Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài SKKN môn địa lí

“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và
công nghệ là đặc điểm nổi bật và là sự thiết yếu của phát triển bền vững. Xu hướng
đó đã đặt ra những yêu cầu cho giáo dục đào tạo là xây dựng con người mới năng
động, sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trước tình hình đó
nhiệm vụ của giáo viên nói chung, giáo viên địa lí nói riêng ở trường phổ thông
phải cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học địa lý bằng cách sử dụng
nhiều phương pháp dạy học mới, khai thác triệt để các phương tiện trực quan đề
nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh.
Đối với môn học địa lý việc sử dụng bản đồ, Atlat là đặc trưng của bộ môn
địa lý. Vì tất cả các tri thức địa lý cơ bản đều được biểu hiện trong các phương tiện
dạy học này .
Atlat là một công cụ rất quan trọng trong dạy và học môn địa lý của giáo
viên và học sinh. Atlat được xem như cuốn sách giáo khoa thứ hai giúp cho người
học đào sâu những tri thức địa lý và đồng thời giúp cho giáo viên thuận lợi trong
việc giảng dạy môn địa lý.
Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên địa lý phổ thông hiện nay

là hướng dẫn học sinh (HS) sử dụng Atlat để khai thác thông tin tìm tòi khám phá
kiến thức mới . Rèn luyện cho HS kĩ năng về bản đồ, biểu đồ, các kĩ năng tư duy,
phân tích, tổng hợp để lĩnh hội một cách chuẩn xác và phát huy được tính tích cực
trong học địa lý .
Trong thực tế hiện nay ở trường THCS, việc sử dụng Atlat trong dạy học địa
lý còn nhiều hạn chế. Phần lớn giáo viên chưa nhận thức một cách đầy đủ, chưa
khai thác sử dụng nguồn tri thức trong Atlat.
Về phía HS chưa quan tâm đến Atlat, rất ít khi sử dụng Atlat nên trang bị
Atlat chưa đầy đủ. Mặt khác HS vẫn còn yếu về kĩ năng sử dụng bản đồ biểu đồ,
do vậy tồn tại một cách học thuộc lòng, thụ động, ghi nhớ máy móc, chưa có năng
lực động lập tư duy sáng tạo. Từ đó việc học tập địa lý chưa cao. Điều này được thể
hiện rõ qua thi cử, kiểm tra đánh giá và năng lực tư duy sáng tạo.
Từ thực tế trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Phương pháp sử dụng Atlat
địa lý Việt Nam trong dạy học địa lý 9 trung học cơ sở ”
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm giúp Giáo viên và Học sinh có được những kỹ năng cần thiết về Atlát
để khai thác chúng phục vụ cho nghiên cứu và học tập. Luôn coi Átlát như nguồn
kiến thức chứ không đơn thuần là tài liệu tham khảo hay tranh ảnh minh hoạ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoc sinh lớp 9 trường THCS Hương Lâm
- Phạm vi nghiên cứu:nghiên cứu các bài học liên quan đến sử dụng Atlat
trong SGK địa lí 9 cơ bản của NXB giáo dục năm 2010.
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

1

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
- Chỉ nghiên cứu bản đồ trong Atlat địa lí Việt Nam do công ty bản đồ tranh
ảnh giáo khoa của NXB giáo dục năm 2010 .
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cảu đề tài
Khái niệm về Átlát địa lý, vai trò và ý nghĩa đối với việc dạy – học môn địa
lý nói chung, địa lý 9 nói riêng.
Khảo sát về thực trạng việc sử dụng Átlát địa lý cũng như kết quả sau khi đã
tiến hành các phương pháp thực nghiệm.
5. Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tôi sử dụng phương pháp này theo
hướng sưu tầm tìm đọc các tài liệu liên quan để phục vụ cho việc xây dựng cơ sỡ lí
luận của đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Tôi đã phát phiếu điều tra tình hình sử
dụng Atlat địa lí Việt Nam cho 220 HS lớp 9 trường THCS Hương Lâm.
- Phương pháp thực nghiệm: Tôi đã tiến hành dạy 2 lớp, 9D sử dụng Atlat và
9E không sử dụng Atlat, sau đó cho kiểm tra 15 phút (2 lớp đại trà)
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng công thức toán học thông kê để
tính điểm kiểm tra đã chấm trong thực nghiệm sư phạm.
- Đúc rút kinh nghiệm trong việc dạy học của bản thân thông qua phương
pháp thực nghiệm sư phạm tiến hành dạy thử 2 lớp 9D, 9E.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Tìm hiểu thực trạng sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong trường trung học cơ sở
hiện nay.
Nghiên cứu phương pháp sử dụng Atlat địa lý Việt Nam thích hợp, có hiệu quả
trong việc dạy học địa lý 9 theo hướng đề cao tính tích cực của học sinh, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học địa lí hiện nay.
7. Kết cấu của đề tài

Phần II . NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 9.
1. Quan niệm về Atlat:
- Atlat là một hệ thống các bản đồ có sự liên quan với nhau một cách hữu cơ
và bổ sung cho nhau được thành lập theo những chủ đề và mục đích sử dụng nhất
định. Các bản đồ trong Atlat được xây dựng theo một chương trình địa lí và lich sử
nhất định như một tác phẩm hoàn chỉnh.
Các tập Atlat ngày nay muôn hình, muôn vẻ rất khác nhau về lãnh thổ, nội
dung, chủ đề, mục đích nhưng đều đảm bảo các tính chất sau:
- Tính hoàn chỉnh : Là phẩm chất cơ bản và quan trọng nhất của một Atlat.
Atlat được coi là hoàn chỉnh khi các bản đồ trong Atlat phán ảnh tới mức cần thiết
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

2

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
và giải thích được đày đủ các vấn đề thuộc phạm vi đề mục theo mục đích của
Atlat.
- Tính thống nhất: Dựa trên cơ sỡ toán học của bản đồ là sự lựa chọn hợp lí
các phép chiếu hình bản đồ. Phương pháp biểu hiện và kí hiệu bản đồ đảm bảo tính
đồng nhất của các phương pháp biểu hiện và các chỉ số thu nạp , sự tương đồng của
các kí hiệu trên bản đồ.
2. Atlat giáo khoa địa lí Việt Nam:
2.1.Khái niệm: Là tập hợp một tập bản đồ giáo khoa trong đó bao gồm hệ thống
các bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ … nhằm phản ảnh các sự vật hiện tượng địa lí tự
nhiên, kinh tế- xã hội Việt Nam. các bản đồ, biểu đồ được sắp xếp theo một trình tự
logic, có hệ thống của các bài học địa lí Việt Nam phù hợp nội dung SGK và
chương trình địa lí 9.
2.2 Cấu trúc của Atlat địa lí Việt Nam:
Atlat đại lí Việt Nam phát hành năm 2010 gồm 3 phần chính: Địa lí tự
nhiên, địa lí kinh tế- xã hội và địa lí các vùng với 31 trang trong đó có đầy đủ nội
dung sau:
- Biểu hiện các đối tượng địa lí tự nhiên như bản đồ hình thể, địa chất
khoáng sản, khí hậu, bản đồ đất, thực vật và động vật, các miền địa lí tự nhiên kèm
theo lát cắt và hình ảnh minh hoạ.
- Biểu hiện các đối tượng dân cư- xã hội: Bản đồ hành chính, dân số, dân tộc
kèm theo đồ thị, biểu đồ dân số, tháp tuổi minh hoạ.
- Biểu hiện các đối tượng địa lí kinh tế: như bản đồ nông nghiệp chung, bản
đồ lúa, hoa màu, chăn nuôi, cây công nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, bản đồ công
nghiệp chung, năng lượng, công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử-tin học, hoá
chất, công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm; giao thông;thương mại;
ngoại thương; du lịch và các vùng kinh tế. Trong đó kèm theo các biểu đồ, đồ thị về
các ngành và các hình ảnh minh hoạ các đối tượng kinh tế.
- Biểu hiện các đối tượng là các vùng kinh tế tổng hợp với đầy đủ các yếu
tố kinh tế và tự nhiên, xã hội.
2.3.Ý nghĩa của việc sử dụng Atlat trong dạy học địa lí:
a. Đối với giáo viên: Đối tượng địa lí rất rộng lớn . Vì thế trong dạy học địa
lí cần sử dụng bản đồ, Atlat, để trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho HS. Bởi vì
bản đồ vừa là nguồn tri thức vừa là phương tiện minh hoạ.
Atlat cần thiết cho GV trong tất cả các khâu của quá trình dạy học: Khâu
chuẩn bị bài, giảng bài mới, củng cố, kiểm tra-đánh giá, hướng dẫn HS học bài, làm
bài tập ở nhà, chuẩn bị bài mới…
- Khâu chuẩn bị bài giảng: Khâu quyết định chất lượng bài giảng. Trên cơ
sỡ nội dung trong SGK, GV phải biết sử dụng Atlat kết hợp với bản đồ trong SGK,
bản đồ treo tường, bảng số liệu để xây dựng phương pháp truyên thụ thích hợp và
chuẩn bị các phương tiện dạy học phù hợp. tuy nhiên, trong khi soạn giảng nội
dung kiến thức SGK với bản đồ, biểu đồ chưa phù hợp và tương ứng. Điều đó đòi
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

3

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
hỏi GV phải hiệu chỉnh, bổ sung sai sót để các tài liệu trên thống nhất với nhau
theo tính chuẩn xác và khoa học.
- Khâu giảng bài mới: GV sử dụng Atlat để khai thác nguồn tri thức phong
phú. Trên cơ sỡ Atlat GV đưa ra hệ thống câu hỏi, các dạng bài tập để hướng dẫn
HS tìm tòi, khám phá, giành lấy kiến thức của mình. GV sử dụng Atllat là phương
tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.ngoài việc giúp cho HS đào sâu những tri
thức đã lĩnh hội được, Atlat còn giúp cho GV hướng dẫn HS năng lực quan sát
phân tích tổng hợp để rút ra những kết luận cần thiết có độ tin cậy. Atlat giúp cho
GV có thêm điều kiện thuận lợi để trình bài giảng một cách đơn giản, đầy đủ, sâu
sắc, tiết kiệm được thời gian, truyền thụ kiến thức một cách sinh động, dễ nhớ, dễ
hiểu. Đặc biệt tạo trạng thái tâm lí thoái mải, kích thích hứng thú nhận thức làm
cho bài học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
- Khâu kiểm tra và đánh giá: GV sử dụng Atlat kiểm tra, đánh giá HS về
mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng địa lí trong tiết học. Để đạt được mục tiêu đó,
GV ra cho HS các câu hỏi, bài tập nhỏ, đòi hỏi HS phải quay ngược lại kiến thức
vừa học trong bài để hiểu sâu hơn. Các câu hỏi, bài tập yêu cầu HS phải làm việc
với Atlat, bảng số liệu thống kê, lược đồ. Vì vậy Atlat rất cần thiết và thuận lợi cho
GV trong kiểm tra, đánh giá.
- Hướng dẫn HS tự học và ôn tập: GV sử dụng Atlat để nhằm củng cố những
kiến thức mà HS thu thập được trong giờ học, mở rộng và tạo điều kiện lĩnh hội tài
liệu một cách sâu sắc hơn. GV sử dụng các loại bài tập đa dạng làm ở nhà theo các
nguồn kiến thức sẽ củng cố mối liên hệ giữa công việc làm ở lớp và công việc làm
ở nhà bằng Atlat sẽ kích thích hứng thú học tập của HS dưới sự hướng dẫn của GV.
b. Đối với học sinh:
Atlat địa lí việt nam giúp HS rèn luyện các kĩ năng địa lí, phương pháp học
tập và năng lực nghiên cứu. dựa vào Atlat theo hướng lấy hs làm trung tâm, dưới sự
hương dẫn của GV, HS tự ôn lại những khả năng địa lính: khả năng biểu đồ, bản
đồ, phân tích bảng số liệu thống kê…đã được hình thành từ lớp dưới. Trên cơ sỡ
vốn hiểu biết về bản đồ, biểu đồ các kiến thực về địa lí (khái niệm, qui luật, mối
liên hệ) được mở rộng và tích luỹ thêm. HS nghiên cứu Atlat để xây dựng các đối
tượng địa lí và tự đặt ra các câu hỏi, các vấn đề cần giải quyết để so sánh, đối chiếu
và nghiên cứu, tìm hiểu các mối liên hệ bản chất, các qui luật vận động, phát triển
của sự vật, hiện tượng địa lí.
Atlat địa lí Việt Nam còn giáo dục nhân sinh quan, ý thức tốt, tinh thần
vượt khó, ý thức hoàn thành nhiệm vụ, tình yêu quê hương, đất nước…
Qua Atlat còn hình thành cho các em tính kiên trì, chịu khó, tích cực, óc
thẩm mĩ. Khai thác sử dụng Atlat trong giờ học địa lí đòi hỏi HS phải có tinh thần
làm việc nghiêm túc, thói quen tự học, tự nghiêm cứu. ngoài ra còn giáo dục HS ý
thức cải tạo và bảo vệ môi trường…
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

4

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
Atlat địa lí Việt Nam còn giúp HS tự học ở nhà và làm các bài tập trong
SGK và tập bản đồ. Những kĩ năng, kĩ xảo làm việc độc lập được rèn luyện và phát
huy cao độ sẽ có tác dụng phát triển mạnh mẽ khả năng nhận thức của HS.
Atlat giúp cho HS ôn tập thường xuyên,liên hệ kiến thức mới với kiến thức đã
học,các phương pháp và các cách thức thể hiện mối liên hệ này. Việc ôn tập cho
phép HS tự kiểm tra mức độ lĩnh hội tài liệu mới của mình, giúp các em phát hiện
những lỗ hổng kiến thức của mình để lấp đầy chúng lại bằng cách thường xuyên ôn
tập, củng cố.
Tóm lại, nếu được sử dụng, khai thác triệt để, đúng đắn thì Atlat địa lí Việt
Nam là phương tiện hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả trong giờ dạy học và học địa
lí.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Thực trạng địa phương
Trường THCS Hương Lâm nằm trên địa bàn xã Hương Lâm- là một xã
nghèo ở vùng hạ huyện Hiệp Hoà, điều kiện kinh tế của đại gia đình PHHS còn gặp
nhiều khó khăn nên các điều kiện phục vụ cho con em học tập còn nhiều thiếu thốn
trong đó có cả Atlát Địa lý.
2. Thực trạng nhà trường
Trường THCS Hương Lâm trở thành trường chuẩn quốc gia vào năm 2007
nên các điều kiện về CSVC, các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học
của giáo viên và học sinh được trang bị khá đầy đủ bước đầu đáp ứng được nhu
cầu tối thiểu. Tuy nhiên ở mọt số bộ môn đặc biệt là các môn ít giờ học ơ trên lớp
thì vẫn còn bị thiếu một số tài liệu học tập cần thiết vid dụ như môn Địa lý phần lớn
học sinh chưa có Átlát địa lý Việt Nam….
3.Tình hình sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy học địa lí 9-THCS hiện
nay:
3.1. Quan niệm của giáo viên về việc sử dụng atlat trong dạy học địa lí.
Qua trao đổi một số giáo viên trong trường cho thấy các giáo viên đánh giá
cao việc sử dụng Atlat địa lí việt nam trong dạy học. Giáo viên xem Atlat là
phương tiện trực quan sinh động giúp cho giáo viên có cơ sở soạn bài theo phương
pháp mới, sử dụng nhiều hình thức dạy học phối hợp với các phương pháp, phương
tiện dạy học mới phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
Bảng 1.1: mức độ sử dụng atlat của GV trường THCS Hương Lâm.
Tên giáo viên
Mức độ sử dụng
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
Nguyễn
Thị
x
Khuyên
Tạ Thị Mai
x
3.2. Thực trạng sử dụng Atlat của giáo viên:
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

5

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
Tôi đã dự giờ một số tiết dạy địa lí của giáo viên lớp 9, quan sát GV lên lớp
cũng như phóng vấn GV tham gia giảng dạy địa lí khối 9. Tôi thấy rằng giáo viên ít
sử dụng Atlat trong quá trình dạy học trên lớp và làm bài tập ở nhà chỉ trừ khi bài
thực hành và bài tập đó yêu cầu phải sử dụng Atlat. Khi hỏi các giáo viên: Trong
quá trình giảng bài trên lớp nếu sử dụng Atlat đại lí sẽ có tác dụng rất lớn đến việc
phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo của HS nhưng tại sao lại ít sử dụng? Đa số
giáo viên đều có chung ý kiến: Đa số HS chưa trang bị đày đủ atllat đồng thời khi
sử dụng atlat trong một tiết dạy đòi hỏi thật kĩ lưỡng từ khâu nghiên cứu đến khâu
soạn bài, như vậy rất tổn thời gian, nên giáo viên chỉ chú ý đến việc hoàn thành
giáo án 45 phút mà thôi.
GV sử dụng Atlat trong dạy học địa lí chưa nhiều nhưng cũng đã sử dụng
Atlat theo hướng vừa minh hoạ vừa khai thác nguồn tri thức chứ không còn như
những năm trước là minh hoạ. Tuy nhiên, khi khai thác chỉ dừng lại ở mức độ xác
định vị trí đại lí của các đối tượng địa lí, nêu các câu hỏi gợi mở, cho HS thảo luận
với nhau để tìm ra kiến thức đúng chứ chưa chồng xếp nhiều trang Atlat để đi sâu
phân tích, giải thích tìm ra mối liên hệ bản chất cuả đối tượng địa lí. Ngoài ra chưa
khia thác hết các kênh hình có trong Atlat như biểu đồ, lát cắt, tranh ảnh,…
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 9 THCS
1. Những nội dung biểu hiện trong SGK địa lí 9 có sử dụng Atlat địa lí Việt
Nam.
Các bản đồ trong Atlat thường có kích thước lớn hơn bản đồ trong SGK, lại
thể hiện nhiều màu săc và nội địa lí được thể hiện trên trang bản đồ. Ngoài bản đồ
trong Atlat còn có nhiều biểu đồ, tranh ảnh minh hoạ vá các số liệu tra cứu. Vì vậy
Atlat có nội dung phong phú hơn bản đồ treo tường và các bản đồ trong SGK.
Atlat thường được GV phối hợp với bản đồ treo tường, bản đồ trong SGK để
truyền thụ kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra kiến thức cũ, đồng thời rèn luyện kĩ năng
đọc bản đồ cho HS.
Khi giáo viên sử dụng bản đồ treo tường để giảng bài mới thì HS vừa nghe,
ghi, vừa nhìn bản đồ treo tường vừa theo dõi nội dung tương ứng trên bản đồ trong
Atlat đặt trước mặt HS. HS có thể nhanh chóng nhìn thấy nội dung bài giảng trên
bản đồ, nhất là HS ngồi cuối lớp, không nhìn thấy bản đồ treo tường .
Trong Atlat có một số bài dạy có thể không cần sử dụng Atlat nhưng nếu GV
sử dụng Atlat phù hợp với SGK và bản đồ treo tường thì hiệu quả sẽ cao hơn.
2. Các phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy học địa lí 9.
2.1.Phương pháp chung
- Khi sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong việc dạy hoc địa lí GV cần tiến
hành theo các bước sau :
- Bước 1: nghiên cứu nội dung bài học trong SGK có liên quan đến các bản
đồ trong Atlat: Khi soạn một tiết dạy, GV nên nghiên cứu nội dung bài học có cần
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

6

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
sử dụng Atlat hay không? Phần nội này sử dụng Atlat có phát huy được tính tích
cực học tập của HS không? Thời lượng tiết học có đảm bảo tiết học không? Sau khi
xét thấy nên sử dụng atlat cho phần học nào thì tiếp tục phần học nào thì tiếp tục
bước 2.
- Bước 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hoặc trò chơi có liên quan đến
bản đồ trong Atlat và phù hợp với nội dung bài học.
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi tạo cơ hội cho học sinh tích cực, chủ động tái
hiện những kiến thức bản đồ đã có, thực hiện các thao tác trí óc khác nhau để vận
dụng vào việc phân tích bản đồ, so sánh bản đồ và rút ra kết luận.
Có các dạng câu hỏi:
.
Rèn luyện các kĩ năng xác định VTĐL, giới hạn lãnh thổ, nêu giá trị kinh tế.
.
Rèn luyện kĩ năng xác định và mô tả thành phần, yếu tố địa lí như tự nhiên,
dân cư, kinh tế-xã hội trên bản đồ trong Atlat, phát hiện mối quan hệ nhân quả.
+ GV ra các bài tập cho các HS làm trên lớp hoặc về nhà là một trong những
hình thức vận dụng tri thức địa lí và kiến thức bản đồ để tìm tòi, phát hiện những
kiến
mới, nắm vững tri thức, kĩ năng địa lí.
+ GV có thể tổ chức các trò chơi địa lí gắn với bản đồ trong khâu bài mới
hoặc củng cố bài như gắn tên địa danh, ô chữ,…việc tổ chức trò chơi nhằm gây sự
chú ý, hứng thú học tập cho HS, rèn luyện tính độc lập, xoá bỏ sự nhút nhát, tạo sự
gần gũi, đoàn kết, thân thiện giữa HS-HS, GV-HS. Đồng thời rèn luyện tư duy,
nhận biết, xác định vị trí các đối tượng địa lí trên bản đồ, xác lập mối quan hệ nhân
quả.
- Bước 3: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn hs khai thác kiến thức trong Atlat
liên
quan đến bài học.
+ Giao nhiệm vụ phải rõ ràng, dứt khoát để HS có thể dễ dàng thực hiện.
Nên phối hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học: theo hình thức toàn lớp, cá
nhân hay nhóm thảo luận tuỳ theo từng nội dung câu hỏi bài tập.
+ Hướng dẫn HS khai thác được tri thức trong Atlat, mối quan hệ giữa trang
Atlat này với trang Atlat khác để HS tìm ra kiến thức đúng.
- Bước 4: Cho HS trao đổi và nêu kết quả nghiên cứu từ các bản đồ trong
Atlat.
+ HS tiến hành làm việc theo nhiệm vụ mà GV đã phân công ở bước 3.
+ GV lần lượt cho HS trình các ý kiến của mình, các HS khác lắng nghe và
bổ sung.
- GV kết luận chốt kiến thức đúng, HS lắng nghe và ghi chép bài.
Ví dụ bài 28: “Vùng Tây Nguyên” khi sử dụng Átlát để khai thác các thế mạnh
của vùng cần tiến hành các bước sau:
- Bước 1: GV nghiên cứu bài học liệt kê nội dung có sử dụng Atlat, các
trang Atlat có liên quan.
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

7

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
+ Bài này có 2 nội dung sử dụng Atlat:
Mục 1. khái quát chung:
. Hướng dẫn HS xác định VTĐL của vùng và ý nghĩa của VTĐL.
. Hướng dẫn hs chứng minh dân cư thưa thớt, chủ yếu dân tộc ít người.
Mục 2. phát triển cây công nghiệp lâu năm:
. hướng dẫn HS xác định các vùng đất bazan và đối chiếu với các vùng phân bố cây
công nghiệp ở Tây Nguyên.
+ Các bản đồ Atlat liên quan: bản đồ hành chính, bản đồ dân số, bản đồ hình
thể, bản đồ dân tộc, bản đồ đất và thực vật, bản đồ Vùng duyên hải nam Trung Bộ
và Tây Nguyên.
- Bước 2: Sử dụng các câu hỏi sau:
+ CH1: Quan sát bản đồ hành chính và hình thể trong Atlat địa lí việt nam hãy xác
định VTĐL của vùng Tây Nguyên và phân tích ý nghĩa của VTĐL đó đối với tự
nhiên và phát triển KT-XH?
+ CH2: Quan sát bản đồ dân số và bản đồ dân tộc trong Atlat địa lí Việt Nam, hãy
chứng minh tây nguyên là vùng thưa dân cư và chủ yếu dân tộc ít người?
+ CH :Đối chiếu bản đồ đất và thực vật với bản đồ kinh tế của vùng để thấy được
vùng đất ba zan thích hợp với trồng cây công nghiệp.
- Bước 3: Đối với câu1 và 2 cho HS làm việc theo cá nhân:
sau khi nêu câu hỏi hướng dẫn HS trả lời theo gợi ý sau:
. Kể tên các nước, các tỉnh và các vung tiếp giáp?
. VTĐL đó có ý nghĩa gì đối tự nhiên và phát triển KT-XH?
. Xác định vị trí của Tây Nguyên trên bản đồ dân số, dân tộc. xem bảng chú giải
mật độ dân sô để thấy vùng có mật độ dân số như thế nào? Từ đó rút ra nhận xét.
. Xem bảng chú giải các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ để thấy Tây Nguyên tập trung
dân tộc nào? Từ đó rút ra nhận xét.
+ Đối với câu 3 cho HS làm việc theo cặp đôi. Sau khi nêu câu hỏi, hướng dẫn HS
thảo luận.
. Xác vị trí của tây nguyên trên bản đồ đất và thực vật.
. Xem bảng chú giải để nắm được màu sắc biểu hiện đất ba zan, xem trang 3 kí hiệu
chung để nắm được kí hiệu cây công nghiệp.
. Quan sát và kết hợp 2 trang Atlat xem vùng phân bố cây công nghiệp có trùng với
vùng phân bố đất bazan không?
. Giải thích vì sao lại có trùng khớp đó.
- Bước 4: hs trình bày ý kiến của mình.
- Bước 5: gv chuẩn xác kiến thức.
CH1: Tây Nguyên là vùng duy nhất nước ta không giáp biển. Vùng nằm sát vùng
duyên hải nam trung bộ ở phía Bắc và phía Đông, Đông Nam Bộ ở Tây Nam, giáp
miền hạ lào và Đông Bắc Campuchia ở phía Tây.
. Vùng là một khối cao nguyên đồ sộ, tiếp giáp với vùng đồi và đồng bằng của các
tỉnh khác trong nước và nước ngoài.
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

8

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
. Với VTĐL như vậy, nên Tây Nguyên có ý nghĩa phát triển KT-XH: Khó khăn
trong việc phát triển giao đường bộ, đường sắt, lẫn đường biển, vị trí nhạy cảm về
an ninh, quốc phòng.
CH2: vùng có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thuộc vào loại thấp nhất cả nước. cụ
thể mật độ dân số <50 người / km2đến 50-100người/km2. Vùng tập trung đông dân
nhất là Plâycu và Buôn ma thuột chỉ đạt từ 201-500 người/ km2.
. Ở đây là địa bàn cư trú dân tộc ít người, tập trung các nhóm ngữ hệ nam á, nam
đảo với các dân tộc thiếu số: Xu đăng, Ba na, Gia rai, Ê đê, Cơ ho, Mạ, Mơ nông…
. Khó khăn: Phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng. Thuận có truyền thống văn
hoá độc đáo.
CH3: Quan sát 2 bản đồ ta thấy :
vùng phân bố cây công nghiệp trùng với phân bố đât bazan cụ thể: Vùng chủ yếu
tập trung đất feralit trên đất bazan và đất fralit trên các loại đá mẹ khác. Vùng đất
feralit trên đất bazan có các loại cây công nghiệp phát triển mạnh: cao su, hồ tiêu,cà
phê, chè, ngô, bông.
. Sở dĩ như vậy là đất bazan màu mỡ, có tầng phong hoá ,giàu dinh dưỡng thích
hợp cho trồng cây công nghiệp.
2.2. Cách sử dụng các trang bản đồ cụ thể trong aAlat địa lí Vệt Nam.
Hướng dẫn học sinh khai thác tri thức trong các trang Atlat biểu hiện nội dung
địa lí kinh tế:
* Cách sử dụng trang bản đồ kinh tế chung (17):
Trang bản đồ kinh tế chung thể hiện quy mô cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế của các trung tâm kinh tế thuộc các vùng. Ngoài ra còn có 2 biểu đồ thể hiện tốc
độ tăng trưởng gdp và cơ cấu gdp phân theo khu vực kinh tế. GV hướng dẫn HS
các cách khai thác sau:
- GV hướng dẫn HS nhận xét 2 biểu đồ để thấy được sự chuyển dịch GDP theo
hướng tích cực.
- Hướng dẫn HS phân tích cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của các trung tâm
kinh tế, từ đó rút ra nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh theo ngành giữa các vùng.
Ví dụ: nhận xét và so sánh sự chuyển dịch cơ cấu gdp phân theo khu vực kinh tế
của Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.
* Cách sử dụng trang bản đồ nông nghiệp chung (18):
Bản đồ nông nghiệp chung trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và phân
vùng nông nghiệp của nước ta, trên nền đất có thể hiện các loại cây trồng, vật nuôi.
GV hướng dẫn HS các cách khai thác sau:
- GV hướng dẫn HS đối chiếu bảng kí hiệu chung ở trang 3 với kí hiệu trình bày
trên bản đồ sẽ thấy được:
.Các loại cây trồng, vật nuôi đặc trưng của từng vùng nông nghiệp. Vị trí của các
vùng nông nghiệp trên bản đồ. Ví dụ: cho HS xác định vùng Duyên Hải Miền
Trung, kể tên các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu của vùng…
- Nhận xét sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi có mối liên hệ như thế nào với
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

9

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. Ví dụ: quan sát màu nền của vùng để thấy hiện
trạng sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu của vùng, sau đó quan sát vị trí các loại cây
trồng, vật nuôi để thấy được mối liên hệ giữa hiện trạng sử dụng đất và sự phân bố
cây trồng, vật nuôi…
- Giải thích sự phân bố đó dựa vào các bản khác ( như: bản đồ khí hậu, bản đồ
hình thể,…). Sự phân bố đó ảnh hưởng như thế nào đến phát triển các ngành kinh
tế khác. Ví dụ: kết hợp với bản đồ khí hậu có thể giải thích được vì sao trâu lại tập
trung nhiều ở vùng núi Trung du miền núi Bắc Bộ, hoặc vì sao chè cũng được
trồng nhiều ở Tây Nguyên.
* Cách sử dụng trang bản đồ nông nghiệp (trang 19):
Trang bản đồ nông nghiệp gồm 3 bản đồ: bản đồ chăn nuôi, bản đồ cây công
nghiệp, bản đồ lúa (năm 2007).
- Bản đồ chăn nuôi: Thể hiện số lượng gia súc và gia cầm các tỉnh, sản lượng thịt
hơi xuất chuồng tính theo đầu người (kg/người) trong từng tỉnh. GV hướng dẫn HS
các cách khai thác sau:
+ Nắm được màu sắc thể hiện sản lượng thịt hơi xuất chuồng theo đầu người, biểu
đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
+ So sánh độ lớn của các biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm; màu sắc của
lãnh thổ các tỉnh để thấy tỉnh nào phát triển chăn nuôi, tỉnh nào ít phát triển. Giải
thích vì sao có sự chênh lệch đó?
- Bản đồ cây công nghiệp: thể hiện diện tích trồng cây công nghiệp của các tỉnh, tỉ
lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diên tích gieo trồng, sự phân bố
một số cây công nghiệp. GV hướng dẫn HS các cách khai thác sau:
+ Nắm màu sắc thể hiện tỉ lệ diện tích và kí hiệu thể hiện các loại cây.
+ So sánh màu sắc giữa các tỉnh, từ đó rút ra nhận xét về sự phân bố diện tích gieo
trồng cây công nghiệp giữa các tỉnh, vùng. Nhận xét được sự phân bố của một cây
công công nghiệp đặc trưng.
+ Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó? Ví dụ: hãy nhận xét diện tích gieo
trồng, cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên và trung du miền núi Bắc Bộ.
Giải thích sự khác nhau giữa hai vùng trên?...
- Bản đồ lúa: thể hiện diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực,
diện tích và sản lượng lúa các tỉnh. GV hướng dẫn HS các cách khai thác sau:
+ Hướng dẫn HS nắm màu sắc thể hiện tỉ lệ diện tích gieo trồng lú so với diện tích
gieo trồng cây lương thực. So sánh độ lớn của các biểu đồ thể hiện diện tích và sản
lượng lúa của các tỉnh.
+ Giải thích vì sao có sự chênh lệch về diện tích và sản lượng lúa giữa các địa
phương.
* Cách sử dụng trang bản đồ lâm nghiệp và thuỷ sản (trang 20):
Bản đồ lâm nghiệp và thuỷ sản thể hiện tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn
tỉnh, giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh năm 2007, giá trị sản xuất thuỷ sản,
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

10

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của các tỉnh (năm 2007) và vùng phân
bố chủ yếu của lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Hướng dẫn HS nắm màu sắc thể hiện tỉ lệ diện tích rừng, giá trị sản xuất thuỷ
sản trong tổng giá trị sản xuất nông-lâm-thuỷ sản, kích thước của chiều cao giá trị
sản xuất lâm nghiệp và sản lượng thuỷ sản. nắm được kí hiệu bãi tôm, bãi cá.
- nhận xét sự phân bố các bãi tôm, cá, sự phân bố diện tích rừng, so sánh biểu đồ
sản lượng thuỷ sản và giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh. Ví dụ đo độ cao của
biểu đồ, từ đó có thể tính được giá trí trị sản sản xuất lâm nghiệp, sản lượng thuỷ
sản khai thác và nuôi trồng của từng tỉnh,…
- Giải thích nguyên nhân của sự phân bố trên. Ví dụ: sản lượng đánh bắt thuỷ sản
lớn nhất tập trung ở các tỉnh nào? Vì sao?...
* cách sử dụng trang bản đồ công nghiệp chung (trang 21):
Bản đồ công nghiệp chung thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh so với
cả nước năm 2007. Bản đồ còn thể hiện các trung tâm công nghiệp, quy mô các
trung tâm công nghiệp được biểu hiện bằng độ lớn, nhỏ của các vòng tròn. Trong
các vòng tròn còn có kí hiệu các ngành công nghiệp, tròng vòng tròn có càng nhiều
kí hiệu chứng tỏ ở đó càng tập trung nhiều ngành công nghiệp. GV hướng dẫn HS
các cách khai thác sau:
- Quan sát trang 3 bảng kí hiệu chung đối chiếu với kí hiệu trong bản đồ để xác
định các ngành công nghiệp. Nắm vững kích thước các vòng tròn để nhận biết quy
mô của các vùng công nghiệp.
- Hướng dẫn HS nhận xét sự phân bố giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh, để
thấy được vùng nào có giá trị công nghiệp lớn nhất cả nước. Ví dụ: hãy cho biết các
tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp trên 10% ? Nhận xét sự phân bố các trung tâm
công nghiệp và các ngành công nghiệp tập trung chủ yếu trong trung tâm. Ví dụ:
xác định các trung tâm công nghiệp lớn và kể tên các ngành công nghiệp trong mỗi
trung tâm.
- GV hướng dẫn HS kết hợp với các bản đồ khác giải thích sự phân bố các trung
tâm công nghiệp và giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh. Ví dụ: kết hợp bản đồ
giao thông, dân cư, địa chất -khoáng sản, có thể chứng minh vì sao Đồng bằng
Sông Hồng và Đông Nam Bộ lại là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao (cả
về giá trị sản xuất và các trung tâm công nghiệp)?...
* Cách sử dụng trang bản đồ các ngành công nghiệp trọng điểm (trang 22):
Trang bản đồ gồm có 3 bản đồ: Bản đồ công nghiệp năng lượng, bản đồ công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, bản đồ công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng
- Bản đồ công nghiệp năng lượng: Thể hiện sự phân bố các nhà máy điện, các mỏ
than, dầu, khí đốt đang được khai thác, hệ thống đường dây tải điện, các trạm điện
theo qui mô.
- Bản đồ công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng: thể hiện quy mô giá trị sản xuất của các ngành công chế biến lương
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

11

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
thực, thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; sự phân bố các ngành
chính của công chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng.
GV hướng dẫn HS các cách khai thác sau:
+ hướng dẫn hs nắm được các kí hiệu, kích thước của các kí hiệu. ví dụ: kích
thước của nhà máy điện trên 1000 mw và dưới 1000 mw,…
+ Hướng dẫn HS nhận xét được sự phân bố các đối tượng, mức độ tập trung hay
phân tán. Ví dụ công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm tập trung chủ yếu ở
vùng nào?..
+ Hướng dẫn HS kết hợp với các bản đồ khác, giải thích nguyên nhân. Ví dụ: kết
hợp bản đồ nông nghiệp chung, dân số,…Có thể giải thích vì sao công chế biến
lương thực, thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lại tập trung ở Đồng
bằng Sông Hồng và Đồng Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long?...
* Cách sử dụng trang bản đồ giao thông ( trang 23):
Bản đồ giao thông thể hiện đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không
bằng phương pháp kí hiệu dạng đường. ngoài ra, kí hiệu điểm còn thể hiện sân bay,
cửa khẩu, cảng biển, điểm hướng dẫn bay. GV hướng dẫn HS các cách khai thác
sau:
- Hướng dẫn HS cần nắm vững các kí hiệu biểu hiện trên bản đồ. Ví dụ: nhận biết
sự khác nhau giữa các đường bay và sân bay trong nước với đường bay và sân bay
quốc tế; tên đường bộ quốc lộ và tỉnh lộ,…
- Xác định các tuyến đường giao thông quan trọng đi qua các tỉnh, thành phố, kể
tên các hải cảng, sân bay… các đầu mối giao thông quan trọng ( hà nội, Đà nẵng
thành phố hồ chí minh). Ví dụ đường quốc lộ 1a đi qua mấy tỉnh, thành phố, cả
nước có mấy sân bay, trong đó có mấy sân bay quốc tế?...
- GV hướng dẫn HS phân tích mối liên hệ giữa các đầu mối giao thông và sự phát
triển của các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, để thấy được vai trò của ngành giao
thông vận tải. Ví dụ 3 đầu mối giao thông quan trọng cũng chính là 3 trung tâm
kinh tế lớn nhất cả nước vì sao ?
* Cách sử dụng trang bản đồ thương mại ( trang 24):
Trang 24 gồm bản đồ thương mại và bản đồ ngoại thương (năm2007).
- Bản đồ thương mại: Thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
các tỉnh theo đầu người. tỉ trọng xuất nhập khẩu của các tỉnh. GV hướng dẫn HS
các cách khai thác sau:
+ Nắm vững các màu sắc thể hiện hướng dẫn hs các tỉnh theo đầu người, các biểu
đồ trong bản đồ.
+ hướng dẫn HS nhận xét sự phân bố tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch
vụ các tỉnh theo đầu người; so sánh các biểu đồ với nhau. Ví dụ: kể tên 6 tỉnh và
thành phố có tổng giá trị xuất nhập, khẩu lớn nhất cả nước?...
+ Hướng dẫn HS giải thích sự phân bố trên. Ví dụ: vì sao tổng mức bán lẻ hàng
hoá và doanh thu dịch vụ lại tập trung ở 6 tỉnh và phố trên?
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

12

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
- Bản đồ ngoại thương: Thể hiện kim ngạch xuất, khẩu hàng hoá giữa Việt Nam
với các nước vùng lãnh thổ.
+ Hướng dẫn HS nắm được tỉ trọng kim ngạch xuất, khẩu hàng hoá giữa Việt Nam
với các nước vùng lãnh thổ. Ví dụ: những nước và lãnh thổ nào có kim ngạch xuất,
khẩu với nước ta trên 6 triệu đô la mĩ ?...như vậy buộc HS phải nắm được có bao
nhiêu mức tỉ trọng…
+ Nhận thấy được các bạn hàng chủ yếu của Việt Nam là nước nào? Phân bố chủ
yếu ở đâu? Hướng dẫn HS giải thích vì sao?
3. Thiết kế bài dạy học minh hoạ.
Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ.
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
vùng.
- Hiểu và trình bày được các thế mạnh và hạn chế của điều kiện tự nhiên, dân cư,
cơ sỡ vật chất - kĩ thuật của vùng.
- Phân tích được việc sử dụng các thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế của
vùng; một số vấn đề đặt ra và biện pháp khắc phục.
2. Kĩ năng: Rèn luyện được kĩ năng: sử dụng bản đồ, nhận xét, giải thích một số
ngành kinh tế.
- vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê liên quan đến kinh tế của tdmnbb.
II. Chuẩn bị:
- Phương tiện dạy học: Bản đồ kinh tế chung
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Atlat địa lí việt nam.
- Phương pháp: Thảo luận, Đàm thoại gợi mở, Nêu vấn đề .
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định.
2. kiểm tra bài cũ: hãy nêu các loại tài nguyên du lịch nước ta.
3. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp.
1. khái quát chung.
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào Atlat * Vị trí địa lí:
và bản đồ treo tường hãy nêu đặc điểm - Diện tích: 101 nghìn km2, dân số 12
vị trí địa lí và ý nghĩa của nó?
triệu người (2006), gồm 15 tỉnh chia 2 khu
+ GV gợi ý: diện tích, dân số, các tỉnh vực Đông Bắc, Tây Bắc.
của 2 bộ phận, các nước và vùng tiếp - Tây: Lào; Bắc và Tây Bắc: Trung Quốc
giáp và vị trí đó có thuận lợi gì?
nam: ĐBSH và TDNMBB; Đông: vịnh
- HS dựa vào Atlat và SGK để trả lời.
Bắc Bộ.
VTĐL thuận lợi cho việc giao lưu với
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

13

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
các vùng khác trong nước và xây dựng nền
kinh tế mở.
- Bước 2: Các em hãy quan sát các bản * Thế mạnh và hạn chế:
đồ: hành chính, dân số, dân tộc, vùng - Thế mạnh:
TDMNBB ở trong Atlat, hãy nêu những + Tự nhiên: Tài nguyên thiên đa dạng, có
thế mạnh và hạn chế của vùng?
điều kiện phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng.
- HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức và + Kinh tế xã hội: Cơ sỡ vật chất có nhiều
yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.
tiến bộ, nhân dân có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất và chinh phục tự nhiên. Là
vùng căn cứ địa cách mạng, có nhiều di
tích lịch sử.
- Hạn chế:
+ Thưa dân, trình độ lao động hạn chế,
tình trạng du canh, du cư.
+ Cơ sỡ vật chất, kĩ thuật còn nghèo
2.Khai thác chế biến khoáng sản và thuỷ
HĐ2: nhóm.
điện.
- GV chi lớp thành 6 nhóm và yêu cầu: - Khai thác và chế biến khoảng sản(xem
các em quan sát hình 32 SGKvà bản đồ phần phụ lục)
địa chất - khoáng sản, bản đồ công
nghiệp năng lượng, bản đồ tự nhiên và - Thuỷ điện (xem phần phụ lục)
kinh tế của vùng trong atlat. Hãy tìm
hiểu về tiềm năng, thực trạng phát triển 3. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây
một số ngành, bằng việc hoàn thành dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
phiếu học tập sau: Xem phần phụ lục
- Điều kiện phát triển:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Thuận lợi:
+ Nhóm1,2: Tìm hiểu tài nguyên khoáng . Vùng có nhiều loại đất thích hợp nhiều
sản( phiếu số1).
loại cây trồng: đất feralit phát triển trên
+ Nhóm 3,4: Thuỷ điện ( phiếu số 2).
nền đá phiến, đá vôi, đá mẹ khác; đất phù
+ Nhóm 5,6. Trồng và chế biến cây công sa cổ ở trung du; Phù sa ở thung lũng
nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt sông, các đồng bằng miền núi.
và ôn đới.(phiếu số 3)
. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa
- HS nghiên cứu Atlat và SGK khoa đông lạnh, chịu ảnh hưởng của điều kiện
hoàn thiện, đại diện các nhóm trình bày, địa hình nên có thể trồng được nhiều loại
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
thức và bổ sung một số câu hỏi.
+ Khó khăn:
. Những bất lợi thời tiết như rét đậm, rét
hại, sương muối, thiếu nước vào mùa
đông.
. Mạng lưới cơ sỡ chế biến chưa tương
xứng với tiềm năng của vùng.
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

14

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
- Hiện trạng:
+ Chè có diện tích và sản lượng lớn nhất
cả nước. Phân bố phú thọ, thái nguyên,
yên bái, hà giang,…
+ Các cây thuốc quý ( tam thất, đương
quy, đỗ trọng,…) và cây ăn quả. trồng cao
bằng lạng, sơn, hls.
+ Sa pa trồng, sản xuất hạt giống rau và
trồng hoa xuất khẩu.
- GV: việc đẩy mạnh sản xuất cây công - Biện pháp:
nghiệp và cây đặc sản vùng mang lại + Tăng cường thuỷ lợi đảm bảo nướ tưới
hiệu quả gì? Để nâng cao hiệu quả SX vào mùa đông.
hơn nữa vùng cần có biện pháp nào?
+ Nâng cấp, mở rông mạng lưới cơ sỡ chế
- HS đọc SGK và bằng hiểu biết để trả biến, tăng cường nguồn năng lượng,
lời.
GTVT.
+ Phát triển nông nghiệp hàng hoá, định
canh, định cư, nâng cao đời sống nhân
dân.
+ Trồng bảo vệ rừng, canh tác đất hợp lí.
4. Chăn nuôi đại gia súc.
- Tiềm năng phát triển:
+ Vùng có nhiều đồng cỏ ở độ cao 600
Hoạt động 3. Cá nhân.
-700m.
- GV: Dựa vào nội dung SGK hãy trình + Nhu cầu lương thực cơ bản được đảm
bày tiềm năng, hiện trạng và biện pháp bảo, nên hoa màu lương thực dành cho
phát triển chăn nuôi ở tdmnbb?
chăn nuôi tăng lên.
- HS đọc SGK trả lời, GV chuẩn xác - Thực trạng:
kiến thức.
+ Đàn trâu 1,7 triệu con, chiếm ½ đàn
trâu cả nước.
+ Đàn bò 900 nghìn con, chiếm 16% đàn
bò cả nước.
+ Đàn lợn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn
lợn cả nước.
- Khó khăn trong việc vận chuyển sản
phẩm đến nơi tiêu thụ, đồng cỏ tạp năng
suất thấp.
- Biện pháp: Cải tạo các đồng cỏ, nâng cấp
hệ thống GTVT.
5. Kinh tế biển:
- Phát triển đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản.
- GV em hãy cho biết vùng có thế mạnh - Du lịch biển- đảo
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

15

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
nào để phát triển kinh tế biển?
- Giao thông vận tải biển.
- HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức.
- Khu công nghiệp cái lân…
IV. Đánh giá:
- Dựa vào Atlat trang 21 hãy xác định các trung tâm công nghiệp quan trọng
của vùng? Kể tên các ngành công nghiệp chính?
V. Dặn dò: Học bài cũ, giảng bài mới.
VI. phụ lục:
Phiếu số1: Tiềm năng và thực trạng khai thác chế biến khoáng sản.
Tiềm năng
Khoáng sản
- Vùng giàu tài nguyên
khoáng sản nhất nước
ta.
- Than
- Đồng – Ni ken
- Đất hiếm
- Sắt
- Thiếc – bô xít
- Apatit

Tên các mỏ khoán sản

- Than mỗi năm khai thác
- Quảng Ninh, Na Dương… trên 30 triệu tấn, chủ yếu
- Sơn La, Sơn Động…
phục vụ cho các nhà máy
- Lai Châu.
nhiệt điện và xuất khẩu.
- Yên Bái( Quý Xa), Tòng- Thiếc mỗi năm sx được
Bá.
1000 tấn thiếc.
- Tĩnh Túc(Cao Bằng).
- Mỗi năm khai thác 600
- Lào Cai.
nghìn tấn Apatit để SX phân
lân.

Phiếu số 2:
Tiềm năng
- Vùng có tiềm năng thuỷ điện
lớn trên các sông như sông hồng
11 triệu kw, 1/3 trữ năng thuỷ
điện cả nước, Sông Đà 6 triệu
kw…

Thực trạng
- Hiện nay nguồn thuỷ năng đã và đang được
khai thác:
+ Thác bà( sông chảy) 110MW.
+ Hoà bình (Sông Đà) 1920 MW.
hiện đang xây dựng nhà máy Sơn La (Sông Đà)
2400MW, Tuyên Quang( Sông Gâm) 342MW.

Phiếu số 3:
Điều kiện phát triển

Hiện trạng

Giải pháp

3. Kết quả thực nghiệm:
Sau khi kiểm tra 15 phút kết quả như sau:
Điểm

TSHS Giỏi

Khá

Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

TB
16

Yếu

Kém

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
TS
%
Lớp
33
13
39
14
43
6
18
0
0
thực
nghiệm
(9D)
Lớp
32
6
19
9
28
14
44
3
9
0
đối
chứng
(9E)
.
Qua kết quả trên cho thấy việc sử dụng Atlat địa lí việt nam trong dạy học
địa lí 9, phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS và đạt kết quả cao
hơn so với việc dạy truyền thống.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tính hiệu quả:
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi thấy: phương pháp sử dụng atlat trong dạy
học địa lí 9 THCS là một hướng đi đúng đem lại nhiều ưu điểm nhất định.
- Đề tài đã xây dựng cơ sỡ lí luận của phương pháp dạy học địa lí 9. phân tích
được đặc điểm tâm sinh lí hs, thấy được những thuận lợi khó khăn của SGK địa lí 9
có ảnh hưởng đến việc sử dụng Atlat.
.
- Xây dựng được bảng địa chỉ những nội dung trong SGK địa lí 9 có nội dung nên
sử dụng Atlat địa lí việt nam và các phương pháp cụ thể để sử dụng Atlat trong dạy
học địa lí.
Bản thân tôi sau khi dạy các lớp 9, tôi thấy việc sử dụng Atlat trong giảng dạy địa
lí, HS nắm chắc kiến thức và có hứng thú học tập hơn, phát huy được năng lực tư
duy và sáng tạo của HS.
2.Tính đại trà :
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm có thể vận dụng cho tất cả các lớp 9 của các trường
trung học cơ sở
Tuy nhiên với năng lực có hạn đề tài còn nhiều thiếu sót đó là: đề tài mới chỉ tìm
hiểu dạy học ở một trường THCS và đề tài mới chỉ thông qua một số tiết dạy trên
lớp mà chưa thực hiện các khâu khác như: làm bài tập ở nhà, ôn tập, kiểm tra…
bằng Atlat.
3.Một số đề xuất của đề tài:
- Cần áp dụng rộng rãi việc sử dụng Atlat địa lí theo hướng tích cực trong dạy
học địa lí nói chung, địa lí 9 nói riêng trong phạm vi toàn khối.
- Cần trang bị đầy đủ Atlat cho GV và HS đặc biệt là hs lớp 9. Bên cạnh đó cần
tăng cường bản đồ, phương tiện hiện đại.
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

17

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lâm Quang Dốc: bản đồ chuyên đề, NXB đại học sư phạm 2003. Hướng dẫn sử
dụng Atlat địa lí Việt Nam 2006.
2. Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng Phúc: lí luận dạy học địa lí. ĐHSP 2006.
3.Lê văn Hồng: tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm . NXB ĐHQG Hà Nội
1999.
4. Nguyễn Trọng Phúc : phương tiện, thiết bị, trong dạy học địa lí. NXB ĐHQG
Hà Nội 2001.
5. Atlat địa lí Việt Nam do công ty bản đồ tranh ảnh giáo khoa của NXBgiáo dục
năm 2010 .
6. Sách giáo khoa Địa lý 9 – Bộ GD&ĐT

Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

18

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

19

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP HUYỆN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

20

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

21

Trường THCS Thân Nhân Trung


“ Đổi mới phương pháp dạy học kiểu bài lý thuyết các vùng lãnh thổ Việt Nam
trong chương trình Địa Lý 9 ”
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............

Giáo viên: Trần Thị Diệu Hương

22

Trường THCS Thân Nhân Trung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×