Tải bản đầy đủ

NGHỆ THUẬT NÓI QUÁ LỚP 8


Câu hỏi: Nêu chức năng của tình thái từ? Kể tên một số loại
tình thái từ thường gặp?
Trả lời:
Chức năng: Tình thái từ là những từ được thên vào câu
để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để
biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
-Một số tình thái từ thường gặp:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, chứ, chăng…
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với…
+ tình thái từ cảm thán: thay, sao…
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
Ví dụ: sgk/ 101

a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)

b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
SO SÁNH HAI CÁCH NÓI
CAO DAO, TỤC NGỮ
(NÓI QUÁ)

a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
thángđang
mườibuổi
chưa
b/ Ngày
Cày đồng
bancười
trưađã tối.
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

NÓI ĐÚNG SỰ THẬT:

Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều

-> Cách nói của ca dao, tục ngữ hay hơn vì cách nói của ca dao,
tục ngữ gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe). Người
đọc (người nghe)sẽ nhận ra:


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

a. Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn

đến mức độ chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối. Nó nhấn
mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười
giúp người nông dân biết về thời gian mà điều chỉnh công
việc cho hợp lí.
b. Mồ hôi đổ nhiều như thế mới thấy được nỗi vất vả
của người nông dân như thế nào khi làm ra lúa gạo.


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh,
gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

Lưu ý:
1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm
xưng, phóng đại, cường điệu.

2. Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội
dung lời nói với thực tế. Phải nắm được cái ý nghĩa hàm
ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không
hiểu theo nghĩa đen).


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
Bài tập bổ sung
a. Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên.
Nói quá

Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên,
đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là
lời hứa chắc chắn.

b. Hai anh bạn cùng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to,
kêu lên: “Chà, quả bí này to thật!”. Anh kia cười bảo: “Thế thì đã lấy gì
làm to. Tôi có lần trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà kia”…
(Trích- Quả bí khổng lồ )

Nói khoác

Phóng đại mức độ tạo ra tiếng cười
hoặc sự chê bai những kẻ khoác lác
làm gì có quả bí to bằng cái nhà.


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:

HỢP TÁC NHÓM <5 phút>
? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau như thế nào?
* Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng
lên.
*Khác: - Nói quá phóng đại sự việc lên nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc
(người nghe) → tác động tích cực.
- Nói khoác làm cho người nghe tin vào điều không có
thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người
nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
cơm.
b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em
có thể đi lên đến tận trời được.
c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

Hướng dẫn bài 2: Giải thích nghĩa các thành ngữ sau :
bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc
ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
- Bầm gan tím ruột: thể hiện sự căm thù cao độ.
- Chó ăn đá, gà ăn sỏi: đất đai cằn cỗi không có gì để
ăn để sống.
- Nở từng khúc ruột: thể hiện rất vui sướng.
- Ruột để ngoài da: thể hiện sự hời hợt, nông cạn
- Vắt chân lên cổ: sự sợ hãi, khiếp sợ


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo
thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà
ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi
a. Ở nơi .................................
nữa là trồng rau, trồng cà.
bầm gan tím ruột
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................
ruột để ngoài da
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................
nở từng khúc ruột
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
vắt chân lên cổ chạy.
e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:
Hướng dẫn bài 3: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau đây: nghiêng
nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt,
nghĩ nát óc.

Nghiêng nước nghiêng thành: Vẻ đẹp của người phụ nữ làm
khuynh đảo đất nước.
Dời non lấp biển:
Lấp biển vá trời:

Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí

nghị lực của con người.

Mình đồng da sắt: Con người cứng cáp như sắt và đồng.
Nghĩ nát óc: Rất khó đến mức nghĩ nát óc cũng không ra.


TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:
Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành,
dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

Thúy Kiều trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn
Du là người phụ nữ đẹp nghiêng nước nghiêng
thành.
 Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán
này.



TIẾT 40
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

Bài 4:


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

KHỎE NHƯ VOI

1


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY

2


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

NHANH NHƯ GIÓ

3


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

CHẬM NHƯ RÙA

4


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

GẦY NHƯ QUE CỦI

5


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:

ĂN NHƯ MÈO

6


TIẾT 40:
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
II.LUYỆN TẬP:
Bài 5: Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có sử dụng biện
pháp nói quá.

Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành
đoạn văn:
1/ Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy
cao như cây chuối hột.
2/ Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết
chúc bạn bình yên mà nước mắt rơi như mưa.
3/ Sau này, dù có phải đi lên đến tận trời, tôi cũng sẽ
nhất định tìm gặp lại bạn.


? Lược đồ tư duy tổng kết kiến thức bài “Nói quá”:


? Trong các câu ca dao sau câu nào không sử dụng
biện pháp tu từ nói quá?
a. Em nghe bác mẹ anh hiền
Cắn cục cơm không vỡ cắn
đồng tiền vỡ tư.
b. Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng.
c. Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như
thể hoa sen


* Đối với bài học tiết này:
- Học bài nắm được: Nói quá là gì, tác dụng của
nói quá; phân biệt nói quá với nói khoác; phạm vi
sử dụng của nói quá.
- Hoàn thành các bài tập, làm tiếp bài tập 5.
- Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nói quá về
cao nguyên đá Đồng Văn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×