Tải bản đầy đủ

Tích hợp chủ bài ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT môn Vật lý 8

PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo Thường Tín
- Trường THCS Văn Bình
- Địa chỉ: Trường THCS Văn Bình- Huyện Thường Tín- Hà Nội
- Thông tin về nhóm giáo viên thực hiện:
1. Đào Thị Thu Hà
Ngày sinh: 24 tháng 5 năm 1971
Điện thoại: 0984646925

Môn: Toán - Tin
Email: Daothuha_05@yahoo.com.vn

2. Phạm Thị Luyện
Ngày sinh: 27 tháng 11 năm 1971

Môn: Lý – Công nghệ

Điện thoại: 01663139009
3. Hoàng Thuỷ Nguyên
Ngày sinh: 03 tháng 9 năm 1961

Điện thoại: 01263705746

Môn: Hoá - Địa


PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1. Tên hồ sơ dạy học
Tích hợp chủ đề Giáo dục môi trường và kỹ năng sống thông qua kiến thức các
môn: Vật lý, công nghệ, hoá học, địa lý, giáo dục công dân vào giảng dạy bài: “Đối
lưu- Bức xạ nhiệt” môn Vật lý 8
2. Mục tiêu dạy học
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan
đến kiến thức vật lí. Một trong những kiến thức tác động rất lớn đến các hoạt động của
con người đó là “Đối lưu- Bức xạ nhiệt”. Để góp phần vào việc giải thích các hiện
tượng liên quan đến đối lưu - bức xạ nhiệt của các chất. Nhóm giáo viên chúng tôi đã
đề ra một số giải pháp vận dụng kiến thức các môn học lý, hóa, địa, giáo dục công
dân để giải quyết tốt các vấn đề về đối lưu - bức xạ nhiệt trong cuộc sống.
* Kiến thức.
- Giúp các em nắm được và hiểu rõ thế nào là đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong cuộc
sống
- Biết được một số khí độc hại gây ô nhiễm môi trường sinh ra trong quá trình
biến đổi môi trường.
- Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và nêu được các biện pháp
hạn chế ô nhiễm môi trường trong trường hợp ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước
và có ý thức bảo vệ môi trường.
* Kỹ năng:
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân
tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế.
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề.
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cụ thể là bảo vệ chính môi trường ở địa
phương nơi các em đang sinh sống.


- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên
môn trong việc lĩnh hội kiến thức.
3. Đối tượng dạy học của bài học
*Đối tượng dạy học là học sinh khối 8
- Số lượng học sinh: 40 em

- Số lớp thực hiện: 01 lớp
* Dự án mà chúng tôi thực hiện là kiến thức Vật lý 8 đồng thời trực tiếp giảng
dạy với các em học sinh lớp 8 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện.
- Thứ nhất: các em học sinh lớp 8 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương
trình bậc THCS nói chung và môn Vật lý nói riêng nên các em không còn bỡ ngỡ, lạ
lẫm với những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra.
- Thứ hai: Đối với kiến thức bài học sinh thấy được
+ Cơ chế của sự đối lưu là truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí
+ Cơ chế của bức xạ nhiệt là sự phát và thu năng lượng của các nguyên tử khi êlectron
của chúng chuyển từ năng lượng này sang năng lượng khác. Bức xạ nhiệt có cùng bản
chất với bức xạ thẳng, phản xạ, khúc xạ… Dựa vào đó, có thể giải thích các đặc điểm
về khả năng hấp thụ tia nhiệt của các vật khác nhau.
- Thứ ba: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn Hóa học, công nghệ,
địa lý, giáo dục công d ân.. .Các em cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn
Vật lý trong đó có kiến thức về “Đối lưu - bức xạ nhiệt”. Vì vậy khi cần tích hợp kiến
thức của một môn học nào đó vào vào bộ môn Vật lý để giải quyết vấn đề trong bài
học các em không cảm thấy bỡ ngỡ. Ví dụ: Đối với học sinh lớp 6,7 mà kết hợp kiến
thức môn Hóa học vào môn Vật lý là không thể được. Như vậy chỉ có học sinh lớp 8
mới có thể tích hợp được kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong
môn học một cách thuận lợi nhất.
4. Ý nghĩa của bài học
Qua dạy học thực tế nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức giữa
các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức


cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm
bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi,
trau dồi kiến thức của những bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình
huống, các vấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Đối với việc tích hợp kiến thức các môn hóa học, công nghệ, địa lí, giáo dục
công dân vào bài dạy “Đối lưu - bức xạ nhiệt ” sẽ giúp các em nắm đươc, hiểu rõ
nguyên nhân ô nhiễm môi trường; “Hiệu ứng nhà kính” trên thế giới; Sự sinh tồn của
các loài sinh vật sống trên bề mặt trái đất. Từ đó, các em có ý thức bảo vệ môi trường
bằng một số biện pháp thiết thực của bản thân.
Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các môn
học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra
trong SGK. Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học, được
tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận dụng
vào thực tế tốt hơn.
5. Thiết bị dạy học, học liệu
* Giáo viên:
- Bộ TN đối lưu với chất khí và bức xạ nhiệt theo hình 23.4 và 23,3 SGK
- Hình ảnh về ô nhiễm môi trường không khí,
- Máy chiếu, kỹ năng trình chiếu powerpoint; Kỹ năng sọan giảng bằng chương
trình word
- Kiến thức hóa học liên quan đến tính chất vật lý của một số loại khí, nước
- Kiến thức địa lí ảnh hưởng đến nhiệt độ của trái đất và tác động của nó đến môi
trường
- Kiến thức công nghệ sự tàn phá môi trường sống
- Kiến thức giáo dục công dân về ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần tự giác.
* Học sinh:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Dụng cụ thí nghiệm


* Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các Slide minh
hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Tiết 30 : ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
- Biết được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi
trường nào?
- Tìm được ví dụ về bức xạ
- Nêu được tên của hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các chất rắn, lỏng, khí,
chân không
2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm và phân tích kết quả
3. Thái độ: Trung thực có tính tự giác, ham hiểu biết, tìm hiểu hiện tượng tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, Giáo án,
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, bộ TN h 23.1- 23.5 SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức:…
2. Bài cũ: Thế nào là sự dẫn nhiệt? Hãy so sánh sự dẫn nhiệt của các chất rắn lỏng và
khí?
3. Bài mới :
Đặt vấn đề : Trong thí nghiệm về sự dẫn nhiệt của nước, nếu ta không gắn miếng sáp
ở đáy ống nghiệm mà để miếng sáp ở miệng ống nghiệm và đun nóng ở đáy ống
nghiệm, thì chỉ trong một thời gian ngắn sáp đã nóng chảy. Trong trường hợp này
nước đã truyền nhiệt bằng cách nào?
Hoạt động của GVvà HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối lưu

I. Đối lưu

-GV: HS đọc SGK nêu dụng cụ, tiến hành

1. Thí nghiệm (Hình 23.2- sgk )

thí nghiệm 1

Nội dung


- HS: Hot ng cỏ nhõn, nhn xột cõu tr
li ca bn .
- GV: Cht li v lu ý đồ d v, d bng,
nhỳng thuc tớm ngp trong nc. HS lm
thớ nghim v tr li cõu hi t C1n C3.
- HS: Hot ng nhúm tho lun v tr li
- GV: Hng dn a ra ỏp ỏn ỳng v

2. Tr li cõu hi.

a ra khỏi nim v i lu

- C1: Nc mu tớm di chuyn thnh

- HS: Ghi v

dũng t di lờn trờn, t trờn xung
di

C2 Ti sao lp nc di c un núng

- C2: Lp nc di nóng lờn , n ra

li i lờn phớa trờn, cũn lp nc lnh phớa trng lng riờng ca nú nh hn trng
trờn li i xung di?

lng riờng ca lp nc lnh trờn.
Do ú lp nc núng s đi lờn trờn cú
lp nc lnh s đi xung di rồi lại đợc đốt nóng đi lên . cứ nh thế mãi nhiệt
đợc truyền dần từ dới lên trên .nhờ các
dòng nớc

C3 Ti sao bit c nc trong cc ó

- C3: Cú th nhn bit nc núng lờn l

- Nớc truyn nhiệt bằng cách nào ? cách
truyền nhiệt này gọi là gì ?

nh nhit k
Nhận xét: Nớc truyền nhiệt bằng các
dòng chất lỏng (dòng nớc ) sự truyền
nhiệt bằng dòng này gọi là sự đối lu
Kết luận

- GV thông báo hiện tợng đối lu xảy ra đối
với chất lỏng và chất khí hs rút ra kết luận

* i lu l s truyn nhit bng cỏc

núng lờn.

dũng cht lng hoc cht khớ. ú l
hỡnh thc truyn nhit ch yu ca cht
lng v cht khớ
3. Vn dng

GV: Làm thớ nghim vận dụng kết luận đã

- C4: Lp khụng khớ bờn cõy nn núng


häc qua kÕt qu¶ thí nghiệm

nở ra trọng lượng riêng nhỏ lên đi lên

HS tr¶ lêi từ câu C4 đến C6

phía trên, lớp không khí lạnh có trọng
lượng riêng lớn hơn sẽ di chuyển xướng

- HS: HĐ cá nhân, đưa ra đáp án đúng
C5 Tại sao muốn đun nóng chất lỏng và
chất khí phải đun từ phía dưới?

dưới do đó khói hương sẽ bay xuống
dưới sang bên có nến và khi nóng lên
nó lại bay lên trên.
- C5: Để phần dưới nước nóng lên trước
đi lên. Phần phía trên chưa được đun

Câu hỏi tích hợp: Hiện tượng đối lưu trong
không khí chuyển động như thế nào?Có ảnh
hưởng gì đến nhiệt độ trái đất ?

nóng nặng hơn đi xuống dưới tạo thành
dòng đối lưu.
- Hiểu biết:
+Dòng đối lưu trong không khí chuyển

GV: Đa phần năng lượng Mặt Trời rơi

động theo chiều thẳng đứng.

xuống mặt đất, tại đây, nó bị hấp thụ mạnh

+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: trung

làm mặt đất nóng lên không khí gần mặt đất

bình cứ lên 100m thì giảm 0,6 độ C.

nóng lên và nở ra, nhẹ hơn phần không khí
lạnh ở trên tương tự hiện tượng đối lưu
trong chất lỏng. Càng lên cao, không khí
càng nguội dần. Người ta tính toán được độ
cao tăng lên 1.000 mét thì nhiệt độ lại giảm
trung bình khoảng 6,5 °C.
C6:Trong chân không và trong chất rắn có
xảy ra đối lưu không?
GV: Trong chân không và trong chất rắn
không xảy ra hiện tượng đối lưu. Vì trong

- C6: Không vì chân không cũng như

chân không không có các nguyên tử phân

chất rắn không thể tạo thành dòng đối

tử nên không tạo thành các dòng đối lưu.

lưu

Trong chất rắn trong chất rắn các phân tử,
phân tử liên kết chặ t chẽ , không thể


chuyển động tự do nên trong chất rắn
cũng không tạo dòng đối lưu.
Ngoài lớp khí quyển bao quanh Trái Đất,
khoảng không gian còn lại giữa Trái Đất và
Mặt Trời là khoảng chân không. Trong
khoảng chân không này không có sự dẫn
nhiệt và đối lưu. Vậy năng lượng của Mặt
Trời truyền đến Trái Đất bằng cách nào?
Ta tìm hiểu phần II. Bức xạ nhiệt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bức xạ nhiệt

II. Bức xạ nhiệt :

- GV: Làm TN h 23.4, 23.5 cho HS quan

1. Thí nghiệm : ( H ình 23.4 – sgk )

sát. YC HS trả lời C7đến C9 SGK

2. Trả lời câu hỏi.

- HS: Hoạt động cá nhân, nhận xét câu trả

- C7: Giọt nước màu dịch chuyển về

lời của bạn

đầu B chứng tỏ không khí trong bình
nóng lên và nở ra

- GV: Chốt lại đáp án và thông báo về hiện

- C8: Không khí trong bình đã lạnh đi.

tượng bức xạ nhiệt

Miếng gỗ đã ngăn cản không cho nhiệt
truyền từ đèn sang bình. Điều này

- HS: Hoàn thiện và ghi vào vở

chứng tỏ nhiệt được truyền từ đèn đến
bình theo đường thẳng.
- C9: Không phải là dẫn nhiệt vì không
khí dẫn nhiệt kém. Cũng không phải là

GV: Thí nghiệm cho thấy khả năng hấp thị

đối lưu vì nhiệt được truyền theo đường

nhiệt của một vật phụ thuộc vào tính chất

thẳng.

của bề mặt. Vật có bề mặt càng xù xì và
màu càng sẫm thì thì hấp thụ các tia nhiệt
càng nhiều.
-Trong thí nghiệm trên, nhiệt đã được
truyền bằng các tia nhiệt đi thẳng. Hình thức


truyền nhiệt này gọi là bức xạ nhiệt. Vậy

* Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt năng

bức xạ nhiệt là gì?

bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ
nhiệt có thẻ xảy ra cả với môi trường
chân không

Hoạt động 3: Vận dụng

III.Vận dụng

- GV: YC HS trả lời C10- C12 SGK

- C10: Tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt

- HS: Hoạt động cá nhân,

- C11: Để giảm sự hấp thụ của tia nhiệt

Hs : Nhận xét câu trả lời của bạn

- C12:

- GV: KL lại
- HS: Ghi vào vở

Chất

Rắn Lỏng Khí

Hình thức

Dẫn

Đối

truyền

nhiệt lưu

không
Đối Bức
lưu xạ

nhiệt

- Một số ứng dụng vào khoa học kỹ thuật và
đời sống
- Trình chiếu một số hình ảnh:
Dưới tác động của con người đến sự đối
lưu trong môi trường không khí, môi trường
nước gây tác hại gì đến sự sống trên trái
đất?

tượng xảy ra trong khí quyển khi bức xạ
Mặt trời đi qua khí quyển - > bề mặt trái đát
hấp thụ - > bức xạ vào không khí bị khí
quyển hấp thụ không cho thoát vào không
gian -> màn chắn trong không trung.

nhiệt

- Kinh khí cầu, đèn kéo quân, bình năng
lượng mặt trời….
- Môi trường bị ô nhiễm, bị tàn phá, sự
cân bằng sinh thái bị phá huỷ ảnh
hưởng rất lớn đến sự sống:
VD: Nhiều loài bị huỷ diệt, con người
ốm đau bệnh tật…
- Hiệu ứng nhà kính - > trái đất nóng
lên…

GV giải thích: hiệu ứng nhà kính: là hiện

Chân


4. Củng cố:

5. Hướng dẫn về nhà:
– Học thuộc ghi nhớ ở SGK.
– Làm bài tập 23.1 – 23.6.
– Xem trước bài công thức tính nhiệt lượng

7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
* Giáo viên:
Quá trình kiểm tra đánh giá được thực hiện dưới dạng bài viết. Mỗi học sinh làm
một bài với nội dung câu hỏi sau.
Câu 1: Tại sao trong ấm điện dùng để đun nước dây đun được đạt ở phía dưới
gần sát đấy ấm không được đặt ở phía trên?
Câu 2.Tại sao các bể chứa xăng được quét một lớp nhũ bằng bạc?


* Học sinh.
Trong hoạt động dạy học, tiếp thu kiến thức học sinh tự đánh giá kết quả lẫn
nhau qua các lần thảo luận nhóm.
8. Các sản phẩm của học sinh
Sau khi chấm bài kiểm tra chúng tôi thấy 100% học sinh đã biết trình bày ý
tưởng của mình trong việc giải thích vấn đề, trả lời được câu hỏi nêu ra. Đặc biết các
em biết tích hợp kiến thức của các môn học để làm bài.
Kết quả đạt được: Loại trung bình: 4 HS
Loại Khá:

12 HS

Loại giỏi:

24 HS

Từ kết quả học tập của các em chúng tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức liên
môn vào một môn học nào đó là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với
học sinh. Cụ thể chúng tôi đã thực hiện thử nghiệm đối với bộ môn Vật lý nói chung và
bài “Đối lưu - Bức xạ nhiệt” nói riêng đối học sinh lớp 8 năm học 2013- 2014 đã đạt
kết quả rất khả quan. Chúng tôi sẽ thực hiện dự án này vào HKII của năm học 2014
-2015 đối với học sinh lớp đang giảng dạy và sẽ mở rộng hơn ở các khối lớp 6,7,9.
Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em học sinh không chỉ giỏi một môn mà cần
biết kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát triển
toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những sản phẩm này sẽ giúp người giáo viên
không ngừng trau dồi kiến thức của các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt
hiệu quả cao hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×