Tải bản đầy đủ

SÂN PHÂN PHỐI 500kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP TỰ DÙNG

Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

6.6 SÂN PHÂN PHỐI 500kV VÀ TRẠM BIẾN ÁP TỰ DÙNG
6.6.1

TỔNG QUÁT

Sân phân phối 500kV dùng chung cho Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương được
xây dựng nhằm đấu nối các nhà máy Mông Dương 1 và Mông Dương 2 thuộc
Trung tâm Nhiệt điện vào lưới điện quốc gia tại trạm 500kV Quảng Ninh.
Sân phân phối 500kV bố trí gần mặt bằng Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 và 2
thuộc Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương. Sân phân phối 500kV được xem xét có
thể đấu nối thuận tiện với các máy biến áp nâng áp của các Nhà máy Nhiệt điện
Mông Dương 1 và Mông Dương 2.
Sân phân phối 500kV và trạm biến áp tự dùng 110kV được bố trí như sau:
-

Sân phân phối 500kV nằm ở phía Bắc Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1, 2.


-

Trạm biến áp tự dùng nằm ở phía Đông sân phân phối 500kV.

-

Các đường dây 500kV xuất tuyến ở hướng Bắc phân phối 500kV.

-

Nhà điều khiển trung tâm nằm ở phía Nam sân phân phối 500kV.

6.6.1.1

Qui mô sân phân phối

Sân phân phối 500kV của Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương được xây dựng với
qui mô như sau:
6.6.1.1.1. Phần điện nhất thứ:
Phía 500kV sử dụng sơ đồ 3 máy cắt cho hai phần tử, với qui mô xây dựng gồm 4
ngăn máy biến áp và 2 ngăn đường dây cần thiết có 3 nhóm sơ đồ 3/2 máy cắt cho
sân phân phối 500kV Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương.
Phía 110kV sử dụng sơ đồ 2 thanh cái có phân đoạn bao gồm 5 ngăn thiết bị, giai
đoạn trước mắt lắp 3 ngăn gồm: 1 ngăn máy biến áp, 2 ngăn đường dây.
6.6.1.1.2 Phần điện nhị thứ:
Hệ thống điều khiển và rơ le bảo vệ cho trạm được thiết kế phù hợp với các tiêu
chuẩn Việt nam, các quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đồng thời phù hợp
với các tiêu chuẩn quốc tế thông dụng.
Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được trang bị hệ thống điều khiển và giám sát
tích hợp. Hệ thống này cho phép thực hiện các chức năng điều khiển và giám sát
thiết bị tại ngăn lộ, tại trạm làm việc vận hành tại phòng điều khiển tại chỗ của sân
phân phối, đồng thời còn được điều khiển và giám sát từ phòng điều khiển chính
của nhà máy với độ an toàn và tin cậy cao.

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 129/547

PECC1



Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

Thông qua các đường truyền thông tin, các môđem và thiết bị đầu RTU hệ thống
điều khiển và giám sát tích hợp cho phép thực hiện các chức năng SCADA đối với
sân phân phối 500kV Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương từ Trung tâm điều độ
HTĐ Quốc gia, Trung tâm điều độ HTĐ Miền Bắc.
Để đảm bảo ổn định hệ thống và vận hành an toàn cho trạm, thiết bị bảo vệ được
thiết kế và lắp đặt bảo đảm các yếu tố: thời gian tác động ngắn, đủ độ tin cậy với
mọi dạng sự cố. Các rơ le được trang bị thuộc thế hệ rơ le số, có bộ vi sử lý, có khả
năng giao tiếp với hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp và SCADA.
6.6.1.1.3. Phần xây dựng:
Xây dựng ngoài trời

-

-

Móng máy biến áp, móng cột, móng trụ đỡ bằng bê tông cốt thép.

-

Cột, xà và trụ đỡ bằng thép hình mạ kẽm, liên kết bằng bu lông.

Mương cáp bằng bê tông cốt thép, hai bên có giá đỡ và thang đỡ cáp bằng thép mạ
kẽm.
Nhà điều khiển trung tâm sân phân phối

-

Nhà điều khiển trung tâm 2 tầng, kết cấu kiểu khung bê tông, móng băng, tường
gạch, kích thước mặt bằng (40,5x21,3)m, chiều cao tầng là 4,5m.
Sân phân phối 500kV bố trí gần mặt bằng nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 và 2
thuộc Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương. Sân phân phối 500kV được xem xét có
thể đấu nối thuận tiện với các máy biến áp nâng áp của Nhà máy Nhiệt điện Mông
Dương 1 và Mông Dương 2.

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 130/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

6.6.2

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN NHẤT THỨ

6.6.2.1

Phương án đấu nối lưới điện

6.6.2.1.1 Cấp điện áp 500kV
Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương (2200MW) được xây dựng cùng với NMNĐ
Quảng Ninh (1200MW) nhằm tăng cường cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
với cấp điện áp 500kV. Chọn cấp điện áp cho sân phân phối của Trung tâm Nhiệt
điện Mông Dương là 500kV. Do vậy sân phân phối dùng chung của Trung tâm
Nhiệt điện Mông Dương sẽ nối với hệ thống điện quốc gia bằng đường dây 500kV
mạch kép Mông Dương - Quảng Ninh tới trạm biến áp 500kV Quảng Ninh.
Trong giai đoạn xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 và Mông Dương 2
của Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương, phía sân phân phối 500kV sẽ có 4 máy
biến áp-máy phát và 2 đường dây.
Để đảm bảo an toàn, tin cậy cho việc phát điện của các nhà máy, chọn sơ đồ 3 máy
cắt cho hai phần tử cho sân phân phối 500kV. Với qui mô xây dựng gồm 4 ngăn
máy biến áp và 2 ngăn đường dây cần thiết có 3 nhóm sơ đồ 3/2 máy cắt cho sân
phân phối 500kV Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương. Với sơ đồ lựa chọn như vậy
mỗi đường dây được cấp điện trực tiếp từ một máy biến áp nâng của 1 nhà máy và
được hỗ trợ từ một máy biến áp nâng khác.
6.6.2.1.1 Cấp điện áp 110kV
Theo sơ đồ lưới điện khu vực tỉnh Quảng Ninh có đường dây mạch kép 110kV từ
trạm Mông Dương đến trạm Tiên Yên đi qua gần khu vực xây dựng Trung tâm
Nhiệt điện Mông Dương. Với lưới điện hiện có như vậy giải pháp tối ưu cấp điện tự
dùng cho nhà máy là đấu rẽ nhánh từ 2 mạch của đường dây này tới trạm biến áp tự
dùng 110kV của Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương với chiều dài tuyến khoảng
3km.
Như vậy trạm tự dùng 110kV sẽ có 2 ngăn đường dây cấp điện cho 2 máy biến áp
tự dùng của 2 Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 và Mông Dương 2
Trạm tự dùng 110kV được thiết kế theo sơ đồ 2 thanh cái đơn có phân đoạn. Trạm
biến áp tự dùng này có 2 đường dây ra và 2 máy biến áp tự dùng của hai Nhà máy
Nhiệt điện Mông Dương 1, 2 (mỗi nhà máy có 01 máy biến áp tự dùng riêng) và 1
ngăn phân đoạn.
Công suất đặt của các máy biến áp tự dùng nhà máy lấy điện từ lưới 110kV cho
riêng từng nhà máy là 63MVA.
6.6.2.2

Tính toán dòng điện ngắn mạch-lựa chọn thiết bị điện

Để lựa chọn các thiết bị đóng cắt, nhằm đảm bảo hệ thống điện vận hành một cách
an toàn, tin cậy, tiến hành tính toán dòng điện ngắn mạch.

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 131/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

Dòng điện ngắn mạch ba pha và một pha tại một số nút trạm 500kV ở thời điểm
năm 2015 sẽ được tính toán bằng phần mềm PSS/E ver. 29. Kết quả tính toán dòng
điện ngắn mạch thể hiện trong bảng sau.
Bảng kết quả tính toán dòng ngắn mạch
Điện áp định mức

500 kV

110 kV
10kV

Vị trí ngắn mạch

Dòng ngắn mạch tính toán
3 pha

1 pha

Thanh cái

23,89kA

24,67kA

Ngăn lộ đi

22,08 kA

21,98 kA

Thanh cái

12,91kA

9,83kA

Ngăn lộ đi

6,46 kA

4,92 kA

Thanh cái

28,21kA

25,91kA

Căn cứ vào kết quả tính toán dòng điện ngắn mạch, các thiết bị đóng cắt được chọn
có dòng cắt định mức lớn hơn dòng điện ngắn mạch tính toán.
Bảng lựa chọn thông số chính thiết bị đóng cắt
Điện áp định mức

Dòng điện định mức

Dòng cắt định mức

500 kV

3150A, 2000 A

40 kA

110kV

1250 A

25 kA

10 kV

3150 A

40 kA

Thông số chính của thiết bị đóng cắt phía 500kV được chọn như sau:
-

Điện áp định mức:

550kV.

-

Dòng điện định mức:

3150A, 2000A.

-

Chịu đựng dòng điện ngắn mạch:

40kA/1s.

Thông số chính của thiết bị đóng cắt phía 110kV được chọn như sau:
-

Điện áp định mức:

123kV.

-

Dòng điện định mức:

1250A.

-

Chịu đựng dòng điện ngắn mạch:

25kA/1s.

6.6.2.3 Mặt bằng bố trí và đấu nối thiết bị
THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 132/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

6.6.2.3.1 Mặt bằng bố trí thiết bị
Việc bố trí các thiết bị trong mặt bằng trạm dựa trên cơ sở thuận lợi cho việc đấu
nối xuất tuyến trước mắt cũng như sau này. Các thiết bị trong trạm được bố trí dựa
trên cơ sở tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam, qui phạm trang bị điện và một số
tiêu chuẩn quốc tế được chấp nhận theo qui định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Đồng thời, việc bố trí mặt bằng cũng dựa trên việc tham khảo các thiết bị điện hiện
đang sử được dụng cho các trạm biến áp tại Việt Nam và đảm bảo mỹ quan cho
trạm cũng như khu vực.
Trạm được thiết kế kiểu nửa ngoài trời, nửa trong nhà. Thiết bị phân phối 500kV,
110kV và máy biến áp tự dùng đặt ngoài trời. Hệ thống máy tính, thiết bị điều khiển
và bảo vệ, hệ thống điện tự dùng và viễn thông đặt trong nhà.
Căn cứ vào sơ đồ nối điện chính, vị trí đặt trạm đã lựa chọn, mặt bằng bố trí thiết bị
được thiết kế như sau:
-

Trạm được thiết kế theo hình chữ nhật có kích thước (181x164) m.

Thiết bị phân phối 500kV được bố trí ở phía trung tâm của sân phân phối theo
sơ đồ ba máy cắt thành 1 hàng.
Nhà điều khiển trung tâm được bố trí phía Nam sân phân phối, nhà gồm có 2 tầng,
kích thước (40,5 x 21,3) mét, bao gồm các phòng chức năng sau:
Tầng 1 gồm: Phòng điều khiển-bảo vệ, Phòng SCADA , Phòng AC/DC,
Phòng ắc quy, Phòng kho, Khu vệ sinh
-

Tầng 2 gồm: 3 phòng làm việc, Phòng thông tin, Phòng kho, Khu vệ sinh

6.6.2.3.1 Đấu nối các thiết bị trong trạm
Các thiết bị phân phối lắp đặt được đấu nối phù hợp theo bản vẽ mặt bằng bố trí
thiết bị và các mặt cắt.
Trong sân phân phối 500kV, các thiết bị được bố trí, lắp đặt với khoảng cách phapha 8m, khoảng cách pha-đất 5,2m.
Độ cao treo dây khoảng vượt trong sân phân phối 500kV hoặc ra đường dây là
hc=28m, treo dây thanh cái là h tc=20m. Khẩu độ các ngăn bố trí thiết bị đóng cắt có
bề rộng 29m, các ngăn thanh cái có bề rộng 30m.
Độ cao lắp dây dẫn hoặc ống hợp kim nhôm giữa các thiết bị 500kV là hd = 9m.
Trong sân phân phối 110kV, các thiết bị được bố trí, lắp đặt với khoảng cách phapha 2,5m, khoảng cách pha-đất 1,6m.
Độ cao treo dây khoảng vượt trong trạm biến áp tự dùng 110kV hoặc ra đường dây
là hc = 11m, treo dây thanh cái là htc = 8m. Khẩu độ các ngăn bố trí thiết bị đóng cắt

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 133/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

có bề rộng 9m và các ngăn thanh cái có bề rộng 8m.
Độ cao lắp dây dẫn giữa các thiết bị 110kV là hd = 4m.
Qui cách vật liệu dùng cho dây thanh cái 500kV và 110kV như sau:
-

Phía 500kV: Dùng dây 3xAAC-805.

-

Phía 110kV: Dùng dây 1xACSR-300/39.

Qui cách vật liệu dùng đấu nối các thiết bị sân phân phối 500kV và trạm biến áp
110kV như sau:
-

Phía 500kV: Dùng dây 3xAAC-805 và ống hợp kim nhôm Φ141/122.

-

Phía 110kV: Dùng dây 1xACSR-300/39.

6.6.2.4

Hệ thống điện tự dùng

6.6.2.4.1 Nguồn cấp cho tự dùng
Sân phân phối 500kV và trạm biến áp tự dùng 110kV được cấp nguồn tự dùng từ hệ
thống tự dùng từ hệ thống phân phối 0,4kV chính đặt tại tầng 3 nhà điều khiển trung
tâm của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1. Việc cấp nguồn được thực hiện qua
02 mạch, công suất mỗi mạch khoảng 420kW.
6.6.2.4.2 Nguồn tự dùng xoay chiều 400/230V
Nguồn điện tự dùng xoay chiều 400/230V được qua hai mạch lấy từ hệ thống 0,4kV
tại nhà điều khiển trung tâm đi theo đường cáp ngầm vào các tủ xoay chiều.
Trong tủ xoay chiều có lắp hệ thống tự động đóng nguồn dự phòng đảm bảo cấp
điện cho các thiết bị được liên tục từ một trong hai nguồn tự dùng.
Hệ thống điện tự dùng xoay chiều được bảo vệ bằng các áp tô mát đặt trong tủ xoay
chiều.
Tủ điện xoay chiều được đặt trong phòng điều khiển.
6.6.2.4.3 Nguồn điện tự dùng một chiều 220 V
Nguồn điện tự dùng một chiều 220V được cấp từ tủ xoay chiều thông qua 2 bộ nắn
điện đến các tủ một chiều và 2 hệ thống ắc qui có dung lượng 300Ah cho mỗi bộ.
Bình thường các thiết bị được cấp điện một chiều từ các áp tô mát của tủ một chiều
lấy điện trực tiếp từ tủ xoay chiều thông qua các bộ nắn điện. Khi có sự cố ở nguồn
xoay chiều thì các thiết bị sẽ được cấp điện một chiều từ bộ ắc qui. Do vậy để đảm
bảo cung cấp nguồn một chiều cho các thiết bị được liên tục, trong tủ nạp được
trang bị thiết bị tự động chuyển đổi 2 nguồn trên.

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 134/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

Tủ điện một chiều và bộ nạp được đặt trong phòng điều khiển.
Bộ ắc qui được đặt trong phòng ắc qui.
6.6.2.5Giải pháp bảo vệ chống sét, nối đất
6.6.2.5.1 Bảo vệ chống sét
Chống sét đánh thẳng
Để bảo vệ chống sét đánh thẳng vào trạm dùng hệ thống dây thu sét loại ACSR52/42 bắt trên các đỉnh cột poóc tích trạm ở độ cao 35m trong khu phân phối 500kV
và ở độ cao 15m cho khu phân phối 110kV, các cột chiếu sáng độc lập có cắm kim
ở độ cao 20m. Toàn bộ thiết bị và các kết cấu xây dựng của trạm đều nằm trong
vùng bảo vệ của hệ thống dây thu sét.
Hệ thống dây thu sét nối với hệ thống nối đất chung của sân phân phối theo quy
phạm hiện hành.
Chống quá điện áp:
Để bảo vệ chống sóng qúa điện áp lan truyền từ đường dây vào trạm hoặc quá áp do
thao tác, tất cả các đầu ra đường dây 500kV và 110kV, các phía cao và hạ của máy
biến áp 500kV và 110kV được đặt các chống sét van bảo vệ.
6.6.2.5.2 Nối đất
Lưới nối đất gồm dây rải bằng dây đồng tròn vặn xoắn tiết diện 120 mm 2 rải theo
diện tích sân trạm thành các ô lưới, liên kết với lưới có các cọc tiếp địa bằng đồng
Φ14 dài 3m. Lưới nối đất được chôn ở sâu 1m, đầu trên của cọc ở độ sâu 0,9 m.
Liên kết giữa lưới và cọc tiếp địa và dây lưới với nhau bằng hàn nổ. Lưới nối đất
được tính toán đảm bảo điện trở nối đất toàn trạm đáp ứng qui phạm và các yêu cầu
an toàn cho người vận hành về điện áp bước và điện áp tiếp xúc.
Theo kết quả đo: điện trở suất đất của khu vực trạm được thể hiện ở bảng dưới.
Tuyến

Tham số

edQ

IA

IB

ES6

Độ sâu (m)

3,0÷10

1,5÷ 4,0

6,0÷50

ρ (Ωm)

250÷1500

800÷1200

200÷ 400

Độ sâu (m)

1,5÷ 4,0

2,0÷ 3,0

6,0÷20

ρ (Ωm)

1000÷2500

800÷3500

200÷ 1000

ES7

Ghi chú
Vùng
mặn

nhiễm

Vùng
mặn

nhiễm

Theo kết quả tính: điện trở nối đất của trạm Rnđ = 0,468Ω đáp ứng qui phạm.
Nối đất các thiết bị: Toàn bộ vỏ thiết bị và các phần kết cấu thép của trạm được nối
THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 135/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

đất với hệ thống nối đất của trạm bằng dây đồng tròn vặn xoắn tiết diện 150 mm2
Nối đất hàng rào: Các kết cấu thép hàng rào nội bộ của sân phân phối 500kV được
nối với hệ thống nối đất của sân trạm bằng dây đồng bện 70 mm2.
Lưới nối đất của sân phân phối được nối với hệ thống nối đất của nhà máy.
6.6.2.6

Giải pháp chiếu sáng sân trạm

Chiếu sáng sân trạm gồm chiếu sáng ngoài trời và chiếu sáng trong nhà.
6.6.2.6.1 Chiếu sáng ngoài trời
Chiếu sáng ngoài trời trạm: Dùng hệ thống đèn pha lắp trên cột chiếu sáng kiêm thu
sét độc lập. Trong sân phân phối 500kV bố trí 4 cột chiếu sáng. Hệ thống chiếu
sáng với các giàn đèn lắp ở độ cao 20m, có từ 4 đến 6 đèn pha công suất 400W, góc
chiếu và cường độ chiếu được thiết kế đảm bảo chiếu sáng cho cấc thiết bị trong
hàng rào trạm theo yêu cầu.
Theo kết quả tính toán cường độ chiếu sáng ngoài trời của trạm đạt 10 Lux.
Chiếu sáng ngoài trời trạm được cấp từ bảng điện chiếu sáng ngoài trời bố trí trong
phòng điều khiển. Các đèn pha được cấp điện bằng đường cáp 3 pha đến các hộp
điện chiếu sáng lắp tại chân cột đèn.
6.6.2.6.2 Chiếu sáng trong nhà
Chiếu sáng trong nhà được tính toán thiết kế tuỳ theo chức năng từng phòng để
chọn mức độ chiếu sáng phù hợp.
Chiếu sáng trong nhà có 2 hệ thống: chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố.
-

Chiếu sáng làm việc được cấp từ hệ thống tự dùng 400/230V xoay chiều.

-

Chiếu sáng sự cố được cấp điện từ hệ thống điện tự dùng 220V một chiều, và
sẽ được tự động đưa vào khi mất nguồn xoay chiều.

-

Chiếu sáng trong các phòng tuỳ theo chức năng từng phòng sử dụng các loại
bóng như huỳnh quang, compact hoặc đèn phòng nổ

-

Cường độ chiếu sáng cho các phòng được tính toán và có kết quả như sau:
phòng điều khiển 500lux, phòng thông tin 470lux, phòng làm việc 300lux

-

Toàn bộ đường cáp cấp nguồn cho các thiết bị chiếu sáng, quạt được đi chìm
trong tường hoặc trên trần.

6.6.3 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN ĐIỀU KHIỂN, ĐO LƯỜNG, BẢO
VỆ
6.6.3.1

Phạm vi trang bị thiết bị điều khiển bảo vệ:

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 136/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

Phù hợp với sơ đồ điện chính (bản vẽ số: 09.07-Đ.08-0001) đề án này xem xét trang
bị các thiết bị điều khiển và bảo vệ cho sân phân phối (SPP) 500kV và 110kV của
Trung tâm Nhiệt điện Mông Dương (gồm Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 và 2,
sân phân phối 500kV và 110kV) như sau:
-

Thiết bị điều khiển và bảo vệ 2 đường dây 500kV đi Quảng Ninh.

-

Thiết bị điều khiển và bảo vệ 9 ngăn máy cắt 500kV.

-

Bảo vệ thanh cái 500kV

-

Thiết bị điều khiển và bảo vệ 2 ngăn đường dây 110kV.

-

Thiết bị điều khiển và bảo vệ 1 ngăn phân đoạn 110kV.

-

Thiết bị điều khiển và bảo vệ 2 ngăn máy biến áp 110kV.

-

Bảo vệ thanh cái 110kV

6.6.3.2

Các yêu cầu đối với thiết bị điều khiển bảo vệ:

6.6.3.2.1 Các yêu cầu chung:
Phù hợp với thiết bị điều khiển, bảo vệ của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1và
2, các thiết bị điều khiển và bảo vệ cho sân phân phối 500kV được xem xét trang bị
trên cơ sở tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam, một số tiêu chuẩn quốc tế thông
dụng cũng như phù hợp với các qui định của Tập đoàn điện lực Việt Nam.
Các thiết bị điều khiển, bảo vệ của sân phân phối 500kV được đặt trong phòng điều
khiển của sân phân phối
Nguồn điện thao tác cho mạch điều khiển và bảo vệ là nguồn 220V DC.
Phương thức vận hành:
-

Thường xuyên có người trực tại trạm

Ngoài việc điều khiển, giám sát tại phòng điều khiển tại chỗ của SPP 500kV,
còn được điều khiển và giám sát từ phòng điều khiển chính của nhà máy và các
Trung tâm điều độ A0, A1.
6.6.3.2.2 Thiết bị điều khiển
i.

Phân cấp các mức điều khiển:

Chức năng điều khiển và giám sát sân phân phối 500kV được thực hiện ở 4 mức:
Mức 1: Từ các Trung tâm điều độ:
Sân phân phối 500kV sẽ thuộc quyền điều độ trực tiếp của Trung tâm điều độ HTĐ
THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 137/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

Quốc Gia và Trung tâm điều độ HTĐ Miền Bắc.
Mức 2: Từ phòng điều khiển chính của nhà máy: Tại trạm làm việc vận hành của hệ
thống điều khiển và giám sát tích hợp.
Mức 3: Từ phòng điều khiển tại chỗ của sân phân phối 500kV ( bao gồm 2 nơi ):
-

Từ trạm làm việc vận hành của hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp.

-

Từ các tủ điều khiển tại chỗ:

Để dự phòng cho hệ thống máy tính, tại sân phân phối 500kV các tủ điều khiển tại
chỗ với logic đi dây cứng sẽ được trang bị. Trong tủ có lắp các thiết bị điều khiển,
đo lường và báo tín hiệu.
Mức 4: Tại thiết bị:
Việc điều khiển, giám sát tại thiết bị thực hiện thông qua các khóa điều khiển, nút
bấm, dụng cụ đo lắp đặt tại thiết bị đóng cắt (máy cắt, dao cách ly...)
Để đảm bảo an toàn trong khi thực hiện các thao tác điều khiển, sẽ trang bị mạch
khóa thao tác máy cắt, dao cách ly, dao nối đát ở tất cả các mức điều khiển.
ii.

Điều khiển và giám sát tại Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1, 2 và sân phân
phối 500kV:

Đối với Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 và 2, để thực hiện các chức năng điều
khiển, giám sát, một hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp sẽ được trang bị. Các
giải pháp điều khiển, giám sát cho các thiết bị của SPP 500kV cũng nằm trong
phạm vi xem xét của hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp của các nhà máy.
Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến hệ thống điều khiển máy tính của nhà máy
được đề cập trong thiết kế phần nhà máy của đề án.
Để dự phòng cho hệ thống máy tính, tại sân phân phối 500kV các tủ điều khiển tại
chỗ với logic đi dây cứng sẽ được trang bị.
Từ các tủ điều khiển tại chỗ và tủ điều khiển xa (đi kèm theo máy biến áp), các
chức năng sau đây có thể được thực hiện:
-

Đóng/cắt các máy cắt 500kV, 110kV và các dao cách ly, dao nối đất có động
cơ.

-

Chỉ thị vị trí máy cắt, dao cách ly, dao nối đất

-

Chỉ thị nhiệt độ dầu, nhiệt độ các cuộn dây, nấc bộ điều áp dưới tải MBA.

-

Đo lường các thông số chính.

-

Thông báo các tình trạng sự cố bằng âm thanh và ánh sáng.

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 138/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

-

Điều chỉnh tăng/giảm điện áp máy biến áp 110kV

-

Điều khiển hệ thống quạt mát máy biến áp 110kV

Trong một thời điểm việc điều khiển chỉ có thể thực hiện từ một vị trí. Điều khiển
đóng cắt các máy cắt, các dao cách ly, ... được thực hiện kèm theo các điều kiện về
kiểm tra đồng bộ và khóa liên động thao tác.
6.6.3.2.3 Điều khiển, giám sát từ SCADA
Để thực hiện các chức năng SCADA, Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1, 2 bao
gồm cả sân phân phối 500kV được xem xét trang bị các tủ thiết bị đầu cuối RTU.
Các giải pháp lắp đặt thiết bị cũng như kết nối SCADA giữa nhà máy và các trung
tâm điều độ A0, A1 được xem xét trong đề án phần nhà máy.
Đối với sân phân phối 500kV, giải pháp SCADA sẽ có một số nội dung chính như
sau:
i.

Các thông tin trao đổi giữa SPP với Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia như
sau:



Giám sát:

-

Báo tín hiệu trạng thái của:

+

Máy cắt: “ đóng/ mở”

+

Dao cách ly: “đóng/ mở”

+

Dao nối đất: “đóng/ mở”

+

Các khoá chuyển đổi chế độ điều khiển SCADA/SPP

-

Báo tín hiệu, cảnh báo, báo động:

+

Các tín hiệu chung cho toàn trạm như sự cố nguồn AC, DC, báo động về hệ
thống thông tin.

+

Báo tín hiệu khi các bảo vệ tác động, hư hỏng bộ bảo vệ, sự cố bộ điều chỉnh
điện áp MBA

+

Các cảnh báo, báo động

-

Các tín hiệu đo lường:

+

Đối với thanh cái: tần số (Hz), điện áp (kV)

+

Đối với lộ đường dây: điện áp (kV), cường độ dòng điện (A), công suất tác
dụng (MW), công suất phản kháng (MVAR).

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 139/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

+

Vị trí Tap changer



Điều khiển

-

Đóng/cắt máy cắt 500kV

-

Đóng/cắt dao cách ly, dao nối đất 500kV có động cơ

ii.

Các thông tin trao đổi giữa SPP với Trung tâm điều độ HTĐ Miền Bắc như
sau:



Giám sát:

-

Báo tín hiệu trạng thái của:

+

Máy cắt: “ đóng/ mở”

+

Dao cách ly: “đóng/ mở”

+

Dao nối đất: “đóng/ mở”

+

Các khoá chuyển đổi chế độ điều khiển SCADA/SPP

-

Báo tín hiệu, cảnh báo, báo động:

+

Báo tín hiệu khi các bảo vệ tác động, hư hỏng bộ bảo vệ, sự cố máy biến áp,
sự cố bộ điều chỉnh điện áp máy biến áp

+

Các cảnh báo, báo động

-

Các tín hiệu đo lường:

+

Đối với thanh cái: tần số (Hz), điện áp (kV)

+

Đối với máy biến áp: điện áp (kV), cường độ dòng điện (A), công suất tác
dụng (MW), công suất phản kháng (MVAR) ở các cấp điện áp khác nhau của
máy biến áp, nấc của bộ điều chỉnh điện áp máy biến áp.

+

Đối với lộ đường dây: điện áp (kV), cường độ dòng điện (A), công suất tác
dụng (MW), công suất phản kháng (MVAR).



Điều khiển

-

Đóng/cắt máy cắt 110kV (Trừ ngăn lộ 110kV của máy biến áp tự dùng)

-

Đóng/cắt dao cách ly 110kV (Trừ ngăn lộ 110kV của máy biến áp tự dùng)

-

Đầu phân áp

6.6.3.2.4 Thiết bị bảo vệ

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 140/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

Để đảm bảo ổn định cho hệ thống và an toàn cho thiết bị lắp đặt trong SPP, thiết bị
rơ le bảo vệ cần phải đảm bảo các yếu tố: Thời gian tác động ngắn, đủ độ nhạy và
tin cậy khi làm việc với mọi dạng sự cố.
Các rơ le chính của các mạch bảo vệ sẽ dùng rơle số có bộ vi xử lý có khả năng giao
tiếp với hệ thống điều khiển bằng máy tính và hệ thống SCADA, là sản phẩm của
một trong các nhà sản xuất: ABB, AREVA, SEL, SIEMENS, TOSHIBA
Phù hợp với Quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, để bảo vệ cho các phần tử
của SPP 500kV, một số giải pháp như sau sẽ được xem xét áp dụng:
i.

Mỗi đường dây 500kV được trang bị 3 mạch bảo vệ. Trong đó có 2 mạch, bảo vệ
chính là bảo vệ so lệch dòng điện, mạch còn lại bảo vệ chính là bảo vệ khoảng
cách. Các bảo vệ quá dòng và quá dòng có hướng sẽ là các bảo vệ dự phòng.

ii.

Các máy cắt 500kV được trang bị kép các chức năng chống hư hỏng máy cắt,
tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ.

iii.

Máy biến áp 110kV-T1, T2 ngoài các bảo vệ đi kèm MBA (Hơi, nhiệt độ dầu,
mức dầu...), được trang bị bảo vệ so lệch là bảo vệ chính. Các bảo vệ quá dòng
sẽ được trang bị như các bảo vệ dự phòng. Chức năng tự động điều chỉnh điện
áp sẽ được trang bị

iv.

Mỗi đường dây 110kV (2 đường dây) được trang bị 1 bảo vệ chính và các bảo
vệ dự phòng. Trong đó bảo vệ chính là bảo vệ khoảng cách. Các bảo vệ quá
dòng và quá dòng có hướng, bảo vệ chống hư hỏng máy cắt…. sẽ là các bảo
vệ dự phòng. Chức năng đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ sẽ được trang bị.

v.

Ngăn phân đoạn 110kV được trang bị bảo vệ quá dòng, bảo vệ chống hư hỏng
máy cắt và kiểm tra đồng bộ.

vi.

Các thanh cái 500, 110kV được trang bị bảo vệ so lệch làm việc theo nguyên
lý trở kháng thấp.

6.6.3.2.4 Bố trí các thiết bị điều khiển, đo lường và bảo vệ cho các ngăn lộ
Đối với các ngăn lộ 500kV, 110kV ngoài các bộ I/O mức ngăn được xem xét trang
bị trong phần nhà máy điện của đề án, trong phần này xem xét trang bị các tủ điều
khiển, bảo vệ cho SPP 500kV như sau:
Các tủ điều khiển tại chỗ với logic đi dây cứng:
-

Tủ CP1 điều khiển 3 ngăn máy cắt 500kV (B10-1, B10-2, B10-3), 1 đường dây
500kV đi Quảng Ninh 1 (B12) và ngăn MBA 500kV GT1-1 (B11).

-

Tủ CP2 điều khiển 3 ngăn máy cắt 500kV (B20-1, B20-2, B20-3), 1 ngăn MBA
500kV GT1-2 (B21), 1 ngăn MBA 500kV GT2-1 (B22).

-

Tủ CP3 điều khiển 3 ngăn máy cắt 500kV (B30-1, B30-2, B30-3), 1 đường dây

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 141/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

500kV đi Quảng Ninh 2 (B32) và ngăn MBA 500kV GT2-2 (B31).
-

Tủ CP4 điều khiển MBA 110kV T1 (J01) và ngăn phân đoạn 110kV (J02)

-

Tủ CP5 điều khiển 2 đường dây 110kV (J03, J04).

-

Tủ CP6 điều khiển MBA 110kV (J05).

-

Các tủ điều khiển xa đi kèm theo máy biến áp110kV T1, T2

-

Tủ RCC1 điều khiển xa máy biến áp 110kV T1

-

Tủ RCC2 điều khiển xa máy biến áp 110kV T2

Tủ máy đếm:
-

Tủ M1 dùng cho toàn bộ các ngăn 500kV, 110kV.

Các tủ Interface SIC1, SIC 2, SIC 3:
-

Bao gồm các Transducer và rơ le trung gian phục vụ kết nối thiết bị của SPP với
hệ thống điều khiển máy tính và thiết bị SCADA.

Các tủ bảo vệ:
-

Tủ R1, R2 bảo vệ cho đường dây 500kV đi Quảng Ninh 1 (ngăn B12).

-

Tủ R3, R4 bảo vệ cho đường dây 500kV đi Quảng Ninh 2 (ngăn B32).

-

Tủ R5, R6, R7, R8, R9, R10, R11, R12, R13 bảo vệ cho 9 ngăn máy cắt 500kV
(01 ngăn máy cắt 500kV/ 01 tủ).

-

Tủ R14 bảo vệ thanh cái 500kV

-

Tủ R15 bảo vệ cho máy biến áp 110kV T1 (J01)

-

Tủ R16 bảo vệ ngăn phân đoạn 110kV (J02)

-

Tủ R17 bảo vệ cho đường dây 110kV đi Tiên Yên 1 (J03).

-

Tủ R18 bảo vệ cho đường dây 110kV đi Tiên Yên 2 (J04).

-

Tủ R19 bảo vệ cho máy biến áp 110kV T2 (J05).

-

Tủ R20 bảo vệ thanh cái 110kV

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 142/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

6.6.4

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT, LIỆT KÊ THIẾT BỊ – VẬT LIỆU

6.6.4.1

Đặc tính kỹ thuật

6.6.4.1.1 Yêu cầu chung đối với các thiết bị:

1. Điều kiện môi trường :
-

Nhiệt độ môi trường lớn nhất:

450C

-

Nhiệt độ môi trường trung bình:

250C

-

Nhiệt độ môi trường nhỏ nhất:

50C

-

Độ ẩm trung bình:

85%

-

Độ ẩm lớn nhất:

100%

-

Độ cao tuyệt đối:

-

Hệ số động đất:

0,23g

-

Tốc độ gió lớn nhất:

160 Km/h

-

Mức độ ô nhiễm:

rất nặng

-

Chiều dài dòng rò nhỏ nhất:

31 mm/kV

-

Nhiệt đới hoá thiết bị

< 1000 m

2. Điều kiện làm việc:
Cấp điện áp

500kV

110kV

-

Điện áp định mức

500kV

110kV

-

Điện áp cực đại hệ thống

550kV

123kV

-

Điện áp chịu đựng xung sét:

1800kV

550kV

-

Điện áp chịu tần số công nghiệp

790kV

230kV

-

Dòng ngắn mạch danh định

40kA

25 kA

-

Thời gian chịu dòng ngắn mạch

1s

1s

-

Tần số

-

Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị

50Hz
IP - 41 ( thiết bị đặt trong nhà)
IP - 55 (thiết bị đặt ngoài trời)

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 143/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

-

Chương 6

Nguồn tự dùng

400/230V- xoay chiều
220V- một chiều

6.6.4.1.2 Đặc tính kỹ thuật của thiết bị phần điện nhất thứ
1. Máy biến áp lực:
-

Tiêu chuẩn: IEC 60076

-

Kiểu: Máy biến áp lực 3 pha, 3 cuộn dây, ngâm trong dầu, đặt ngoài trời.

-

Công suất định mức:

63/40/40 MVA.

-

Điện áp định mức:

115±8x1,25%/10,5/10,5kV

-

Tổ đấu dây:

-

Cách thức nối đất hệ thống

Y/Y/Y/∆-12/12/11



Cuộn điện áp cao:

Nối đất trực tiếp



Cuộn điện áp hạ:

Nối đất qua điện trở.

-

Kiểu làm mát:

ONAN/ONAF

-

Nguồn cấp điện tự dùng:



AC - 400V - 3 pha



AC - 230V - 1 pha



DC - 220V.

-

Mức cách điện:

-

Đầu ra

Điện áp chịu đựng tần số
công nghiệp (kVrms )

Điện áp chịu đựng xung sét
LIW (kVp )

Phía cao áp

230

550

Trung tính

140

Phía hạ áp

20

60

Dòng điện ngắn mạch chịu đựng



Phía 110kV:

16 kA/1s



Phía 10,5kV:

31,5 kA/1s

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 144/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

-

Chương 6

Biến dòng điện chân sứ:

+

Chân sứ đầu ra 110kV:



Số lượng:

3 chân sứ



Tỷ số biến đổi:

200-400-600/1A



Số lượng cuộn dây thứ cấp mỗi chân sứ:



Cấp chính xác và công suất:

2

*

Cuộn 1 (cho đo lường):

30VA; 0,5

*

Cuộn 2, 3 (bảo vệ chống chạm đất): 30VA; class X

+

Chân sứ trung tính 110kV:



Số lượng:

1 chân sứ



Tỷ số biến đổi:

200- 400 - 600/1A



Số lượng cuộn dây thứ cấp mỗi chân sứ:1



Cấp chính xác và công suất:
*

Cuộn 1 (bảo vệ chống chạm đất):

30VA; class X

+

Chân sứ 10kV:



Số lượng:

6 chân sứ



Tỷ số biến đổi:

2000-3000/1A



Số lượng cuộn dây thứ cấp mỗi chân sứ:



Cấp chính xác và công suất:

2

*

Cuộn 1 (cho đo lường):

30VA; 0,5

*

Cuộn 2 (bảo vệ chống chạm đất):

30VA; 5P20

+

Chân sứ trung tính 10kV:



Số lượng:

2 chân sứ



Tỷ số biến đổi:

2000-3000/1A



Số lượng cuộn dây thứ cấp mỗi chân sứ:

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 145/547

1

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1



Chương 6

Cấp chính xác và công suất:
*

Cuộn 1 (bảo vệ chống chạm đất):

30VA; class X

-

Điện kháng ngắn mạch:

Un = 12,5%

-

Dầu máy biến áp:

-

Độ tăng nhiệt độ dầu:

550K.

-

Độ tăng nhiệt độ cuộn dây:

600K.

-

Độ ồn ( Xác định theo tiêu chuẩn IEC-551): ≤ 76 dB ở khoảng cách 2m.

-

Khả năng chịu quá tải:

-

Tổn thất:

Tiêu chuẩn IEC 296

Tiêu chuẩn IEC-354



Không tải ở điện áp định mức:

∆P0 ≤ 45 kW



Có tải( ở điện áp định mức, t0 = 750C): ∆Pk ≤ 250 kW.

-

Hệ thống quạt mát làm việc được ở các chế độ: bằng tay, tự động tại máy biến
áp và trong phòng điều khiển

-

Tủ điều khiển làm mát được gắn vào máy biến áp

-

Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC) có thể điều khiển tại chỗ/ từ xa, mô tơ/
bằng tay. Theo tiêu chuẩn IEC-214 và 542.

-

Chỉ thị nhiệt độ dầu lớp trên và cuộn dây có thể quan sát tại máy biến áp và tại
phòng điều khiển

-

Thiết bị bảo vệ:

+

Rơ le hơi của máy biến áp, có tiếp điểm đi báo tín hiệu và đi cắt

+

Rơ le dòng dầu cho thùng dầu của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC), có
tiếp điểm đi báo tín hiệu và đi cắt.

+

Bộ chỉ thị nhiệt độ cuộn dây có giới hạn nhiệt độ trên, có 2 tiếp điểm

+

Bộ chỉ thị nhiệt độ dầu lớp trên có giới hạn trên và dưới, có 2 tiếp điểm

+

Van phòng nổ, có tiếp điểm đi báo tín hiệu và đi cắt

+

Chỉ thị mức dầu trong thùng dầu máy biến áp và trong bộ OLTC có báo hiệu
mức dầu thấp

-

Có túi cao su cách ly dầu với không khí tại bình dầu phụ

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 146/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

-

Chương 6

Các thiết bị, phụ kiện trọn bộ kèm theo.

2. Máy cắt
2.a. Máy cắt 500kV:
-

Tiêu chuẩn: IEC 62271-100

-

Máy cắt 1 pha, loại SF6, đặt ngoài trời

-

Điện áp danh định:

550 kV

-

Dòng điện định mức:

2000A

-

Dòng cắt định mức:

40 kA/1s

-

Dòng điện xung kích:

100 kApeak

-

Số lần thao tác ở dòng N.M định mức: ≥ 20 lần

-

Mức chịu đựng TRV(ngắn mạch 3 pha):

1,5 pu

-

Mức chịu đựng TRV(ngắn mạch 3 pha):

2,5 pu

-

Tốc độ tăng điện áp:

1 kV/ µs

-

Thời gian đóng trước:

-

Chu kỳ hoạt động:

O.- 0,3s - C.O.- 3min. - O.

-

Tổng thời gian cắt:

≤ 50 ms

-

Tổng thời gian đóng:

≤ 100 ms

-

Bộ truyền động:

10 ± 2 ms



Kiểu lò so hoặc thuỷ lực (động cơ/bằng tay)



Số lần thao tác:

-

Nguồn điện thao tác

≥ 10.000 lần



Động cơ:

400/230V AC



Cuộn đóng và cuộn cắt:

220V-DC.

2.b. Máy cắt 110kV:
-

Tiêu chuẩn: IEC 62271-100

-

Máy cắt 3 pha, loại SF6, đặt ngoài trời

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 147/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

-

Điện áp định mức:

123 kV

-

Dòng điện định mức:

1250A

-

Dòng cắt định mức:

25kA/1s

-

Dòng điện xung kích:

63 kApeak

-

Số lần thao tác ở dòng NM định mức:

≥ 20 lần

-

Chu kỳ hoạt động:

O.- 0,3s - C.O.- 3min. - O.

-

Tổng thời gian cắt:

≤ 70ms

-

Tổng thời gian đóng:

≤ 100ms

-

Tiếp điểm phụ:

12NO+12NC

-

Bộ truyền động



Kiểu lò so hoặc thuỷ lực (động cơ/bằng tay)



Số lần thao tác:

-

Nguồn điện thao tác

≥ 10.000 lần



Động cơ:

400/230V AC



Cuộn đóng và cuộn cắt:

220V-DC.

3. Dao cách ly:
3.a. Dao cách ly 500kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 62271-102

-

Dao cách ly 1 pha, mở đứng kiểu gập, đặt ngoài trời

-

Điện áp định mức:

550 kV

-

Dòng điện định mức:

3150, 2000A

-

Dòng ngắn mạch chịu đựng:

40 kA/1s

-

Bộ truyền động :



Lưỡi chính điều khiển bằng động cơ.



Lưỡi tiếp đất: động cơ cho dao đường dây, tay cho các dao khác.



Điện áp động cơ:

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

400/230V AC
6 - 148/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

-

Chương 6

Tiếp điểm phụ:



12NO+12NC cho lưỡi dao chính



12NO+12NC cho lưỡi nối đất

3.b. Dao cách ly 110kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 62271-102

-

Kiểu ngoài trời, 1 cực, mở ngang, đặt ngoài trời.

-

Điện áp định mức:

123 kV

-

Dòng điện định mức:

1250A

-

Dòng ngắn mạch chịu đựng:

25 kA/1s

-

Bộ truyền động :



Lưỡi chính điều khiển bằng động cơ



Điện áp động cơ:



Lưỡi tiếp đất điều khiển bằng tay

-

400/230V AC

Tiếp điểm phụ:



6NO+6NC cho lưỡi dao chính



6NO+6NC cho lưỡi nối đất

4. Biến điện áp:
4.a. Biến điện áp 500kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60044-2; IEC 60044-5

-

Biến điện áp 1 pha kiểu tụ điện, đặt ngoài trời không có đầu trích)

-

Điện áp định mức:

-

Điện dung của tụ:

-

Tỷ số biến đổi:

550 kV
5000pF
500 0,11 0,11
/
/
kv
3
3
3

- Số cuộn dây thứ cấp:


Cuộn 1 (cho đo lường):

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

2
200 VA - 0,5.
6 - 149/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1



Chương 6

Cuộn 2 (cho bảo vệ):

200 VA - 3P.

- Độ tăng nhiệt độ trong cuộn dây:

600 K

4.b. Biến điện áp 110kV:

- Tiêu chuẩn : IEC 60044-2; IEC 60044-5
- Biến điện áp 1 pha kiểu tụ điện, đặt ngoài trời không có đầu trích)
- Điện áp định mức:

123 kV

- Điện dung của tụ điện:

4400pF

-

Tỷ số biến đổi:

115 0,11 0,11
/
/
kV
3
3
3

-

Số cuộn dây thứ cấp:

2



Cuộn 1(cho đo lường):

100 VA - 0,5.



Cuộn 2(cho bảo vệ):

100 VA - 3P.

-

Độ tăng nhiệt độ trong cuộn dây:

600 K

5. Biến dòng điện:
5.a. Biến dòng điện 500kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60044-1; IEC 60044-6

-

Biến dòng điện 1 pha, đặt ngoài trời

-

Điện áp định mức:

550 kV

-

Tỷ số biến đổi:

800-1200-2000/1/1/1/1/1/1A

-

Số cuộn dây thứ cấp:

6



Cuộn 1 cho đo lường):

30 VA – 0,5.



Cuộn 2, 3, 4, 5, 6 (cho bảo vệ):

30VA – 5P20.

-

Độ tăng nhiệt độ trong cuộn dây:

600 K

5.b. Biến dòng điện 110kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60044-1; IEC 60044-6

-

Biến dòng điện 1 pha, kiểu ngoài trời.

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 150/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

-

Điện áp định mức:

123 kV

-

Tỷ số biến đổi:

200-400-800/1/1/1/1A

-

Số cuộn dây thứ cấp:

4



Lõi 2(cho đo lường):

30 VA – 0,5.



Lõi 1, 3, 4 (cho bảo vệ):

30VA – 5P20.

-

Độ tăng nhiệt độ trong cuộn dây:

600 K

6. Chống sét van:
6.a. Chống sét van 500kV kèm bộ ghi sét:
-

Tiêu chuẩn IEC 60099-4

-

Chống sét van 1 pha loại oxít kẽm, đặt ngoài trời

-

Chống sét van dùng trong hệ thống theo các điều kiện sau :



Điện áp lớn nhất của hệ thống:



Chế độ làm việc trung tính:

-

Điện áp định mức chống sét:

420 kV

-

Điện áp làm việc lâu dài lớn nhất:

350 kV

-

Điện áp dư (với sóng 8/20 µs - 20 kA):

1175 kVcrest

-

Khả năng hấp thụ năng lượng:

8,8 kJ/kV Ur

-

Kèm bộ ghi sét, thiết bị chỉ thị dòng rò, đế cách điện...

550kV
Nối đất trực tiếp

6.b. Chống sét van 110kV kèm bộ ghi sét:
-

Tiêu chuẩn IEC 60099-4

-

Chống sét van 1 pha loại oxít kẽm , đặt ngoài trời

-

Chống sét van dùng trong hệ thống theo các điều kiện sau :



Điện áp lớn nhất của hệ thống:



Chế độ làm việc trung tính:

-

Điện áp định mức chống sét:

96kV

-

Điện áp làm việc lâu dài lớn nhất:

78kV

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

123kV
Nối đất trực tiếp

6 - 151/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6

-

Điện áp dư (với sóng sét 8/20µs - 10kA):

256kVcrest

-

Khả năng hấp thụ năng lượng:

4,5kJ/kV Ur

6.c. Chống sét van 10kV:
-

Tiêu chuẩn IEC 60099-4

-

Kiểu oxít kẽm ,ngoài trời.

-

Chống sét van dùng trong hệ thống theo các điều kiện sau :



Điện áp lớn nhất của hệ thống:



Chế độ làm việc trung tính:

-

Điện áp định mức chống sét:

9kV

-

Điện áp làm việc lâu dài lớn nhất:

7,2kV

-

Điện áp dư (với sóng sét 8/20µs - 10kA):

24kVcrest

-

Khả năng hấp thụ năng lượng:

3,6kJ/kV Ur

11kV
Nối đất qua điện trở

7. Vật liệu và phụ kiện:
7.a. Sứ đứng 500kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60273

-

Lực phá huỷ cực tiểu :



Lực uốn:

800daN



Lực kéo:

90000N



Lực xoắn:

7000Nm

-

Chiều dài dòng rò nhỏ nhất:

-

Điện áp chịu đựng:

17050mm



Tần số công nghiệp (khô/ướt):

885kV/790kV



Xung sét (sóng 1,2/50µs):

1800kV

7.b. Sứ đứng 110kV:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60273

-

Lực phá huỷ cực tiểu :

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

6 - 152/547

PECC1


Dự án Nhiệt điện Mông Dương 1

Chương 6



Lực uốn:

400daN



Lực kéo:

80000N



Lực xoắn:

5000Nm

-

Chiều dài dòng rò nhỏ nhất:

-

Điện áp chịu đựng:

3813mm



Tần số công nghiệp (khô/ướt):

265kV/230kV



Xung sét (sóng 1,2/50µs):

550kV

7.c. Chuỗi sứ 500kV có hoặc không có tăng đơ:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60305; IEC 60120

-

Loại chuỗi cách điện:

Chuỗi kép

-

Chiều dài dòng rò nhỏ nhất:

17050mm

-

Lực phá huỷ cơ điện:

2x160 kN

7.d. Chuỗi sứ 110kV có hoặc không có tăng đơ:
-

Tiêu chuẩn : IEC 60305; IEC 60120

-

Loại chuỗi cách điện:

Chuỗi đơn

-

Chiều dài dòng rò nhỏ nhất:

3813mm

-

Lực phá huỷ cơ điện:

1x120 kN

7.e. Dây dẫn:
-

Tiêu chuẩn: IEC 61089

-

Dây nhôm bện, tiết diện:

805 mm2

-

Lực kéo đứt nhỏ nhất:

13000 daN

-

Điện trở một chiều:

0,036 Ω/km

7.g. Dây dẫn:
-

Tiêu chuẩn: IEC 61089

-

Dây nhôm lõi thép bện, tiết diện nhôm/thép: 300/39 mm2

-

Lực kéo đứt nhỏ nhất:

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

15300 daN
6 - 153/547

PECC1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×