Tải bản đầy đủ

Nước dưới đất Địa chất công trình

BÀI THUYẾT TRÌNH
Câu 6: Hiện tượng trượt đất
1. Khái niệm

Trượt đất đá là hiện tượng di chuyển của các khối đất đá (thường là đất loại sét) với các
đất đá nằm trên nó, theo một mặt trượt nào đó ở các sườn dốc. Sự di chuyển đó xảy ra với
các tốc độ khác nhau, từ vài mm/ngày đêm đến vài m/giờ, rất ít khi hàng chục m/giờ
2. Nguyên nhân xảy ra hiện tượng trượt đất
a. Tự nhiên
• Nước (đóng vai trò chủ yếu)
− Sự rò rỉ nước từ nguồn nhân tạo chẳng hạn như hồ chứa, hệ thống tự hoại, các kên


















rạch dưới dòng vào sườn dốc→ các hồ nước rỗng phát triển ở dốc liền kề → giảm
phản lực.
Nước nhanh chóng rút xuống, sự hạ thấp nhanh chóng của hồ nước hay sông → sự
phân phối bất thường của các hồ nước rỗng → giảm phản lực, tăng lực truyền
Nước góp phần hóa lỏng tự phát của đá trầm tích giàu đất sét hay đất sét dày. Khi
bị khấy động, đất sét ó thể mất đi cường độ biến dạng, nó bị hóa lỏng và chảy →
xảy ra trượt đất
Mưa nhiều → tỉ lệ xâm nhập bề mặt không bão hòa của đất hay colluvium vượt
quá tỉ lệ thấm sâu vào đất dưới colluvim → phản lực giảm nhanh chóng, khi mà hệ
số ổn định bé hơn 1
Sự tăng áp lực nước trên độ nghiêng vật liệu định hình → sự mất ổn định mái dốc
• Thực vật
Mất đi hay thiếu các kết cấu thực vật để giữ đất, dinh dưỡng trong dất và kết ấu
đất
• Thời gian
Lực trong dốc luôn thay đổi theo thời gian
• Một số nguyên nhân khác
Xâm thực chân sườn dốc bỏi sông hay sóng biển
Hoạt động của sinh vật:
+ Sự đào bới của động vật
+ Sự phát triển của rễ cây
+ Sự phân rã của hệ thống rễ
Do phong hóa:
+ Sự phân rã cơ học của đá dạng hạt
+ Lấy đi chất gắn kết trong đá dạng hạt
+ Làm khô đất sét
b. Nhân tạo
Do tác động của con người
• Khai thác rừng

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 1



BÀI THUYẾT TRÌNH








3.




4.

Nơi mà những hoạt động khai thác rung được quan sát khoảng 20 năm trên nền địa
hình vững chắc thì không gia tang trượt đất và xói mòn nơi đất rừng bị khai thác
gỗ
• Đô thị hóa
Tập quán của con người và sự quan tâm đến sinh cảnh là nguyên nhân hầu hết gây
trượt đất trong khu vực đô thị nơi có mật độ dân số lớn cũng như nhiều đương xá,
nhà cửa và khu công nghiệp.
Cấu trúc của con đường trong khu vực bị ảnh hưởng nghiêm trọng, hệ thống thoát
nước, sự di chuyển của mạch nước ngầm bị gián đoạn, ảnh hưởng đến sự sắp xếp
khối lượng của lớp vỏ
c. Và một số nguyên nhân khác
Các hoạt dộng khai thác
Rung động từ nhà máy, giao thong, dùng vật liệu nổ
Phân loại
a. Theo tính chất và qui mô
Gồm 4 loại :
∗ Lở đá là rơi tù địa hình cao như vách núi hoặc đỉnh núi
∗ Trượt lở: xảy ra khi một khối bán lien kết trượt theo dốc
∗ Sụp lún: là sự sụp đổ tù bề mặt
∗ Dòng chảy: là dòng bun nhầy từ dốc xuống chân núi
b. Theo kiểu dịch chuyển
Có 2 loại:
∗ Trượt xoay:
+ Trượt xoay là trượt di chuyển trên 1 mặt trượt cong, dịch chuyển
theo trục song song với sươn dốc
+ Khi xảy ra trượt xoay, phần đầu của khối di chuyển xuống phía dưới
và xoay ở lung của khối trượt
∗ Trượt tịnh tiến
+ Trượt tịnh tiến là khối trượt dịch chuyển trên mặt phẳng có kết cấu
yếu như đứt gãy, vết nứt, lớp sét, đá mềm trượt trên bề mặt đá cứng
và phần đá cứng trải tách ra do sự di chuyển bên dưới lớp đá mềm
Tác hại của trượt đất

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 2


BÀI THUYẾT TRÌNH


Trượt đất gây thiệt hại nặng nề về con người lẫn kinh tế
Hiện tượng trượt đất thường xuyên diễn ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến

hạ tầng
Một ngôi nhà bị sập hoàn
toàn do nứt trượt đất tại
thôn Gia Bắc 2
5.



trượt
Dỡ bỏ tải trọng trên bơ vách băng cách bạt mài dốc, phá bỏ lớp đát đá nằ trên bề
mặt có rủi ro trượt tiềm ẩn như lớp sét ở mặt phân lớp, mặt khe nứt



Câu hỏi: Nước dưới đất

Câu hỏi: Nước dưới đất
I.

Các biện pháp phòng
tránh

Tháo khô nước ở
sườn dốc, lam những
chốt then

Phủ xanh sườn dốc,
đặc biệt trồng các cây có
rễ dài
− Tạo đê chắn ở chân khối

Khái niệm cơ bản
1. Khái niệm

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 3


BÀI THUYẾT TRÌNH
Nước dưới đất bao gồm các loại nước có trong lỗ rỗng, khe nứt và các hang hốc của
các lớp đất đá. Nước còn tham gia vào thành phần cấu tạo mạng tinh thể của khoáng vật
tạo ra các đá.
2. Nguồn gốc hình thành
a. Nước có nguồn gốc trong khí quyển (nước thấm)

Được thành tạo do nước khí quyển ngấm vào trong đất đá, do nước sông hồ…,
chảy theo các khe nứt, lỗ hổng của đất đá hoặc hơi nước xâm nhập từ không khí
rồi ngưng tụ lại
− Quá trình cơ bản quyết định thành phần hoá học của nước có nguồn gốc thấm là
sự hoà tan và rửa lũa đất đá, sự hoà lẫn với nước có nguồn gốc biển, sự trầm đọng
muối; sự cô đặc do bốc hơi, quá trình hoá lí hoá keo và hoạt động của vi sinh vật


b. Nước có nguồn gốc biển (nước trầm tích)

Được hình thành trong quá trình thành tạo đất đá trầm tích ở biển. Vì vậy, thành
phần hoá học rất phức tạp.
− Sự biến đổi thành phần hóa học của nước đại dương bắt đầu trong các loại bùn ở
đáy. Do sự vận động kiến tạo, sự thành tạo các tầng trầm tích ở bên trên, quá trình
biến đổi của nước có nguồn gốc biển xâm nhập từ đại dương, biển, vũng vịnh vào
các đá đã được thành tạo hoặc nước bị ép đẩy ra từ các đá bị nén chặt (sét kết, cát
kết) thúc đẩy quá trình thay thế nước có nguồn gốc thấm đã có từ trước, sự pha
trộn và trao đổi cation …


c. Nước có nguồn gốc mác ma (nước nguyên sinh)

Là nước nguyên sinh được tách ra trong quá trình tạo vỏ trái đất và quá trình hoạt
động của thể macma xâm nhập và phun trào
− Nước nguyên sinh thuộc quá trình sau macma chỉ chiếm khoảng 5-10% nước dưới
đất


d. Nước có nguồn gốc biến chất (nước thứ sinh)
− Là nước tái sinh hoặc tách được ra từ vỏ hydrat của hạt đất, trong quá trình biến

đổi nhiệt hoặc biến chất động lực (do áp suất lớn).
− Nước thứ sinh cũng có thể được hình thành do các phản ứng hoá học khi điều kiện
hoá lí của môi trường trong đất thay đổi các phản ứng hoá học có sự tách nước.

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 4


BÀI THUYẾT TRÌNH
→ Thực tế rất khó xác định nguồn gốc nước dưới đất vì các loại nước có thành phần hoá
học giống nhau, nhưng lại có nguồn gốc khác nhau. Tuy nhiên, có thể dựa vào đặc điểm
của thành phần nguyên tố vi lượng, các chất hoà tan hoặc các chất đồng vị ổn định của
từng loại nước dưới đất để phân biệt.

II.











Một số đặc tính của nước dưới đất
1. Tính chất vật lí:
Trọng lượng riêng: thông thường có trọng lượng riêng (g/cm3), giá trị này thương
thể hiện mức độ khoáng hóa của nước dưới đất.
Màu: thể hiệ sự có mặt của các ion hòa tan có chỉ thị màu, các tạp chất:
+ Nước có độ cứng cao: màu xanh da trời
+ Nước giàu Fe2+ , Fe3+ : màu xanh lục
+ Nước chứa nhiều hữu cơ (tạp chất): phớt vàng
Mùi: thể hiện các chất khí hòa tan có chỉ thị mùi:
Vị: do các ion có chỉ thị vị
Nhiệt độ: thường thể hiện độ sâu tồn tại của tầng chứa nước
Ngoài ra còn có một só tính chất khác: dẫn điện phóng xạ…
2. Tính chất hóa học:
Biểu diễn thành phần hóa học dưới dạng công thức Kurlov (Cuốc-lốp):
K.M.T.pH
Trong đó:
• K : khí hòa tan (g/l) theo thứ tự giảm dần
• M : độ tổng khoáng hóa (g/l)
• A : các ion âm 10%, theo thứ tự giảm dần
• B : cá ion dương 10%, theo thứ tự giảm dần
• T : nhiệt độ mẫu nước ()
• pH : độ pH
Độ pH:
pH = - lg

pH 5 : nước có tính axit mạnh.
pH=(5-9) : nuocs có tính axit
pH =7: nước trung tính
pH=(7-9): nước có tính kiềm
pH > 9: nước có tính kiềm mạnh
− Độ cứng: tổng hàm lượng các ion Ca 2+ và Mg2+ có trong mẫu nước. Trong xây
dựng, thông thường đánh giá theo độ cứng:
• Nước rất mềm: độ cứng <1,5mgđl/l
• Nước mềm:
độ cứng = (1,5-3)mgđl/l
• Nước hơi mềm:độ cứng =(3-6)mgđl/l






NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 5


BÀI THUYẾT TRÌNH
Nước cứng:
độ cứng = (6-9)mgđl/l
Nước rất cứng: độ cứng > 9 mgđl/l
− Độ tổng khoáng hóa: là tổng các chất hòa tan trong nước, thông thương xác định
bằng lượng cặn khô sau khi chưng khô mẫu nước
• Nước siêu nhạt: M<0.2 g/l
• Nước nhạt:
M=(0,2-1)g/l
• Nước lợ:
M=(1-3)g/l
• Nước hơi mặn: M=(3-10)g/l
• Nước mặn:
M=(10-35)g/l
• Nước muối:
M>35g/l



Phân loại nước dưới đất theo điều kiện tàng trữ
1. Nước trong đới thông khí (nước thượng tầng)

III.

Đới thông khí là lớp đất đá giới hạn từ mặt đất đến bề mặt nước ngầm thấm nước
nhưng không thường xuyên bão hoà nước.
− Trong đới này không khí có thể tự do lưu thông nên gọi là đới thông khí nhưng
không hoàn toàn bão hoà nước. Bề dày và cấu tạo của đới thông khí phụ thuộc vào
cấu tạo và đặc điểm địa phương, cấu trúc và thành phần thạch học của đá trong
đới.
− Nước trong đới thông khí (nước thượng tầng) là loại nước dưới đất nằm gần mặt
đất nhất, nằm trên những thấu kính cách nước không lớn trong đới thông khí.
− Do nằm trong đới thông khí nên nước thượng tầng bị dao động rất mãnh liệt theo
các điều kiện khí tượng thuỷ văn của khu vực cho nên vào mùa khô chúng có thể
hoàn toàn bị khô kiệt.
Nước lầy
− Là một loại nước thượng tầng, chứa trong đất lầy và có quan hệ mật thiết với
nước mưa, nước mặt và nước ngầm
− Có nhiều nguyên nhân sinh ra nước lầy, ví dụ chúng được hình thành khi
những cánh rừng bị lầy lội, những nơi bị cháy rừng, những đồng cỏ lầy lội hay
những vũng nước có mọc cây và sinh than bùn.
Nước thổ nhưỡng
− Lớp trên cùng của đới thông khí có liên quan đến đời sống thực vật trên mặt
đất gọi là lớp thổ nhưỡng. Nước trong lớp thổ nhưỡng gọi là nước thổ nhưỡng.
Nước thổ nhưỡng chứa một lượng rất lớn hợp chất hữu cơ và vi sinh vật. Nó
đóng vai trò rất quan trọng trong việc làm tăng độ phì nhiêu của đất.
− Nước thổ nhưỡng là đối tượng nghiên cứu của các chuyên gia nông nghiệp và
thổ nhưỡng học.
Nước thấu kính


1.

2.

3.

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 6


BÀI THUYẾT TRÌNH
Dòng nước ngầm trong đới thông khí khi gặp đất đá cách nước hoặc thấm nước
kém bị giữ lại tạo thành lớp nước có bề dày không lớn và phân bố hạn chế trên
bề mặt của thấu kính cách nước, được gọi là nước thấu kính.
− Động thái của nước thấu kính phụ thuộc vào lượng nước ngấm của mưa, lượng
ngấm của nước thải. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào bề dày, quy mô phân bố và
độ sâu của thấu kính cách nước.
− Nước thấu kính thường tồn tại theo mùa, lượng không lớn, động thái của nó
biến đổi rất mạnh nên không có ý nghĩa lớn đối với cung cấp nước. Nước thấu
kính có ảnh hưởng đến công trình xây dựng : nước cản trở quá trình thi công
hay do động thái thay đổi mạnh làm ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình
xây dựng.
2. Nước ngầm có mặt thoáng tự do:
a. Khái niệm
− Nước ngầm là loại nước trọng lực dưới đất ở trong tầng chứa nứơc thứ nhất kể
từ trên mặt xuống. Phía trên tầng nứơc ngầm thường không có lớp cách nước
bao phủ và nước trọng lực không chiếm toàn bộ bề dày của đất đá thấm nước,
nên bề mặt của nước ngầm là 1 mặt thoáng tự do
− Điều này quyết định tính chất không áp của nước ngầm. Trong 1 số trường
hợp, trong đới thông khí có thấu kính cách nước nằm đè lên bề mặt nước ngầm
sẽ làm cho nước ngầm chịu áp lực cục bộ.
− Khi khoan hay đào vào tầng chứa nước sẽ gặp mực nước ngầm. Mực nước này
gọi là mực nước xuất hiện và cũng chính là mực nước ổn định. Nếu ta nối các
mực nước ngầm trên một mặt cắt nào đó lại ta sẽ được đường mực nước ngầm
của mặt cắt tương ứng.
− Phạm vi phân bố nước ngầm phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên, điều kiện
đại hình, địa mạo, địa chất của khu vực.
b. Đặc tính
− Nước ngầm vận động dưới tác dụng của chênh lệch mực nước, nó chảy từ nơi có
mực nước ngầm cao hơn đến nơi có mực nước ngầm thấp hơn.
− Do không có tầng cách nước phía trên nên nước mưa, nước mặt ở trên có thể dễ
dàng tấm qua đới thông khí cuống cung cấp cho nước ngầm trên toàn bộ diện tích
miền phân bố của nó. Chính đặc điểm này làm cho động thái nước ngầm (tức là sự
biến đổi mực nước, lưu lượng, nhiệt độ, thành phần của nước theo thời gian) biến
đổi mạnh mẽ theo các yếu tố khí tượng thuỷ văn
− Trong mùa mưa, nước mưa ngầm xuống cung cấp cho nước ngầm làm mực nước
ngầm dâng lên cao. Do vậy bề dày tầng chứa nước tăng lên. Mùa khô thì ngược
lại.


NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 7


BÀI THUYẾT TRÌNH


2.
1.




2.







Về nguồn gốc của nước ngầm, thường là nguồn gốc ngấm, tức là do nước mưa,
nước mặt ngấm xuống. Trong 1 số trường hợp có nguồn gốc ngưng tụ và khá phổ
biến là nguồn gốc hỗn hợp từ nước ngấm và nước dưới sâu đi lên theo các đứt gãy
kiến tạo.
3. Nước ngầm có áp
Nước ngầm có áp (Nước Actêzi)
Khái niệm
Tầng chứa nước nằm giữa 2 đáy cách nước, có cột áp lực cao hơn đáy cách nước
trên và vận động thấm do chênh lệch cột áp. Do bị lớp cách nước hoặc lớp đất có
tính thấm kém phủ liên tục bên trên, tạo ra áp lực và không có mặt thoáng tự do.
Nước actêzi có áp lực do bị lớp cách nước liên tục che phủ ở phía trên. Do vậy,
khi khoan đào đến tầng chứa nước thì mực nước dưới đất dâng lên trong giếng
khoan hoặc lỗ khoan. Khi điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn thuận lợi thì
nước sẽ tràn lên hoặc phun ra thành giếng hoặc lỗ khoan tự chảy.
Đặc tính
Nó thường nằm sâu hơn nước ngầm và ở trên bị che phủ bởi 1 lớp cách nước hoặc
tương đối cách nước liên tục. Lớp cách nước ở trên gọi làđỉnh cách nước, còn lớp
cách nước ở dưới gọi là đáy cách nước.
Khoảng cách của đất đá chứa nước kẹp giữa đỉnh và đáy cách nước gọi là bề dày
tầng chứa nước.
Một trong những đặc điểm cơ bản của nước actezi là có áp lực, nên khi khoan đào
đến tầng chứa nước thì mực nước sẽ dâng lên trong lỗ khoan cao hơn đỉnh của
tầng chứa nước. Mực nước áp lực phát hiện được khi khoan thủng vào đáy cách
nước trên gọi là mực nước xuất hiện. Mực nước xác định được ở vị tri trong hố
khoan sau 24h là mực nước ổn định. Nghĩa là vị trí xuất hiện nước dưới đất luôn
sâu hơn mực nước ổn định trong lỗ khoan.
Khi khai thác nước, nó thể hiện động thái đàn hồi và ít bị nhiễm bẩn do có các
tầng cách nước bên trên.

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 8


BÀI THUYẾT TRÌNH
Câu hỏi: Hiện tượng động đất
1. Khái niệm

Động đất hay địa chấn là sự rung chuyển của mặt đất do kết quả của sự giải phóng
năng lượng bất ngờ ở lớp vỏ Trái Đất. Nó cũng xảy ra ở các hành tinh có cấu tạo với lớp
vỏ ngoài rắn như Trái Đất.
2. Nguyên nhân xảy ra động đất:

Nội sinh: Do vận động kiến tạo của các mảng kiến tạo trong vỏ Trái đất, dẫn đến
các hoạt động đứt gãy và/hoặc phun trào núi lửa ở các đới hút chìm.
− Ngoại sinh: Thiên thạch va chạm vào Trái Đất, các vụ trượt lở đất đá với khối
lượng lớn.
− Nhân sinh: Hoạt động của con người gồm cả gây rung động không chủ ý, hay các
kích động có chủ ý trong khảo sát hoặc trong khai thác hay xây dựng, đặc biệt là
các vụ thử hạt nhân dưới lòng đất.
3. Các mức độ: (thang đo richter)
∗ Nguyên tắc


− Thang đo Richter là một thang lôgarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương

ứng với lôgarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo ở 100 km cách chấn
tâm của cơn động đất. Độ Richter được tính như sau:
ML= lgA – lgA0
Với A là biên độ tối đa đo được bằng địa chấn kế và A0 là một biên độ chuẩn.
− Theo thang Richter, biên độ của một trận động đất có độ Richter 6 mạnh bằng 10

lần biên độ của một trận động đất có độ Richter 5. Năng lượng được phát ra bởi
trận động đất có độ Richter 6 bằng khoảng 31 lần năng lượng của trận động đất có
độ Richter 5.


Các mức độ

MÔ TẢ

ĐỘ
RICHTER

TÁC HẠI

TẦN SỐ

Không
đáng kể

Nhỏ hơn 2

Động đất thật nhỏ, không cảm
nhận được

Khoảng 8.000 lần
mỗi ngày

Thật nhỏ

2-2,9

Thường không cảm nhân được

Khoảng 1000 lần

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 9


BÀI THUYẾT TRÌNH
nhưng đo được

mỗi ngày

Nhỏ

3-3,9

Cảm nhận được nhưng ít khi gây
thiệt hại

Khoảng 49000 lần
mỗi năm

Nhẹ

4-4,9

Rung chuyển đồ vật trong nhà

Khoảng 6200 lần
mỗi năm

Thiệt hại khá nghiêm trọng
Trung bình

5-5,9

Có thể gây thiệt hại nặng cho
những kiến trúc không theo tiêu
chuẩn phòng ngừa địa chấn

Khoảng 6200 lần
mỗi năm

Thiêt hại nhẹ cho những kiến trúc
xây cất đúng tiêu chuẩn
Mạnh

6-6,9

Có sức tiêu hủy mạnh trong những
vùng đông dân trong chu vi 180km
bán kính

Khoảng 120 lân mỗi
năm

Rất mạnh

7-7,9

Có sức tàn phá nghiêm trọng trên
những diện tích to lớn trong chu vi
bán kính hàng nghìn km2

Khoảng 18 lần mỗi
năm

Cực mạnh

8-8,9

Có sức tàn phá vô cùng nghiêm
trọng trên những diện tích to lớn
trong chu vi bán kính hàng tram
km

Khoảng 1 lần mỗi
năm

Cực kỳ
mạnh

9-9,9

Khả năng tàn phá ngoài sức tưởng
tượng trong phạm vi hang nghìn
km2

Khoảng 1 lần mỗi
20 năm

Ngoại lệ

10+

Hủy diệt mọi thứ, không gì có thể
trụ vững trên diện tích cả lục địa

Cực hiếm

4. Hậu quả và biện pháp


Tác động nguyên phát của động đất do sự chuyển động mạnh của đất và hậu quả
tức thì là các vết nứt gãy, các vết sụt lở nền đất, móng tường, sườn đồi núi, đê đập,
nền và cột các công trình, những khoảng sụt lớn nứt gãy, các khối đất đá nền di

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 10


BÀI THUYẾT TRÌNH









chuyển có kích thước từ 10 đến 15 mét theo chiều bằng ngang và sự sụp theo
chiều dọc sâu có thể từ vài mét đến vài chục mét.
Trong tác động nguyên phát, ngoài chấn động của động đất gây ra còn có hiện
tượng lỏng hóa các cấu tạo đất cát ẩm bị rời rã ra làm cho các kiến trúc nặng bị lún
sâu vào lòng đất. Tác động nguyên phát của các sóng địa chấn và những rung
chuyển được lan truyền từ tâm động đất ra các phía gây ra các tác động cộng
hưởng làm tăng lực tàn phá của động đất đối với những công trình kiến trúc.
Tác động thứ phát của động đất sẽ gây một số ảnh hưởng như sập lở đất đá làm
thiệt hại về cơ sở vật chất và con người, tạo nên lũ lụt ở các vùng có hồ chứa nước
lớn; tác động của động đất cũng làm cho các đập nước dâng cao mức nước, tràn
nước, vỡ đập chắn hồ chứa nước.
Đồng thời có thể gây cháy ở những đô thị, tại khu dân cư có thể phát sinh các đám
cháy do chập điện, vỡ ống dẫn khí đốt; cháy các kho nhiên liệu, các loại vật liệu
dễ cháy.
Gây thiệt hại về con người

Nhật Bản đang phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ trận
động đất

Một trận động đất mạnh 7,4 độ richter

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 11


BÀI THUYẾT TRÌNH

Động đất 6,1 độ Richter tại Nhật
Bản

Trận động đất lớn nhất từng xảy ra ở Chilê năm 1960 với 9,5 độ Richter gây thiệt
hại 500 triệu USD và hơn 1.500 người thiệt mạng.

Những em học sinh tiểu học xấu
số bị động đất vùi lấp cùng
những chiếc cặp của mình ở Đô

MỤC LỤC:
1. Nước dưới đất
NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 12


BÀI THUYẾT TRÌNH
I.
Khái niệm cơ bản:…………………………………………………….1
II.
Một số đặc tính:……………………………………………………….2
III.
Phân loại nước dưới đất:………………………………………….......3
2. Hiện tượng động đất:……………………………………………………..7
3. Tài liệu tham khảo:
− https://www.google.com.vn/search?q=N%C6%AF%E1%BB%9AC+D













%C6%AF%E1%BB%9AI+%C4%90%E1%BA
%A4T&tbm=isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ved=0ahUKEwjHgoK7rq
XQAhXEuI8KHawLBI0QsAQIMw#imgrc=_
http://doc.edu.vn/tai-lieu/bai-giang-dia-chat-cong-trinh-nuoc-duoi-dat69725/
http://doc.edu.vn/tai-lieu/bai-giang-dia-chat-cong-trinh-nuoc-duoi-dat69725/
http://tailieu.vn/tag/tinh-chat-cua-nuoc-ngam.html
http://tnmtphutho.gov.vn/index.php/vi/news/Tai-nguyen-nuoc/Thanh-phanhoa-hoc-cac-tinh-chat-vat-ly-chu-yeu-cua-nuoc-duoi-dat-va-danh-gia-chatluong-nuoc-theo-muc-dich-su-dung-324/
http://tailieu.vn/doc/bai-giang-dia-chat-cong-trinh-chuong-5-nuoc-duoi-dat1631904.html#_=_
https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C6%B0%E1%BB%9Bc_d
%C6%B0%E1%BB%9Bi_%C4%91%E1%BA%A5t
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%99_Richter
https://www.google.com.vn/search?q=h%E1%BA%ADu+qu%E1%BA
%A3+c%E1%BB%A7a+%C4%91%E1%BB%99ng+%C4%91%E1%BA
%A5t&biw=1366&bih=641&source=lnms&tbm=isch&sa=X&ved=0ahUK
EwjO49OP36XQAhUIwI8KHcpVD5kQ_AUIBygC#imgrc=_
http://vnexpress.net/tin-tuc/the-gioi/anh/trung-quoc-vat-lon-voi-hau-quadong-dat-2104367.html
http://tailieu.tv/tai-lieu/hau-qua-va-nhung-nguy-co-tiem-an-tu-dong-dat22573/

NGUYỄN KIM ĐỒNG

Page 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×