Tải bản đầy đủ

TÍCH hợp môn âm NHẠC, mỹ THUẬT, GIÁO dục CÔNG dân, LỊCH sử, nếp SỐNG THANH LỊCH văn MINH và các LĨNH vực KHÁC vào môn NGỮ văn 6 bài 12 TIẾT 55 “ôn tập TRUYỆN d

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1. Tên hồ sơ dạy học
TÍCH HỢP MÔN ÂM NHẠC, MỸ THUẬT, GIÁO DỤC CÔNG DÂN,
LỊCH SỬ, NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH
VÀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC VÀO MÔN NGỮ VĂN 6
BÀI 12 TIẾT 55 “ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN”
2. Mục tiêu dạy học
2.1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của truyện ngụ ngôn và truyện cười, tên văn bản
truyện ngụ ngôn và truyện cười đã được học.
- Trình bày được những đặc điểm chung của thể loại truyện dân gian đã học:
truyện cười, truyện ngụ ngôn.
- Nêu được nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn và
truyện cười.
- Chỉ ra được sự giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện
cười.
- Học sinh nắm vững kiến thức của các môn học (lĩnh vực) liên quan:
Môn Âm nhạc:
Lớp 6: Bài 12 Âm nhạc thường thức (Sơ lược về dân ca Việt Nam)
Môn Mỹ thuật:
Lớp 6: Vẽ tranh, vẽ trang trí màu sắc

Môn Giáo dục công dân:
+ Lớp 6: Bài 2 (Siêng năng, kiên trì), Bài 5 (Lễ độ); Bài 8 (Sống chan hòa với
mọi người); Bài 9 (Lịch sự, tế nhị)
+ Lớp 7: Bài 7 (Đoàn kết tương trợ); Bài 15 (Bảo vệ di sản văn hóa)
Môn Lịch sử:
+ Lớp 6: Bài 12 (Nước Văn Lang); Bài 14,15 (Nước Âu Lạc)
+ Lớp 7: Nhà nước phong kiến Việt Nam
Bài 19. Khởi nghĩa Lam Sơn
Nếp sống thanh lịch văn minh:
+ Lớp 1, lớp 2, lớp 3: Chủ đề: Nói nghe
+ Lớp 4. Chủ đề: Giao tiếp
+ Lớp 5. Chủ đề: Ứng xử
1


+ Lớp 6. Bài 1 (Thanh lịch, văn minh – Nét đẹp của người Hà Nội)
Môn Sân khấu điện ảnh: Nắm vững phương pháp sáng tác, quy trình thực hiện và
các kỹ năng phân tích kịch bản sân khấu, điện ảnh; có kỹ năng chuyên môn về tiếng
nói, kỹ thuật biểu diễn sân khấu, điện ảnh theo hệ thống, đảm bảo tính ứng dụng
sáng tạo và mở rộng.
Cơ sở văn hóa Việt Nam: Bài học: Văn hóa dân gian.
2.2. Kỹ năng:
- Biết cách so sánh truyện ngụ ngôn và truyện cười.
- Biết kể lại truyện bằng lời văn của mình.
- Diễn tiểu phẩm; đánh giá và cảm nhận những chi tiết đặc sắc.
- Bước đầu biết vẽ sơ đồ tư duy.
- Vận dụng các kĩ năng của các môn học liên môn để giải quyết vấn đề:
Môn Âm nhạc: Nghe giai điệu và cảm thụ.
Môn Mỹ thuật: Biết cách pha màu, bố cục bài vẽ cân đối
Môn Giáo dục công dân: Rèn luyện những đức tính, phẩm chất tốt đẹp của con
người: kiên trì, lễ độ, đoàn kết, lịch sự, tế nhị…
Nếp sống thanh lịch văn minh: Rèn luyện trong giao tiếp, ứng xử… để trở thành
người thanh lịch – văn minh.
Môn Sân khấu điện ảnh: Rèn khả năng diễn xuất, dẫn chương trình…
2.3. Thái độ:
- Trân trọng, góp phần giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của truyện dân
gian.
3. Đối tượng dạy học của bài học
- Học sinh trường THCS Nam Từ Liêm – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội.
+ Số lượng: 60 học sinh

+ Số lớp: 02 lớp (lớp 6A5 và lớp 6A6)
+ Khối lớp: Khối 6
4. Ý nghĩa của bài học
Môn Ngữ văn là môn học giữ vị trí quan trọng trong chương trình giảng dạy
các môn văn hóa phổ thông. Trong môn Ngữ văn, một bộ phận Văn học rất quan
trọng được đưa vào đầu chương trình mỗi cấp học, đó chính là Văn học dân
gian. Học sinh tìm hiểu văn học dân gian không chỉ khám phá được cái hay, cái đẹp
của sáng tác nghệ thuật ngôn từ, mà còn thu thập được vốn hiểu biết về văn hóa xã
hội, phong tục tập quán, nếp sinh hoạt dân gian của dân tộc.
2


4.1. Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
Với đặc thù riêng của bộ phận văn học dân gian – những sáng tác có khoảng
cách xa so với thực tại, chứa đựng những tư duy, những quan niệm thẩm mỹ của
người xưa,… là những khó khăn lớn đối với học sinh. Từ thực tế này đòi hỏi giáo
viên Ngữ văn cần lựa chọn phương pháp - phương tiện..., những sáng tạo mới phù
hợp với nội dung văn học dân gian, nhằm tổ chức, định hướng cho học sinh thu thập
thông tin, chinh phục kho tàng tri thức một cách hiệu quả, nắm bắt được những giá
trị tinh thần quý giá nhất trong đời sống tinh thần của con người. Do đó, việc tích
hợp kiến thức liên môn là một trong những cách để giáo viên có thể chuyển tải được
kiến thức tới học sinh tốt nhất.
- Qua việc dạy học của dự án, học sinh đã có tư duy, vận dụng được kiến thức
của nhiều môn học khác nhau để giải quyết những vấn đề, tình huống mà bài học đặt
ra.
- Từ những kiến thức của dự án và cách vận dụng kiến thức của nhiều môn học
khác nhau để giải quyết vấn đề, học sinh có thể vận dụng đối với các tình huống
khác, bài học khác…
Ví dụ: Văn học dân gian có mối liên hệ với văn học viết, làm nền trong lịch sử văn
học dân tộc nên khi có những hiểu biết về văn học dân gian, học sinh có thể vận
dụng để tìm hiểu về nền văn học viết của dân tộc như:
Bàn về yếu tố dân gian trong Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ.
Nguyễn Đình Chiểu và văn học dân gian.
Vai trò của truyện kể dân gian đối với sự hình thành các thể loại tự sự trong
văn học Việt Nam.
Ảnh hưởng của thần thoại và cổ tích trong cách xây dựng nhân vật văn xuôi
hôm nay.
4.2. Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống
Ảnh hưởng to lớn của văn học dân gian đối với đời sống của con người chính
là: “ Văn học dân gian là cội nguồn, là bầu sữa mẹ nuôi dưỡng tâm hồn dân tộc
Việt Nam" .Và không ít những nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc ( Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh,
….) đã tiếp thu có kết quả văn học dân gian để sáng tạo nên những tác phẩm văn
chương ưu tú. Chúng ta nhận ra rằng dân gian trong mối liên quan chặt chẽ với văn
nghệ, văn hoá dân gian và đời sống thực tiễn đã giúp đưa các yếu tố văn hoá khác
như: âm nhạc, nhảy múa, diễn xướng, tâm linh… làm cho đời sống con người thêm
phong phú và đậm đà bản sắc hơn.
- Học sinh có được những kiến thức để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.
- Có kỹ năng sống, biết trân trọng những di sản văn hóa và có ý thức bảo tồn và
giữ gìn văn học dân gian.
- Nâng cao ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của truyện dân gian.
Tuyên truyền cho người khác cùng giữ gìn, bảo vệ.
3


5. Thiết bị dạy học, học liệu, ứng dụng CNTT
5.1. Các thiết bị dạy học, học liệu
- Các tranh ảnh, tư liệu về truyện dân gian
- Máy chiếu đa vật thể, máy chiếu projector
- Phần mềm iMindMap
- Một số đoạn video clip, đoạn nhạc, tranh, ảnh, sơ đồ tư duy…
5.2. Ứng dụng CNTT
+ Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003.
+ Sử dụng phần mềm Movie Maker 2.6 để biên tập các đoạn video.
+ Sử dụng phần mềm Total Video Conveter để đổi đuôi các đoạn phim.
+ Sử dụng phần mềm iMindMap 5 để vẽ bản đồ tư duy.
+ Sử dụng phần mềm Photoshop 7.0 để chỉnh sửa ảnh.
+ Sử dụng trang violet.vn và Google để truy cập sưu tầm tư liệu, tranh ảnh…
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Hoạt động của GV

Hoạt động
của HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: bước đầu kích thích sự hứng thú học tập của HS
Tạo tâm thế, sự định hướng, chú ý, hứng thú với bài học của học sinh
Phát huy được sự tập trung về trí tuệ, tình cảm, cảm xúc của học sinh.
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tái hiện
kiến thức.
- Tích hợp:
Môn Lịch sử: thời đại Hùng Vương (nhà nước Văn Lang – Âu Lạc)
Môn Âm nhạc: một làn điệu hát ru
GV tổ chức cho HS nghe một điệu hát ru:
-

Trưa hè mẹ kể con nghe

Truyện xưa ông Gióng nhổ tre diệt thù…
-

Đàn kêu tích tịch tình tang

Ai mang công chúa dưới hang trở về…
Sau đó dẫn dắt, gợi nhớ kiến thức:
4

Lắng nghe
và cảm nhận


Những tiếng ầu ơ của bà của mẹ như đưa
chúng ta trở lại không gian cổ xưa với truyện
dân gian - nền tảng vững chãi, là ngọn nguồn
trong mát đầu tiên của lịch sử văn học dân tộc,
là kết quả sáng tạo của nhân dân trong suốt
chiều dài lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và
giữ nước…
Hỏi: Kể tên những thể loại truyện dân gian đã
Tái
hiện
học trong chương trình Ngữ văn 6?
kiến
thức,
Định hướng: Truyền thuyết, truyện cổ tích,
trả lời câu
truyện ngụ ngôn, truyện cười.
hỏi
Hỏi: Trong tiết học trước, cô và lớp chúng
mình đã ôn tập những thể loại nào?
Định hướng: Tiết học trước ôn tập Thể loại
truyền thuyết và truyện cổ tích.
? Hỏi: Ngoài ra, có một thể loại truyện nữa,
tuy chưa được học nhưng chúng ta đã từng
được nghe giới thiệu: đó là một thể loại gắn
liền với thời kì ấu thơ của xã hội loài người, là
truyện kể về các vị thần. Đó là thể loại nào?
Định hướng: Đó là thần thoại.
GV tích hợp chờ: Thần thoại, các em sẽ được
làm quen trong chương trình Ngữ văn cấp 3
cùng với Sử thi.
- GV giới thiệu sơ đồ hệ thống phân loại thể
loại truyện dân gian, chốt giảng qua bản đồ Lắng nghe,
cảm thụ
tư duy và bắt vào bài mới:

5


- Những truyền thuyết dân gian thường
có cái lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta,
qua nhiều thế hệ, đã lí tưởng hoá, gửi gắm vào
đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ
và mộng, chắp đôi cánh của trí tưởng tượng
dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà
đời đời con cháu còn ưa thích.

- Truyện cổ tích mở ra trước mắt chúng
ta cánh cửa sổ để trông vào một thế giới khác:
thế giới mà:
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ được nhìn thấy các bà tiên
Thấy chú bé đi hài bảy dặm
Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền.
“Những sáng tác ấy là những hòn ngọc quý”
của dân tộc Việt Nam. Hôm nay, cô và các
em tiếp tục bóc tách từng lớp ngôn từ đã phủ
bụi thời gian để thấy được vẻ đẹp, vẻ sáng
trong truyện ngụ ngôn và truyện cười.
Hoạt động 2: Ôn tập truyện ngụ ngôn
- Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm truyện ngụ ngôn; các truyện ngụ ngôn đã
học, nét đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của từng văn bản; đặc điểm thể
loại của truyện ngụ ngôn.
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực sáng
tạo, năng lực làm việc cá nhân, năng lực đối chiếu so sánh.
- Tích hợp:
+ Môn Mỹ thuật: vẽ (trang trí) bản đồ tư duy.
6


+ Môn Giáo dục công dân: Bài học về đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau...
Bài học về Lễ độ với người lớn tuổi; bài học về lịch sự, tế nhị.
+ Nếp sống Thanh lịch văn minh: Bài học về giao tiếp, ứng xử.
- GV tổ chức cho 1 – 2 HS lên thuyết trình HS trình bày
phần chuẩn bị của mình (theo hướng dẫn từ sơ đồ tư duy
tiết trước)
đã chuẩn bị
GV sử dụng máy chiếu đa vật thể chiếu bài theo hướng
dẫn của GV
của HS.

1. Khái niệm

HS đối
chiếu và bổ
GV chốt ý bằng sơ đồ tư duy, dặn dò HS đối sung
(nếu
chiếu bài làm của mình và bổ sung, sửa chữa thiếu); sửa
(nếu cần)
chữa
(nếu
sai)

- Mục đích: Răn
dạy, khuyên nhủ
người ta bài học
nào đó trong cuộc
sống.

- Hình thức: văn
xuôi hoặc văn vần

- Đối tượng: mượn
chuyện loài vật,
Các
HS
khác
Tích hợp với môn Mỹ thuật: vẽ (trang trí)
con vật… hoặc
nhận
xét,
bổ
bản đồ tư duy: cách pha màu; trình bày, bố
chuyện con người
sung.
cục bài cân đối…
để nói chuyện con
người.

2. Tên truyện
- Ếch ngồi đáy
giếng
- Thầy bói xem voi
- Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng
3. Đặc điểm thể
loại
- Là truyện kể văn
xuôi (văn vần)
- Mượn chuyện
người (vật) để nói
chuyện người
- Có ẩn dụ, ngụ ý
- Nêu bài học
khuyên nhủ (răn
dạy)

GV hỏi xoay quanh truyện ngụ ngôn để
củng cố kiến thức và liên hệ.
Hỏi: Giải thích vì sao gọi truyện “Ếch ngồi HS trả lời
đáy giếng” là truyện ngụ ngôn?
7


Định hướng: Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là
truyện ngụ ngôn vì:
- Đây là truyện dân gian viết bằng văn xuôi.
- Mượn chuyện con ếch để phê phán những kẻ
hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang, khoác lác.
- Mục đích: khuyên nhủ, răn dạy ta: phải cố
gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không
được chủ quan, kiêu ngạo.
Hỏi: Trong truyện ngụ ngôn “Chân, Tay, Tai, HS trả lời
Mắt, Miệng”, vì sao từ chỗ thân thiết, bỗng
dưng cả 4 nhân vật: cô Mắt, cậu Chân, cậu
Tay, bác Tai lại so bì với lão Miệng?
Định hướng: Trong truyện ngụ ngôn “Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng”, từ chỗ thân thiết, bỗng
dưng cả 4 nhân vật: cô Mắt, cậu Chân, cậu
Tay, bác Tai lại so bì với lão Miệng vì ai cũng
cũng thấy lão Miệng sung sướng hưởng thụ,
còn mình thì vất vả quanh năm.
Hỏi: Khi đến nhà lão Miệng để tị nạnh, thái HS trả lời,
độ các nhân vật của chúng ta như thế nào? bộc lộ suy
Qua đây em rút ra được bài học gì cho bản nghĩ
thân?
Định hướng: Khi tới nhà lão Miệng, tất cả đều
không chào hỏi, nói thẳng vào mặt lão…
GV tích hợp với Môn Giáo dục công dân:
Bài học về đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn
nhau... Bài học về Lễ độ với người lớn tuổi;
bài học về lịch sự, tế nhị; tích hợp nếp sống
Thanh lịch văn minh: Bài học về giao tiếp,
ứng xử.
Hỏi: Vậy, nếu các bạn trong lớp cứ so bì nhau Nêu ý kiến,
thì kết quả như thế nào? Làm thế nào để có giải pháp để
một tập thể lớp vững mạnh, đoàn kết?
lớp đoàn kết
GV tích hợp với môn Giáo dục công dân:
Bài học về đoàn kết.
GV chốt: Trường học của chúng ta không
được gọi là cty, là cơ quan, là xí nghiệp... mà
là Nhà trường. Bởi vì trường học là ngôi nhà
chung mà ở đó, các thầy cô giáo là những
người cha, người mẹ thứ hai của các em. Và
8


các bạn học sinh là những anh chị em thân
thiết trong gia đình, có mối liên hệ mật thiết
với nhau như chính các bộ phận trong cơ thể
mình vậy.
Chuyển ý: Mỗi câu chuyện ngụ ngôn đều gửi
gắm tới chúng ta một bài học. Và bây giờ,
chúng ta cùng chuyển sang phần II để tìm hiểu
xem: cha ông ta có gửi gắm điều gì tới chúng
ta qua những câu chuyện cười không nhé.
Hoạt động 3: Ôn tập truyện cười
- Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm truyện cười; các truyện cười đã học, nét
đặc sắc về nội dung và giá trị nghệ thuật của từng văn bản; đặc điểm thể loại của
truyện cười.
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực
sáng tạo, năng lực làm việc cá nhân, năng lực đối chiếu so sánh.
- Tích hợp:
+ Môn Mỹ thuật: vẽ (trang trí) bản đồ tư duy.
+ Môn Giáo dục công dân: Bài học về đức tính kiên trì, nhẫn nại
Hỏi: Thế nào là truyện cười?

HS tái hiện 1. Khái niệm
GV chốt ý và dặn dò HS về học thuộc khái kiến thức và - Kể về những hiện
niệm trong phần Chú thích * SGK trang 124. trả lời
tượng đáng cười
GV tích hợp với môn Mỹ thuật: vẽ (trang
trí) bản đồ tư duy. Qua từng câu hỏi về khái
niệm, tên truyện, đặc điểm thể loại, GV trình
chiếu sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức.

- Để mua vui hoặc
phê phán những
thói hư tật xấu.
2. Tên truyện
- Treo biển
- Lợn cưới, áo mới

9


Hỏi: Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, các HS tái hiện
em đã được học những truyện cười nào ?
kiến thức trả
lời
Hỏi: Em hãy kể lại truyện Treo biển bằng lời HS kể diễn
cảm trước
văn của em?
lớp
Hỏi: Qua truyện cười “Treo biển”, cha ông ta
có gửi gắm một bài học ngụ ngôn cô đọng. HS trả lời
Bài học đó là gì? Truyện “Treo biển” còn gợi
ta nhớ tới câu chuyện nào đã được đọc thêm?
Vì sao?
Tích hợp với môn Giáo dục công dân: Bài
học về đức tính kiên trì, nhẫn nại
GV liên hệ: “Treo biển” gợi ta nhớ tới câu
chuyện “Đẽo cày giữa đường” với bài học
kinh nghiệm:
Trong cuộc sống, làm việc gì cũng vậy,
mình phải có chính kiến, phải kiên trì, nhẫn
nại, vững chí bền lòng.
- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
3. Đặc điểm thể
loại

- Dù ai nói ngả, nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

- Đối tượng: hiện
tượng đáng cười
trong cuộc sống.

Khi nhận được lời góp ý, cần lắng nghe
và biết chọn lọc ý kiến để tiếp thu, không phải
ai nói gì cũng máy móc nghe theo. Như thế
mới thành công.
Hỏi: Truyện cười có những đặc điểm nào?
GV chuyển ý: Mỗi thể loại truyện dân gian
đều có những đặc trưng riêng, tuy nếu không
chú ý các em sẽ rất dễ nhầm giữa ngụ ngôn và
truyện cười. Có cách nào để tránh sự nhầm lẫn
10

HS trả lời

- Có yếu tố gây
cười
- Mục đích : gây
cười (mua vui hoặc
phê
phán)

hướng người ta tới
cái tốt đẹp.


về thể loại ấy ?
Hoạt động 4: So sánh truyện ngụ ngôn và truyện cười
- Mục tiêu: HS trình bày được những điểm giống nhau và khác nhau của truyện
ngụ ngôn và truyện cười.
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực sáng
tạo, năng lực hợp tác, năng lực đối chiếu so sánh.
- Tích hợp:
+ Môn Mỹ thuật: vẽ (trang trí) bản đồ tư duy.
+ Môn Lịch sử: Nhà nước phong kiến
GV tổ chức hoạt động nhóm: chia lớp thành 4 HS thảo luận 1. Giống nhau
nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, thời gian 2 phút.
nhóm và vẽ - Có yếu tố gây
Nhóm 1+2: điểm giống nhau giữa ngụ ngôn sơ đồ tư cười
duy.
và truyện cười
- Có yếu tố bất ngờ
Đại
diện
Nhóm 3+ 4: điểm khác nhau giữa ngụ ngôn và
báo
cáo, - Truyện cô đọng,
truyện cười.
súc tích
trình bày
(- Gửi gắm bài học
GV tích hợp với môn Mỹ thuật: vẽ (trang
- Đều là truyện dân
trí) bản đồ tư duy.
gian)
GV tích hợp với môn Lịch sử: Bài học về
Nhà nước phong kiến, giai cấp phong kiến,
2. Khác nhau: về
giai cấp thống trị.
HS
lắng mục đích sáng
GV chiếu sơ đồ tư duy và bình chốt kiến nghe và cảm tác:
thức:
thụ
- Truyện ngụ ngôn:
khuyên nhủ, răn
dạy
- Truyện cười: gây
cười (mua vui, phê
phán)

Truyện ngụ ngôn, chức năng chủ yếu là
chuyển tải đến người đọc, người nghe một
triết lí sống, một bài học về luân lí, đạo đức,
11


một cách ứng xử nào đó… với cách nói ẩn dụ
rất đặc trưng:
Nói đằng đông, động đằng tây
Tuy rằng nói đấy mà đây động lòng
Cha ông ta đã sáng tác ra một rừng cười; có
truyện cười mua vui hóm hỉnh, xuề xòa để xua
đi những vất vả, cực nhọc trong lao động,
trong cuộc sống còn lắm cay đắng, lo toan; có
tiếng cười sâu cay, châm biếm để phê phán
những thói hư, tật xấu hoặc là vũ khí đấu
tranh, đả kích mạnh mẽ, chĩa mũi nhọn vào
giai cấp Phong kiến thống trị. “Tiếng cười là
vũ khí của người mạnh, chính tiếng cười biểu
lộ một sức mạnh tinh thần của nhân dân”
(Gu- ran- nich)
 Như vậy truyện ngụ ngôn và truyện
cười phân biệt nhau ở chính Mục đích sáng
tác của nó.
GV chuyển ý: VHDG nói chung và truyện dân
gian nói riêng tồn tại trong đời sống dưới dạng
một loại hình nghệ thuật biểu diễn: phương
thức “diễn xướng”. Chỉ có ở đó văn học dân
gian mới phát huy hết cái hay, cái đẹp vốn có
của nó. Cô mời các em cùng tham gia các
hoạt động ngoại khóa để cảm nhận và hiểu sâu
sắc hơn về truyện dân gian.
Hoạt động 5: Hoạt động ngoại khóa
- Mục tiêu: góp phần làm sáng tỏ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
(Tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản, gắn với sinh hoạt xã hội...); làm
“sống lại” tác phẩm văn học dân gian trong môi trường diễn xướng, làm sáng lên
vẻ đẹp độc đáo của văn học dân gian. Qua hoạt động ngoại khóa, văn học dân gian
giúp cho học sinh hiểu sâu hơn về những giá trị văn hóa của quê hương, đất
nước...
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp
tác, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản.
- Tích hợp:
+ Môn Mỹ thuật: hình ảnh minh họa; tranh vẽ dựng cảnh
+ Môn Âm nhạc: hoạt cảnh hát – diễn “Thầy bói xem voi”
+ Sân khấu điện ảnh: dựng kịch bản, diễn xuất (qua hình thể, giọng điệu…),
12


dẫn chương trình…
GV tổ chức sân khấu học đường:
Ở tiết học trước, qua sự chia sẻ của các bạn,
cô thấy có những bạn yêu Truyện cười hơn;
bên cạnh đó lại có những bạn yêu Truyện ngụ
ngôn hơn. Trên cơ sở đó cô chia lớp mình
thành 2 nhóm để đóng tiểu phẩm dựa trên
những câu chuyện đã học: Nhóm yêu Truyện
cười do bạn ………….. làm nhóm trưởng và
Nhóm yêu Truyện ngụ
ngôn do bạn
…………….. làm nhóm trưởng. Mỗi nhóm đã
có ý tưởng xây dựng kịch bản và tự đạo diễn
với nhiều chi tiết sáng tạo hứa hẹn những màn
biểu diễn thú vị, hấp dẫn và đầy bất ngờ.

Nhóm
Đóng
phẩm
nhóm,
Sau đây, cô mời lớp mình cùng thưởng thức diễn
lớp.
các tiết mục diễn xướng của các nhóm.

* Đóng tiểu phẩm:

1, 2:
tiểu
theo
biểu
trước

GV tích hợp với môn Mỹ thuật: các hình
ảnh minh họa; tranh vẽ dựng cảnh trong khi
diễn tiểu phẩm…; tích hợp với lĩnh vực sân
khấu điện ảnh: dựng kịch bản, diễn xuất qua
hình thể, giọng điệu…, dẫn chương trình…
GV đưa video clips tiết mục rất thành công
trong chương trình đôrêmí.
GV tích hợp với môn Âm nhạc: hoạt cảnh
hát – diễn “Thầy bói xem voi”
Giáo viên: Có thể nói, các diễn viên nhí của
chúng ta biểu diễn rất sinh động, rất đáng yêu
và rất thành công, phải không nào. Sân khấu
học đường với phương thức diễn xướng cũng
là nơi để các bạn nhỏ thể hiện, là đất diễn để
phát hiện ra các tài năng tương lai.
* GV hỏi xoay quanh các tiết mục diễn HS bộc lộ ý
kiến cá nhân
xướng:
? Tiểu phẩm của bạn có sáng tạo ở chi tiết
nào?
? Diễn xuất của các diễn viên nhí lớp mình
như thế nào nhỉ?
? Xem tiểu phẩm, điều gì khiến em bật cười?
? Nếu được trao giải bình chọn diễn viên xuất
13


sắc nhất, em sẽ bình chọn cho diễn viên nào?
…..
GV trao quà tặng cho diễn viên xuất sắc
nhất và hai đội.
Hoạt động 6. Tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát được nội dung toàn bài “Ôn tập truyện dân gian”
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực khái quát, hệ thống, xâu chuỗi kiến
thức; năng lực giao tiếp Tiếng Việt; năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo.
- Tích hợp:
Môn Mỹ thuật: vẽ (trang trí) bản đồ tư duy.
Hỏi: Qua 2 tiết học “Ôn tập truyện dân gian”, HS trả lời
chúng ta đã được tổng kết những thể loại nào?

V. Tổng kết
1. Truyền thuyết

Đại diện 4 2. Truyện cổ tích
- GV tổ chức 4 nhóm lên khái quát những nét nhóm
lên 3. Truyện ngụ
chính về mỗi thể loại (qua sơ đồ tư duy, qua trình bày
ngôn
thuyết trình…)
4. Truyện cười
- GV chốt kiến thức qua bản đồ tư duy.

14


Hoạt động 7. Củng cố
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung bài học, từ đó nhắc nhở, dặn dò HS trân
trọng, giữ gìn và phát huy nền văn học dân gian.
- Hình thành và phát triển năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt; năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực liên hệ thực tế.
- Tích hợp:
+ Môn Giáo dục công dân: Bài học Bảo vệ di sản văn hóa
+ Lĩnh vực: Cơ sở văn hóa Việt Nam: các giá trị văn hóa dân gian
Hỏi: Có ý kiến cho rằng ngày nay khi văn học
viết đang rất phát triển thì văn học dân gian HS trả lời
không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại
nữa, điều đó có đúng không?
GV khẳng định và nhấn mạnh: Văn học dân
tộc = văn học dân gian + văn học viết.
Hiện nay mặc dù văn học hiện đại rất
phát triển nhưng văn học dân gian vẫn tồn tại
như một dòng riêng song song với văn học
15


viết, vẫn tiếp tục tăng cường vai trò hỗ trợ cho
sự kết tinh của văn học viết và cùng với văn
học viết tạo nên nền văn học dân tộc.
Hỏi: Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát HS trả lời
huy những giá trị tốt đẹp của nền văn học dân
gian?
Định hướng:

GV tích hợp với môn Giáo dục công dân:
Bài học Bảo vệ di sản văn hóa; tích hợp với
lĩnh vực văn hóa Việt Nam: các giá trị văn
hóa dân gian
GV kết bài: Có những giá trị qua thử thách
của không gian, thời gian, sẽ được chung đúc,
lắng đọng“kết tinh thành những hòn ngọc
quý” không bao giờ phai mờ theo lớp bụi năm
tháng. Văn học dân gian, sản phẩm của trái
tim, khối óc quần chúng là những giá trị tinh
thần bất tử như thế:
Trong cuộc sống hiện tại khi những giá trị
tốt đẹp của truyền thống văn hóa đang dần bị
mai một, thì việc giữ gìn, phát huy nền văn
học dân gian nói chung và truyện dân gian nói
riêng là trách nhiệm của tất cả mọi người,
trong đó các em.
Hoạt động 8. Hướng dẫn HS học ở nhà
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học, chuẩn bị tốt cho bài sau
16


- Hình thành và phát triển năng lực: tự học, hợp tác
1. Ôn tập truyện dân gian theo sơ đồ tư duy
2. Đọc thêm về truyện ngụ ngôn – SGK trang 135
3. Chuẩn bị Chủ đề: Tìm hiểu về Văn học trung đại.
7. Kiểm tra đánh giá
7.1.Về kiến thức:
- Qua hệ thống câu hỏi trong bài
- Qua phần thuyết trình nội dung thể hiện trong bản đồ tư duy
7.2.Về kĩ năng:
- Qua bài tập thảo luận nhóm
- Qua phần kể diễn cảm của HS trước lớp
- Qua hoạt động: Sân khấu hóa học đường
- Qua sản phẩm của HS: sơ đồ tư duy
7.3.Về thái độ:
- Qua nghiên cứu trường hợp
- Qua thái độ của HS khi tham gia hoạt động ngoại khóa Văn học dân gian.
8. Các sản phẩm của học sinh
8.1. Kịch bản
THẦY BÓI XEM VOI
Lời dẫn : Thưa cô và các bạn, sau đây nhóm chúng tôi xin được trình bày tiểu phẩm
Thầy bói xem voi với sự tham gia diễn xuất của:
Thầy bói 1: .....................................
Thầy bói 2: ......................................
Thầy bói 3: .................................
Thầy bói 4: ...................................
Thầy bói 5: .................................
Quản voi:
Nhóm hát phụ hoạ: do bạn ...................... phụ trách.
Xin cho đội chúng tôi một tràng pháo tay cổ vũ...
Còn bây giờ xin phép cho vở tiểu phẩm của chúng tôi được bắt đầu.

17


Thầy bói xem voi
10 nhân vật: 5 ông thầy bói diễn kịch + 5 bạn nữ hát.
Đọc hát:

- Xem bói ra ma, quét nhà ra rác…
- Thầy mo xem bói cho người/ Số thầy thì để cho ruồi nó bâu.

5 ông thầy bói đang ngồi:
Ông 1: hàng họ ế ẩm quá nhỉ?
Ông 2: Thế kỉ 21, 22 rùi, có lẽ chả ai còn đi coi bói nữa, nhẩy?
Ông 3: Có lẽ lại mất nghề mất,các ông ơi.
Có tiếng 1 bà vọng lại từ phía xa xa: Có voi kìa, có voi kìa…
Ông 4: Ngày nhàn tháng rỗi, anh em ta đi xem voi đi.
Ông 5: Nào, đầu tiên? Tiền đâu? (xoè tay ra)
Đưa tiền cho quản voi: Bác cho anh em chúng tôi xem hình thù con voi nó như thế
nào nhé.
Quản voi: Vâng, các thầy cứ tha hồ mà xem.
Các thầy (đưa tay sờ phía trước): nào, xem hình thù con voi nó như thế nào nào….
Ông 1: (sờ ngà): Biết rồi, biết rồi.
Các ông còn lại: Biết gì?
Ông 1: Tưởng gì. Hóa ra là cái đòn càn
Các ông còn lại: Vô lí. Đòn càn mà dựng giữa đường à?
Ông 2: Để tôi, để tôi (sờ chân). Biết rồi, biết rồi, biết rồi.
Các ông còn lại: Biết gì?
Ông 2: Tưởng gì. Hóa ra là cái cột đình.
Các ông còn lại: Vô lí. Cột đình mà để ở giữa đường à
Ông 3: để tôi (sờ tai): Biết rồi, biết rồi, biết rồi
Các ông còn lại: Biết gì?
Ông 3: Tưởng gì. Hóa ra là cái quạt nan.
Các ông còn lại: Hứ, Phi lí. Quạt nan mà treo ở giữa đường?
Ông 4: Để toi (sờ đuôi): Biết rồi, biết rồi, biết rồi.
Các ông còn lại: Biết gì?
18


Ông 4: Tưởng gì. Hóa ra là cái chỏi xể
Các ông còn lại: Chổi xể mà để ở giữa đường à?
Ông 4: ờ nhỉ…
Ông 5: (vỗ ngực) Để tôi (sờ vòi)
Run sợ: ôi, các ông ơi
Các ông còn lại: Cái gì? Cái gì? Cái gì?
Ông 5: có… có… có… có…(run sợ, run sợ...)
Các ông còn lại: Cái gì? Cái gì? Cái gì?
Ông 5: con… đỉa ( và………5 thầy ù té chạy….)

LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
Lời dẫn : Thưa cô và các bạn, sau đây nhóm chúng tôi xin được trình bày tiểu
phẩm vô cùng ngắn gọn nhưng lại vô cùng hài hước, hứa hẹn những nụ cười ngoác
tận mang tai...: Vở hài kịch: Lợn cưới, áo mới.
Xin được trân trọng giới thiệu sự tham gia diễn xuất của các cây hài:
Diễn viên: .........................
Diễn viên: .........................
Diễn viên: ...........................
Vâng, xin cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của cô và các bạn.
Sau đây, vở hài kịch Lợn cưới áo mới của nhóm chúng tôi xin phép được bắt
đầu.
3 nhân vật : 1 vợ, 1 chồng khoe áo và 1 anh khoe lợn
2 vợ chồng nhà nọ:
Vợ : Mình ơi, tôi mua cho mình cái áo mới này.
Chồng : Đâu? đâu? mang ra đây xem nào.
Vợ ( lật đật mang áo ra đưa chồng): Đấy, màu mè, kiểu dáng, chất liệu... mình mà
mặc vào người là nhất nhé.
Chồng : Xì, bấy lâu nay toàn mặc áo vá đây này, giá trị tôi như bị hạ thấp đi.
Vợ : Nguýt, lườm : Chồng iem áo rách í a em thương/ Chồng người áo gấm í a, í à
xông hương á ì á í... xông hương mặc người.
Chồng : mát lòng mát dạ
Vợ : Mình cứ thử đi nhé, tôi phải đi đây một lát.
19


Vợ vừa đi, chồng khoác ngay vào người rồi đứng hóng ở cửa (mặt vểnh lên huýt
sáo...)
Hát nghêu ngao : Tà áo em bay bay bay bay trong gió dịu dàng
Tà áo em bay bay bay bay trong gió nhẹ nhàng
Tức tối : Đã sắp chiều rồi, nhịn cả ăn trưa, chỉ đứng ở đây xem có ai đi qua để mình
khoe áo không mà chả có khỉ nào. Bực thế nhỉ ???
Đang lúc dậm chân, vò đầu tức tối thì có 1 anh khác chạy hổn hển tới nơi (tay chống
gối, cúi đầu thở hổn hển).
Chồng : Bác có việc gì ? chạy đi đâu thế ? Ai đuổi à ? (ngó nghiêng xem có ai
không)... Quái, tôi có thấy ai đâu ?
Anh kia : Tôi... tôi đi tìm lợn dùng trong tiệc cưới sắp tới.... Đang vội, xin hỏi :
Bác... Bác có thấy con Lợn Cưới của tôi nó tung tẩy chạy qua đây không?
Chồng (Giơ vạt áo ra) : Bác thấy cái áo tôi mặc đẹp không ? này đường chỉ, này màu
sắc, này kiểu dáng, này chất liệu... Thế nhưng từ lúc tôi mặc cái áo mới này thì
chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
8.2. Một số bản đồ tư duy

20


21


22


23


24


25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×