Tải bản đầy đủ

Chuong 5

CHƢƠNG 3

QUẢN LÝ
KẾ TOÁN
VÀ TÀI CHÍNH

1

GV: Th.S Huỳnh Thị Phƣơng Lan
Email: htplan@sim.hcmut.edu.vn


CÁC KỸ SƢ CÓ CẦN KIẾN THỨC
KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH?
• Vai trò của kỹ sƣ trong doanh nghiệp?
• Kiến thức về kế toán – tài chính có cần khi
kỹ sƣ trở thành quản lý?
• Kỹ sƣ không có kiến thức về kế toán – tài
chính liệu có thất bại khi lập DN của riêng
mình?


2


MỤC TIÊU


Yêu cầu nắm đƣợc các nội dung sau:
o

o
o

o
o

o
o

3

Sự khác nhau giữa Kế Toán Tài chính và Kế Toán
Quản Trị
Các nguyên tắc của Kế toán tài chính
Hiểu mục đích của Báo cáo tài chính và nội dung các
khoản mục trên các báo cáo tài chính
Các nội dung cần cung cấp bởi kế toán quản trị
Các bƣớc của quá trình hoạch định ngân sách tổng
thể
Một số nguyên tắc cơ bản của tài chính
Phân tích tỉ số tài chính
Thời lƣợng: 6 tiết


NỘI DUNG
I.

II.

4


Kế toán
1.
Khái niệm
2.
Kế toán tài chính
3.
Kế toán quản trị
Quản lý tài chính
1.
Các khái niệm cơ bản
2.
Các quyết định đầu tư
3.
Các quyết định tài trợ
4.
Phân tích tài chính


KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN

5


ĐỊNH NGHĨA KẾ TOÁN

Kế toán là quá trình nhận dạng, đo lường và
truyền đạt các thông tin kinh tế nhằm giúp
cho những người sử dụng thông tin có đủ
thông tin trong việc đánh giá và ra quyết định.
(Hiệp hội kế toán Mỹ - America Accounting Association)

6


CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
QUÁ TRÌNH KẾ TOÁN





Nhận dạng
Đo lường
Ghi chép
Phân loại

• Giám sát
• Phân tích
• Truyền đạt
7

Hoạt động
ghi sổ sách

Tổng hợp thành các
báo cáo theo nhu cầu
sử dụng thông tin


CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN
Bộ phận kế toán có trách nhiệm cung cấp thông
tin thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo
quản trị định kỳ (tháng, quí, năm…) và bất cứ
khi nào các nhà quản lý có nhu cầu về thông tin.
Mục đích cơ bản của kế toán

Cung cấp thông tin hữu dụng,
chính xác, kịp thời
Sản phẩm: Báo cáo + thông tin
hữu dụng đƣợc tổng hợp
8


VAI TRÕ CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
Công tác
kế toán

Các hoạt
động
kinh tế

9

Thông tin
kế toán

Những
ngƣời ra
quyết định


PHÂN LOẠI

Dựa trên đối tượng
cần thông tin kế toán
Kế toán
tài chính
10

Kế toán
quản trị


KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

11

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Người sử dụng thông tin là
các đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp

Người sử dụng thông tin là
các đối tượng bên trong
doanh nghiệp

Hình thức các báo cáo theo
quy định của hệ thống kế
toán VN, cần phải được
kiểm toán bởi 1 cơ quan
kiểm toán độc lập, có uy tín.

Báo cáo nội bộ, được trình
bày theo những yêu cầu
riêng biệt của cán bộ quản


Phản ánh các dữ liệu trong
quá khứ

Có thể là các dữ liệu ước
tính trong tương lai

Báo cáo các số liệu tổng
hợp

Các số liệu chi tiết về chi
phí sản xuất, thu nhập, lợi
nhuận …


KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
CÁC BÁO CÁO
TÀI CHÍNH

12

CÁC NGUYÊN
TẮC KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH


CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Theo quy định của hệ thống kế toán Việt Nam: ít nhất
một lần mỗi năm doanh nghiệp phải lập một bộ báo cáo
tài chính nộp cơ quan thuế và cơ quan chủ quản.

Bảng cân đối kế toán

Bộ báo cáo
tài chính
của DN

Báo cáo KQ hoạt động SXKD
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Bản chú thích cho các báo cáo

13


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
 Xác định vị trí tài chính của DN ngay thời
điểm cuối của mỗi thời đoạn.
 Trình bày các tài sản DN hiện có và nguồn
vốn trang bị các tài sản đó => Tổng tài sản
bao giờ cũng bằng Tổng nguồn vốn.

 Có thể được trình bày theo 2 dạng: dọc và
ngang

14


NỘI DUNG 1 SỐ THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

∑Tài sản
Tài sản lưu động
Tài sản cố định

15

∑Nguồn vốn
Nợ (dài hạn + ngắn
hạn)
Vốn chủ sở hữu


VÍ DỤ
BẢNG
CÂN
ĐỐI
KẾ
TOÁN

16


VD: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN TÀI NGUYÊN (TNT)
31/12/2010

17

Nguồn: www.vcbs.com.vn


TÀI SẢN
Là toàn bộ tài sản DN hiện có tại thời điểm lập phương
trình, bao gồm: tiền mặt, khoản phải thu, tồn kho, máy
móc, thiết bị, nhà xưởng …

Tài sản
Tài sản lƣu động

Tiền
mặt
18

Khoản
phải thu

Tồn
kho

Tài sản cố định

Máy
móc

Thiết
bị

Nhà
xƣởng


TÀI SẢN LƢU ĐỘNG
TỒN
KHO
Tồn kho nguyên vật liệu
Tồn kho bán thành phẩm
Tồn kho thành phẩm

19


TÀI SẢN LƢU ĐỘNG
 TIỀN MẶT: Lượng tiền cần thiết để trong két
sắt của DN hay gởi tại ngân hàng để thanh
toán các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh hàng
ngày (mua VPP, tiền điện, nước, tạm ứng …)

 KHOẢN PHẢI THU: trong việc bán hàng, doanh
nghiệp thường cho khách hàng của mình nợ
thanh toán trong 1 thời gian, khoản mục này
được gọi là khoản phải thu thương mại.

20


TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
 NHÀ XƢỞNG VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ

 Là phương tiện được sử dụng để tạo ra
hàng hóa/ dịch vụ cho khách hàng.
 Chiếm tỷ trọng lớn đối với doanh nghiệp
sản xuất.
 Bị hao mòn và có giá trị giảm dần theo thời
gian và được tính khấu hao
1. Thiết bị, phụ tùng mua để dự phòng có phải là TSCĐ?
2. Một loại TSCĐ của DN này có luôn là TSCĐ của DN khác?

21


TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
 ĐẤT

 Một loại vật chất không giảm giá trị theo thời
gian (ngược lại còn tăng giá trị), kế toán
không thực hiện khấu hao đối với giá trị của
loại tài sản này
 Đất được ghi giá trị bằng giá trị mà doanh
nghiệp đã chi ra để mua quyền sử dụng đất
Đất DN để dành xây nhà xưởng trong tương lai có được xem là TSCĐ ?

22


NGUỒN VỐN
Nguồn vốn
Nợ phải trả

Nợ ngắn
hạn

23

Nợ dài
hạn

Vốn chủ sở hữu

Vốn cổ
phần

Lợi nhuận
giữ lại


NỢ PHẢI TRẢ

 Là các nguồn doanh nghiệp huy động
từ bên ngoài để tài trợ cho 1 phần tài
sản, bao gồm:
 Nơ ngắn hạn
 Nợ dài hạn

24


NỢ NGẮN HẠN
 KHOẢN PHẢI TRẢ: trong hoạt động mua nguyên
vật liệu và các yếu tố đầu vào của sản xuất, doanh
nghiệp có thể nợ nhà cung cấp => khoản mục này
còn có tên là khoản phải trả thương mại.

 CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC:
nợ thuế nhà nước, nợ lương nhân viên
 VAY NGẮN HẠN NGÂN HÀNG: DN có thể thực
hiện các khế ước vay ngăn hạn ngân hàng để
trang trải các khoản thiếu hụt ngắn hạn . Vd: vay
3 tháng, 6 tháng …
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×