ có thời hạn:
Bảo hộ sở hữu trí tuệ quy định được thực hiện trong khoảng thời gian
cụ thể theo luật pháp, hết thời gian này, thành quả lao động sáng tạo sẽ là tài
sản chung của xã hội.

6


Câu 8: Trình bày những quan điểm cơ bản được xác định trong
việc thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ
Về đối nội: Hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thông thường chỉ
được thực hiện khi lợi ích của nó đem lại lớn hơn các chi phí phải trả cho việc
bảo hộ. Điều này sẽ duy trì tính hợp lý, tính hiệu quả và sự phát triển cho các
quốc gia.
Về đối ngoại: Thái độ và sự quan tâm đến vấn đề bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ giữa các quốc gia có thể không giống nhau. Vì vậy vấn đề đặt ra cho
nhà quản lý không đơn giản là việc "có thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ hay
không?" mà là "thực hiện như thế nào? thực hiện khi nào? và thực hiện với
ai?" để đem lại lợi ích lớn nhất cho quốc gia.
Câu 9. Nội dung của QLNN về sở hữu trí tuệ? Thực trạng bảo hộ sỏ
hữu trí tuệ ở VN?
Nội dung của QLNN về sở hữu trí tuệ:
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ;
- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về
sở hữu trí tuệ;
- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến thanh tra, kiểm tra và
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ;
- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định và sở hữu trí tuệ;
- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật và sở hữu trí tuệ;
- Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Liên hệ:
Trước năm 2005, hoạt động bảo hộ quyền SHTT được quy định và điều
chỉnh tại Bộ luật dân sự. Thực tế nhằm tránh sự chồng chéo, bỏ sót giữa quy
định tại Bộ luật dân sự với các quy định về sở hữu trí tuệ trong toàn bộ hệ
thống pháp luật ở Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế, ngày 29/11/2005 Luật
Sở hữu trí tuệ đã được Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua
và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
Thực trạng đánh cắp bản quyền, đạo nhạc, bẻ khóa các ứng dụng…
Câu 10: Trình bày khái niệm về quyền tác giả và quyền liên quan
đến quyền tác giả? Phạm vi cơ sở xác định quyền tác giả?
Khái niệm: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với
tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ
thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
Chủ thể sở hữu quyền tác giả: tác giả, người sở hữu quyền tác
giả.

7


Đối tượng được bảo hộ: các tác phẩm văn học, nghệ thuật
Nội dung bảo hộ: quyền tài sản, quyền nhân thân của tác giả, chủ
sở hữu quyền tác giả.
Quyền liên quan đến quyền tác giả
Quyền tài sản
- Làm tác phẩm phái sinh
- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
- Sao chép tác phẩm
- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô
tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào
khác
- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy
tính
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép
người khác thực hiện.
Quyền nhân thân:
Quyền nhân thân không thể chuyển giao cho người khác:
- Quyền đặt tên cho tác phẩm
- Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa
chữa, cắt xén tác phẩm, trừ trường hợp có thoả thuận của tác giả.
- Quyền đứng tên thật, bút danh trên tác phẩm.
Quyền nhân thân có thể chuyển giao cho người khác: Quyền công bố
tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (phát hành tác
phẩm đến công chúng) qua một hợp đồng chuyển giao.
Phạm vi cơ sở xác định quyền tác giả
- Có tính nguyên gốc
- Đối tượng được bảo hộ phải có tính tích cực
- Bảo hộ hình thức thể hiện, không bảo hộ ý tưởng.
- Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện
dưới một hình thức vật chất nhất định.
Câu 11: Trình bày nội dung cơ bản về quyền tác giả, các vấn đề liên
quan đến khi thực hiện quyền tác giả?
Nội dung cơ bản về quyền tác giả
a) Quyền nhân thân bao gồm các nội dung như:
- Tác giả có quyền đặt tên cho tác phẩm;
- Đứng tên thật hoặc bút danh tên tác phẩm;
- Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

8


-

-

-

-

Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt
xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất cứ hình thức nào gây phương
hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
b) Quyền tài sản bao gồm các nội dung như:
Tác giả có quyền làm tác phẩm phái sinh;
Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
Sao chép tác phẩm;
Phân phối, nhập khẩu bản gốc và bản sao tác phẩm;
Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô
tuyến, mạng thông tin hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy
tính...
Tác giả và người có quyền sở hữu tác phẩm có quyền thực hiện
hoặc cho phép người khác thực hiện các nội dung nêu trên.
Các vấn đề liên quan đến khi thực hiện quyền tác giả:
a) Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:
Thông thường, quyền tác giả sẽ được phát sinh từ thời điểm tác
phẩm được hình thành, đăng ký đến hết 50 năm tính từ thời điểm tác
giả qua đời (trừ những trường hợp cụ thể được pháp luật quy định
khác).
b) Thừa kế quyền tác giả:
Người thừa kế quyền tác giả không được hưởng quyền thừa kế
mãi mãi mà chỉ kéo dài trong thời gian bảo hộ quyền tác giả. Trường
hợp nếu không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận hay
không được quyền nhận thì quyền tác giả sẽ thuộc về Nhà nước.
Câu 12: Nêu các hành vi xâm phạm và không xâm phạm
quyền tác giả? Thực tiễn xâm phạm quyền tác giả ở VN? Tình hình
đăng ký và quản lý quyền tác giả ở nước ta?
Hành vi xâm phạm quyền tác giả
Chiếm đoạt quyền tác giả, mạo danh tác giả đối với tác phẩm văn học,
nghệ thuật, khoa học.
Sao chép, công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác
giả; đồng tác giả.
Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất cứ hình thức nào
và gây phương hại đến uy tín và danh dự của tác giả.
Nhân bản, xuất bản tác phẩm, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày
hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông, các
phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền
tác giả.
Cố ý hủy bỏ và làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền
tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

9


Chính phủ vừa ban hành nghị định 109- có hiệu lực từ ngày
20/01/2012, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 47 (quy
định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan).
Câu 13: Trình bày khái niệm và các loại nhãn hiệu. Một số dấu
hiệu xác định xâm phạm nhãn hiệu. Cho ví dụ minh họa?
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các
cá nhân hay tổ chức khác nhau.
Hành vi vi phạn quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu được hiểu là
các hành vi sao chép, làm giả, sử dụng trái phép...toàn bộ hoặc một
phần các yếu tố chính của nhãn hiệu đang được bảo hộ.
Một số dấu hiệu xác định xâm phạm nhãn hiệu.
Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch
vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký theo nhãn hiệu đó.
Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch
vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký
kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về
nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu
hiệu dưới dạng định nghĩa, phát âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa,
dịch vụ bất ký, kể cả hàng hóa dịch vụ không trùng, không tương tự và
không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ
mang nhãn hiệu nổi tiếng nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về
nguồn gốc, hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng
dấu hiệu đó với người sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Câu 14. Trình bày các vấn đề liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu. Thực
trạng bảo hộ nhãn hiệu ở VN, giải pháp?
Xác định đối tượng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Khi xác định đối tượng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có hai nội dung cơ
bản cần lưu ý:
Thứ nhất: Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể là chủ thể sản xuất kinh doanh có
nhãn hiệu; người được thừa kế; người được chuyển giao quyền sở hữu;
quyền sử dụng...
Thứ hai: Xác định quyền nộp đơn đối với chủ sở hữu nhãn hiệu. Cơ quan
QLNN sẽ căn cứ theo các quy định cụ thể để xác định rõ đối tượng thoả mãn
các điều kiện mới được quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu.
Câu 15. Trình bày khái niệm về kiểu dáng công nghiệp? Các vấn đề liên
quan đến bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Cho ví dụ minh họa?
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể
hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp của các yếu tố nêu
trên.
Các vấn đề liên quan về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
a) Điều kiện chung đối với đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

10


- Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới
- Kiểu dáng công nghiệp phải được tạo ra thông qua quá trình chắt lọc, tìm tòi,
-

tự đầu tư nghiên cứu...
Ngoài ra, những kiểu dáng công nghiệp có hình dáng, đường nét bắt buộc do
những tính năng kỹ thuật của sản phẩm buộc phải có; những từ ngữ, hình ảnh
được gắn lên sản phẩm nhằm tạo ra sự khác biệt về nhãn hiệu hàng hóa,
những yếu tố không gây ấn tượng thẩm mỹ, khó nhận diện so với hình dáng,
đặc điểm cũ sẽ không được xem xét bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
b) Đối tượng không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo nên do đặc tính kỹ thuật của
-

sản phẩm bắt buộc phải có.
Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.
Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản
phẩm.
Câu 16: Trình bày khái niệm về sáng chế và giải pháp hữu ích. Các
vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền sáng chế và giải pháp hữu ích. Cho
ví dụ minh họa?

-

Sáng chế và giải pháp hữu ích là những giải pháp kỹ thuật nói chung
được thể hiện dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một
vấn đề được xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Quyền của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp là các sáng
chế, giải pháp hữu ích bao gồm quyền sử dụng (không cho người khác sử
dụng), quyền chuyển giao, định đoạt các sáng chế, giải pháp hữu ích.
Các vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền sáng chế và giải pháp hữu
ích.
Sáng chế và giải pháp hữu ích được bảo hộ phải là những giải pháp kỹ
thuật thỏa mãn 3 yếu tố cơ bản: Tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp
dụng công nghiệp của đối tượng.
Câu 17. Trình bày khái niệm chỉ dẫn địa lý. Điều kiện để được bảo
hộ đối với chỉ dẫn địa lý và các hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý. Cho
ví dụ minh họa?
Chỉ dẫn địa lý là những dấu hiệu dùng để phân biệt hoặc qua đó có thể
xác định nguồn gốc của một sản phẩm, hàng hóa từ khu vực, địa phương,
vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể nào đó.
Điều kiện để được bảo hộ quyền đối với chỉ dẫn địa lý
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương,
vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ
yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước
tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

11


Đối tượng không được bảo hộ quyền dưới danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
nếu:
- Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;
Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được
bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;
Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ,
nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về
nguồn gốc của sản phẩm;
Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý
thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý không phải là sở hữu của riêng cá nhân người
đăng ký hay của cá nhân nào khác mà là sở hữu chung của địa phương nên
không được chuyển giao quyền.
Câu 18. Trình bày khái niệm tên thương mại và các vấn đề liên
quan đến tên thương mại, các hành vi xâm phạm tên thương mại. Cho ví
dụ minh họa?
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh
doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh
doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Tên thương mại có thể là tên của Công ty, doanh nghiệp hay tên được sử
dụng trong bảng hiệu của doanh nghiệp.
Điều kiện để được bảo hộ quyền đối với tên thương mại:
- Tên thương mại phải được xây dựng từ tập hợp các ký tự, chữ cái, chữ số
có thể phát âm được.
- Tên thương mại được bảo hộ phải có khả năng phân biệt rõ ràng chủ thể
kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong
cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
- Tên thương mại sẽ không được bảo hộ nếu trùng với tên của cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể
khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Các hành vi xâm phạm đối với tên thương mại:
Sử dụng, khai thác tên thương mại đã được đăng ký mà không được sự
cho phép của chủ sở hữu hoặc người có quyền sở hữu tên thương mại.
- Sử dụng tên có sự trùng lặp hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên
thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu
vực kinh doanh;
Sử dụng tên có sự trùng lặp hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước
ngày tên thương mại đó được sử dụng. Bí mật kinh doanh là những thông
tin, những nội dung được tập hợp từ quá trình hoạt động của các cá nhân,

12


tổ chức có thể tạo lợi thế trong kinh doanh cho đối tượng mà chưa bị bộc lộ
công khai, rộng rãi.
Câu 19. Trình bày khái niệm và các vấn đề liên quan đến bí mật
kinh doanh. Cho ví dụ minh họa việc xâm phạm bí mật kinh doanh?
Bí mật kinh doanh là những thông tin, những nội dung được tập hợp từ
quá trình hoạt động của các cá nhân, tổ chức có thể tạo lợi thế trong kinh
doanh cho đối tượng mà chưa bị bộc lộ công khai, rộng rãi.
Khác với các lĩnh vực khác liên quan về bảo hộ sở hữu trí tuệ, thông
thường các bí mật kinh doanh không được đăng ký bảo hộ. Bí mật kinh doanh
khi bị lộ, thông tin công khai sẽ mất hết giá trị nên nó được coi là bí mật, là tài
sản riêng và được các cá nhân, tổ chức thực hiện bảo mật.
Có một số bí mật kinh doanh được đăng ký, thông báo cho cơ quan
quản lý nhà nước do tự nguyện hoặc theo yêu cầu đặc thù. Khi đã được đăng
ký, bộc lộ trong quá trình đăng ký với cơ quan quản lý mhà nước, chủ sở hữu
bí mật sẽ được độc quyền khai thác trong một khoảng thời gian nào đó theo
quy định.
Bảo hộ và chuyển giao quyền sử dụng bí mật kinh doanh.
- Bảo hộ bí mật kinh doanh được thực hiện trên cơ sở xác lập được quyền
đối với bí mật kinh doanh (xem xét trên cơ sở tính bí mật và tính quyết định)
- Tính "Bí mật" trong bí mật kinh doanh là vấn đề tiên quyết trong bảo vệ
quyền lợi của chủ sở hữu.
- Tính "Quyết định" trong các bí mật kinh doanh là những thông tin bí mật này
có vai trò quan trọng đối với hoạt động sáng tạo, sản xuất hay kinh doanh.
- Có những bí mật kinh doanh sẽ không bao giờ được đăng ký do chủ sở
hữu tính toán đến lợi ích khai thác lâu dài bí mật kinh doanh (Bí mật kinh
doanh khi đăng ký sẽ chịu sự điều chỉnh chung theo các quy định về thời
gian bảo hộ, sau đó sẽ là thành tựu chung của toàn xã hội.
- Bí mật kinh doanh có thể là những nội dung chứa đựng thông tin bí mật,
quan trọng không dễ dàng tạo dựng nhưng cũng có thể là tập hợp với một
cách thức nào đó những kiến thức, những vấn đề đã được công khai rộng
rãi.
- Trong nội dung về Bí mật kinh doanh có một đối tượng cần được lưu ý là Bí
quyết, khi chuyển giao các bí quyết cần xem xét thận trọng và xác định các
đặc thù của thưc tế để phân định điểm khác biệt về hình thức giữa chuyển
giao công nghệ và chuyển giao bí mật kinh doanh
Các hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
- Làm bại lộ hay sử dụng các thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không
được sự cho phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh.
- Cố tình tiếp cận, thu thập các thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách
vô hiệu hóa các biện pháp bảo mật của chủ sở hữu bí mật kinh doanh.

13


Vi phạm các hợp đồng bảo mật, lợi dụng hoặc lừa gạt của người có nghĩa
vụ bảo mật để tiếp cận và thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của
chủ sở hữu bí mật.
- Tiếp cận, thu thập hay khai thác thông tin thuộc bí mật kinh doanh tại các
cơ quan đăng ký, cơ quan quản lý, hệ thống lưu trữ dữ liệu bí mật đối với
các bí mật được chủ sở hữu thực hiện việc đăng ký dưới mục đích nào đó
(bảo hộ, kinh doanh, lưu hành...).
Câu 20. Trình bày khái niệm chuyển giao công nghệ, giới thiệu các
mô hình chuyển giao công nghệ, cho ví dụ minh họa?
Chuyển giao công nghệ là việc chuyển giao một tài sản có nguồn gốc
nên người chuyển giao phải có quyền định đoạt tài sản dưới dạng quyền sở
hữu hay quyền định đoạt tài sản đó.
Chuyển giao công nghệ có thể được thể hiện dưới các dạng bán, thuê
công nghệ; góp vốn liên doanh bằng công nghệ... Và phải thể hiện rõ hai đặc
tính cơ bản:
- Công nghệ có khả năng ứng dụng vào thực tế sản xuất và khai thác.
- Công nghệ được chuyển giao phải là những kiến thức, kỹ thuật được hình
thành một cách có hệ thống.
Các mô hình chuyển giao công nghệ
a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ thông thường: Hợp đồng chuyển giao công
nghệ là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công
nghệ. Theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao công nghệ cho bên mua và
ngược lại, bên mua sẽ thực hiện việc thanh toán cho bên bán theo thoả
thuận.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đảm bảo thể hiện được các
điều khoản cần thiết sau:
 Tên và hình thức công nghệ được chuyển giao
 Tên, địa chỉ bên giao, bên nhận. Tên, chức vụ người đại diện các bên
 Giải thích các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Hợp đồng
 Mục tiêu, nội dung, phạm vi, đặc điểm, chất lượng và kết quả của
chuyển giao công nghệ
 Quyền hạn và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện chuyển
giao công nghệ, bảo đảm, bảo hành và bảo vệ môi trường.
 Kế hoạch, tiến độ, thời gian, địa điểm và phương thức chuyển giao công
nghệ.
 Giá cả và phương thức thanh toán.
 Thời gian, hiệu lực của Hợp đồng.
 Luật áp dụng, điều chỉnh Hợp đồng.
Ở Việt Nam, hoạt động chuyển giao công nghệ hiện được điều chỉnh
theo các quy định tại Luật chuyên ngành, Nghị định 11/2005/NĐ-CP...)
-

14


b) Hợp đồng li-xăng: là Hợp đồng thoả thuận về việc chuyển giao quyền

sử dụng công nghiệp đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp
Là một dạng đặc biệt của Hợp đồng chuyển giao công nghệ, theo đó đối
tượng của Hợp đồng là các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm các nội
dung sở hữu sáng chế, sở hữu giải pháp hữu ích, sở hữu kiểu dáng công
nghiệp, sở hữu nhãn hiệu...
Nghĩa vụ của các bên khi thực hiện Hợp đồng li-xăng
- Nghĩa vụ của bên giao
 Đăng ký Hợp đồng chuyển giao tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định nếu việc đăng ký chuyển giao không được bên
nhận tiến hành.
 Nộp thuế chuyển giao theo pháp luật về thuế.
 Giải quyết các tranh chấp với người thứ ba nếu việc chuyển giao gây
nên tranh chấp.
 Bên giao li-xăng cần thực hiện các biện pháp cần thiết phù hợp chống
lại các hành vi xâm phạm của phía thứ ba gây thiệt hại cho bên nhận lixăng. Sau thời gian theo quy định kể từ ngày được bên nhận li-xăng
thông báo mà bên giao không thực hiện các biện pháp cần thiết thì có
thể yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm.
- Nghĩa vụ của bên nhận
 Đăng ký Hợp đồng chuyển giao tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền theo quy định nếu việc đăng ký chuyển giao không được bên
giao tiến hành.
 Thanh toán tiền chuyển giao cho bên giao theo mức giá và theo cách
thức do hai bên thoả thuận.
 Chịu sự kiểm tra về chất lượng hàng hóa mang nhãn hiệu được chuyển
giao nếu điều đó là cần thiết và phải bảo đảm chất lượng hàng hóa do
bên giao sản xuất.
 Ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa được sản xuất theo li-xăng
do bên giao cấp và chỉ ra tên của bên giao đó.
c) Hợp đồng chuyển nhượng quyền kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
Là thoả thuận khai thác sử dụng nhãn hiệu, chuyển giao kiến thức và
kinh nghiệm kinh doanh giữa các bên nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu
thụ sản phẩm do bên giao cung cấp. Còn thường được gọi là Hợp đồng
franchising.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền kinh doanh phải đảm bảo thể
hiện được các điều khoản sau:
 Quyền sử dụng, khai thác nhãn hiệu.
 Cách thức, yêu cầu trong việc trang trí cơ sở kinh doanh khai thác.
 Phương thức, kinh nghiệm kinh doanh.

15


 Nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng






kinh doanh khai thác. Yêu cầu về duy trì tiêu chuẩn liên quan.
Nghĩa vụ bảo mật các nội dung liên quan trong hoạt động chuyển giao.
Loại khác.
Hợp đồng tư vấn công nghệ.
Hợp đồng tư vấn về dịch vụ ngân hàng. Các giải pháp công nghệ thông
tin trong hệ thống ngân hàng (các phần mềm quản lý, điều hành theo
chuẩn...)
Hợp đồng tư vấn về đầu tư.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×