Tải bản đầy đủ

Xây dựng website bán hàng cho cửa hàng máy tính minh quang

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em muốn cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường đại
học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông nói chung và các thầy cô giáo trong
khoa Công nghệ Thông tin, bộ môn nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn
Văn Việt đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá
trình làm đồ án tốt nghiệp. Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng
tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc,
thái độ nghiên cứu một cách khoa học và nghiêm túc, hiệu quả. Đây là những
điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này.
Do thời gian tìm hiểu ngắn và những hạn chế không tránh khỏi của việc
hiểu biết các vấn đề dựa trên lý thuyết là chính nên đồ án của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong có được những ý kiến đánh
giá, góp ý của các thầy và các bạn để báo cáo đồ án tốt nghiệp thêm hoàn
thiện.

Em xin chân thành cảm ơn !

1



LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm tổng hợp toàn bộ các kiến thức mà sinh viên
đã học được trong suốt thời gian học tập tại trường đại học. Ý thức được điều đó,
với tinh thần nghiêm túc, tự giác cùng sự lao động miệt mài của bản thân và sự
hướng dẫn tận tình của Thầy Th.S Nguyễn Văn Việt đã giúp em hoàn thành xong
đồ án tốt nghiệp của mình.
Em xin cam đoan: Nội dung đồ án của em không sao chép nội dung cơ
bản từ các đồ án khác và sản phẩm của đồ án là của chính bản thân em nghiên
cứu tổng hợp kiến thức hiểu biết xây dựng lên. Mọi thông tin sai lệch em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng bảo vệ.
Sinh viên thực hiện
Anh
Nguyễn Hoàng Anh

2


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................2
MỤC LỤC ..........................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................7
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................8
1.1. Tổng quan................................................................................................................... 8
1.2. Giới thiệu thương mại điện tử............................................................................... 8
1.3.Web Application Framework là gì? .................................................................. 13
1.4.PHP Framework ...................................................................................................... 14
1.5. Framwork CSS. ...................................................................................................... 14
1.6. Mô hình MVC(Model-View-Controller). ....................................................... 15
1.7.Tìm hiểu Framwork PHP Codeigniter............................................................... 17
1.7.1. Giới thiệu về Framework CodeIgniter: ................................................. 17
1.7.2. Cài đặt framework CodeIgniter .............................................................. 17
1.7.3. Giới thiệu 1 số thư mục chính của Framework .................................. 18
1.7.4. Những điểm nổi bật .................................................................................. 19
1.7.5. Làm việc trên CodeIgniter........................................................................ 19
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG..............21
2.1.Giới thiệu về Minh Quang .................................................................................... 21

2.1.1. Lược sử hình thành và phát triển ........................................................... 21
2.1.2. Nền tảng thương hiệu ................................................................................ 21
2.1.3. Mục tiêu phát triển ..................................................................................... 22
2.2. Phân tích kinh doanh trực tuyến ........................................................................ 22
2.2.1. Tóm tắt hoạt động của hệ thống kinh doanh trực truyến ................. 22
2.2.2. Phạm vi xây dựng website ....................................................................... 22
2.2.3. Đối tượng sử dụng ...................................................................................... 23

3


2.2.4. Mục đích ....................................................................................................... 23
2.2.5.Quy trình thực hiện quản trị hệ thống của nhân viên quản trị ......... 25
2.2.6. Xây dựng biểu đồ use case ....................................................................... 25
2.2.7. Đặc tả các Use Case ................................................................................... 26
2.2.8. Biểu đồ Use Case,Trình tự, Cộng tác .................................................... 34
2.2.9. Biểu đồ lớp.................................................................................................... 58
2.2.10. Cơ sở dữ liệu Website ............................................................................. 59
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE..............................................................62
3.1 Phân tích yêu cầu ................................................................................................... 62
3.2 Giao diện trang chủ ................................................................................................ 62
3.3 Giao diện chi tiết sảm phẩm ................................................................................ 62
3.4 Giao diện giỏ hàng .................................................................................................. 63
3.5 Giao diện quản lý Admin ...................................................................................... 64
3.6 Giao diện thanh toán online .................................................................................. 64
3.7 Giao diện đăng ký thành viên .............................................................................. 65
KẾT LUẬN.......................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................67

4


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình MVC ...................................................................................14
Hình 1.2: Các lớp của mô hình MVC ................................................................15
Hình 1.3: Biểu đồ tuần tự một chuỗi MVC đơn giản.........................................16
Hình 1.4: Thư mục CodeIgniter. ........................................................................17
Hình 1.5: Thư mục application. .........................................................................18
Hình 2.1: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân khách hàng đã đăng ký thành viên ...34
Hình 2.2: Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Quản trị viên....................................35
Hình 2.4: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ quản trị viên đăng nhập .........................36
Hình 2.5: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Thêm loại sản phẩm ...............................37
Hình 2.6: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Thêm loại sản phẩm ..............................37
Hình 2.7: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Xóa loại sản phẩm..................................38
Hình 2.8: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Xóa loại sản phẩm.................................38
Hình 2.9: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Cập nhật loại sản phẩm ..........................39
Hình 2.10: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Cập nhật loại sản phẩm .......................39
Hình 2.11: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Thêm sản phẩm mới .............................40
Hình 2.12: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Thêm sản phẩm mới............................40
Hình 2.13: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Xóa 1 sản phẩm....................................41
Hình 2.14: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Xóa 1 sản phẩm...................................41
Hình 2.15: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Cập nhật sản phẩm ...............................42
Hình 2.16: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Cập nhật sản phẩm ..............................42
Hình 2.17: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Cập nhật Đơn hàng...............................43
Hình 2.18: Biểu đồ cộng tác cho tác vụcập nhật đơn hàng .................................43
Hình 2.19: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Thêm người sử dụng ............................44
Hình 2.20: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Thêm người sử dụng ...........................44
Hình 2.21: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Xóa người sử dụng ...............................45
Hình 2.22: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Xóa người sử dụng..............................45
Hình 2.23: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ Cập nhật thông tin User........................46
Hình 2.25: Biểu đồ Use Case phân rã cho chức năng Quản lý loại sản phẩm .....47

5


Hình 2.26: Biểu đồ Use Case phân rã cho chức năng Quản lý sản phẩm............47
Hình 2.27: Biểu đồ Use Case phân rã cho chức năng Quản lý người sử dụng ....48
Hình 2.28: Biểu đồ Use Case phân rã cho chức năng Quản lý đơn hàng ............48
Hình 2.29: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đăng ký thành viên của KH ..................49
Hình 2.30: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ đăng ký làm thành viên của KH ..........49
Hình 2.31: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đăng nhập của KH................................50
Hình 2.32: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ đăng nhập của KH...............................50
Hình 2.33: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ cập nhật thông tin cá nhân của KH .......51
Hình 2.34: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ cập nhật thông tin cá nhân của KH ......51
Hình 2.35: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm...........................52
Hình 2.36: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm..........................52
Hình 2.37: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ thêm sản phẩm vào giỏ hàng ................53
Hình 2.38: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ thêm sản phẩm vào giỏ hàng ...............53
Hình 2.39: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xóa hàng trong giỏ hàng .......................54
Hình 2.40: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ xóa hàng trong giỏ hàng ......................54
Hình 2.41: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ cập nhật số lượng trong giỏ hàng..........55
Hình 2.42: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ cập nhật số lượng trong giỏ hàng.........55
Hình 2.43: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xem giỏ hàng........................................56
Hình 2.44: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ xem giỏ hàng.......................................56
Hình 2.45: Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đặt hàng................................................57
Hình 2.46: Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ đặt hàng ..............................................57
Hình 2.47: Biểu đồ lớp ......................................................................................58
Hình 2.48: Biểu đồ lớp quản trị viên..................................................................58
Hình 2.49: Biểu đồ lớp khách hàng....................................................................59
Hình 3.1: Giao diện trang chủ............................................................................62
Hình 3.2: Giao diện chi tiết sảm phẩm...............................................................63
Hình 3.3: Giao diện giỏ hàng.............................................................................63
Hình 3.4: Giao diện quản lý Admin ...................................................................64
Hình 3.5: Giao diện thanh toán online ...............................................................64
Hình 3.6: Giao diện đăng ký thành viên.............................................................65

6


LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý
hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng
của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Cổng thông tin điện tử trên Internet ra đời cùng với việc Internet đang
nhanh chóng lan rộng khắp toàn cầu, nó sẽ trở thành công cụ chủ yếu và đắc lực
cho việc trao đổi, tìm kiếm thông tin trên phạm vi toàn thế giới. Bây giờ hầu như
bất cứ nhu cầu nào của bạn cũng đều có thể được đáp ứng ngay tức khắc. Với
một máy tính cá nhân có kết nối mạng, bạn có thể lướt trên các Website của các
công ty, cơ quan, các trang báo điện tử, thoải mái tìm kiếm các thông tin mình
cần ngay tại chỗ.
Website bán hàng là trào lưu đã từ cách đây khoảng 10 năm, khi mà các
công ty đều muốn có một vị trí kinh doanh "mặt tiền" internet, nơi mà họ có thể
trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm của mình và hy vọng có người đi qua ghé
vào và sẽ trở thành khách hàng tiềm năng của họ.
Do vậy, việc xây dựng ứng dụng bán hàng trực tuyến là rất cần thiết. Qua
thực tế cho thấy quảng cáo sản phẩm trên Website và bán hàng trực tuyến là lựa
chọn đúng đắn mang lại nhiều lợi ích và không quá tốn kém so với những hình
thức quảng cáo khác. Bắt nguồn từ ý tưởng này, cùng với những gợi ý của thầy
giáo Nguyễn Văn Việt, em đã thực hiện lựa chọn đề tài “Xây dựng website bán
hàng cho cửa hàng máy tính Minh Quang”.
Với sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Văn Việt em đã hoàn thành
cuốn báo cáo đồ án này.Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài
đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn!

7


CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan
Website là một tập hợp một hay nhiều web page. Yêu cầu để một website
hoạt động được cần phải có tên miền (domain), lưu trữ (hosting) và nội dung (các
trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin).
Thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng có thể xem thông tin
ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn, gửi bưu điện, fax, thông
tin không giới hạn (đăng tải thông tin không hạn chế, không giới hạn số trang,
diện tích bảng in...) và không giới hạn phạm vi địa lý.
Những phần nội dung thiết yếu của một website: Website thường có các
phần nội dung sau: Trang chủ: trang đầu tiên hiện lên khi người ta truy cập
website đó. Trang chủ là nơi liệt kê các liên kết.
Trang chủ thường dùng để trưng bày những thông tin mới nhất mà Doanh
Nghiệp muốn giới thiệu đầu tiên đến người xem.
Trang liên hệ: trưng bày thông tin liên hệ với doanh nghiệp và thường có
một form liên hệ để người xem gõ câu hỏi ngay trên trang web này.
Trang thông tin giới thiệu về doanh nghiệp (About us): người xem khi đã
xem website và muốn tìm hiểu về nhà cung cấp, do đó DN cần có một trang giới
thiệu về mình, nêu ra những thế mạnh của mình so với các nhà cung cấp khác.
Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ: giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
với các thông tin và hình ảnh minh hoạ trang hướng dẫn hoặc chính sách: dùng
để cung cấp thông tin cho người xem trong trường hợp họ muốn mua hay đặt
hàng, dịch vụ. Thông tin trên trang này sẽ hướng dẫn họ phải làm gì, chính sách
của doanh nghiệp như thế nào v.v... Trang này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm
nhiều công sức trả lời các câu hỏi “làm thế nào” của người xem và tạo cho người
xem ấn tượng tốt về tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp.
1.2. Giới thiệu thương mại điện tử
- Khái niệm thương mại điện tử

8


Thương mại điện tử (TMĐT) (e-commerce) chỉ việc thực hiện những giao
dịch thương mại dựa trên các công cụ điện tử (electronic) mà cụ thể là mạng
Internet và www (World Wide Web - tức những trang web hay website). Ví dụ:
việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về doanh nghiệp trên website cũng là
một phần của thương mại điện tử, hay liên lạc với khách hàng qua email, tìm
kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, thực hiện
một số giao dịch trên mạng như cho khách hàng đặt hàng thẳng từ trên mạng,
quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có
thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tín dụng v.v....
Các loại hình giao dịch TMĐT: Business-To-Business (B2B): Mô hình
TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp. Business-To-Consumer (B2C):
Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đây là mô hình bán lẻ
trực tiếp đến người tiêu dùng.
Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT. Ngoài ra trong
TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là
mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-tocitizens (G2C) là mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn
goi là chính phủ điện tử, consumer-to-consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa
các người tiêu dùng và mobile commerce (mcommerce) là TMĐT thực hiện qua
điện thoại di động.
- Những đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động thương mại truyền thống, Thương mại điện tử có
một số đặc điểm khác biệt cơ bản sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực
tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước.
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của
khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một
thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). Thương mại điện
tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.

9


- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít
nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp
dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.
- Đối với thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện
để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử, mạng lưới thông tin chính là
thị trường. Các cơ sở để phát triển TMĐT và các loại giao dịch TMĐT. Để phát
triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:
+ Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các
nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động. Một hạ
tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe
nhạc v.v. trực tiếp. Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng
internet phải lớn.
+ Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các
chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v. để điều chỉnh các
giao dịch qua mạng.
+ Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật. Thanh toán điện tử
qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI. Các ngân hàng phải triển khai hệ
thống thanh toán điện tử rộng khắp.
+ Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin
cậy.
+ Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập
trái phép, chống virus, chống thoái thác.
+ Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại
điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua
mạng.
- Lợi ích của Thương mại điện tử
- Thu thập được nhiều thông tin: TMĐT giúp người tham gia thu được
nhiều thông tin về thị trường, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút
ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng. Các doanh

10


nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây
dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của
thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.
- Giảm chi phí sản xuất: TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là
chi phí văn phòng. Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện
tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần
(trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn); theo số liệu của hãng General
Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30%. Điều quan trọng hơn,
với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều
công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những
lợi ích to lớn lâu dài.
- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch
TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng phương
tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều
khách hàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn
nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới
hạn và luôn luôn lỗi thời.
Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút
ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn.
- Xây dựng quan hệ với đối tác
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các
thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/ Web)
các thành viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính
phủ...) có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, có
cảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợp
tác và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạn
hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi
toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức : Trước hết, TMĐT sẽ kích thích
sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri

11


thức. Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển: nếu không
nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nước
đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến
lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa.
Các doanh nghiệp Việt Nam và TMĐT
Doanh nghiệp Việt Nam đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên TMĐT sẽ
là cầu nối giúp mở rộng thị trường, tham gia hội nhập tích cực. Với một chi phí
vừa phải, khả thi, bất cứ một doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có thể nhanh
chóng tham gia TMĐT để đem lại cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.
TMĐT ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển. Số người tham gia truy
cập Internet còn thấp nên chưa tạo được một thị trường nội địa. Mặt khác
các cơ sở để phát triển TMĐT ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện: hạ tầng viễn
thông chưa đủ mạnh và cước phí còn đắt, hạ tầng pháp lý còn đang xây dựng, hệ
thống thanh toán điện tử chưa phát triển. Tất cả điều là những rào cản cho phát
triển TMĐT. Việt Nam đang trong quá trình tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực
và thế giới. Doanh nghiệp Việt Nam ngay từ bây giờ có thể tham gia TMĐT để:
+ Giới thiệu hàng hoá và sản phẩm của mình
+ Tìm hiểu thị trường: nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường
+ Xây dựng quan hệ trực tuyến với khách hàng
+ Mở kênh tiếp thị trực tuyến
+ Tìm đối tác cung cấp nguyên vật liệu nhập khẩu
+ Tìm cơ hội xuất khẩu
Quá trình tham gia TMĐT là quá trình doanh nghiệp từng bước chuẩn
bị nguồn lực và kinh nghiệm. Nếu không bắt tay vào tham gia TMĐT thì sẽ
bỏ lỡ một hình thức kinh doanh qua mạng, sẽ là hình thức phổ biến trong thế kỷ
này. Vấn đề khó khăn nhất đối với doanh nghiệp khi triển khai TMĐT là nguồn
lực. Đó là cán bộ am hiểu CNTT, kinh doanh trực tuyến. Tuy nhiên nếu không
bắt đầu tư bây giờ thì cũng sẽ không bao giờ tiếp cận được.
Nhà nước ta đang hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận TMĐT : Nhà nước ta
rất quan tâm đến việc phát triển Internet và các ứng dụng nhằm tạo điều kiện cho

12


các doanh nghiệp chấp nhận và tham gia TMĐT. Một số chính sách của nhà
nước tập trung vào các vấn đề sau:
+ Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông, đẩy mạnh học
tập và ứng dụng internet trong nhà trường, các vùng nông thôn, trong thanh niên.
+ Phát triển nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin ở các mức độ khác nhau.
+ Xây dựng chính phủ điện tử, cải cách hành chính để từng bước ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và giao tiếp với người dân.
+ Xây dựng hành lang pháp lý cho các giao dịch TMĐT.
+ Phát triển hệ thống thanh toán dùng thẻ.
+ Xây dựng các dự án điểm, các công thông tin để các doanh nghiệp từng
bước tiếp cận đến TMĐT
+ Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực để tạo sự thông thoáng cho
hàng hoá và dịch vụ.
Vấn đề thanh toán trong thương mại điện tử
Có nhiều cách để tiếp cận khái niệm thanh toán trực tuyến, một trong
những cách tiếp cận dễ hiểu nhất là: “Thanh toán trực tuyến là quá trình trả tiền
thông qua các loại thẻ thanh toán (Visa Card, Master Card…)” (Theo Website
phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam).
Vấn đề quan trọng của một hệ thống TMĐT là có một cách nào đó để
người mua kích vào phím mua hàng và chấp nhận thanh toán. Thanh toán là phần
cốt lõi trong TMĐT và cần có cơ chế đảm bảo an toàn cao, làm sao cho bên bán
nhận được số tiền khách hàng phải thanh toán, còn khách hàng thì nhận được
hàng và không bị tiết lộ những thông tin về tài khoản của mình.
Trên thực tế có rất nhiều hình thức thanh toán ứng dụng cho kinh doanh
trực tuyến, đi kèm với nó là các giao thức đảm bảo an toàn, bí mật; trong bài báo
cáo này em xin được tìm hiểu và trình bày về thanh toán thương mại điện tử bằng
thẻ tín dụng quốc tế.
1.3.Web Application Framework là gì?

13


“Web application framework” là một nền tảng phần mềm được thiết kế để
hỗ trợ việc phát triển các website động, các ứng dụng web và các dịch vụ web.
Mục đích của Framework là nhắm tới việc giảm bớt các hao phí liên
quan tới các hoạt động thực hiện trong quá trình phát triển web. Ví dụ, nhiều
framework cung cấp thư viện để truy cập cơ sở dữ liệu, khung khuôn mẫu và
quản lý phiên làm việc, thêm vào đó làm tăng khả năng tái sử dụng mã.
1.4.PHP Framework
PHP framework là web framework được viết bằng PHP - một ngôn ngữ
lập trình nguồn mở phổ biến nhất hiện nay. Nội dung đề cập tới PHP Framework
là do PHP là ngôn ngữ rất linh hoạt, được các lập trình viên ưa chuộng sử dụng
khi tiến hành xây dựng các ứng dụng web cỡ lớn (Facebook, Flickr, Twitter…).
Chưa kể tới việc vấn đề an toàn, bảo mật cho ứng dụng web ngày càng bị xem
nhẹ. Đây là lúc họ cần tới một PHP framework.

Hình 1.1: Mô hình MVC
1.5. Framwork CSS.
Cũng như các ngôn ngữ khác, khi bạn đưa ra một ngôn ngữ, bạn có đầy đủ
các API giúp người lập trình hầu như lập trình tốt với nó. Nhưng mọi thứ không
dừng ở đây, các framework được xây dựng để bạn lập trình nhanh và tốt hơn
nữa.CSS Framework cũng vậy, nó giúp các môi trường làm việc với CSS được
các lập trình viên/ nhóm lập trình xây dựng giúp lập trình CSS nhanh và chuẩn
hơn. Cấu trúc của các framework đều đạt chuẩn W3C.

14


1.6. Mô hình MVC(Model-View-Controller).
MVC là chữ viết tắt của Model-View-Controller, một mẫu kiến trúc
(architectural pattern) được tạo ra nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như
các giải pháp tổ chức mã trong quá trình phát triển phần mềm. Khi sử dụng
đúng cách, mẫu MVC giúp cho người phát triển phần mềm cô lập các nguyên tắc
nghiệp vụ và giao diện người dùng một cách rõ ràng hơn.
 Vai trò của các thành phần M-V-C trong Web framework:

Hình 1.2: Các lớp của mô hình MVC
- C -Controller
Controller là các lớp điều khiển luồng ứng dụng, tiếp nhận yêu cầu người
dùng thông qua HTTP header, sau đó chuyển tiếp nó đến các lớp phụ trách trực
tiếp xử lý yêu cầu.
Tùy theo dữ liệu đầu vào, Controller sẽ thực hiện các phép lọc (với dịch
vụ lấy từ Model), các tính toán lựa chọn (Action Mapping) dựa trên kiến trúc và
cấu hình nhằm xác định thành phần lớp chính sẽ thực hiện yêu cầu của
người dùng. Hiểu một cách đơn giản, Controller là thành phần trung gian
giữa View và Model. Nó nhận dữ liệu nhập vào qua View, sau đó gọi Model
tương ứng rồi lấy kết quả trả về từ Model này. Tiếp theo, một View thích hợp sẽ
được lựa chọn. Controller sẽ chuyển tiếp dữ liệu vào view để nó xử lý.
- M-Model
Model là các lớp cung cấp dữ liệu, dịch vụ liên quan đến dữ liệu và các
vấn đề xử lý logic nghiệp vụ. Model có thể:
+ Đánh giá tính hợp lệ của dữ liệu.
+ Ví dụ kiểm tra dữ liệu vào có đúng với nguyên tắc của hệ thống không

15


+ Chuyển đổi dữ liệu. Ví dụ chuyển đổi định dạng file, chuyển đổi tỉ giá,
chuyển đổi ngôn ngữ…
+ Đưa ra quyết định về nghiệp vụ. Ví dụ đưa ra các dữ liệu, lời khuyên tư
vấn đầu tư .dựa trên dữ liệu đầu vào của người dùng và các dữ liệu đang có
+ Thực hiện việc xử lý dữ liệu theo một quy trình.
- V -View
View là các lớp định nghĩa cách thức trình bày dữ liệu (không cập nhậtdữ
liệu). Trong các web framework, View gồmhai phần chính:
+ Template file:định nghĩa cấu trúc và cách thức trình bày dữ liệu cho
người dùng. Ví dụ như bố cục, màu sắc, khung nhìn...
+ Phần Logic: Xử lý cách áp dụng dữ liệu vào cấu trúc trình bày. Logic
này có thể bao gồm việc kiểm tra định dạng dữ liệu, chuyển đổi định dạng dữ
liệu sang một sạng dữ liệu trung gian để có thể hiển thị với cấu trúc template
đang có..., kiểm tra trạng thái và đặc tính của dữ liệu để lựa chọn một cấu trúc
hiện thị phù hợp. Bản thân View cũng là một tổ hợp của nhiều lớp. Và nó cũng
có thể có View con để giảm tải trên một số lớp chính và để sử dụng lại mã.

Hình 1.3: Biểu đồ tuần tự một chuỗi MVC đơn giản

16


1.7.Tìm hiểu Framwork PHP Codeigniter
1.7.1. Giới thiệu về Framework CodeIgniter:
CodeIgniter là một nền tảng ứng dụng web nguồn mở được dùng để xây
dựng các ứng dụng web động tương tác với PHP. Nó cho phép các nhà phát
triển xây dựng một ứng dụng web nhanh hơn - so với việc viết mã hỗn tạp bằng cách cung cấp 1 bộ thư viện đầy đủ cho các tác vụ thông thường, cũng
như cung cấp một mô hình tương tác đơn giản và dễ hiểu cho việc kết nối tới
những bộ thư viện đó. Phiên bản chính thức đầu tiên của CodeIgniter được
công bố vào 28 tháng 2 năm 2006.
Phiên bản mới nhất cho tới bây giờ là 2.2.0 được công bố chính thúc vào
tháng 08 năm 2014.
1.7.2. Cài đặt framework CodeIgniter
Để cài đặt và chạy ứng dụng đầu tiên trong CodeIgniter, cần download bộ
framework này tại: http://codeigniter.com/download.php .Sau khi download xong
chúng ta giải nén thấy bố cục của chúng như hình bên dưới.
\

Hình 1.4: Thư mục CodeIgniter.
Chúng ta có tới 3 thư mục là: application, system, user_guide và file
index.php. Trong đó, chúng ta chỉ quan tâm tới 2 thư mục là application, system
và file index.php mà thôi. Copy chúng vào thư mục htdoc của xampp.

17


1.7.3. Giới thiệu 1 số thư mục chính của Framework
Chức năng của 2 thư mục này :
+ Thư mục system là thư mục dùng để chứa thư viện mặc định ban đầu
của framework.
+ Thư mục application là thư mục dùng để chứa code do chúng ta tạo ra.
Vì thế, người viết code chủ yếu sẽ thao tác ở thư mục application mà thôi.

Hình 1.5: Thư mục application.
Thư mục application của chúng ta lại chứa khá nhiều thư mục khác.
+ Thư mục config: Dùng để chứa các file cấu hình như kết nối CSDL, cấu
hình đường dẫn, cấu hình ngôn ngữ,….
- File database.php chứa các thông tin kết nối.
- File Config.php để cấu hình đường dẫn
- File routes.php chỉ ra đâu là controller mặc định,
+ Thư mục controllers: Chứa các file controller điều hướng của ứng dụng.
Sử lý phân luồng theo class. Tên file .php trong thư mục phải viết thường, và chữ
cái đầu tiên trong tên Class phải viết hoa. Trong class chúng ta nên viết 1 hàm
khởi tạo __construct(). Để tránh ghi đè lên dữ liệu đang xây dựng, bảo vệ phương
thức ở những lớp trước nó, cụ thể là lớp CI_Controller.
Tất cả các điều hướng đều chạy thông qua file index.php. Muốn chạy 1
điều hướng controller ta viết: index.php/tên controller/tên action.

18


+ Thư mục Model: Chứa các file thao tác trên CSDL chứa các lớp của ứng dụng.
+ Thư mục Views: Chứa các file hiển thị thông tin khi tương tác ứng với
từng controller.
1.7.4. Những điểm nổi bật
Được thiết kế theo mô hình Model-View-Controller: Mô hình MVC giúp
tách thành phần hiển thị giao diện (presentation) và xử lý (business logic) .
Nhỏ gọn: Gói cài đặt chỉ 404KB (không bao gồm phần User Guide).
Tốc độ nhanh: CodeIgniter được đánh giá PHP framework có tốc độ
nhanh nhất hiện nay. Bằng cơ chế lưu nội dung vào bộ đệm (cache), kiểm tra bộ
đệm trước khi tiến hành thực hiện yêu cầu, CodeIgniter giảm số lần truy cập và
xử lý dữ liệu, từ đó tối ưu hóa tốc độ tải trang.
Miễn phí: CodeIgniter được phát hành dưới giấy phép Apache/BSD mở
rộng, cho phép người dùng tự do thay đổi, phát triển và phân phối mã nguồn.
Hỗ trợ Search Engine Optimization: Cấu trúc URL của CodeIgniter rất
thân thiện với các robot tìm kiếm.
Hệ thống thư viện phong phú: CodeIgniter cung cấp các thư viện phục vụ
cho những tác vụthường gặp nhất trong lập trình web, chẳng hạn như truy cập cơ
sở dữ liệu, gửi email, kiểm tra dữ liệu, quản lý session, xử lý ảnh…đến những
chức năng n}ng cao như XML-RPC, mã hóa, bảo mật…
Bảo mật hệ thống: Cơ chếkiểm tra dữ liệu chặt chẽ, ngăn ngừa XSS và
SQL Injection của CodeIgniter giúp giảm thiểu các nguy cơ bảo mật cho hệ thống.
1.7.5. Làm việc trên CodeIgniter
- Tìm hiểu quy trình làm việc trên view
View có thể được hiểu là những phần mà người dùng thấy được, tương tác
được giữa hệ thống và người dùng ví dụ như: hình ảnh, biểu mẫu, kích thước,
kiểu chữ, giao diện...Để sử dụng được view trong codeigniter. Trong controller ta
dùng cú pháp:
- Codeigniter Framework: Tương tác cơ sở dữ liệu trên model
Model là tầng xử lý những tác vụ liên quan đến tương tác cơ sở dữ liệu từ
những yêu cầu của controller. Model xử lý và trả về kết quả dưới dạng một mảng
dữ liệu, khi đó thông qua view ta sẽ đẩy nội dung của mảng dữ liệu ấy ra bên
ngoài.
Để có thể tương tác với cơ sở dữ liệu trong codeigniter thì trước hết ta phải cấu

19


hình thông tin kết nối với CSDL tại file database.php trong thư
mục application/config.
Chú ý 4 thông tin sau:
$db['default']['hostname'] = 'localhost';
$db['default']['username'] = 'root';
$db['default']['password'] = '';
$db['default']['database'] = shop;
Thao tác liệt kê và nhận trả dữ liệu:
+ Lựa chọn tên cột cần lấy:
$this->db->select("tên cột 1, tên cột 2");
+ Truy vấn với điều kiện:
$this->db->where("trường","Giá trị");
+ Sắp xếp kết quả trả về theo 1 trường nào đó:
$this->db->order_by("tên cột asc hoặc desc");
+ Giới hạn kết quả trả về:
$this->db->limit("Số record trên 1 trang","Vị trí bắt đầu");
+ Lấy tất cả record từ câu truy vấn:$query->result_array();
+ Lấy 1 record trong dữ liệu:$query->row_array();
+ Đếm số xem có bao nhiêu dòng:$query->num_rows();

20


CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việc
tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng
của đề tài và đối tượng sử dụng, mục đích của dự án. Xác định yêu cầu của
khách hàng: Xuất phát từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu
của khách hàng để vạch ra được yêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết
kế giao diện, yêu cầu về chức năng. Trong chương này chúng ta đi xây dựng
một số biểu đồ Use Case, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệ thống
và thông tin cơ sở dữ liệu của chương trình.
2.1.Giới thiệu về Minh Quang
2.1.1. Lược sử hình thành và phát triển
Cửa hàng máy tính Minh Quang thành lập ngày 22/05/2006 do Ông
Hoàng Minh Quang làm giám đốc, với 10 năm thành lập và phát triển cùng đội
ngũ lãnh đạo, nhân viên năng động, ưu tú, giàu kinh nghiệm, Minh Quang đã
từng bước khẳng định được giá trị và vị thế của mình trên thị trường mua bán
văn phòng phẩm Mua bán văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, thiết bị dạy nghề.
Sản xuất, lắp ráp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ và mua bán máy tính, phần
mềm máytính, thiết bị ngoại vi, linh kiện nói riêng và ngành CNTT của Việt
Nam nói chung.
2.1.2. Nền tảng thương hiệu
Minh Quang xuất phát với những thế mạnh từ việc tiếp nhận các hợp đồng
dịch vụ lớn với các đối tác là Cơ quan thuộc Chính phủ, các Bộ, Ngành, các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Cùng với đó, đội ngũ nhân viên của chúng
tôi đã được tiếp cận với công nghệ tiên tiến và học hỏi được những kiến thức
cùng kinh nghiệm của bạn hàng để củng cố sức mạnh của chính mình. Tài sản
quý giá nhất và nhân tố đưa chúng tôi đến với thành công hôm nay chính là nhân
tố con người. Hoạt động và phát triển theo tiêu chí “Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
của khách hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ đã cung cấp”, với đội
ngũ nhân viên năng lực và giàu kinh nghiệm.

21


2.1.3. Mục tiêu phát triển
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực máy tính có nhiều sự biến động cao,
xuất phát từ quan điểm 'Bán đúng giá - Phục vụ chu đáo” chúng tôi coi lợi nhuận
mang lại nhờ nhập khẩu trực tiếp sản phẩm, chứ không nhờ bán rẻ sản phẩm. Khi
mua được hàng rẻ, có thể bán với giá rẻ mà vẫn có lãi.
Chúng tôi luôn coi trọng vấn đề nhân lực, liên tục đào tạo nâng cao trình
độ và tay nghề cho mọi thành viên trong công ty. Đến với chúng tôi, các bạn sẽ
được sự hậu mãi tốt với một đội ngũ Kỹ sư và Kỹ thuật viên giỏi, nhiệt tình và
nhiều kinh nghiệm. Tất cả mọi hành động, nhiệm vụ và mục tiêu của chúng tôi
đều hướng tới mục đích phục vụ khách hàng tốt nhất.
2.2. Phân tích kinh doanh trực tuyến
2.2.1. Tóm tắt hoạt động của hệ thống kinh doanh trực truyến
- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính.
- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản
phẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm.
- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý. Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn
tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có.
- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).
- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút thêm
vào giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng.
- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn
tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng.
- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng.
- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click
vào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng.
- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng.
2.2.2. Phạm vi xây dựng website
- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng.

22


- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý
trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc
xử lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Rút ngắn được
thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng
đến cho khách hàng.
2.2.3. Đối tượng sử dụng
*Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa
chọn những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc
của mình.
2.2.4. Mục đích
- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng
nên một môi trường làm việc hiệu quả.
- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến.
- Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một
Website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán
các loại điện thoại qua mạng.
- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng.
- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm.
- Phân tích hệ thống
Quy trình mua hàng của khách hàng
- Khách hàng duyệt ứng dụng trên trình duyệt Web.
- Trình duyệt sẽ hiển thị các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung
ứng. Khách hàng có thể duyệt sản phẩm theo chủng loại được liệt kê sẵn hoặc có
thể sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm kiếm theo tên sản phẩm.
- Sau khi tìm kiếm, tham khảo các thông tin về sản phẩm, khách hàng có
thể đi đến quyết định là mua sản phẩm nào đó. Để làm điều này khách hành cần
đưa sản phẩm đó vào trong giỏ hàng. Giỏ hàng là nơi chứa thông tin về các sản
phẩm mà khách hàng định đặt mua. Khách hàng có thể thay đổi số lượng, thêm
hoặc xoá sản phẩm trong giỏ hàng. Sau đó khách hàng có thể tiếp tục xem các
sản phẩm khác hoặc tiến hành đặt hàng.

23


-

Để đặt hàng thì khách hàng phải đăng nhập hệ thống. Nếu khách hàng

chưa có tài khoản thì hệ thống sẽ chỉ đến trang đăng kí. Sau đó khách hàng sẽ
cung cấp các thông tin về việc giao hàng cũng như thanh toán với cửa hàng. Do
cửa hàng có liên kết với các Ngân hàng để xây dựng một hệ thống thanh toán
trực tuyến nên hệ thống đang hoạt động sẽ chỉ người dùng đến trang thanh toán
để người dùng cung cấp các thông tin về tài khoản (hoặc thẻ) của họ ở Ngân
hàng. Ngân hàng sẽ dựa vào thông tin đó để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán.
Sau đó Ngân hàng sẽ gửi thông điệp thông báo tới cửa hàng.
- Sau khi đã cung cấp đầy đủ thông tin, khách hàng có thể xem lại, chỉnh
sửa lại đơn hàng rồi gửi đơn hàng. Hệ thống sẽ phản hồi thông báo cho Khách hàng
biết là đơn hàng đã được gửi và cửa hàng sẽ liên hệ lại với khách hàng về việc thanh
toán và giao hàng. Nếu khách hàng chấp nhận thì thanh toán với cửa hàng và cửa
hàng giao hàng đến khách hàng. Quá trình mua hàng kết thúc.
- Các thông tin cần hiển thị trên trang chủ của ứng dụng: Danh mục loại
sản phẩm mà cửa hàng cung cấp, sản phẩm mới phát hành, sản phẩm bán chạy,
một vài chức năng như: tìm kiếm, đăng ký, đăng nhập, xem giỏ hàng...
- Các thông tin về tài khoản của khách hàng bao gồm: điạ chỉ email, mật
khẩu truy nhập, tên khách hàng, địa chỉ nơi ở, tỉnh/thành, quốc gia, điện thoại.
- Mỗi sản phẩm có các thông tin sau: tên sản phẩm, thuộc loại sản phẩm
nào, giá bán, thông tin khuyến mại, hình ảnh minh hoạ, nội dung tóm tắt.
- Giỏ hàng lưu các thông tin về sản phẩm khách hàng chọn mua: tên sản
phẩm, số lượng đặt mua, đơn giá và tổng trị giá các sản phẩm trong giỏ hàng.
Ngoài ra gồm các chức thêm, xoá, cập nhật sản phẩm trong giỏ hàng.
- Đơn đặt hàng gồm các thông tin về khách hàng: Email của khách hàng,
địa chỉ giao hàng, số điện thoại và phương thức thanh toán. Các thông tin về sản
phẩm đặt mua: tên sản phẩm, số lượng, đơn giá và tổng trị giá đơn hàng.
- Về phương thức thanh toán thì hệ thống hỗ trợ các phương thức thanh
toán: trực tiếp, chuyển khoản qua ngân hàng. Thông tin về số tài khoản của
doanh nghiệp được cung cấp cho khách hàng để khách hàng thanh toán trước khi
giao hàng.

24


2.2.5.Quy trình thực hiện quản trị hệ thống của nhân viên quản trị
Để truy cập vào chức năng quản trị hệ thống, Quản trị viên cần có một tài
khoản để truy nhập. Sau khi truy nhập quản trị viên có thể thực hiện các chức năng
sau:
-Quản trị danh mục: bao gồm các công việc thêm, xoá, cập nhật thông tin
về các loại sản phẩm.
-Quản trị sản phẩm: Thêm, xóa và cập nhật thông tin về mỗi sản phẩm.
-Quản trị người dùng: Thêm, xoá, cập nhật thông tin về nhân viên.
-Quản trị đơn hàng: xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng, thanh toán và
giao hàng với khách hàng.
-Quản trị khách hàng: theo dõi thông tin về khách hàng, xóa khách hàng
khỏi danh sản phẩm thành viên khi cần.
2.2.6. Xây dựng biểu đồ use case
Các tác nhân của hệ thống gồm có:
a) Người quản trị với các UseCase:
- Đăng nhập
- Quản lý người dùng
- Quản lý danh mục
- Quản lý sản phẩm
- Quản lý đơn hàng
- Quản lý thanh toán
- Quản lý khách hàng
b) Khách hàng UseCase:
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Cập nhật tài khoản
- Tìm kiếm sản phẩm
- Xem chi tiết sản phẩm
- Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×