Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MINH ANH

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG TẠI
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MINH ANH
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí cụ thể:
* Gia công cơ khí chính xác trên máy CNC, máy cơ: chi tiết máy, trục
truyền, hàng công nghiệp, hàng tiêu dùng các loại
* Thiết kế chế tạo các loại khuôn mẫu, đồ gá lắp ráp, đồ gá kiểm tra:
Thiết kế, chế tạo các khuôn đột dập, phục vụ các nhà máy sản xuất phụ
tùng ô tô xe máy … hàng công nghiệp có sử dụng công nghệ đột dập.
Thiết kế chế tạo các loại khuôn lưu hóa cao su, khuôn ép nhựa, khuôn đùn,
khuôn thổi, khuôn đúc áp lực cho ngành nhôm…
Bước1 . Xác định chức danh công việc
Hiện nay, tại trung tâm có hai loại hoạt động lao động chính là: Hoạt
động lao động gián tiếp và hoạt động lao động trực tiếp sản xuất.
Các hoạt động lao động gián tiếp gồm có:
- Quản lý các hoạt động của trung tâm
- Quản lý sản xuất chung
- Quản lý sổ sách kế toán

- Quản lý phân xưởng
- Quản lý kỹ thuật
- Quản lý tiêu thụ
- Quản lý kho
- Lưu trữ hồ sơ tài liệu
- Lái xe
Các hoạt động lao động trực tiếp sản xuất :
- Sản xuất các sản phẩm từ thép


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Mỗi hoạt động sản xuất đều có những chức danh công việc cụ thể ví
dụ như quản lý sổ sách kế toán có các chức danh :
- Kế toán tổng hợp
- Kế toán kho
- Kế toán công nghệ đầu ra
- Kế toán công nghệ đầu vào
Dưới đây là bảng thống kê các chức danh công việc chính tại trung tâm
Bảng 1
Bảng thống kê các chức danh công việc chính tại Công ty
STT
I

Tên chức danh

Mã số
chức danh

Hoạt động lao động gián tiếp
Quản lý trung tâm

1

Giám đốc

MS01


Quản lý sản xuất chung
2

Chuyên viên điều hành sản xuất

MS02

Quản lý sổ sách kế toán
3
4
5
6

Kế toán tổng hợp
Kế toán công nghệ đầu ra
Kế toán công nghệ đầu vào
Kế toán kho

MS03
MS04
MS05
MS06

Quản lý kỹ thuật
7

Nhân viên kỹ thuật

MS07

Quản lý tiêu thụ
8

Nhân viên kinh doanh

MS08

Quản lý kho
9

Thủ kho

MS09

Quản lý phân xưởng
10

Nhân viên quản lý phân xưởng

MS10

Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
11

Nhân viên văn thư

MS11

Lái xe
12

Nhân viên lái xe

MS12


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

II

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Hoạt động lao động sản xuất trực tiếp
Sản xuất sản phẩm từ nhôm

13 Thợ nguội
MS13
14 Thợ hàn
MS14
Sau khi xác định đầy đủ các chức danh công việc, tiến hành phân tích
công việc cho từng vị trí, thiết lập các bản mô tả công việc và bản yêu cầu
công việc đối với người thực hiện
Công việc: Kế toán tổng hợp
Bản mô tả công việc
1.Chức danh công việc: Nhân viên kế toán tổng hợp
2. Mã số: MS03
3.Nhiệm vụ:
- Tính toán, tổng hợp và phân bổ các số liệu kế toán thuộc phần việc
kế toán mình phụ trách.
- Tổ chức công việc kế toán và lập các báo cáo kế toán.
- Cung cấp các tài liệu, số liệu kế toán của công ty cho Giám đốc
trung tâm và cho bộ phận tài chính kế toán của Công ty.
- Thanh toán lương cho cán bộ, công nhân viên của công ty.
4.Mối quan hệ trong công việc:
Báo cáo với Giám đốc trung tâm về tình hình sử dụng vốn của công
ty. Chịu sự quản lý của Giám đốc công ty.
5. Điều kiện làm việc:
Làm việc tại văn phòng.
6. Trách nhiệm giám sát, quản lý:
Không
Bản yêu cầu công việc đối với người thực hiện công việc
1.Yêu cầu về trình độ:


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán
2.Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng:
- Nắm chắc quy trình tổ chức công việc kế toán.
- Nắm được phương pháp xử lý số liệu bằng máy tính trong công tác
kế toán.
3. Yêu cầu về sức khoẻ:
Sức khoẻ tốt đảm bảo công tác.
4. Kinh nghiệm:
Có kinh nghiệm làm việc từ 1 năm trở lên.
Ví dụ 2 : Nhân viên văn thư

Bản mô tả công việc
1. Chức danh công việc: Nhân viên văn thư
2. Mã số: MS11
3. Nhiệm vụ:
- Quản lý, hồ sơ tài liệu của công ty.
- Soản thảo hợp đồng và các văn bản khác theo yêu cầu.
- Tiếp nhận các tài liệu, văn bản gửi đến công ty.
- Trả lời các cuộc điện thoại gọi đến công ty.
4. Các mối quan hệ trong công việc:
Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc công ty
5. Điều kiện làm việc:
Làm việc tại văn phòng
6. Trách nhiệm quản lý, giám sát:
Không.

Bản yêu cầu công việc đối với người thực hiện
1. Yêu cầu về trình độ:


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Trình độ trung cấp trở lên và được đào tào về công tác văn thư
lưu trữ.
2.Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng:
- Nắm bắt sâu về công tác văn thư, lưu trữ.
- Sử dụng thành thạo máy vi tính.
3. Yêu cầu về sức khoẻ:
Sức khoẻ tốt đảm bảo công tác
4. Kinh nghiệm:
Đã có thời gian làm việc về công tác văn thư (từ 3 tháng trở lên).
Bước2. Đánh giá giá trị công việc:
Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin về các chức danh công việc, tiến
hành đánh giá giá trị công việc. Đây là căn cứ để xác định quan hệ tỷ lệ về
tiền lương trong thang, bảng lương.
Sau khi nghiên cứu đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty, xác định
nhóm yếu tố của công việc như sau:
- Kiến thức và kỹ năng
- Trách nhiệm
- Thể lực
- Điều kiện làm việc
Mỗi nhóm yếu tố bao gồm những yếu tố cụ thể khác nhau. Tuỳ thuộc
vào đặc điểm công việc mà xác định các yếu tổ cụ thể. Dưới đây là các yếu
tố để đánh giá các công việc thuộc hoạt động lao động gián tiếp tại công ty:
* Nhóm yếu tố về “kiến thức và kỹ năng” bao gồm:
- Yêu cầu về trình độ đào tạo.
- Yêu cầu về kinh nghiệm.
- Kỹ năng ra quyết định.
- Kỹ xảo nghề nghiệp.
- Kỹ năng quản lý.
* Nhóm yếu tố “Trách nhiệm” bao gồm:


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

- Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc.
- Trách nhiệm đối với các quyết định.
- Trách nhiệm với tài sản và công cụ lao động.
* Nhóm yếu tố “Thể lực” bao gồm :
- Sức lực cơ bắp.
- Mức độ tập trung trong công việc.
* Nhóm yếu tố “Điều kiện làm việc” bao gồm:
- Phương tiện làm việc.
- Môi trường làm việc .
Mỗi yếu tố có các mức độ khác nhau.
Với mỗi ngành nghề khác nhau thì sự đóng góp của các yếu tố vào giá
trị chung của từng công việc là khác nhau. Vì vậy trọng số của các yếu tố
phụ thuộc vào ngành nghề, tính chất, đặc điểm công việc.
Đỗi với các hoạt động lao động gián tiếp tại công ty TNHH cơ khí
Minh Anh thì nhóm yếu tố “ kiến thức và kỹ năng” có trọng số lớn nhất bởi
yếu tố này ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả thực hiện công việc chiếm
40%. Nhóm yếu tố “Trách nhiệm” được xác định là yếu tố quan trọng thứ
hai và chiếm 30%. Còn hai nhóm yếu tố “Thể lực” và “Điều kiện làm việc”
đều có sự đóng góp ngang nhau vào giá trị công việc vì vậy cùng được xác
định là 15%.
Nếu quy ước tổng số điểm tối đa cho mỗi công việc là 200 thì điểm tối
đa cho từng nhóm yếu tố được xác định ở bảng dưới:
Bảng 2
Nhóm yếu tố đánh giá công việc thuộc hoạt động lao động
gián tiếp

Nhóm yếu tố
Kiến thức và kỹ năng
Trách nhiệm
Thể lực

Trọng
số
40%
30%
15%

Điểm
80
60
30


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Điều kiện làm việc
Tổng số

15%
100%

30
200

Đối với các công việc thuộc nhóm hoạt động lao động trực tiếp sản
xuất, do đặc điểm của các hoạt động lao động khác nhau nên trọng số của
các yếu tố được xác định khác so với các hoạt động lao động quản lý. So
với các hoạt động lao động quản lý thì nhóm yếu tố “kiến thức và kỹ năng”
được đánh giá thấp hơn, tuy nhiên nhóm yếu tố “thể lực” và nhóm yếu tố
“điều kiện làm việc” lại được đánh giá cao hơn.
Bảng 3
Nhóm yếu tố đánh giá các công việc thuộc hoạt động lao động
trực tiếp sản xuất
Nhóm yếu tố
Kiến thức và kỹ năng
Thể lực
Điều kiện làm việc
Trách nhiệm
Tổng số

Trọng số

Điểm

35%
25%
25%
15%
100%

70
50
50
30
200

Tiếp theo là xác định điểm cho các yếu tố trong từng nhóm yếu tố,
phụ thuộc vào sự đóng góp của yếu tố đó vào giá trị công việc. Dưới đây là
điểm của các yếu tố sử dụng để đánh giá công việc thuộc hoạt động lao
động gián tiếp:
 Kiến thức và kỹ năng (80điểm)
Trong nhóm yếu tố này thì yếu tố “yêu cầu về trình độ đào tạo” và
“yêu cầu về kinh nghiệm” được xác định là quan trọng nhất chiếm số điểm
cao hơn các yếu tố còn lại. Cụ thể:
- Yêu cầu về trình độ đào tạo :


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Đây là chỉ tiêu đánh giá về trình độ đào tạo cần thiết để thực hiện công
việc được giao. Yếu tố này được chia làm 6 mức độ khác nhau từ đơn giản
đến phức tạp, điểm tối đa là 30 điểm. Khi cho điểm cần dựa vào mức độ
phức tạp của công việc để đánh giá chứ không đánh giá trình độ đào tạo
của người lao động hiện đang thực hiện công việc. Điểm của từng mức độ
được xác định ở bảng 4
Bảng 4

Yêu cầu về trình độ đào tạo
Mức

Trình độ đào tạo

độ
1
2

Tốt nghiệp trung học phổ thông
Tốt nghiệp trung học phổ thông và qua lớp đào tạo nghiệp
vụ 3 đến 12 tháng

Điểm
5
10

3

Tốt nghiệp trường đào tạo nghề hoặc công nhân kỹ thuật

15

4

Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc cao đẳng

20

5

Tốt nghiệp Đại học

25

6

Sau đại học

30

- Yêu cầu về kinh nghiệm:
Yếu tố này xác định thời gian tích luỹ kinh nghiệm tối thiểu cần thiết
để người lao động có trình độ thành thạo thực hiện nhiệm vụ được giao.
Yếu tố này được chia làm 6 mức độ, điểm thấp nhất là 1 điểm cao nhất là
20. Khi đánh giá yếu tố này cũng cần chú ý đánh giá kinh nghiệm hoặc
thâm thiên công tác mà công việc đòi hỏi ở người thực hiện chứ không
đánh giá thâm niên công tác của người đang thực hiện công việc. Điểm
xác định cho từng mức độ của yếu tố này được phản ảnh ở bảng 5


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Bảng 5
Yêu cầu về kinh nghiệm hoặc thâm niên công tác

Mức
độ
1
2
3
4
5
6

Yêu cầu về kinh nghiệm

Điểm

Có thể làm được ngay không cần thời gian tích luỹ kinh

1

nghiệm
Đòi hỏi thời gian tích luỹ từ 3 tháng đến 1 năm

4

Đòi hỏi phải thông thạo công việc, cần thời gian tích luỹ trên
1 năm
Công việc phức tạp đòi hỏi trên 2 năm kinh nghiệm mới
thành thạo
Công việc phức tạp đòi hỏi trên 5 năm tích luỹ mới thành
thạo
Công việc phức tạp đòi hỏi 8 năm tích luỹ mới thành thạo

7
10
15
20

- Khả năng ra quyết định :
Yếu tố này nhằm đánh giá xem công việc yêu cầu khả năng ra quyết
định ở mức độ nào. Yếu tố này được chia ra làm 5 mức độ, điểm thấp nhất
là 1 điểm cao nhất là 10. Cụ thể ở bảng 6
Bảng 6
Khả năng ra quyết định


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mức
độ
1

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Khả năng quyết định

Điểm

Công việc không cần khả năng ra quyết định cao

1

Phải quyết định các điểm nhỏ trong phạm vi các chỉ thỉ tương

2

4

đối chi tiết
Khi có chỉ thị chung cần đưa ra các quyết định tác động tới

3

6

kết quả làm việc của bộ phận
Khi có chỉ thị chung cần đưa ra các quyết định tác động tới

4

8

kết quả của một số bộ phận
Khi có chỉ thị chung phải đưa ra quyết định tác động tới kết

5

10

quả làm việc của doanh nghiệp
- Kỹ xảo nghề nghiệp:
Yếu tố này nhằm đánh giá mức độ thuần thục, nhanh nhạy mà công

việc đòi hỏi khi thực hiện. Yếu tố này được chia làm 4 mức độ, với điểm
tối đa là 10.(Bảng 7)
Bảng7
Kỹ xảo nghề nghiệp
Mức
độ

Kỹ xảo nghề nhiệp

Điểm

1

Công việc đơn giản thực hiện theo đúng quy trình có sẵn

1

2

Công việc đòi hỏi phải nhanh nhẹn khi thực hiện.

4

3

4

Công việc đòi hỏi sự linh hoạt, khéo léo khi thực hiện
mới bảo hoàn thành công việc
công việc đòi hỏi rất nhạy bén, sử dụng kỹ xảo nghề
nghiệp để xử lý các vấn đề mơi đảm bảo hoàn thành tốt
công việc

7

10


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

- Kỹ năng quản lý:
Yếu tố này đề cập đến việc người lao động khi thực hiện một công việc
nào đó thì có cần phải quản lý ai không và quản lý ở mức độ nào. Yếu tố
này được chia làm 3 mức độ (Bảng 8)
Bảng 8
Kỹ năng quản lý
Mức
độ

Kỹ năng quản lý

Điểm

1

Không phải quản lý

1

2

Quản lý một bộ phận

5

3

Quản lý toàn đơn vị

10

 Trách nhiệm (60 điểm)
Yếu tố trách nhiệm gồm : “Trách nhiệm đối với các quyết định”;
“Trách nhiệm với tài sản và công cụ lao động”; “Trách nhiệm đối với kết
quả thực hiện công việc”. Trong đó “Trách nhiệm với kết quả thực hiện
công việc” được đánh giá là quan trọng nhất.
- Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc:
Mỗi công việc có tính chất đặc điểm và nội dung khác nhau do đó
trách nhiệm với kết quả thực hiện công việc đòi hỏi ở những mức độ khác
nhau. Yếu tố “ trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc” được chia
làm 5 mức độ khác nhau, thấp nhất là 5 điểm và cao nhất là 25 điểm. Cụ
thể ở bảng 9


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Bảng 9
Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc
Mức
độ

Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc

Điểm

1

Công việc đòi hỏi kiểm tra sơ bộ kết quả cuối cùng

5

2

Công việc đòi hỏi kiểm tra chặt chẽ kết quả cuối cùng

10

Công việc phức tạp đòi hỏi kiểm tra từng phần và kết quả
3

cuối cùng hoặc phải kiểm tra công việc của một nhóm

15

người
Công việc phức tạp đòi hỏi kiểm tra kết quả đồng bộ
4

thuộc một lĩnh vực hoặc phải kiểm tra kếtquả công việc

20

của một bộ phận
Công việc phức tạp đòi hỏi kiểm tra đồng bộ công việc

5

của các bộ phận đơn vị

25

- Trách nhiệm đối với các quyết định:
Yếu tố này phản ánh mức độ ảnh hưởng của các quyết định của người
lao động, mức độ ảnh hưởng càng cao thì trách nhiệm đối với các quyết
định càng lớn. Những vị trí công việc càng cao và quan trọng thì trách
nhiệm đối với các quyết định càng cao. Yếu tố này được chia làm 5 mức
độ, điểm thấp nhất là 2 điểm cao nhất là 20. (Bảng 10)
Bảng 10
Trách nhiệm đối với các quyết định
Mức
độ

Trách nhiệm đối với các quyết định

Điểm


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Các quyết định chỉ liên quan đến công việc của bản thân

1

không gây ảnh hưởng đến công việc của người khác.
Các quyết định ảnh hưởng đến công việc của bản thân và

2

ảnh hưởng đến công việc một số người.

3

Các quyết định ảnh hưởng đến hoạt động của một bộ phận.
Các quyết định ảnh hưởng đến hoạt động của một số bộ

4

phận .
Các quyết định ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ đơn

5

vị.

2

7
12
16
20

- Trách nhiệm đối với tài sản và phương tiện lao động:
Mỗi một vị trí công việc đều được trang bị các thiết bị cũng như
phương tiện lao động vì vậy người lao động phải có trách nhiệm bảo quản
tài sản và phương tiện làm việc. Yếu tố này được chia làm 4 mức độ với số
điểm từ 5 đến 15.
Bảng 11: Trách nhiệm với tài sản và công cụ lao động
Mức
độ
1
2
3
4

Trách nhiệm với tài sản và phương tiện lao động
Trách nhiệm với tài sản, công cụ lao động có giá trị
không lớn (dưới 5 triệu)
Trách nhiệm với tài sản, công cụ lao động có giá trị ở
mức độ trung bình(5 triệu đến 10 triệu)
Trách nhiêm với tài sản, công cụ lao động có giá trị ở
mức khá (10 triệu đến 50 triệu)
Trách nhiệm với tài sản có giá trị lớn(trên 50 triệu)
và có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh

 Thể lực(30 điểm)

Điểm
1
5
10
15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Nhóm yếu tố này phản ánh sự hao tốn sức lực cơ bắp và sự căng thẳng
về thần kinh khi thực hiện công viêc. Tuỳ từng công việc đòi hỏi mức độ
thể lực khác nhau. Thông thường đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì
hao tốn nhiều sức lực về tay chân, còn đối với lao động gián tiếp thường sự
căng thẳng về thần kinh lại lớn. Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Sức lực cơ bắp:
Yếu tố này nhằm đánh giá mức độ hoạt động của tay chân khi thực
hiện công việc. Yếu tố này được phân làm 4 mức độ, với số điểm từ 1 đến
10(bảng 12)
Bảng 12
Sức lực cơ bắp
Mức

Sức lực cơ bắp

độ
1
2
3
4

Công việc nhẹ, không tốn nhiều sức lực
Công việc nhẹ nhưng sử dụng các hoạt động của tay, chân
thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần.
Cần mang vác những vật nặng nhưng không thường
xuyên
Cần mang vác những vật nặng thường xuyên, hao tốn
nhiều sức lực

Điểm
1
4
7
10

- Mức độ tập trung trong công việc:
Yếu tố này phản ảnh mức độ căng thẳng về thần kinh khi thực hiện
công việc, mức độ tập trung càng cao thì sự căng thẳng về thần kinh càng
lớn. Yếu tố này được chia làm 4 mức độ khác nhau, điểm thấp nhất là 1 và
cao nhất là 10.(Bảng 13)

Bảng 13
Mức độ tập trung trong công việc


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mức

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Mức độ tập trung trong công việc

độ

Điểm

1

Chỉ cần chú ý trong công việc

1

2

Công việc đòi hỏi mức độ tập trung vừa phải,

7

Công việc đòi hỏi mức độ tập trung cao, theo dõi công việc

3

13

thường xuyên

4

Cần nỗ lực quan sát, lắng nghe tập trung cao độ để suy nghĩ.

20

 Điều kiện làm việc (30 điểm):
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Phương tiện làm việc:
Do đặc điểm của mỗi công việc nên sẽ sử dụng công cụ, phương tiện
làm việc khác nhau. Có những công việc chỉ đòi hỏi sử dụng những công
cụ đơn giản, dễ sử dụng nhưng cũng có những công việc đòi hỏi phải sử
dụng máy móc hiện đại, phức tạp và nó cũng phản ánh công việc đó phức
tạp hơn. Yếu tố này được chia làm 4 mức độ với số điểm từ 1 đến 15
(Bảng 14)
Bảng 14
Phương tiện làm việc
Mức
độ

Phương tiện làm việc

Điểm

1

Làm bằng tay

1

2

Sử dụng công cụ làm việc đơn giản

5

3

Sử dụng máy móc đơn giản

10

4

Sử dụng máy móc hiện đại, phức tạp

15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

- Môi trường làm việc:
Đây là yếu tố đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc
đến sức khoẻ của người lao động. Yếu tố này được chia làm 4 mức độ khác
nhau với điểm thấp nhất là 1 và cao nhất là 15. (Bảng 15)
Bảng 15
Môi trường làm việc
Mức
độ
1
2
3
4

Môi trường làm việc

Điểm

Môi trường làm việc không ảnh hưởng tới sức khoẻ

1

Môi trường làm việc bị ảnh hưởng của các yếu tố như ánh
sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, bụi…ở mức độ vừa phải.
Môi trường làm việc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ánh sáng,
nhiệt độ, tiếng ồn, bụi … ở mức độ cao.
Môi trường độc hại ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ(dễ gây ra
bệnh nghề nghiệp)

5
10
15

Sau khi xác định được điểm cho của các yếu tố tiến hành đánh giá giá
trị công việc.
Ví dụ : dưới đây là bảng đánh giá vị trí công việc có mã số MS03 (kế
toán tổng hợp).
Bảng 16
Bảng đánh giá vị trí kế toán tổng hợp
Mã số: MS03

Các yếu tố công việc

STT
1

Điểm

Kiến thức và kỹ năng

1.1

Trình độ đào tạo
Tốt nghiệp Đại học

25


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai
Yêu cầu về kinh nghiệm

Đòi hỏi phải thông thạo công việc, cần thời gian tích luỹ trên 1 năm
1.3

Khả năng quyết định
Phải quyết định các điểm nhỏ trong phạm vi các chỉ thỉ tương đối chi
tiết

1.4
thành công việc
1.5

1

Trách nhiệm

2.1

Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện công việc
Công việc phức tạp đòi hỏi kiểm tra từng phần và kết quả cuối cùng
hoặc phải kiểm tra công việc của một nhóm người.

2.2

đến công việc một số người
2.3

bình(5 triệu đến 10 triệu)

5

Thể lực

3.1

Sức lực cơ bắp
Công việc nhẹ, không tốn nhiều sức lực

3.2

1

Mức độ tập trung trong công việc
Công việc đòi hỏi mức độ tập trung cao, theo dõi công việc thường
xuyên

13

Điều kiện làm việc
Phương tiện làm việc
Sử dụng máy móc phức tạp

4.2

7

Trách nhiệm với tài sản và phương tiện lao động
Trách nhiệm với tài sản, công cụ lao động có giá trị ở mức độ trung

4.1

15

Trách nhiệm đối với các quyết định
Các quyết định ảnh hưởng đến công việc của bản thân và ảnh hưởng

4

7

Kỹ năng quản lý
Không phải quản lý

3

4

Kỹ xảo nghề nhiệp
Công việc đòi hỏi sự linh hoạt, khéo léo khi thực hiện mới bảo hoàn

2

7

Môi trường làm việc

15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Môi trường làm việc không ảnh hưởng tới sức khoẻ

TỔNG ĐIỂM

1

101

Tiến hành đánh giá tương tự với những vị trí công việc khác và xác
định tổng điểm của các vị trí công việc đó.
Sau đó tổng hợp lại thành một bảng: “bảng tổng hợp điểm”


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Bảng III.17
Bảng đánh giá giá trị công việc
ST
T

Yếu tố

1

Kiến thức và kỹ năng

Chức Danh
MS01

MS02

MS03

MS04 MS05 MS06

MS07

MS08

MS09 MS10 MS11 MS12 MS13 MS14

1.1

Trình độ đào tạo

25

25

25

20

20

20

25

25

20

20

20

15

15

15

1.2

Yêu cầu về kinh nghiệm

20

10

7

7

7

7

7

7

7

7

4

1

3

3

1.3

Khả năng ra quyết định

10

6

4

4

4

4

4

4

4

4

1

1

0.5

0.5

1.4

Kỹ xảo nghề nghiệp

10

10

7

7

7

7

7

7

4

4

4

4

10

10

1.5

Khả năng quản lý

10

1

1

1

1

1

1

1

1

5

1

1

1

1

2

Trách nhiệm

2.1

Trách nhiệm đối với kết
quả thực hiện công việc

25

10

15

10

10

10

10

10

10

15

5

5

1

1

2.2

Trách nhiệm đối với
quyết định

20

16

7

2

2

2

12

7

7

7

2

2

1

1

2.3

Trách nhiệm đối với tài
sản và phương tiện làm
việc

15

5

5

5

5

5

5

5

15

15

5

15

4

1


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Thể lực

3.1

Sức lực cơ bắp

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

4

10

10

3.2

Mức độ tập trung trong
công việc

20

13

13

7

7

7

13

13

7

7

7

13

9

9

4

Điều kiện làm việc

4.1

Phương tiện làm việc

15

15

15

15

15

15

15

15

5

5

15

15

13

7

4.2

Môi trường làm việc

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

10

20

172

113

101

80

80

80

101

96

82

91

66

77

77.5

78.5

TỔNG ĐIỂM


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

BƯỚC 3 Xác định ngạch lương,nhóm lương:
Sau khi tiến hành đánh giá xong, ta thiết lập được các ngạch lương tại
trung tâm:
 Đối với lao động gián tiếp thiết lập một bảng lương bao gồm các
ngạch lương sau:
- Ngạch giám đốc
- Ngạch chuyên viên
- Ngạch nhân viên
Xác định các tiêu chí để sắp xếp các công việc thuộc hoạt động lao
động gián tiếp vào cùng một ngạch.
Bảng 18
Tiêu chí xác định ngạch lương của lao động gián tiếp

STT

Tên ngạch

Tiêu chí
- Quản lý toàn bộ công ty

I

Giám đốc

- Lập kế hoạch hoạt động cho công ty Điều hành, giám sát các hoạt động kinh
doanh của công ty
- Xây dựng kế hoạch, triển khai các
công việc được giao
- Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra và đề

II

Chuyên viên

xuất các biện pháp để hoàn thành tốt
công việc
- Phân tích đánh giá và báo cáo kết quả
thực hiện các công việc được giao


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực
III

hiện các công việc được giao.

Cán sự

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
công việc được giao.

IV

Nhân viên

- Thực hiện các công việc nghiệp vụ có
tính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Từ các tiêu chí trên ta sắp xếp các công việc đã đánh giá vào các ngạch:
Bảng 19
Các ngạch lương của lao động gián tiếp

STT

Tên ngạch

Mã số công việc

I

Giám đốc

MS01

MS02
II

Chuyên viên

MS03
MS07
MS08
MS04
MS05

III

Cán sự

MS06
MS09
MS10


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

III

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Nhân viên

MS11
MS12

 Đối với lao động trực tiếp thiết lập thang lương :
- Thang lương áp dụng cho thợ cơ khí
Bước 4. Xác định bậc lương
 Xác định hệ số lương bậc I của ngạch lương và thang lương
Trước tiên ta tính đến công việc đơn giản nhất tại công ty là nhân viên
tạp vụ. Công việc này không đòi hỏi trình độ, chỉ đòi hỏi có sức khoẻ,
nhanh nhẹn, từ đó ta xác định được số điểm của nhân viên tạp vụ là 35
điểm.
Căn cứ vào bảng điểm đánh giá công việc, ta tính được sự gấp bội số
điểm của các nhóm công việc so với nhân viên tạp vụ, bằng cách lấy số
điểm trung bình của ngạch lương chia cho số điểm của nhân viên tạp vụ.
Lấy hệ số bậc I của ngạch nhân viên tạp vụ là 1. Từ đó ta xác định
được hệ số lương bậc I của các ngạch lương sẽ bằng bội số điểm của các
ngạch lương so với nhân viên tạp vụ nhân với hệ số bậc 1 của ngạch nhân
viên tạp vụ (H1= 1). Ví dụ: Ngạch III gồm các vị trí công việc:
- MS04: 86 điểm
- MS05: 86 điểm
- MS06: 80 điểm
- MS09: 82 điểm
- MS10: 91 điểm
Hệ số bậc I của ngạch III được tính như sau:
H1 = [ (80 + 80 + 80 + 82 + 91 ) : 5] : 35 * 1 = 2.36


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Tương tự ta xác định được các hệ số lương bậc I của các ngạch khác
như sau:
Bảng 20
Hệ số lương bậc I của các ngạch lương của
bảng lương lao động gián tiếp
Ngạch

I

II

III

IV

Hệ số (H1)

4.91

2.94

2.36

2.04

Bảng 21
Hệ số lương bậc I của thang lương công nhân
trực tiếp sản xuất
Thang lương

1

Hệ số (H1)

1.95

Bước 5: Xác định mức lương,đơn giá tiền lương và hệ số lương
 Xác định mức lương cho từng ngạch lương và thang lương:
Căn cứ vào mức lương hiện đang áp dụng tại trung tâm, căn cứ vào sự
tương quan về yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giữa các ngạch
lương xác định độ rộng khung lương của mỗi ngạch lương như sau:
Bảng22
Mức lương tối thiểu và tối đa của mỗi ngạch lương
Ngạch

Chức danh

Mức lương tối thiểu Mức lương tối đa

I

Giám đốc

3 044 200

5 000 000

II

Chuyên viên

1 822 800

3 500 000

III

Cán sự

1 463 200

3 000 000

IV

Nhân viên

1 264 800

2 500 000


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Vũ Thị Mai

Bảng 23
Mức lương tối thiểu và tối đa của thang lương công nhân sản xuất
Thang lương

Mức lương tối thiểu

Mức lương tối đa

1

1209000

2800000

 Xác định bội số lương:
Khi đã xác định được mức lương của mỗi ngạch lương và thang lương
ta tiến hành xác định bội số lương:

B = S max / Smin
Trong đó:
- B là bội số của thang lương
- S max là mức lương cao nhất của ngạch lương
- Smin là mức lương thấp nhất trong ngạch
Áp dụng công thức trên cho từng ngạch lương và thang lương ta có
kết quả:
Bảng 24
Bội số lương của các ngạch lương
Ngạch
Bội số(B)

I
1.97

II
1.92

III
2.05

IV
1.64

Bảng 25
Bội số lương của các thang lương
Thang lương
Bội số(B)

1
2.32

2
2.24

 Xác định số bậc của các ngạch lương và thang lương:
Căn cứ vào độ rộng của khung lương, thời gian phục vụ của ngạch
lương ta xác định số bậc của ngạch lương, thang lương như sau:
Bảng 26


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×