Tải bản đầy đủ

Phát triển phần mềm luyện nói tiếng anh trên các thiết bị sử dụng nền tảng android

LỜI CẢM ƠN
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và đặc biệt là
ngành công nghệ thông tin, làm từng bước thay đổi cuộc sống của con người bởi
các ứng dụng sản phẩm của công nghệ. Một trong những bộ phận ứng dụng công
nghệ thông tin chính là thay đổi và giúp đỡ việc sinh hoạt hàng ngày của mọi
người trong cuộc sống. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Phát triển phần mềm
luyện nói tiếng anh trên các thiết bị sử dụng nền tảng Android” để làm đồ án
với ý nghĩa mang tính thực tế.
Trong thời gian làm đồ án em đã gặp không ít khó khăn nhưng được sự
giúp đỡ hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn công nghệ
lập trình và ứng dụng – Trường đại học Công nghệ thông tin & truyền thông đã
giúp em hoàn thành được đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Quang Hiệp , người đã trực
tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành cuốn đồ án này. Một lời cảm
ơn sâu sắc nữa em muốn gửi tới toàn thể thầy cô giáo đã trang bị cho em những
kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thực hiện
tốt cuốn đồ án này cũng như đủ tự tin để làm việc sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện


Ngô Xuân Phương

1


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Nội dung của đề tài đồ án tốt nghiệp với tên đề tài ”
Phát triển phần mềm luyện nói tiếng anh trên các thiết bị sử dụng nền tảng
Android” là không sao chép nội dung từ bất kỳ bản đề tài nào không phải do em
làm ra.
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong bài báo cáo đã được ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn
toàn trung thực.
Nếu sai em xin chịu mọi hình thức kỷ luật của trường Đại học Công nghệ
thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên.
Thái Nguyên, ngày… tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện

Ngô Xuân Phương

2


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................2
MỤC LỤC ..........................................................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ....................................................................9
1.1. Công nghệ thiết bị di động ........................................................................9
1.2. Giới thiệu đề tài ......................................................................................11
1.3. Mục tiêu đề tài ........................................................................................12
1.4. Yêu cầu phần cứng, phần mềm ...............................................................12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID ........................13
2.1. Khái niệm ...............................................................................................13
2.2. Ưu và nhược điểm của Android so với các hệ điều hành khác.................15
2.3. Các tính năng hỗ trợ sẵn trên hệ điều hành Android ................................16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG ...................17

3.1. Giới thiệu trình độ tiếng anh của Việt Nam............................................17
3.2. Xác định yêu cầu hệ thống ......................................................................18
3.3. Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng ......................................................19
3.3.1. Sơ đồ Use-Case tổng quát ................................................................19
3.3.2. Danh sách các Actor ........................................................................19
3.3.3. Danh sách các Use-Case ..................................................................19
3.3.4. Đặc tả Use-Case...............................................................................20
3.3.5. Thiết kế lược đồ tuần tự ...................................................................23
3.3.6. Thiết kế biểu đồ hoạt động ...............................................................26
3.4. Cơ sở dữ liệu (Database).........................................................................31
3.5. Thiết kế cơ sở dữ liệu..............................................................................32
3.5.1. Các bước trong thiết cơ sở dữ liệu cho một hệ thống........................32
3.5.2. Thiết kế bảng ...................................................................................33

3


3.6. Công nghệ và thực hiện ..........................................................................38
3.6.1. Text to speech và speech to text .......................................................38
3.6.2. Giới thiệu công cụ và ngôn ngữ........................................................45
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH .................................................54
4.1. Giới thiệu về phần mềm..........................................................................54
4.2. Hình ảnh chạy demo chương trình ..........................................................55
4.2.1. Giao diện chính của ứng dụng..........................................................55
4.2.2. Giao diện luyện nghe tiếng anh ........................................................56
4.2.3. Giao diện thực hành phát âm............................................................60
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN..........................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................65

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
API

: Application Programming Interface (giao diện lập trình ứng dụng).

CDMA : Code Division Multiple Access (Đa truy cập phân kênh theo mã số).
CPU

: Central Processing Unit (Đơn vị xử lý trung tâm).

CSDL : Cơ sở dữ liệu.
GPS

: Global Positioning System" (hệ thống định vị toàn cầu).

GSM : Global System for Mobile Communications (hệ thống thông tin di động
toàn cầu).
MMS : Multimedia Messaging Service(Tin nhắn đa phương tiện).
OHA

: Open Handset Alliance (Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng).

SDK

: Software Development Kit ( Bộ công cụ phát triển phần mềm).

SMS

: Short Messaging Service (Tin nhắn).

STT

: Speech To Text (Tính năng chuyển giọng nói thành văn bản)

TTS

: Text To Speech (Tính năng chuyển văn bản thành giọng nói).

XML : eXtensible Markup Language (Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng).

5


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Biểu đồ tỷ lệ % số thiết bị di động/dân số của các quốc gia Asean............9
Hình 2.1. Một số thiết bị chạy hệ điều hành Android .........................................13
Hình 3.1: Bảng xếp hạng trình độ tiếng Anh......................................................18
Hình 3.2: Sơ đồ Use-Case tổng quát ..................................................................19
Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự chức năng bài nghe ...................................................23
Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự chức năng nhận dạng từ ............................................24
Hình 3.5: Biểu đồ tuần tự chức năng trò chơi.....................................................24
Hình 3.6: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo mẫu câu............................25
Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo hình ảnh ...........................25
Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo chủ đề ..............................26
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động chức năng bài nghe...............................................26
Hình 3.10: Biểu đồ chức năng nhận dạng từ ......................................................27
Hình 3.11: Biểu đồ hoạt động chức năng trò chơi ..............................................28
Hình 3.12: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo mẫu câu ........................29
Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo hình ảnh........................30
Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động chức năng phát âm theo chủ đề ...........................31
Hình 3.15: Kiến trúc phần mềm Luyện phát âm Tiếng Anh ...............................32
Hình 3.16: Cơ sở dữ liệu....................................................................................38
Hình 3.17: Cấu trúc của Project .........................................................................46
Hình 3.18: Giao diện XML................................................................................47
Hình 3.19: Giao diện code .................................................................................48
Hình 3.20: Giao diện code java..........................................................................48
Hình 3.21: Code tự sinh ra khi kéo thả button....................................................49
Hình 3.22: Code gán id cho button và tạo sự kiện click .....................................49
Hình 3.23: Hiển thị kết quả trên máy ảo ............................................................50
Hình 4.1: Giao diện chính của ứng dụng............................................................55
Hình 4.2: Giao diện luyện nghe tiếng anh..........................................................56
Hình 4.3: Giao diện chức năng bài nghe ............................................................57
Hình 4.4: Giao diện chức năng nhận dạng từ .....................................................58

6


Hình 4.5: Giao diện chức năng trò chơi .............................................................59
Hình 4.6: Giao diện thưc hành phát âm..............................................................60
Hình 4.7: Giao diện thực hành phát âm theo mẫu câu ........................................61
Hình 4.8: Giao diện thực hành phát âm theo hình ảnh........................................62
Hình 4.9: Giao diện thực hành phát âm theo chủ đề...........................................63

7


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Ưu nhược điểm của các hệ điều hành ................................................15
Bảng 3.2: Danh sách các Use-Case....................................................................19
Bảng 3.3: Bảng thông tin bài nghe tiếng anh......................................................35
Bảng 3.4: Bảng thông tin nhận dạng từ..............................................................35
Bảng 3.5: Bảng thông tin trò chơi ......................................................................36
Bảng 3.6: Bảng thông tin thực hành nói theo mẫu câu .......................................36
Bảng 3.7: Bảng thông tin thực hành nói theo hình ảnh.......................................36
Bảng 3.8: Bảng thông tin thực hành nói theo chủ đề ..........................................37

8


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Công nghệ thiết bị di động
Xu hướng công nghệ làm thay đổi thế giới năm 2016
Công nghệ di động trong những năm gần đây đã có những bước nhảy vọt
nhanh chóng cả về sức mạnh phần cứng lẫn tốc độ phổ biến của nó trong dân cư.
Những chiếc điện thoại thậm chí còn phát triển nhanh hơn cả thời kỳ hoàng kim
của các công nghệ trong quá khứ như ti vi, máy vi tính... Bên cạnh đó, trong
vòng 2 năm trở lại đây thì thị trường máy tính bảng cũng trở nên vô cùng sôi
động.
Thống kê của We are social cuối năm 2015 cho thấy khuynh hướng sử
dụng các thiết bị di động, điện thoại smartphone để cập nhật thông tin, tương tác
xã hội đã lấn át thói quen dùng máy vi tính.
Tính đến cuối năm 2015, thế giới có khoảng 3,76 tỷ người sử dụng điện
thoại di động, trong đó số người sử dụng các thiết bị di động tham gia tương tác
trên mạng xã hội là 2,062 tỷ người. Thống kê vào những tháng cuối năm 2015 từ
Google và Neilsen cũng cho thấy lượng người tìm kiếm thông tin qua thiết bị di
động là hơn 50%, dùng mạng xã hội là hơn 60% và dự báo sẽ tăng từ 10-12%
vào cuối năm 2016.

Hình 1.1. Biểu đồ tỷ lệ % số thiết bị di động/dân số của các quốc gia Asean

9


Điều này cũng được thể hiện qua số lượng người tiếp cận các trang web
và tìm kiếm thông tin qua thiết bị di động gia tăng đáng kể với thói quen sử dụng
tập trung vào những việc như: Cập nhật các mạng xã hội; xem tin tức và giải trí,
tìm và đặt mua hàng qua mạng; sử dụng các ứng dụng liên lạc với mọi người;
xem video; xem và viết các bình luận.
Tại khu vực Đông Nam Á, sự gia tăng kết nối internet từ các thiết bị di
động gia tăng đáng kể, trong đó Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng ngoạn mục là
150%, Thái Lan 149%, Singapore 146%... Ngoài ra, việc sử dụng Smartphone
cũng được dự kiến sẽ gia tăng nhanh chóng tại khu vực Đông Nam Á vào năm
2016.
Nền móng cho sự phát triển của điện thoại di động chính là hệ thống mạng
không dây. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến
thời điểm tháng 6/2015, tổng số thuê bao di động ước tính đạt 136,9 triệu thuê
bao, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2014.
Trong đó, số thuê bao 2G đạt 107,8 triệu thuê bao, tăng 6% so với cùng kỳ
năm 2014; số thuê bao 3G đạt 29,1 triệu thuê bao, tăng mạnh ở mức 29,6%.
Cũng theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng doanh thu viễn thông 6
tháng đầu năm 2015 ước tính đạt 177,8 nghìn tỷ đồng, tăng 8,4% so với cùng kỳ
năm 2014. Trong đó doanh thu Internet ước tính đạt 10,5 nghìn tỷ, tăng 12,2% so
với cùng kỳ.
Liên quan đến sự phát triển của thuê bao 3G, tại thời điểm tháng 12/2014,
Cục Viễn thông (Bộ TT&TT) cho biết tổng số thuê bao di động phát sinh lưu
lượng 3G của Việt Nam gần 27,5 triệu thuê bao.
Như vậy qua 6 tháng đầu năm 2015, Việt Nam có thêm khoảng 1,6 triệu
thuê bao 3G. Đánh giá của các chuyên gia cho thấy, dịch vụ 3G đang bùng nổ tại
Việt Nam và vẫn còn đất phát triển do số lượng người dùng chưa nhiều. Tại
những quốc gia phát triển, mật độ người dùng 3G lên tới 70-80%, như vậy 3G ở
Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng phát triển. Việt Nam cũng là quốc gia có
giá dịch vụ 3G thuộc hàng thấp nhất thế giới, chất lượng liên tục cải thiện.

10


Chiếc điện thoại không còn đơn thuần là thiết bị liên lạc mà nó đả trở
thành một thiết bị đa chức năng phục vụ rất nhiều nhu cầu công việc và giải trí
của con người. Hiện tại điện thoại thông minh đang là ngọn sóng công nghệ trên
thế giới. Và Việt Nam cũng sẽ đón ngọn sóng đó chỉ tron một tương lai ngắn.
“Làn sóng moblie” sẽ thay đổi cách con người làm việc, giải trí và mang lại
những thách thức mới.
1.2. Giới thiệu đề tài
Cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin và các ứng dụng trên máy
tính, các ứng dụng trên smart-phone ngày nay đang trở nên rất được quan tâm.
Smart-phone không đơn thuần là thiết bị chỉ dùng để nghe gọi, nhắn tin nữa, thay
vào đó là một thiết bị mạnh mẽ, có tính năng và cấu hình không thua gì một chiếc
máy tính cồng kềnh, khả năng tương tác với người dùng cao, cùng với vô số các
tiện ích khác. Vì vậy, smart-phone ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng
rãi. Với lượng người sử dụng ngày càng đông đảo, thì hàng triệu ứng dụng do các
cá nhân và tổ chức phát triển trên các hệ điều hành smart-phone được ra đời như
là một hệ quả tất yếu. Cá nhân tôi khi nghiên cứu và tìm hiểu về lĩnh vực này, tôi
rất mong muốn tạo ra một ứng dụng mang lại tính tiện ích cho mọi người.
Theo thống kê của vụ giáo dục đại học sau khi đánh giá 59 trường đại học
lớn tại Việt Nam không chuyên ngữ, thì có 51.7% sinh viên tốt nghiệp không đáp
ứng được yêu cầu về kĩ năng tiếng Anh. Trước tình hình này cho thấy, vấn đề
tiếng Anh đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp khi thực hiện
phỏng vấn tuyển dụng. Vậy có thể nói rằng, Anh ngữ là tiêu chuẩn đánh giá đầu
tiên và quan trọng nhất cho một nhân viên muốn vào làm tại doanh nghiệp,
không những là các công ty nước ngoài, mà nhiều doanh nghiệp trong nước hiện
nay cũng đánh giá cao yêu cầu này của nhân viên.
Thực tế, chương trình học tiếng Anh trên lớp có rất ít thời gian để luyện
phát âm. Việc luyện phát âm tại nhà lại không ai chỉ bảo cho người học rằng họ
đã phát âm đúng hay chưa.
Yêu cầu đặt ra với mỗi người học môn Anh Văn là phải tự học, bên cạnh
ngữ pháp cần tự luyện phát âm chuẩn, ngoài việc viết đúng chính tả một từ vựng

11


mới chúng ta còn có thể phát âm đúng được nó. Nắm được vai trò quan trọng của
việc rèn luyện phát âm Tiếng Anh, cũng như nhu cầu học tập nâng cao khả năng
Tiếng Anh của các bạn học sinh sinh viên, tôi đã ứng dụng và triển khai đề tài:
“Ứng dụng luyện nói tiếng Anh trên di động” để chúng ta có thể phát âm chính
xác hơn và hiệu quả hơn.
Nội dung đồ án bao gồm các chương:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Tổng quan hệ điều hành Android
- Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng
- Chương 4: Xây dựng chương trình
1.3. Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu các vấn đề xung quanh TTS, STT và các dịch vụ mà Google hỗ
trợ đặc biệt là các ứng dụng trên Android.
Áp dụng kiến thức tìm hiểu được xây dựng hệ thống chạy trên hệ điều
hành Android để xây dựng một số tính năng cơ bản sau:
 Luyện nghe phát âm tiếng anh
 Thực hành phát âm tiếng anh
 Đánh giá phát âm tiếng anh
1.4. Yêu cầu phần cứng, phần mềm
–Phần cứng: PC bộ vi xử lý Core 2 Dual, RAM 2G trở lên, ổ cứng 20G
trở lên.
–Hệ điều hành: Window XP trở lên
–Phần mềm hỗ trợ: Android Studio, máy ảo Genymotion.

12


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

2.1. Khái niệm

Hình 2.1. Một số thiết bị chạy hệ điều hành Android
Từ cuối năm 2004, nhiều lời đồn đại trong Công nghệ thông tin và Truyền
thông về một loại máy điện thoại di động “Gphone” hay “Google phone” có
nhiều chức năng hiếm có. Nhưng vừa rồi trong lời tuyên bố ngày 5/11/2007 bởi
chính vị lãnh đạo số 1 của Google – ông Eric Schmidt, khi giới thiệu về công
nghệ Android đã xóa tan những nghi vấn trong thế giới Công nghệ thông tin và
Truyền thông. Khác với tập đoàn Apple đã đưa vào thị trường toàn cầu một sản
phẩm độc đáo có tên là “iPhone”, Google mạnh hơn nữa, đã biết liên kết 34 tập
đoàn và công ty lớn danh tiếng trên thế giới dưới danh hiệu “Open Handset
Alliance” (OHA) để tạo một thế đứng mạnh mẽ và vững chắc, rồi cùng nhau
sáng tạo và phát triển Công Nghệ Phần Mềm “Android” cho các loại máy di
động tương lai trong một thị trường rất rộng lớn (3 tỷ máy) để cạnh tranh với
những đối thủ đáng nể như Symbian, Microsoft, Palm…
Như chúng ta biết, hiện tại đã có hơn nửa nhân loại sử dụng máy di động
để thoại và giao tiếp qua các mạng không dây. Con số 3 tỉ người này sẽ còn tăng
lên và máy di động càng ngày càng “thông minh” với nhiều chức năng và dịch vụ

13


rất hấp dẫn, cho nên thị trường máy di động thông minh sẽ vượt xa máy vi tính
trong một tương lai rất gần… Hơn nữa máy di động mang lại nhiều chức năng và
nhu cầu mới mà máy vi tính không có, đó chính là những cơ hội mà Việt Nam
chúng ta, dù là nước đi sau đẻ muộn trong Công nghệ thông tin và Truyền thông,
có thể khai thác để đi tắt đón đầu thị trường.
Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành
cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy
tính bảng. Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ
trợ tài chính từ Googlevà sau này được chính Google mua lại vào năm 2005.
Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị
cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn
thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động. Chiếc
điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008. Nền tảng
Android tích hợp nhiều tính năng nổi bật:
 Android là một hệ điều hành nhân Linux, đảm bảo sự tương tác với các
phần cứng, quản lý bộ nhớ, điều khiển các tiến trình tối ưu cho các thiết bị di
động.
 Bộ ứng dụng khung cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần
riêng lẻ.
 Máy ảo Dalvik được tối ưu cho các thiết bị di động, chạy các ứng dụng
lập trình trên ngôn ngữ Java.
 Các thư viện cho phát triển ứng dụng mã nguồn mở bao gồm SQLite,
WebKit, OpenGL và trình quản lý đa phương tiện.
 Hỗ trợ các chuẩn đa phương tiện phổ biến, thoại trên nền GSM,CDMA,
Bluetooth EDGE, 3G,4G và Wifi.
 Hỗ trợ Camera, GPS, la bàn, máy đo gia tốc…
 Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa
lỗi.
Android cung cấp một tập hợp đầy đủ các phần mềm cho thiết bị di động
bao gồm: hệ điều hành, các khung ứng dụng và các ứng dụng cơ bản.

14


2.2. Ưu và nhược điểm của Android so với các hệ điều hành khác
Bảng 2.1: Ưu nhược điểm của các hệ điều hành
Ưu điểm
Android

Nhược điểm

Google Android là nền tảng mở, cho phép Hệ điều hành phân mảnh,
người dùng có thể tùy biến nền tảng theo ý không thống nhất trên các
thích, Google Android đang là đối thủ thiết bị, giới hạn về độ
xứng tầm của iPhone của Apple. Google 'mở' và nhiều lỗ hổng bảo
đang tích cực mở rộng cộng đồng phát mật là những yếu điểm
triển các ứng dụng cho Android. Bộ công của Android OS.
cụ phát triển phần mềm (SDK) đầy đủ, hỗ
trợ đa nền do chạy trên máy ảo Java. Thư
viện ngày càng hoàn thiện, dễ dàng cho
người lập trình.

Windows

Có thư viện API khá giống với API trên Sự có mặt của iPhone và

Mobile

Win32, các công cụ hỗ trợ lập trình đầy đủ Android là hai trở ngại
với Visual Studio, điều này làm cho lớn với Windows Mobile.
những người phát triển trên Win32 không Hai nền tảng này đang
mất công tìm hiểu lại các API và các công hoàn thiện và được người
cụ lập trình.

iPhone

dùng rất ưa chuộng.

Màn hình cảm ứng đa điểm: iPhone sử Không gửi được tin nhắn
dụng hoàn toàn bằng cảm ứng và không đa phương tiện (MMS) và
sử dụng các nút. Với iPhone ta có thể điều IM (Instant Messaging),
khiển trên màn hình kể cả việc trượt của thiếu bộ nhớ mở rộng.
các ngón tay. Ta có thể phóng to ảnh bằng Việc lập trình trên cho
cách trượt hai ngón tay ra xa và thu nhỏ iPhone phải thực hiện trên
bằng cách ngược lại.

hệ điều hành Mac, do đó

Bộ cảm nhận gia tốc: Những phản ứng không phải ai cũng có thể
nhanh chóng của bộ cảm nhận gia tốc thay lập trình cho iPhone. Hơn
đổi độ phân giải màn hình từ dọc sang thế,

nếu

muốn

đưa

ngang tự động khi ta đặt điện thoại nằm chương trình ra máy thật

15


ngang. Điều này làm sinh động thêm cho người lập trình phải trả
các trò chơi. Âm thanh, hình ảnh hoàn một khoản phí lập trình,
hảo.

điều này làm giảm tính
cạnh tranh so với các đối
thủ khác.

2.3. Các tính năng hỗ trợ sẵn trên hệ điều hành Android
Các tính năng được hỗ trợ tùy vào cấu hình phần cứng và phần mềm.
 Storage: sử dụng SQLite, một cơ sở dữ liệu quan hệ nhẹ cho việc lưu trữ
dữ liệu.
 Connectivity: hỗ trợ GMS/EDGE, IDEN, CDMA, EV-DO, UMTS,
Bluetooth (bao gồm AD2P và AVRCP), Wifi, LTE, WiMAX.
 Mesaging: hỗ trợ cả SMS và MMS.
 Web browser: dựa trên mã nguồn mở Webkit, cùng với công nghệ
JavaScript V8 của Chrome.
 Media support: bao gồm hỗ trợ các phương tiện truyền thông sau: H.263,
H.264 (Trong 3GP hoặc MP4 container), MPEG-4 SP, ẢM-WB (3GP container),
AAC, HE-AAC (MP4 hoặc 3GP container), MP3, MIDI, Ogg Vorbis, WAV,
JPEG, PNG, GIF và BMP.
 Hardware support: Accelerometer Sensor, Camera, Digital Compass,
Proximity Sensor và GPS.
 Multi-touch: hỗ trợ màn hình cảm ứng đa điểm.
 Multi-tasking: hỗ trợ ứng dụng đa tác vụ.
 Flash support: Android 2.3 hỗ trợ Flash 10.1.
 Tethering: hỗ trợ kết nối internet không dây/có dây.

16


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ỨNG DỤNG

3.1. Giới thiệu trình độ tiếng anh của Việt Nam
Giám đốc nghiên cứu và hợp tác học thuật của EF Education First cho
hay: “Năm 2015, chúng tôi công bố ấn bản thứ 5 của Bảng xếp hạng năng lực
Anh ngữ EF (EF EPI). Đây là bảng xếp hạng lớn nhất trên thế giới về năng lực
Anh ngữ giữa các quốc gia. Bản báo cáo năm nay xếp hạng 70 quốc gia từ nhiều
nguồn dữ liệu của 910.000 người trưởng thành học tiếng Anh trên toàn thế giới”.
Theo đó, quốc gia có chỉ số thông thạo tiếng Anh cao nhất là Thụy Điển
với 70,94 điểm (trên thang điểm 100), quốc gia thấp nhất là Lybia với 37,86
điểm. Tại châu Á, quốc gia có chỉ số thông thạo tiếng Anh cao nhất là Singapore
với 61,80 điểm, thấp nhất là Campuchia với 39,15 điểm. Trình độ tiếng Anh của
người Việt Nam đứng thứ 5 châu Á với 53,81 điểm, sau Singapore, Malaysia, Ấn
Độ và Hàn Quốc.
Trong báo cáo của EF cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ thông
thạo Anh ngữ và mức độ cạnh tranh của nền kinh tế. Theo đó, những nước thông
thạo tiếng Anh sẽ có tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người cao hơn, tỉ lệ
người trẻ được giáo dục, đào tạo hoặc có việc làm tăng lên…
Trong những năm gần đây, ở châu Á, Việt Nam và Ấn Độ có xu hướng
học tiếng Anh tăng lên. Các nước như Thái Lan, Trung Quốc có xu hướng giảm
nhu cầu học tiếng Anh. Năm 2015, Việt Nam đứng thứ 29 về trình độ tiếng Anh
trên toàn thế giới và lên 4 bậc (33) so với năm 2014 là điều dễ hiểu.
Theo thống kê của một website dạy học tiếng Anh miễn phí, tỉ lệ người
Việt Nam đăng ký học và truy cập nhiều hơn các nước khác.

17


Hình 3.1: Bảng xếp hạng trình độ tiếng Anh
3.2. Xác định yêu cầu hệ thống
 Luyện nghe tiếng anh
 Bài nghe
 Nhận dạng từ
 Trò chơi
 Thực hành phát âm tiếng anh
 Theo mẫu câu
 Theo hình ảnh
 Theo chủ đề

18


3.3. Phân tích thiết kế hệ thống ứng dụng
3.3.1. Sơ đồ Use-Case tổng quát

Nghe câu
<>

Luyện nghe

<>

Chọn đáp án

<>

Kiểm tra

Phát âm
<>

Thực hành phát âm

<>

Chọn đáp án

<>

Kiểm tra

User

<>

Cài đặt

Hỗ trợ
<>

Đánh giá

Hình 3.2: Sơ đồ Use-Case tổng quát
3.3.2. Danh sách các Actor
STT
1

Actor
User

Ý nghĩa
Người sử dụng phần mềm

3.3.3. Danh sách các Use-Case
Bảng 3.1: Danh sách các Use-Case
STT
1

Tên Use-Case
Nghe câu

Ý nghĩa
Hệ thống sẽ phát ra một từ hoặc một
đoạn hội thoại.

2

Phát âm

Hệ thống sẽ đưa ra các câu, hình ảnh để
người dùng phát âm lại.

19


3

Chọn đáp án

Hệ thống có các danh sách đáp án cho
người dùng chọn.

4

Kiểm tra

Kiểm tra đáp án người dùng chọn có
chính xác hay không.

5

Cài đặt

Cài đặt cho ứng dụng: ngôn ngữ, giới
tính, tốc độ giọng nói.

6

Đánh giá

Hệ thống đánh giá khả năng thực hành
phát âm của người dùng.

3.3.4. Đặc tả Use-Case
 Đặc tả Use-Case “Nghe câu”
Tóm tắt
–Use-Case này phát âm cho người dùng nghe một đoạn hội thoại.
Dòng sự kiện chính:
1. Người chơi nhấn vào button Play.
2. Hệ thống sẽ phát âm đoạn hội thoại cho người dùng nghe.
Dòng sự kiện phụ:
–Nếu người sử dụng không nhấn vào button Play thì không thể thực
hiện Use-Case.
Yêu cầu đặc biệt:
–Yêu cầu người dùng nhấn vào button Play.
Tiền điều kiện:
(Không có)
Hậu điều kiện:
(Không có)
Điểm mở rộng:
(Không có)

20


 Đặc tả Use-Case “Phát âm”
Tóm tắt
–Use-Case này yêu cầu người dùng phát âm lại theo mẫu câu, hình
ảnh hoặc chủ đề.
Dòng sự kiện chính:
1. Người chơi nhấn vào button “READ” để bắt đầu phát âm.
2. Hiển thị câu mà người dùng vừa phát âm
Dòng sự kiện phụ:
–Nếu người sử dụng không nhấn vào button “READ” thì không thể
thực hiện Use-Case.
Yêu cầu đặc biệt:
–Yêu cầu người dùng nhấn vào button “READ”.
Tiền điều kiện:
Phải có wifi hoặc 3G.
Hậu điều kiện:
(Không có)
Điểm mở rộng:
(Không có)

 Đặc tả Use-Case “Chọn đáp án”
Tóm tắt
–Use-Case này cho phép người dùng chọn những đáp án đã có
trong ứng dụng.
Dòng sự kiện chính:
–Người chơi nhấn vào RadioButton trước các đáp án.
Dòng sự kiện phụ:
(Không có)
Yêu cầu đặc biệt:
–Yêu cầu người dùng nhấn vào RadioButton trước các đáp án.
Tiền điều kiện:

21


(Không có)
Hậu điều kiện:
(Không có)
Điểm mở rộng:
(Không có)

 Đặc tả Use-Case “Kiểm tra”
Tóm tắt:
–Use-Case này giúp cho người dùng kiểm tra đáp án mình đã
chọn có chính xác hay không.
Dòng sự kiện chính:
1. Người chơi nhấn vào button “Kiểm tra”.
2. Hệ thống kiểm tra kết quả có chính xác không rồi hiển thị
thông báo.
Dòng sự kiện phụ:
(Không có)
Yêu cầu đặc biệt:
(Không có)
Tiền điều kiện:
–Người dùng phải chọn đáp án trước.
Hậu điều kiện:
–Kiểm tra được đáp án chính xác hay không.
Điểm mở rộng:
(Không có)

 Đặc tả Use-Case “Cài đặt”
Tóm tắt:
–Người dùng có thể chọn ngôn ngữ, giọng nam hoặc nữ, tốc độ
phát âm.
Dòng sự kiện chính:

22


1. Người dùng chọn tốc độ phát âm bằng cách chỉnh trên thanh
seekbar
2. Người dùng thay đổi ngôn ngữ và giọng nam nữ bằng cách nhấn
vào các RadioButton.
Dòng sự kiện phụ:
(Không có)
Yêu cầu đặc biệt:
(Không có)
Tiền điều kiện:
(Không có)
Hậu điều kiện:
–Thay đổi được ngôn ngữ, giới tính và tốc độ của giọng nói.
Điểm mở rộng:
(Không có)

3.3.5. Thiết kế lược đồ tuần tự
3.3.5.1. Biểu đồ tuần tự cho chức năng luyện nghe tiếng anh

Hình 3.3: Biểu đồ tuần tự chức năng bài nghe

23


Hình 3.4: Biểu đồ tuần tự chức năng nhận dạng từ

Hình 3.5: Biểu đồ tuần tự chức năng trò chơi

24


3.3.5.2. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thực hành phát âm

Hình 3.6: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo mẫu câu

Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng thực hành theo hình ảnh

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×