Tải bản đầy đủ

ôn tập lịch sử 11

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ LỚP 11
Phân I: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
1. Nguyên nhân của chiến tranh

 Nguyên nhân sâu xa:
- Cuối thê kỉ 19 đầu 20, CNTB pt không đều về kinh tế, chính trị
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa ngày càng gay gắt -> Nhiều cuộc chiến
tranh giành thuộc địa đã nổ ra.
+ Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895).
+ Chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899-1902).
+ Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898).
+ Chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905).
- Quan hệ quốc tế nổi bật đầu thế kỉ XX
+ Vì thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất đẩy châu Âu vào tình thế căng thẳng  thành
lập phe Liên minh (Đức-Áo-Hung-Ý)
+ Anh-Pháp-Nga thành lập phe Hiệp ước
+ Cả hai khối đế quốc đều ôm giấc mộng chiến tranh để giành giật thuộc địa của nhau,
nhất là mâu thuẫn Anh >< Đức
 Khối Liên minh >< Khối Hiệp ước => Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ
CTTGLTN
 Nguyên nhân trực tiếp:

- Ngày 28/6/1914, Thái tử Áo-Hung bị người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a.
- Giới quân phiệt Đức, Áo chớp lấy cơ hội để gây chiến tranh.
2. Diễn biến
 Giai đoạn thứ nhất (1914-1916)
- Ngày 3/8/1914, Đức dồn toàn lực lượng về mặt trận phía Tây, tràn qua Bỉ và đánh sâu
vào Pháp => Pari bị uy hiếp
- Giữa lúc Đức tấn công Pháp, Nga tấn công vào Đông Thổ, buộc Đức phải rút quân về
=> Pháp được giải nguy.
- Năm 1915, liên quân Đức-Áo-Hung tấn công Nga quyết liệt định đè bẹp Nga, vấp phải
sự phản kháng của Nga hai bên giằng co quyết liệt trên 1 mặt trận dài 1200 km.
- Năm 1916, Đức chuyển trọng tâm hoạt động về mặt trận phía Tây, Đức mở chiến dịch
Véc-đông để tấn công Pháp tại Véc-đông. Chiến dịch kéo dài 10 tháng nhưng vẫn không
đạt được kết quả => hai bên thiệt hại nặng nề.
****Nhận xét:
- Đức, Áo Hung tư thế chỉ động -> phòng ngự trên cả hai mặt trận

Trang số 1


- Hai bên bị thiệt hại nặng nề, kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- ND lao động khốn cùng.
- Bọn trùm CN giàu lên nhanh chóng.
- Tính chất phi nghĩa
=> Mâu thuẫn xã hội gay gắt, ptrào công nhân, phong trào phản chiến lên cao, tình thế
cách mạng xuất hiện ở nhiều nước châu Âu.
 Giai đoạn thứ hai (1917-1918)
- 2-4-1917, Mỹ tuyên chiến với Đức.
- 7/1917, Mĩ đổ bộ vào châu Âu và chính thức tham gia vào cuộc chiến với vai trò là thủ
lĩnh của phe Hiệp ước.
- 11/1917, CM tháng Mười Nga thành công. Nhà nước Xô Viết được thành lập và Nga
chính thức rút khỏi chiến tranh.
- Đầu năm 1918, lợi dụng Mĩ chưa sang đến châu Âu, Đức mở liên tiếp 4 đợt tấn công qui
mô trên mặt trận Pháp => Chính phủ Pháp phải bỏ Pari.
- 7/1918, Mĩ đổ bộ vào châu Âu,chớp thời cơ Anh,Pháp phản công.
- Pháp, Anh, Mĩ mở các đợt phản công quyết liệt trên các mặt trận.
- 9-1918, Đức liên tiếp thất bại trên khắp các mặt trận và buộc phải rút ra khỏi lãnh thổ
của Pháp và Bỉ.
- Cùng lúc đó đồng minh của Đức bị tấn công liên tiếp,buộc phải đầu hàng vô điều kiện:
Bun-ga-ri (29/9),Thổ Nhĩ Kì (30/10), Áo-Hung (2/11)
- 11/11/1918,Đức đầu hàng.Chiến tranh kết thúc.

3. Tính chất
- Là cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thụôc địa giữa các nuớc đế quốc, chỉ đem lại lợi
nhuận cho giai cấp tư sản nắm quyền
- Là cuộc chiến tranh xâm luợc và cuớp đọat lãnh thổ, thuộc địa đối phuơng
- Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa cả 2 phe tham chiến
- Hậu quả:
+10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương,nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy…
chi phí cho chiến tranh 85 tỉ đô la.
+ Phe Hiệp ước giành thắng lợi, bản đồ chính trị thế giới đã bị chia lại, Đức mất hết thuộc
địa.
+ Cách mạng tháng Mười Nga thành công đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện
thế giới.

Trang số 2


Phần 2: Cách mạng tháng Mười Nga
1. Tình hình nước Nga trước CMT10 Nga:
 Về chính trị:
+ Đầu thế kỷ XX (sau cách mạng 1905 - 1907) Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế
đứng đầu là Nga Hoàng Nicôlai II. Mọi quyền lực trong nước nằm trong tay Nga hoàng
(Một chế độ chính trị lạc hậu nhất châu Âu - kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở
Nga).
+ Không những chế độ chính trị lạc hậu, Nga hoàng còn thực hiện những chính sách bảo
thủ, phản động, đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất gây nên những hậu
quả nghiêm trọng về kinh tế, xã hội cho đất nước.
 Về kinh tế:
+ Nga vốn chỉ là nước tư bản chủ nghĩa phát triển trung bình, chủ nghĩa tư bản Nga phát
triển muộn hơn, ngày càng lạc hậu và lệ thuộc vào phương Tây, lại bị chiến tranh tàn phá
làm cho nền kinh tế suy sụp.
+ Sau 3 năm theo đuổi chiến tranh, đầu 1917 nền kinh tế quốc dân hoàn toàn kiệt quệ, sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp đình đốn, nạn đói trầm trọng.
 Về xã hội:
+ Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ.
+ Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi.
Mâu thuẫn giữa mọi tầng lớp nhân dân với chính phủ Nga hoàng càng trở nên gay
gắt
Nước Nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng
2. Cách mạng Tháng Mười Nga:
 Hoàn cảnh: sau cách mạng tháng Hai cục diện hai chính quyền song song tồn tại
với mục tiêu đường lối chính trị khác nhau: Chính phủ lâm thời (tư sản); Chính
phủ Xô Viết (vô sản)
 Cục diện chính trị này không thể kéo dài vì hai chính quyền đại diện cho hai giai
cấp đối lập trong xã hội không thể cùng song song tồn tại.
 Diễn biến:
+ Đêm 24 - 10 - 1917 khởi nghĩa bắt đầu, các đơn vị cận vệ đỏ đã chiếm được những vị
trí then chốt của thủ đô và bao vây cung điện Mùa Đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính
phủ tư sản.
+ Đêm 25 - 10 (7 - 11) quân khởi nghĩa đã tấn công cung điện Mùa Đông. bắt giữ các bộ

Trang số 3


trưởng của Chính phủ tư sản. (Vào lúc 00h40’ đêm 25 - 10 đại bác của các đơn vị cận
vệ đã bắt đầu nả đạn vào cung điện Mùa Đông. Các chiến sĩ cận vệ đỏ từ bốn phía trực
tiếp tấn công, nhanh chóng chọc thủng phòng tuyến bên ngoài, xông vào cổng chính
của cung điện, toàn bộ 1050 gian phòng lớn nhỏ đều bị lục soát. Đến 1h50’ sáng 26 10, cánh cửa gian phòng, nơi các Bộ trưởng An-tô-nốp ốp-sen-kô dõng dạc tuyên bố
“Nhân danh ủy ban quân sự cách mạng Xô Viết Pêtơrôgrát, tôi tuyên bố Chính phủ tư
sản lâm thời đã bị lật đổ”.)
→ Khởi nghĩa Pêtơrôgrát giành thắng lợi.
+ Sau Pêtơrôgrát là thắng lợi ở Mátxcơva, đầu 1918 cách mạng giành được thắng lợi hoàn
toàn trên đất nước Nga rộng lớn. Cách mạng tháng Mười giành thắng lợi, chính quyền đã
thuộc về tay nhân dân.
 Ý nghĩa lịch sử:
Đối với nước Nga:
+ CMTM đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con
người Nga
+ Mở ra một kỉ nguyên mới: giai cấp công nhân,nhân dân lao động và các dân tộc được
giải phóng khỏi mọi ách áp bức,bóc lột đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.
Đối với thế giới:
+ Làm thay đổi cục diện thế giới (chủ nghĩa tư bản không còn nữa là hệ thống duy nhất
nữa).
+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới.
Phần 3: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
 Về văn học.
+ Xuất hiện nhiều nhà văn nhà thơ lớn Coóc-nây, La Phông-ten, Mô-li-e (Pháp).
+ Nhiều thể loại như bi kịch, hài kịch, truyện ngụ ngôn v.v….
+ Các tác phẩm văn học đã phản ánh toàn diện hiện thực xã hội phương Tây dưới sự
thống trị của giai cấp Tư sản.
+ Các tác phẩm văn học đã lên án, phê phán sâu sắc xã hội phong kiến lỗi thời, xã hội tư
bản bóc lột
+ Các tác phẩm văn học còn thể hiện lòng yêu thương con người, nhất là nhân dân lao
động, thể hiện lòng yêu nước, yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc.
 Về nghệ thuật.
+ Sự xuất hiện của các nhạc sĩ thiên tài như Bét-to-ven (Đức), Mô-da (Áo).
Trang số 4


+ Các tác phẩm âm nhạc mang đậm tinh thần dân chủ, cách mạng.
+ Cuối TK XIX các lĩnh vực nghệ thuật như kiến trúc, âm nhạc, điêu khắc rất phát triển.
+ Nhiều thiên tài xuất hiện như:
Về Mĩ thuật: như Van Gốc (Hà Lan), Pi-cat-xô (TBN) v.v…
Về âm nhạc: có Trai-cốp-xki (Nga) điển hình của âm nhạc hiện thực.
- Tác dụng: Phản ánh hiện thực xã hội ở các nước trên thế giới thời kỳ cận đại. Mong ước
xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
 Về tư tưởng
+ Sự ra đời của trào lưu triết học Ánh sáng có vai trò quan trọng trong cách mạng TS
Pháp và sự phát triển của Châu Âu.
+ Các địa biểu như: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ruýt-xô v.v….
- Trào lưu tư tưởng tiến bộ.
+ Dưới sự áp bức của chủ nghĩa tư bản một số nhà tư tưởng tiến bộ mong muốn xây dựng
một xã hội tiến bộ không có áp bức, bóc lột.
+ Các đại biểu: Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê (Pháp), Ô-oen (Anh).
+ Tư tưởng của các ông không thực hiện được trong điều kiện phát triển của CNTB =>
CNXH không tưởng.
- Triết học Đức và kinh tế chính trị học Anh:
- Hê-ghen (1770 - 1831) và Phoi-ơ-bác (1804 - 1872) là những nhà triết học nổi tiếng
người Đức.
- Khoa Kinh tế - chính trị cổ điển phát sinh ở Anh với các đại biểu như AđamXmít (1723
- 1790) và Ri-các-đô (1772 - 1823) ⇒ mở đầu “lí luận về giá trị lao động” nhưng chỉ mới
nhìn thấy mối quan hệ giữa vật và vật chứ chưa thấy mối quan hệ giữa người với người.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Sự phát triển của g/c vô sản, phong trào công nhân => CNXHKH ra đời (Mác –
Ănghen).
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học kế thừa và phát triển những thành tựu KHTN và XH mà loài
người đạt được.
+ Học thuyết của CNXHKH xây dựng trên quan điểm lập trường của giai cấp công nhân.
+ Học thuyết của CNXHKH gồm: Triết học, kinh tế chính trị trị học và chủ nghĩa xã hội
khoa học
Phần 4: Những nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
1. Bốn nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
Trang số 5


- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
- Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các d.tộc chống ch.nghĩa
thực dân.
- Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa dẫn tới chiến tranh thế giới:
2. Một số luận điểm cơ bản trong tư tưởng của Mác; Lê-nin, Ăng-ghen về sứ mệnh
lịch sử của giai câp công nhân.
- Tư tưởng chung: Thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, đứng về phía họ,
đấu tranh chống chế độ tư bản, xây dựng xã hội tiến bộ.
- Tháng 2 – 1848 tuyên ngôn của Đảng cộng sản được thông qua ở Luân Đôn.
- Nội dung:
+ Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người là sự thắng lợi của CNXH.
+ Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là “người đào mồ chôn chủ nghĩa tư bản”.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là một tất yếu khách quan. Song để thực hiện thắng
lợi sứ mệnh lịch sử đó, điều quyết định là giai cấp vô sản phải có Đảng lãnh đạo.
- Đảng Cộng sản lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành
động, cho nên có khả năng nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật phát triển khách
quan của lịch sử. Trên cơ sở đó, Đảng đề ra chiến lược, sách lược cách mạng, tìm ra
những con đường, những phương pháp cách mạng sáng tạo để chỉ đạo cụ thể quá trình
đấu tranh cách mạng.
- Đảng Cộng sản bao gồm những phần tử ưu tú nhất, cách mạng nhất, tiên tiến nhất của
giai cấp vô sản, được giác ngộ lí luận chủ nghĩa Mác-Lênin, luôn luôn đứng ở hàng đầu
sự nghiệp đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc. Họ có khả năng tổ chức,
động viên, hướng dẫn, lôi cuốn mọi tầng lớp nhân dân lao động vào vào cuộc đấu tranh tự
giải phóng. Với ý nghĩa đó Đảng là nhân tố quyết định thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch
sử thế giới của giai cấp vô sản.

Trang số 6


CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 11 - BÀI 1
TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN GỬI SỞ GIÁO DỤC QUẢNG NAM
Chọn phương án trả lời đúng nhất ở các câu sau:
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của
ai?
A. Thiên Hoàng

B. Tư sản

C. Tướng quân

D. Thủ tướng

Câu 2. Chế độ Mạc Phủ ở Nhật lâm vào khủng hoảng, suy yếu v ào thời gian
nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII.

B. Cuối thế kỉ XIX.

C. Đầu thế kỉ XIX.

D. Giữa thế kỉ XIX.

Câu 3. Năm 1854, xảy ra sự kiện gì ở Nhật?
A. Mĩ buộc Nhật phải “mở cửa”
B. Mĩ, các nước đế quốc tấn công Nhật.
D. Thiên Hoàng mất.
Câu 4. Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình
đẳng?
A. Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.

B. Anh, Pháp, Đức, Áo.

C. Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.

D. Anh, Pháp, Nga, Đức.

Câu 5. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa
thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì chế độ phong kiến
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 6. Ai là người tiến hành cuộc Duy tân ở Nhật?
A. Tướng quân

B. Minh Trị.

C. Tư sản công nghiệp.

D. Quý tộc, tư sản hóa.

Câu 7. Cuộc Duy tân Minh Trị diễn ra vào thời gian nào?

Trang số 7


A. 1/1867

B. 1/ 1868

C. 3/ 1868

D. 3/ 1869

Câu 8. Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Câu 9. Trong chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng?
A. Quý tộc tư sản hóa

B. Tư sản

C. Quý tộc phong kiến

D. Địa chủ

Câu 10. Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa.

B. Quân chủ lập hiến

C. Quân chủ chuyên chế

D. Liên bang.

Câu 11. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIX.

B. Giữa thế kỉ XIX.

C. Đầu thế kỉ XX.

D. Đầu thế kỉ XIX.

Câu 12. Những ngành kinh tế phát triển nhanh sau cải cách ở Nhật?
A. Nông nghiệp, công nghiệp, đường sắt, ngoại thương.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải, ngân hàng.
C. Công nghiệp, đường sắt, hàng hải, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương, hàng hải.
Câu 13. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh t ế
nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 14. Hai công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật Bản là?
A. Honđa và Mit-xưi.

B. Mit- xưi và Mít-su-bi-si.

C. Panasonic và Mít-su-bi-si.

D. Honđa và Panasonic.
Trang số 8


Câu 15. Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?
A. Lũng đoạn về chính trị
B. Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.
C. Chi phối nền kinh tế.
D. Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội
Câu 16. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các
cuộc chiến tranh xâm lược:
A. Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.

B. Đài Loan, Nga, Mĩ.

C. Nga, Đức, Trung Quốc.

D. Đài Loan, Trung Quốc, Nga.

Câu 17. Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng
nước Nhật bằng:
A. Sức mạnh quân sự.

B. Sức mạnh kinh tế.

C. Truyền thống văn hóa lâu đời.

D. Sức mạnh áp chế về chính trị

Câu 18. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 19. Công nhân lao động Nhật một ngày phải làm việc bao nhiêu giờ?
A. 10 → 12 giờ

B. 12 → 14 giờ

C. 12 → 13 giờ

D. 13 → 14 giờ

Câu 20. Sự bóc lột của giai cấp tư sản Nhật Bản đã dẫn đến hậu quả:
A. Phong trào đấu tranh của công nhân tăng.
B. Tư sản phương Tây tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản
C. Công nhân bỏ làm nên thiếu lao động
D. Công nhân Nhật Bản tìm cách ra nước ngoài
Câu 21. Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản ra đời vào thời gian nào? Do ai lãnh
đạo?
A. 1900 - Xen Ca-tai-a-ma

B. 1901 – Ca-tai-a-ma Xen.

Trang số 9


C. 1902 – Ya-ma-hi-tô

D. 1904 – Sai-gô

Câu 22. Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy cơ và
thử thách nghiêm trọng là:
A. Nhân dân trong nước nổi dậy chống đối
B. Nhà Thanh - Trung Quốc chuẩn bị xâm lược
C. Mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt.
D. Các nước tư bản dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa
Câu 23: Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
A. Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B. Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
C. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.
D. Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.
Câu 24. Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A. Để duy trì chế độ phong kiến.
B. Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu
C. Để tiêu diệt Tướng quân.
D. Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Câu 25. Nội dung nào được coi là nhân tố “ chìa khóa” trong cải cách?
A. Xóa bỏ chế độ Mạc Phủ.
B. Thống nhất thị trường, tự do mua bán.
C. Đổi mới quân sự.
D. Đổi mới giáo dục.
Câu 26. Cải cách Minh Trị đã mang lại kết quả gì cho Nhật Bản?
A. Thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.
B. Trở thành nước tư bản chủ nghĩa đầu tiên ở Châu Á.
C. Xóa bỏ chế độ phong kiến
D. Câu a và b đúng.
Câu 27. Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật?
A. Cách mạng tư sản

B. Chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

D. Cách mạng tư sản không triệt để
Trang số 10


Câu 28. Tính chất của cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905)?
A. Chiến tranh giải phóng dân tộc.

B. Chiến tranh phong kiến.

C. Chiến tranh đế quốc.

D. Tất cả các câu trên.

Câu 29. Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách m ạng t ư s ản không tri ệt
để?
A. Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền.
B. Nông dân được phép mua bản ruộng đất.
C. Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền.
D. Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.
Câu 30. Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư
bản chủ nghĩa là gì?
A. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.
B. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
D. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.

Trang số 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×