Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG NHIỄM VIRUT VÀ ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA VIRUT SỞI PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở NGHỆ AN 20092011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG NHIỄM VI RÚT VÀ
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA VI RÚT SỞI PHÂN LẬP
ĐƯỢC Ở NGHỆ AN NĂM 2009- 2011
Người thực hiện:

BÙI THU THỦY

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HIỀN THANH
PGS.TS. BÙI KHẮC HẬU


NỘI DUNG
1


ĐẶT VẤN ĐỀ

2

MỤC TIÊU

3

TỔNG QUAN

4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

5

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sởi trước khi có vắc xin
➢ Thế giới: Hàng nghìn ca tử vong/năm.
➢ Khu vực Châu Á Thái Bình Dương: 30.000 TV/ năm
➢ Việt Nam: Tỷ lệ mắc/ chết cao:
+ Năm 1979 tỷ lệ mắc:137/100.000 dân, tỷ lệ
chết là 0,44/100.000 dân.


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sỏi thời kỳ sau tiêm vắc xin
* Tỷ lệ mắc/ chết giảm.


Năm 2005 TCYTTG ước tính: 580.287 ca mắc.




Tại Việt Nam năm 2004: số mắc sởi còn 217 ca.



Sau chiến dịch tiêm VX sởi M2: Dịch sởi gián đoạn từ
2004, 2005 và 2007. Năm 2009 dịch bùng phát trong cả
nước.


ĐẶT VẤN ĐỀ

Dịch sởi tại tỉnh Nghệ An
➢ Ca mắc sởi đầu tiên: 1/ 2009
➢ Dịch kéo dài đến 12/ 2010, 17/20 huyện thị có sởi,
703 trường hợp mắc: tử vong 0.
➢ Hiện nay trên Thế giới có 8 nhóm gen, 23 kiểu gen
➢ Việt Nam 2000- 2006 đã xác định kiểu gen lưu hành
gây dịch thuộc kiểu gen H1 và H2, D5


Xác định tỷ lệ mắc sởi ở bênh nhân sốt phát

1

ban nghi sởi bằng phương pháp huyết thanh học
tại tỉnh Nghệ An từ 1/2009- 6/2011.

Xác định đặc tính di truyền phân tử của

2

các chủng vi rút sởi phân lập được
tại tỉnh Nghệ An từ 1/2009- 6/2011.


TỔNG QUAN


HÌNH THỂ CẤU TRÚC VI RÚT SỞI

Đầu 3’

Đầu 5’

N

❖1. Vi rút sởi

1.2. Chi Mobillivirus, họ Paramixoviridae

P M F H

L


SINH BỆNH HỌC
Sơ đồ đáp ứng miễn dịch sau nhiễm vi rút sởi
Vi rút có thể phát hiện trong họng miệng
Vi rút có thể phát hiện trong máu


TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
● * Triệu chứng lâm sàng thể điển hình: Chia làm 4 thời kỳ.
● - Thời kỳ ủ bệnh: 8-12 ngày.
● - Thời kỳ khởi phát: 4- 5 ngày.

- Thời kỳ toàn phát: Ban xuất hiện.
- Thời kỳ hồi phục: Ban bay dần.


❖Thế Giới:

KIỂU GEN CỦA VI RÚT SỞI

❖Có 8 nhóm gen ký hiệu từ A đến H: 23 kiểu gen.
❖Các nhóm gen: A,B,D,G,H chứa nhiều kiểu gen.
❖Các nhóm gen: A, E, F chỉ có một kiểu gen.
❖Việt Nam:
❖Có 2 nhóm gen ký hiệu H và D: 3 kiểu gen

❖Năm 2000 -2002: Kiểu gen H1, H2, D5
❖Từ 2006: Kiểu gen H1.


PHÂN BỐ KIỂU GEN CỦA VI RÚT SỞI Ở KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

H1
D9 H1

H1
H1
H2 H1 D5
D8
D5
G2

D3
D3


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU


ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm
nghiên
cứu

Thời gian
nghiên
cứu

Địa điểm
xét nghiệm

Tỉnh Nghệ An

Từ tháng 1/2009 - tháng 6/2011

Khoa vi rút Viện VSDT
Trung ương


ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Tiêu chuẩn xác định ca bệnh: Bệnh nhân có phát ban
nghi sởi trong cộng đồng tỉnh Nghệ An theo tiêu chuẩn
của TCYTTG:


Sốt cao



Ban đỏ



Có ít nhất một trong các triệu chứng: Ho, sổ mũi hoặc
viêm kết mạc mắt.

2. Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không hợp tác, mẫu máu
không đủ tiêu chuẩn.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THU
THẬP THÔNG TIN
➢ Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
➢ Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính theo công thức:
n = Z2 1-α/2

➢ Phỏng vấn: Bệnh nhân hoặc người nhà.
➢ Lấy mẫu:

Huyết thanh: 475 mẫu
Dịch họng: 30 mẫu.

p(1-p)
∆2


KỸ THUẬT ELISA PHÁT HIỆN KHÁNG THỂ IgM

Céng hîp /kh¸ng
KT IgM g¾n enzym

IgM /sëi(huyÕt thanh
®· lo¹i IgG)

KN vi rút sởi


PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ELISA
Thỏa mãn các điều kiện sau của phản ứng sau
Chứng (+): ∆A/P/P> 0,200.
Giới hạn dưới < ∆A/P/P < giới hạn trên
Chứng (-): ∆A/P/N < 0,100.
Kết quả phản ứng:
Âm tính nếu ∆A < 0,100
Dương tính nếu ∆A > 0,200
Nghi ngờ nếu 0,100 ≤ ΔA ≤ 0,200


KỸ THUÂT PHÂN LẬP VI RÚT
➢ Xử lý bệnh phẩm.
Xử lý bệnh phẩm với kháng sinh.
➢ GÂY NHIỄM .
tế bào Vero/SLAM.
Gây nhiễm 0,5- 1ml bệnh phẩm vào chai tế bào.
Theo dõi sự hủy diệt tế bào dưới KHV lộn ngược.


HÌNH ẢNH TẾ BÀO BỊ HỦY HOẠI DO
VI RUT SỎI


KỸ THUẬT RT- PCR
● Tách chiết ARN: Theo bộ kít QIAamp Viral ARN

Mini kít của hãng QIAgen.
● Phản ứng RT- PCR
MV- 60nt. 1109

MV-63 nt. 1709

Sản phẩm PCR 600 bp


PHƯƠNG PHÁP SEQUENCING
➢ Tinh sạch sản phẩm PCR: Sử dụng bộ kit Wizard SV.
➢ Tổng hợp sản phẩm PCR/Seq.
➢ Tinh sạch sản phẩm PCR/Seq.
➢ Giải mã bằng máy Sequencer ABI 3100.
➢ Phân tích trình tự, kết nối trình tự và vẽ cây di truyền bằng

phần mềm lasergene, BioEdit và Mega 4.


XỬ LÝ SỐ LIỆU
➢ Nhập, xử lý số liệu bằng chương trình: Excel, SPSS.
➢ Tính toán, phân tích số liêu: thuật toán χ2
➢ Tính toán phân tích kiểu gen: phần mềm lasergene,

BioEdit và Mega 4.


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN


Tỷ lệ mắc/tử vong trên nhóm bệnh nhân phát
ban nghi sởi ở NA từ 1/2009- 6/2011.
Năm

Tổng số mắc

Tỷ lệ chết

Tỷ lệ
mắc/100.000

Tỷ lệ
chết/100.000

2009

400

0

12,9

0

2010

304

0

10,4

0

2011

19

0

Thanh Hóa: 5,2/100.000 dân

0

Hà tĩnh: 7,3/100.000 dân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×