Tải bản đầy đủ

Điều khiển và ổn định tốc độ động cơ bằng PLC s7 200

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong các nhà máy xí nghiệp hay công xưởng, đều sử dụng
máy tính vào việc đo lường điều khiển tính toán, quán lý hành chính, nhờ có
đặc điểm gọn nhẹ độ tin cậy cao. Linh hoạt và đơn giản trong sử dụng đặc
biệt là nền công nghiệp hiện đại máy tính điện tử không những góp phần vào
việc nâng cao năng suất lao động, và đóng góp phần vào việc sức khỏe của
con người.
Để hoàn thành công việc trên chúng ta phải kết nối máy tính với nhau. Và các
thiết bị ngoại vi khác nhập dữ liệu sử lý dữ liệu cho các thiết bị khác,để thực
hiện được trước tiên ta phải kết nối phần cứng cho phù hợp và viết chương
trình truyền dữ liệu.
Và chúng em xin chân thành cám ơn cô giáo bộ môn kỹ thuật lập trình
PLC “BÙI THỊ KHÁNH HÒA” và các thầy cô trong bộ môn Đo lường điều
khiển đã hướng dẫn chúng em hoàn thành xong đề tài này. Do kiến thức còn
hạn chế nên còn nhiều chỗ thiếu sót. Vậy nên chúng em rất mong được sự góp
ý của các thầy cô để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn.


CHƯƠNG 1.
1.1.


CẤU TRÚC CHUNG CỦA HỆ THỐNG

Tổng quan về hệ thống điều khiển và ổn định tốc độ động cơ KĐB 3
pha sử dụng PLC S7-200

Hình 1.1. cấu trúc của hệ thống điều khiển và ổn định tốc độ động cơ KĐB 3
pha sử dụng PLC
1.2.
Giới thiệu chức
a. Control board

b.

c.

năng, nhiệm vụ các khối có trong sơ đồ cấu trúc

Đây là bảng điều khiển có các nút ấn start, stop và các đèn báo trạng
thái dùng để điều khiển và hiển thị trạng thái của động cơ không đồng
bộ 3 pha
PLC
PLC dùng để nhận tín hiệu tốc độ từ động cơ thông qua encorder và tín
hiệu điều khiển từ bảng control board để điều khiển và ổn định tốc độ
động cơ không đồng bộ 3 pha
Động cơ không đồng bộ 3 pha và cảm biến encorder
Động cơ không đồng bộ 3 pha là đối tượng điều khiển của hệ thống. ở
đầu trục của động cơ có gắn encorder để chuyển tín hiệu tốc độ sang
dạng xung để đưa vào PLC. Từ đó PLC xử lý tín hiệu và điều khiển tốc
cơ ở tốc độ ổn định.


CHƯƠNG 2.
2.1.

GIỚI THIỆU VỀ PLC S7 – 200

Tổng quan về PLC S7-200

- PLC ( Programmable Logic Controller ): Bộ điều khiển lập trình, PLC
được xếp vào trong họ máy tính, được sử dụng trong các ứng dụng công

nghiệp và thương mại. S7-200 là thiết bịcủa hãng Siemens, cấu trúc theo kiểu
modul có các modul mở rộng.
- Toàn bộ nội dung chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC, trong
trường hợp dung lượng bộ nhớ không đủ ta có thể sử dụng bộ nhớ ngoài để
lưu chương trình và dữ liệu(Catridge )
- Dòng PLC S7-200 có hai họ là 21X ( loại cũ) và 22X ( loại mới), trong
đó họ 21X không còn sản xuất nữa.Họ 21X có các đời sau:210, 212, 214,
215-2DP, 216; họ 22X có các đời sau:221, 222, 224, 224XP, 226, 226XM
- PLC đặt biệt sử dụng trong các ứng dụng hoạt động logic điều khiển
chuổi sự kiện
- PLC có đầy đủ chức năng và tính toán như vi xử lý. Ngoài ra, PLC có
tích hợp thêm một số hàm chuyên dùng như bộ điều khiển PID, dịch chuyển
khối dữ liệu, khối truyền thông,…
- PLC có những ưu điểm:
+ Có kích thước nhỏ, được thiết kế và tăng bền để chịu được rung động,
nhiệt, ẩm và tiếng ồn, đáng tin cậy.
+ Rẻ tiền đối với các ứng dụng điều khiển cho hệ thống phức tạp.
+ Dễ dàng và nhanh chống thay đổi cấu trúc của mạch điều khiển.
+ PLC có các chức năng kiểm tra lỗi, chẩn đoán lỗi.
+ Có thể nhân đôi các ứng dụng nhanh và ít tốn kém.


2.1.1.

Cấu trúc bên trong của PLC

Hình 2.1. cấu trúc bên trong của PLC
Một hệ thống lập trình cơ bản phải gồm có 2 phần: Khối xử lý trung
tâm
(CPU: Central Processing Unit) và hệ thống giao tiếp vào/ra ( I/O)
2.1.2.

Mô tả các đèn báo trên S7-200:

- SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF báo hiệu khi PLC có hỏng hóc.
- RUN (đèn xanh): Đèn xanh sáng báo hiệu PLC đang ở chế độ làm
việc và thực hiện chương trình nạp ở trong máy.
- STOP (đèn vàng): Đèn vàng sáng báo hiệu PLC đang ở chế độ
dừng, không thực hiện chương trình hiện có.
- Ix.x (đèn xanh)chỉ trạng thái logic tức thời của cổng Ix.x. Đèn sáng
tương ứng mức logic là 1.


- Qx.x (đèn xanh): chỉ trạng thái logic tức thời của cổng Qx.x. Đèn
sáng tương ứng mức logic là 1.
2.1.3.

Cách đấu nối ngõ vào ra PLC:

Hình 2.2. cách đấu nối ngõ ra PLC
2.1.4.

Cổng truyền thông:

Chân 1: nối đất.
Chân 2: nối nguồn 24VDC.
Chân 3: truyền và nhận dữliệu.
Chân 4: không sửdụng.
Chân 5: đất
Chân 6: nối nguồn 5VDC
Chân 7: nối nguồn 24VDC.
Chân 8: Truyền và nhận dữliệu.
Chân 9: không sử dụng.

Hình 2.3. sơ đồ các chân cổng truyền thông
2.1.5.

Vít chỉnh tương tự.


Mỗi PLC đều có từ 1 đến 2 vít chỉnh tương tự có thể xoay được 2700
để thay đổi giá trị của vùng nhớ biến trong chương trình.
2.1.6. Cấu trúc phần cứng.
Cấu trúc phần cứng của 1 PLC gồm có các module sau:
- Mudule nguồn
- Module đầu vào
- Module đầu ra
- Module đơn vị xử lý trung tâm (CPU)
- Module bộ nhớ
- Module quản lý phối ghép vào ra
Khối ngõ vào
Bộ nguồn
Bộ nhớ

Đơn vị xử lý trung
tâm

Quản lý ghép nối

Khối ngõ ra

a.

Hình 2.4. Mô hình tổng quát của 1 PLC
Cấu trúc bộ nhớ.
Bộ nhớ của PLC S7-200 được chia thành 4 vùng cơ bản và hầu

hết có thể đọc ghi được chỉ trừ vùng nhớ đặc biệt (SM) chỉ có thể truy
cập để đọc.

Bảng 2.1. Tính năng các vùng nhớ của S7-200
Tên gọi

Chức năng

Đọc/ghi

Vùng chương
trình ở EEPROM
Vùng tham số ở
EEPROM
Vùng dữ liệu ở

Lưu trữ các lệnh
của CT
Lưu trữ thông số



Thông tin sau khi
mất nguồn
Không mất



Không mất

Lưu trữ kết quả



Chỉ một phần


EEPROM
Vùng đối tượng

phép tính, hằng
số, tạo các bộ
đệm
Các Timer,
Counter, các cổng
vào/ra



Mất dữ liệu

Vùng nhớ chương trình.
Vùng nhớ chương trình gồm 3 khối chính:
- OB1: chứa chương trình chính, các lệnh trong khối này luôn được
b.

-

quét trong mỗi vòng quét.
SUBROUTIN: chứa chương trình con, được tổ chức thành hàm và
có biến hình thức để trao đổi dữ liệu, chương trình con sẽ được thực

-

hiện khi có lệnh gọi từ chương trình chính.
INTERRUPT: miền chứa chương trình ngắt, được tổ chức thành
hàm và có khả năng trao đổi dữ liệu với bất kì một khối chương
trình nào khác.chương trình này sẽ được thực hiện khi có sự kiện

c.

ngắt xảy ra.
Vùng nhớ dữ liệu.
Vùng nhớ dữ liệu là vùng nhớ động. Nó có thể truy cập theo từng

bit, từng byte, từng từ đơn (word) hay từ kép (double word). vùng dữ
liệu được chia thành những vùng sau:
- V: vùng nhớ biến
- I: vùng đệm đầu vào
- Q: vùng đệm đầu ra
- M: vùng nhớ cho các bit nội
- SM: vùng nhớ đặc biệt theo bit
d. Vùng đối tượng
Vùng đối tượng dùng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập trình
gồm:
Các giá trị tức tời; giá trị đặt của bộ đếm, timer.
Bảng 2.2. các giá trị thuộc vùng đối tượng
Mô tả
Timer
(đọc/ghi)
Bộ đếm
(counter)

CPU221
T0 to T255

CPU222
T0 to T255

CPU224
T0 to T255

CPU226
T0 to T255

C0 to C255

C0 to C255

C0 to C255

C0 to C255


(đọc/ghi)
Bộ đệm
cổng vào
tương tự
(chỉ đọc)
Bộ đệm
cổng ra
tương tự
(chỉ ghi)
Thanh ghi
Accumalato
r (đọc/ghi)
Bộ đếm tốc
độ cao

--

AIW0 to
AIW30

AIW0 to
AIW62

AIW0 to
AIW62

--

AQW0 to
AQW30

AQW0 to
AQW62

AQW0 to
AQW62

AC0 to AC3 AC0 to AC3 AC0 to AC3 AC0 to AC3
HC0, HC3,
HC4, HC5

HC0, HC3,
HC4, HC5

HC0- HC5

HC0-HC5

Ngôn ngữ lập trình.
Có 3 dạng ngôn ngữ lập trình cơ bản đó là:
- Phương pháp hình thang (LAD)
- Phương pháp liệt kê lệnh (STL)
- Phương pháp theo dạng dữ liệu hình khối (DB)
Trong đồ án chúng em sử dụng phương pháp hình thang (LAD).
LAD là 1 ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa. Những thành phần cơ bản
2.1.7.

dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển
bằng rơle. Trong chương trình LAD các phần tử cơ bản dùng để
biểu diễn lệnh logic như sau:
+ Tiếp điểm thường mở: | |
+ Tiếp điểm thường đóng: | |
+ Cuộn dây rơ le: ( )
+ Hộp (box): là biểu tượng mô tả cá hàm khác nhau, nó làm việc khi
có dòng điện chạy đến hộp. những dạng hàm thường được biểu diễn
bằng hộp là các bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter) và các hàm
toán học.
+ mạng LAD: là các đường nối các phần tử thnahf 1 mạch hoàn
thiện, đi từ đường nguồn bên trái sang dường nguồn bên phải. đường
nguồn bên trái là dây nóng, cấp (đường nguồn bên phải thường
không thực được thể hiện khi dùng chương trình tiện dụng STEP7Micro/Dos hoặc Micro/win).


2.2.

Giới thiệu về bộ đếm tốc độ cao HSC
2.2.1. Hoạt động của HSC
HSC dùng để đếm sự kiện tốc độ cao mà không phụ thuộc vào
chu kì quét trong PLC và có tương ứng 12 mode hoạt động khác
nhau. Tần số đếm lớn nhất của HSC phụ thuộc vào loại CPU có thể
đạt tối đa 30khz.
Mỗi counter có các ngõ vào xác định hỗ trợ các chức năng: xung
clock, hướng điều khiển, reset và start.Trong chế độ đếm 2 pha, cả 2
xung clock có thể hoạt động ở tốc độ lớn nhất. Còn trong chế độ
một phần tư, thì tùy ý chọn hoạt động theo kiểu 1x và 4x. Tất cả các
counter hoạt động ở tốc độ lớn nhất khi không giao tiếp với các
hoạt động khác.
HSC sử dụng một shaft encoder để xác định số xung trên một
vòng quay và reset số xung đó trên một vòng quay. Số xung clock
và xung reset từ shaft encoder cung cấp đến các ngõ vào của HSC.
Dặt giá trị đếm xung tương ứng PV, khi số xung hoạt động CV bằng
với CV thì xảy ra ngắt, một giá trị đặt PV mới sẽ được setup.
Sơ đồ sau trình bày các chức năng của mỗi counter tùy vào MODE.

Hình 2.5. Ví dụ có reset mà không có start


Hình 2.6. Ví dụ hoạt động bằng reset và start
2.2.2. Các loại HSC

S7 200 có 6 bộ đếm tốc độ cao từ HSC0 đến HSC5. Các ngõ vào
trong PLC tương ứng với xung clock, hướng điều khiển, start và
reset. các chức năng ngõ vào này và mode HSC được cho dưới bảng
sau.

Bảng 2.3. các loại HSC

2.2.3. Mode HSC1(CPU 224, 226)

Bảng 2.4. Mode HSC 1


2.2.4. Địa chỉ HSC

Để truy xuất giá trị đếm cho HSC, cần phải xác định địa chỉ của
HSC bằng cách ử dụng các loại vùng nhớ HSC và số counter(ví dụ
HC0). Giá trị hiện hành của HSC là giá trị chỉ đọc và có địa chỉ ở
dạng double word.
Dạng: HC[Số HSC]HC2

Hình 2.7. Định địa chỉ HSC
Bảng 2.5.Chọn trạng thái tác động của mode 1x và 4x.




Byte điều khiển
Bảng 2.6. Bảng địa chỉ chỉ mô tả các bit điều khiển.

Sắp đặt các giá trị hiện hành CV và giá trị đặt PV:
Mỗi HSC có một giá trị hiện hành 32 bit và giá trị đặt 32 bit. Cả hai giá
trị này là các gia trị nguyên có dấu. Để load giá trị PV hoặc CV mới
vào HSC, cần phải setup byte điều khiển và byte nhớ đặc biệt. Khi đó
cần phải thực hiện lại lệnh HSC.
Bảng 2.7. mô tả các byte nhớ đặc biệt



Byte trạng thái
Được cung cấp cho mỗi HSC từ các bit nhớ trạng thái để chỉ định

hướng đếm hiện hành, và giá trị đếm có lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt.
Bảng 2.8. định nghĩa các bit trạng thái cho mỗi HSC.


2.2.5. Thuật giải
a. Các mode 0, 1 hoặc 2

Các bước mô tả thuật giải HSC1 đối với bộ đếm một pha
up/down bằng hướng nội (Internal direction).
Bước 1: Sử dụng bit nhớ trong chu kì quét đầu tiên gọi chương trình
con để khởi tạo dạng hoạt động. Khi sử dụng chương trình con này,
các vòng quét theo sau đó sẽ không gọi chương trình con này nữa,
chương trình con này có chức năng thiết lập cấu trúc chương trình.
Bước 2: Trong chương trình con khởi đầu, load SMB47 tùy theo
yêu cầu hoạt động điều khiển. Ví dụ:
SMB47=16#F8 đưa ra các kết quả sau:
Cho phép đếm.
Ghi giá trị hiện hành(current) đếm mới.
Ghi giá trị đặt(preset) mới.
Cài đặt sự điều khiển để đếm lên(up).
Cài đặt các ngõ vào start và reset để tác động mức cao.
Bước 3: Thực hiện lệnh HDEF với ngõ vào HSC cài đặt bằng 1 và






mode ngõ vào cài đặt bằng 0 cho việc không reset hoặc start bên
ngoài(extemal), còn bằng 1 cho việc reset extemal mà không start
hoặc bằng 2 cho cả reset và start extemal.


Bước 4: Load SMD48 bằng yêu cầu giá trị hiện hành(load bằng 0 để
clear chúng).
Bước 5: Load SMD52 bằng cách yêu cầu giá trị đặt(preset).
Bước 6: Khi giá trị PV=CV thì xảy ra xự kiện ngắt(sự kiện 13),
chương trình con ngắt được gọi.
Bước 7: Khi có sự kiện reset bên ngoài, chương trình ngắt bằng sự
kiện reset bên ngoài(sự kiện 15) để cho phép chương trình con ngắt.
Bước 8: Thực thi ngắt toàn bộ dể cho phép lệnh(ENI) ngắt.
Bước 9: Thực thi lệnh HSC để tạo chương trình HSC1 của S7-200.
Bước 10: Exit chương trình con.

Hình 2.8. giản đồ thể hiện lệnh đếm
b. Thay đổi về hướng điều khiển nội(mode 0, 1, 2):
Bước 1: Load SMB47 để ghi hướng điều khiển mong muốn.
SMB47 = 16#90: Cho phép đếm, set hướng đếm xuống của HSC.
SMB47 = 16#98: Cho phép đếm, set hướng đếm lên của HSC.
Bước 2: Thực hiện lệnh HSC để tạp ra chương trình HSC1 của S7200.
c. Load giá trị hiện hành mới.
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Load SMB47 để ghi giá trị hiện hành mới.
SMB47 = 16#CO: Cho phép đếm, ghi giá trị hiện hành mới.
Bước 2:Thực thi lệnh HSC để tạo ra chương trình HSC1 của S7200.
Load giá trị đặt PV mới(tất cả các mode)
Thực hiện theo các bước sau:
d.


Bước 1: Load SMB47 để ghi giá trị dặt mong muốn.
SMB47 = 16#AO: Cho phép đếm ghi giá trị đặt mới.
Bước 2: Load SMD52 với giá trị dặt PV mong muốn.
Bước 3: Thực thi HSC để tạo ra chương trình HSC1 của S7-200.
e. Vô hiệu hóa HSC(tất cả các mode)
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Load SMB47 để vô hiệu hóa counter.
SMB47 = 16#00: vô hiệu hóa counter.
Bước 2: Thực thi lệnh HSC để vô hiệu hóa counter

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Yêu cầu công nghệ
Đo và điều khiển tốc độ động cơ với dải đo 0 – 1500 (vòng /
phút) và ổn định tốc độ động cơ trong dải 600-1000 (vòng/phút)
bằng encoder.
3.1.


Hình 3.1. cấu trúc hệ thống điều khiển
Trong đó:
Các nút ấn START, STOP: để khởi động và dừng hệ thống.
Đèn RUN: Báo hệ thống làm việc.
Đèn SLA: cảnh báo tôc độ thấp.
Đèn SHA: cảnh báo tốc độ cao

-

Để xác định tốc độ động cơ từ số xung đo được từ encoder ta làm

như sau: Chọn Encoder loại 1 kênh có 100 xung/vòng
Ta thực hiện đo xung vào từ encoder trong khoảng 20ms (chu kì lấy
mẫu). Gọi N là số xung trong 20ms.
 Số xung trong 1 phút là (60N)/0.02 = 3000N (xung/phút)
 Tốc độ động cơ là : n = 3000N/100 = 30N (vòng/phút)
• Có rất nhiều phương pháp thay đổi tốc độ động cơ nhưng
trong đề tài này chúng em sẽ sử dụng phương pháp thay đổi
tốc độ động cơ qua 3 cấp điện trở phụ rôto.
3.2.
Lựa chọn thiết bị
3.2.1. PLC S7 – 200
Trong đề tài này chúng em chọn PLC S7-200 loại CPU 224
AC/DC/RELAY của Siemens.




Hình 3.2:Hình ảnh của PLC S7-200 CPU-224
Đặc tính kĩ thuật:

+ Nguồn cung cấp: 220VAC
+ Ngõ vào là 14 DI DC
+ Ngõ ra là 10 DO Relay
+ Bộ nhớ chương trình: 12KB
+ Bộ nhớ dữ liệu: 8KB
+ Điều khiển PID: có
+ Phần mềm: Step7 Micro / Win
+ Thời gian xử lí 1024 lệnh nhị phân: 0,37ms
+ Bit memory / Counter / Timer: 256 /256 /256
+ Bộ đếm tốc độ cao: 6 × 60 Khz
+ Bộ đếm lên / xuống : có
+ Ngắt phần cứng : 4
+ Toàn bộ dung lượng nhớ không bị mất dữ liệu 190 giờ khi PLC bị
mất điện.
+ Số đầu vào/ ra số/cực đại vào ( lắp thêm Module Analog mở rộng ) :
AI /AO /MAX: 28/7/35
+ IP 20


+ Kích thước rộng x cao x sâu : 120 x 80 x 62


Sơ đồ các cổng vào/ra của PLC:

Hình 3.3 : Sơ đồ các cổng vào/ra của PLC
3.2.2. Cảm biến quang encorder


Cấu tạo:
- Một đĩa xẻ rãnh được gắn trêntrục.
- Đầu đọc gồm 1 - 3 bộ thu phát quang.
- Đầu ra là xung vuông .

Hình 3.4 : Sơ đồ hoạt động đĩa quang mã hóa


Nguyên lý hoạt động:
Bản chất của encoder là sự kết hợp cảm biến quang với 1 đĩa mã
hóa. Ta có thể xem một cách đơn giản là trên đĩa mã hóa có các phần


cho ánh sáng đi qua và các phần không cho ánh sang đi qua một cách
xen kẽ nhau. Đĩa sẽ quay do tác động của chuyển động quay của đối
tượng cần đo tốc độ. Nguồn sáng lắp đặt sao cho ánh sáng liên tục
được tập trung xuyên qua đĩa mã hóa. Bộ phận thu nhận ánh sáng
được lắp ở mặt sau của đĩa mã hóa sao cho có thể nhận được ánh
sáng đĩa được lắp đặt trên trục của động cơ hay thiết bị khác cần đo
tốc độ hoặc xác định vị trí sao cho khi trục quay , đĩa cũng sẽ quay.
Khi đĩa quay bộ phận nhận ánh sáng sẽ nhận được ánh sáng một cách
rời rạc kết quả là tín hiệu nhận được ở ngõ ra là dạng xung vuông
Độ phân giải:



Phụ thuộc vào số rãnh trên 1 vòng.
Ví dụ: có loại 100 P/R, 360 PR,1000P/R, 3600P/R…
Ưu, nhược điểm:



- Ưu điểm: Đầu ra dạng xung, nên trong các hệ thống điều khiển số
không cần bộ chuyển đổi ADC. Dễ sử dụng,dễ đọc tín hiệu.
- Nhược điểm: Có thể cần mạch giải mã và mạch đếm. Không lưu

-

được giá trị khi bị mất điện
Các loại Encoder xung:
Loại 1 kênh:

Hình 3.5: Encoder loại tương đối
Vị trí được xác định dựa vào số xung đếm được. Mỗi xung ứng với
1 góc cho trước
Sử dụng cặp thu phát quang thứ 2 để xác định điểm chuẩn .


-

Không xác định thông tin về hướng .
Encoder xung 2 kênh:

Hình 3.6 : loại encoder 2 kênh
Thường có kênh A ( V1); kênh B(V2); và kênh Z ( điểm chuẩn )
CCW : Khi V2 chuyển từ 1 xuống 0 thì V1 ở mức cao.
CW : Khi V2 chuyển từ 1 xuống 0 thì V1 ở mức thấp.
• Mạch giải mã encoder:

Cách đơn giản nhất để thực hiện giả mã là dung Flip_Flop


Hình 3.7 : Mạch giải mã và dạng song giải mã của V1 và V2
3.2.3.

Động cơ không đồng bộ 3 pha

Với đề tài này em chọn động cơ không đồng bộ ro to lồng sóc có
thông số sau:
Động cơ không đồng bộ 3 pha Vihem =0.37KW , Y-380, f=50Hz,
I=10A, n=1500v/ph, cos=0.8


Hãng sản xuất: VIHEM



Xuất xứ: Vietnam



Công suất (kW): 0.37



Momen đầu trục cực đại (Nm): 0

Hình 3.8. động cơ không đồng bộ 3 pha
3.2.4. Áp tô mát (MCB)


Model: SC68N/SC108N




Hãng sản xuất: SINO



Xuất xứ : Việt Nam



Dòng định mức: 6 – 63A



Điện áp định mức: 230/400VAC



Dòng cắt: 6/10KA



Công dụng: bảo vệ mạch điện chống quá tải và ngắn mạch

Hình 3.9. Áp tô mát SC68N/SC108N
3.2.5. Contactor

Model: SCHNEIDER LC1D09V7


Thông số kỹ thuật:
Hãng sản xuất

Schneider

Loại

AC

Số pha

3 Pha

Công suất (kW)

4

Dòng điện (A)

9

Điện áp cuộn coil

400

Xuất xứ
3.3.
Sơ đồ đấu nối
3.3.1. Mạch động lực

Pháp


Hình 3.10. sơ đồ mạch động lực
3.3.2. Mạch
a. Bảng địa

điều khiển
chỉ
Bảng 3.1. bảng định địa chỉ đầu vào ra của PLC

ST
T
1
2
3
4
5


hiệu
Start
Stop
Run

Địa
chỉ
I0.0
I0.1
Q0.
0
SLA Q0.
1
SHA Q0.

Chức năng
Khởi động hệ thống
Dừng hệ thống
Báo hệ thống làm việc
Báo tốc độ mức thấp
Báo tốc độ mức cao


6

K0

7

K1

8

K2

9

K3

2
Q0.
3
Q0.
4
Q0.
5
Q0.
6

Cuộn hút đóng tiếp điểm cấp điện vào động cơ
Cuộn hút đóng tiếp điểm ngắn mạch R1
Cuộn hút đóng tiếp điểm ngắn mạch R2
Cuộn hút đóng tiếp điểm ngắn mạch R3

Hình 3.11. sơ đồ mạch điều khiển
3.4.

Start

ĐỘNG CƠ
CHẠY

Lưu đồ thuật toán


n < 600 (v/p)

Đ

Đèn SLA

K1 = 1

K2 = 1

Đ

Đ

Đ

K2 = 0

S K3 = 0

K1 = 0

S

K3 = 1

sáng

S
S

ĐK1 = 0

n > 1000
(v/p)

Đ

K2 = 0
Đ

S
Đèn SHA

K1 = 1

S
K2 = 1

sáng

S

Stop
Hình 3.12. lưu đồ thuật toán điều khiển
Chương trình điều khiển
Chương trình chính:
3.5.



K3 = 0
Đ

K2 = 2

S


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×