Tải bản đầy đủ

bao cao thuc tap cong ty co phan hoa duoc viet nam

MỤC LỤC
Trang

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, đi kèm theo nó là môi trường ngày
càng bị ô nhiễm nặng nề hơn, nguy cơ mắc bệnh của con người cũng tăng lên. Do đó
vai trò của thuốc càng lúc càng quan trọng với đời sống của mỗi người. Nhu cầu sử
dụng thuốc tăng lên kéo theo nhu cầu về sản xuất các tá dược, dược chất, các dạng bào
chế cũng trở nên cấp thiết. Ngành công nghiệp Hóa Dược nước ta đang từng bước phát
triển để đáp ứng được nhu cầu đó.
Để nâng cao kiến thức thực tế và chuẩn bị cho quá trình công tác sau này,
chúng em đã được nhà trường và bộ môn Hóa Dược & HCBVTV giới thiệu cho đi
thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam. Là một đơn vị có truyền thống
trong lĩnh vực sản xuất tá dược và thuốc, công ty là địa điểm thực tập của các lớp Hóa
Dược từ khóa 45 cho đến nay. Mục đích là cho chúng em có cơ hội được tiếp cận thực
tế làm việc sản xuất, có một cái nhìn đúng đắn về triển vọng phát triển của ngành Hóa
Dược còn đang non trẻ và bổ sung các kiến thức đã được học trong trường.
Trong quá trình thực tập, được sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ kĩ thuật, các
chú tổ trưởng và anh chị công nhân, chúng em đã được tham quan tìm hiểu nhiều phân
xưởng của công ty. Sau đây em xin trình bày báo cáo về 3 sản phẩm của công ty, bao
gồm :

- Phân xưởng sản xuất Tecpin hydrat
- Phân xưởng sản xuất DEP
- Phân xưởng sản xuất Cao Đông Dược
Trong bản báo cáo này em xin được trình bày lại những gì mình đã thu thập
được trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam.


Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG
I. Giới thiệu về công ty
I.1. Lịch sử thành lập
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam với tiền thân là Xí nghiệp thủy tinh Hóa
Dược Hà Nội được thành lập ngày 23/9/1966. Sau đó được tách thành hai xí nghiệp là:
xí nghiệp Thủy Tinh và xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội.
Xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất các nguyên liệu ban đầu làm
thuốc và sản xuất một số sản phẩm thuốc đơn giản với khoảng hơn 40 mặt hàng, do
nhà nước cung ứng và bao tiêu. Là đơn vị sản xuất nguyên liệu làm thuốc duy nhất ở
Đông Dương, nhưng với qui mô sản xuất nhỏ, cơ chế hoạt động bao cấp, xí nghiệp hầu
như không phát triển.
Đến năm 2004, bộ trưởng Bộ Y Tế đã phê duyệt phương án cổ phần hóa, và
ngày 8 tháng 12 năm 2004, quyết định số 4420/QĐ- BYT được kí, Xí nghiệp chính
thức có tên giao dịch mới là Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM CHEMICO – PHARMACEUTICAL
JOINT – STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : VCP
Sau khi thành lập Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam được Sở kế hoạch và
đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007195.
Đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2005. Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 17
tháng 07 năm 2006.
I.2. Cơ sở vật chất đất đai, nhà xưởng
Địa điểm
: số 192 Đức Giang – Gia Lâm (Cách Hà Nội 12km)
Diện tích đất : 14.141 m2
Nhà sản xuất : 380 m2
Điện thoại
: 043.8533396/5639852
Fax
: 04.8534148
I.3. Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc và hội đồng quản trị :
• Tổng số cán bộ nhân viên

: 194 người
• Công nhân trực tiếp sản xuất : 91người



Các phòng ban chức năng gồm : Phòng TC – HC,
Phòng KH – CT, Phòng KT – NC, Phòng KN.
• Phân xưởng sản xuất : 02 phân xưởng.
- Phân xưởng Hóa dược : gồm 3 tổ sản xuất và tổ cơ điện, nồi hơi.
- Phân xưởng bào chế : gồm 2 tổ sản xuất (Dập viên và Đóng gói).
I.4. Trình độ công nghệ
• Hầu hết các máy móc thiết bị đều đã sử dụng từ nhiều thập niên trước
đây nên đã xuống cấp, lạc hậu.

Phần lớn các công nghệ, dây chuyền sản xuất là do cán bộ công ty tự
nghiên cứu, thiết kế, triển khai lắp đặt các thiết bị nhập khẩu không đồng
bộ hoặc chế tạo trong nước.
• Quy mô sản xuất nhỏ, năng suất sản xuất còn thấp.


I.5. Nguồn nguyên liệu
• Nguồn nguyên liệu trong nước: Chủ yếu là các loại quặng, muối khoáng,
axit, kiềm, các loại muối vô cơ và các loại dược thảo đã phơi khô.
• Nguồn nguyên liệu ngoại nhập :Quan trọng nhất là các loại hóa chất hữu
cơ cơ bản và trung gian. Do ngành công nghiệp hóa chất trong nước
chưa đáp ứng được nên nguyên liệu này chủ yếu nhập khẩu. Phần lớn là
từ Trung Quốc, Pakistan.
I.6. Ngành nghề kinh doanh
• Sản xuất buôn bán, xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, phụ liệu, bao bì
làm thuốc.
• Kinh doanh dược phẩm, đông dược, thuốc y học cổ truyền dân tộc.
• Sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu hóa chất ( Trừ hóa chất nhà nước
cấm).
• Dịch vụ khoa học kĩ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
Dược.
• Dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, quảng cáo thương
mại.
• Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch.
• Vận tải hang hóa, vận chuyển hành khách.
• Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng.
• Môi giới và kinh doanh bất động sản.
• Sản xuất và mua bán mỹ phẩm, thực phẩm các sản phẩm dinh dưỡng,
sản phẩm vệ sinh vật tư và trang thiết bị y tế.









Nuôi trồng và chế biến dược liệu ( trừ loại nhà nước cấm).
Sản xuất mua bán bánh kẹo, đồ uống có cồn và đồ uống không cồn, mua
bán thuốc lá (không bao gồm kinh doanh quán bar).
Sản xuất và mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, đồ dùng cá
nhân và đồ dùng gia đình.
Sản xuất và mua bán phần mềm.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp.
Dịch vụ đầu tư môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu.

II. Nội quy an toàn lao động
II.1. Nội quy làm việc tại xưởng sản xuất
• Khi sử dụng thiết bị,dụng cụ và vật tư kỹ thuật trong xưởng sản xuất,
người lao động phải nắm vững nguyên lý vận hành thiết bị. Khi có sự cố
xảy ra phải báo ngay cho phụ trách đơn vị biết, phải bảo quản tốt tài sản
của xưởng.
• Khi làm việc tại phân xưởng sản xuất, người làm việc phải được trang bị
bảo hộ lao động đúng theo quy định của công ty. Không được vào xưởng
sản xuất khi chưa được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết như:
Quần áo bảo hộ, mũ, găng tay, khẩu trang. Chỉ những người đã được học
quy trình sản xuất và được phụ trách đơn vị phân công thì mới được
phép làm việc tại xưởng sản xuất. Khi tinh chế phải tuân thủ đúng theo
quy trình đã được huấn luyện, nghiêm cấm việc cắt bỏ, bớt xén quy trình
sản xuất. Nếu có hiện tượng bất thường trong quá trình sản xuất thì phải
kịp thời báo cho phụ trách đơn vị biết.
• Các thiết bị, dụng cụ sử dụng cho quá trình sản xuất phải đảm bảo vệ
sinh sạch sẽ. Sản phẩm tạo thành phải được bảo quản tốt, tránh để nhiễm
chéo ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.
• Nghiêm cấm việc tự ý đưa thiết bị, dụng cụ, hóa chất và các tài sản khác
ra khỏi xưởng khi chưa có sự đồng ý của phụ trách đơn vị. Tại xưởng
sản xuất không được để các chất dễ nổ, độc hại quá mức quy định. Đối
với các chất độc hại phải có quy định nghiêm ngặt về bảo quản và xuất
nhập. Tất cả các hóa chất đều phải có nhãn rõ ràng.
• Trong quá trình sản xuất phải có sổ pha chế ghi chép đầy đủ ngày tháng,
các bước thực hiên, số mẻ sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng,
người thực hiện. Khi cần làm việc ngoài giờ quy định phải báo cáo và
được sự đồng ý của phụ trách đơn vị. Không được tiếp khách lạ trong


xưởng sản xuất. Không được ăn uống, nói chuyện tán gẫu, làm việc riêng
hay rời vị trí khi đang trong dây chuyền sản xuất.
• Hết ca làm việc phải vệ sinh nhà xưởng, xếp gọn gang các thiết bị và
dụng cụ đã sử dụng. Phải có sổ giao ca, ghi chép đầy đủ thời gian, quá
trình tiếp theo để người ca sau nắm rõ. Trước khi ra về phải kiểm tra lại
nhà xưởng, khóa các van khí, vòi nước, tắt các công tắc và ngắt cầu dao
điện.
• Sau mỗi tháng làm việc hoặc sau mỗi lần chuyển sang pha chế mặt hàng
khác phải vệ sinh nhà xưởng và thiết bị chung.
• Phụ trách đơn vị phải có trách nhiệm đôn đốc mọi người thực hiện bản
nội quy trên.
II.2. Nội quy an toàn nhà kho
II.2.1. Các quy tắc an toàn khi sắp xếp hàng
• Dùng kệ để kê và định vị chắc chắn khi bảo quản thành phẩm.
• Thành phẩm nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ thự thuận tiện cho
việc bảo quản, sử dụng, phải có biển báo đối với từng mặt hàng.
• Bảo quản các chất gây cháy, chất dễ cháy, axit.
II.2.2. Các quy tắc an toàn khi làm việc trong kho
• Thủ kho được giao nhiệm vụ quản lý kho phải được sự phân công của
phụ trách đơn vị, nếu là kho thuốc người thủ kho phải có trình độ về
ngành dược. Thủ kho nhất thiết phải được trang bị bảo hộ lao động khi
làm việc.
• Chỉ được đi lại ở các lối đi dành riêng cho người đã xác định. Không đi
lại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên.
• Không bước, dẫm qua thành phẩm. Khi có chướng ngại vật trên lối đi
phải dọn ngay để thông đường.
• Những người làm việc có liên quan đến kho, khi vào kho phải có sự
đồng ý của thủ kho hoặc thủ trưởng đơn vị. Những người không có
nhiệm vụ thì không được vào kho.
• Luôn giữ kho sạch sẽ, dụng cụ, thành phẩm được xếp gọn gang.
• Khi phát hiện thây có hiện tượng bất thường không an toàn cho kho hàng
thì phải báo ngay cho phụ trách đơn vị kịp thời giải quyết.
• Trước khi ra về phải kiểm tra lại kho hàng, khóa các van khí, vòi nước,
tắt các công tắc và ngắt cầu dao điện.
II.3. Nội quy an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại
• Cần phân loại, dãn nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi qui định.
• Không ăn uống, hút thuốc là ở nơi làm việc.


Sử dụng các dụng cụ bảo hộ ( quần áo chống hóa chất, găng tay…), dụng
cụ phòng hộ trong khi làm việc,vận chuyển, tiếp xúc với hóa chất độc
hại.
• Những người không liên quan không được vào khu vực chứa hóa chất
độc.
• Trước khi ra về phải kiểm tra lại hàng, khóa các van khí, vòi nước, tắt
các công tắc và ngắt cầu dao điện.
• Phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống.
II.4. Quy tắc an toàn bộ phận cơ điện
II.4.1. Các quy tắc an toàn với dụng cụ thủ công
• Đối với dụng cụ thủ công như dùi, đục, cần sửa khi phần cán bị tòe, hoặc
thay mới, khi lưỡi bị hỏng, lung lay.
• Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơi qui định.
• Khi bảo quản cần bịt phần lưỡi dùi, đục và xếp và hòm các dụng cụ có
đầu sắc nhon.
• Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc ở nơi có vật văng bắn.
II.4.2. Các quy tắc an toàn điện
• Chỉ có những người có chứng chỉ chuyên môn mới được sửa chữa điện.
• Khi phát hiện hỏng hóc cần báo ngay cho người có trách nhiệm.
• Tay ướt không được sờ vào thiết bị điện.
• Tất cả các công tắc cần có nắp đậy.
• Không phun hoặc để rơi chất lỏng lên thiết bị điện, như công tắc, môtơ,
hòm phân phối điện.
• Kiểm tra định kì độ an toàn của dây dẫn điện.
• Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện.
• Không để cho dây chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc nhọn.
• Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục.
II.5. Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút
Trong khi đang làm việc với axit và xút, nếu xảy ra tai nạn bị bắn axit hoặc xút


vào người, phải nhanh chóng xử lý như sau:


-

Trường hợp bị bỏng axit:
Dội rửa nhiều bằng nước.
Đắp bằng dung dịch NaHCO3 5%.
Rửa lại bằng nước sạch nhiêu lần.
Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.
Trường hợp bị bỏng xút:
Rửa bằng nước nhiều lần.
Đắp bằng dung dịch axit boric 3%.
Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.
II.6. Phương pháp cấp cứu người bị điện giật
• Nguyên tắc : cấp cứu nhanh, kiên trì, tại chỗ, chính xác và liên tục.
• Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện :
- Tìm các biện pháp đỡ ngã cao trước khi cắt điện.


Cắt cầu dao điện.
Dùng các vật cách điện để đỡ nạn nhân.
Nắm quần áo nạn nhân kéo ra khỏi nguồn điện.
• Cấp cứu :
- Đưa nạn nhân ra nơi thoáng.
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu thấp và ngửa về sau.
- Nếu nạn nhân bị chết giả tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa
bóp lồng ngực, làm liên tục cho tới khi cán bộ y tế tới.
- Cử người đi gọi cho y tế cơ quan.
- Gọi điện thoại cấp cứu 115.
- Nghiêm cấm đưa nạn nhân đi bệnh viện khi trên đường đi không
có thiết bị hà hơi thổi ngạt.
II.7. Nội quy phòng cháy chữa cháy
Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan, Giám
đốc quy định nội quy phòng cháy và chữa cháy như sau:
Điều 1. Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiêm của toàn thể
cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công
tác.
Điều 2. Cấm không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho và
nơi cấm lửa.
Điều 3. Cấm không được câu, mắc, sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc
phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về.
Không:
• Dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì.
• Dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm.
• Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện.
• Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc.
• Sử dụng bếp điện bằng dây may-so, thắp hương trong phòng làm việc.
Điều 4. Sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện trong kho phải gọn gang,
sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường, để
tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
Điều 5. Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gang, có lối đi lại, khi đỗ xe phải
hướng đầu xe ra ngoài.
Điều 6. Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hàng lang, cầu
thang.
Điều 7. Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, và
thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng
vào việc khác.
Điều 8. Cán bộ công nhân viên thực hiên tốt quy định này sẽ được khen
thưởng, người nào vi phạm sẽ tùy thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
-


Phần II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
II.1. Quy trình công nghệ sản xuất Terpin Hydrat
II.1.1. Tổng quan về Terpin Hydrat
A. Cấu tạo
• Công thức phân tử : C10H20O2.H2O
• Khối lượng phân tử : 188,74 g/mol
• Phần trăm các nguyên tố : 69,72% C; 11,70% H; 18,58% O
• Công thức cấu tạo :

Số đăng kí : 80 – 53 – 5
• Tên khoa học : 4-Hydroxy-α,α,4-trimethylcyclohexanemethanol



Tên khác : p-menthane-1,8-diot; dipenteglycol
B. Tính chất
• Là tinh thể không màu dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị hơi
đắng.
• Terpin hydrat dễ thăng hoa nên nếu để ở nhiệt độ cao thì terpin hydrat sẽ
tồn tại ở thể khí. Ngược lại khi để trong không khí ẩm thì lại dễ hút ẩm.
• Nóng chảy ở khoảng nhiệt độ từ 115- 117 oC kéo theo sự mất nước.
Terpin hydrat
• Ít tan trong nước lạnh, ete, cloroform; không tan trong ete dầu hỏa; tan
nhiều trong nước nóng và công 96,5o.
C. Tác dụng dược lí :
- Long đờm với liều thấp(< 0,6g /ngày). Nếu dùng liều cao thì làm
giảm tiết đờm do co mạch phế quản
- Kết hợp với codein : trị ho; long đờm trong diều trị viêm phế quản
mãn tính
- Chữa viêm rát niêm mạc đường hô hấp
D. Đặc tính
Cả 2 dạng cis và trans đều đã được biết đến. dạng cis dễ dàng hình thành nhất ở
dạng hidrat, cis – terpin hidrat. Tổng hợp hợp chất cấu hình cis từ tinh dầu thông, dlimonene. Tổng hợp dạng trans từ 1,8 – cineole, α-terpineol, hoặc cis – terpin hidrat.


Dạng Cis
Số đăng kí: 2451-01-6
Tên gọi khác: Terpin hydrate;
terpinol
Đặc tính: Kết tinh dạng hình tháp
thoi từ nước, nóng chảy ở 116 –
1170 C.thăng hóa ở nhiệt độ ~100°
khi làm nóng lên từ từ.có mùi
hương nhẹ nhàng, và có vị đắng,
có dạng xốp khi ở trong không khí
khô.
Dạng cis – Anhidrit: điểm chảy ở
104 – 1050 C, điểm sôi 2580 C,
chuyển nhanh thành dạng hidrat
khi phơi sang. 1 gram tan trong 34
ml nước sôi, 13 ml cồn, 3ml cồn

Dạng Trans
Số đăng kí: 565-50-4
Đặc tính: Kết tinh dạng lăng trụ,
điểm chảy 158 – 1590 C. ở 200 C 1
gram tan trong 11 ml methanol, 20
ml etyl acetat, 100 ml nước, 250
ml benzene, 250 ml cacbon
tetraclorid.
Điểm chảy: 158-159°


sôi, 135 ml chloroform, 140 ml ete.
ở 200 C, 1 gram tan trong 13 ml
methanol, 13 ml etyl acetat, 250 ml
nước, 77 ml benzene, 290 ml
cacbon tetraclorid.
Điểm chảy: mp 116-117°; mp
104-105°.

II.1.2. Nguyên liệu
II.1.2.1. Dầu thông:
• Sản phẩm thu được từ chế biến nhựa thông, là chất lỏng trong suốt,
không màu, đặc trưng không có cặn và nước. Là hỗn hợp của
hiđrocacbon monotecpen có công thức chung C 10H16. Ngoài ra, thường
có một lượng nhỏ các setquitecpen và các dẫn xuất axit của tecpen.
Những chỉ số lí hoá đặc trưng của tinh dầu thông thương phẩm: khối
lượng riêng (ở 25oC) 0,8570 - 0,8650 g/cm3; chiết suất với tia D ở 20oC
là 1,4620 - 1,4720. Tinh dâu thông được sử dụng chủ yếu làm dung môi
trong công nghiệp sơn; làm nguyên liệu để tổng hợp các chế phẩm long
não, tecpin hiđrat, tecpineol, thuốc trừ sâu. Ở Việt Nam, tinh dầu thông
được chia làm hai loại: I và II.
• Cung cấp α-pinene cho phản ứng hidrat hóa tạo terpin hidrat. Đánh giá
chất lượng tinh dầu thông bằng hàm lượng α-pinene.
• Bảng thành phần của tinh dầu thông
Hợp chất
α- pinene
Camphene
β-pinene+Sabinene
Car-3-ene+Myrcene
α-terpinene
Limonene
β-phellandrene
1,8-Cineole
γ-terpinene
Terpinolene
β-caryophyllene
Bornyl acetate
Borneol
γ-cadinene
δ-cadinene

%
38.4-57.6
3.7-6.8
2.5-3.8
1.5-2.7
0-0.2
2.0-4.7
0-0.4
0.2-0.4
0.3-0.5
0.5-0.8
1.4-3.3
1.4-4.2
2.1-5.6
0.7-1.8
5.3-14.9




Ta thấy α-pinen chiếm 40% - 60%
Tên gọi
Tên khác
Công thức phân tử
Số đăng kí
Khối lượng phân tử
Dạng tồn tại vật lý
Điểm chảy
Điểm sôi
Tan trong

α pinen
2 pinen
C10 H16
80-56-8
136.234
Lỏng
-640 C
1560 C
H2 O , EtOH,ete

Loại dầu thông công ty sử dụng thường được nhập về từ Quảng Ninh và
Thanh Hóa. Qua quá trình kiểm nghiệm thì thấy dầu thông mua về từ
Quảng Ninh có chất lượng tốt hơn, điều này có thể lí giải do ở Quảng
Ninh điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
thông hơn.
II.1.2.2. Axit Sunfuric (H2SO4)
• Có vai trò cung cấp H+cho phản ứng. Do vậy nồng độ H 2SO4 càng cao
thì hiệu suất phản ứng càng lớn, nhưng do axit sunfuric là một chất oxi
hóa mạnh nên ở nồng độ cao dễ oxi hóa tinh dầu thông. Qua quá trình
nghiên cứu và làm việc lâu năm người ta rút ra được nồng độ tối ưu của
axit sunfuric đem dùng là 25% hay là 19,5o Be có d = 1,5.
• Axit mua về thường có nồng độ cao thường là 98% - 99% do vậy phải
tiến hành pha chế trước khi sử dụng. Cách pha là nhỏ từ từ axit đậm đặc
vào thùng chứa đầy nước cho tới khi đạt nồng độ yêu cầu thì thôi. Tuyệt
đối tránh làm ngược lại cho nước vào axit do quá trình hòa tan axit vào
nước tỏa nhiệt rất mạnh gây bắn axit rất nguy hiểm.
II.1.2.3. Cồn
• Do axit sunfuric và tinh dầu thông là hai pha lỏng không đồng tan nên
người ta sử dụng cồn là dung môi phản ứng. Có tác dụng trộn lẫn hai pha
lỏng trên tan vào nhau. Do tinh dầu thông tan một phần trong cồn và axit
sunfuric thì tan tốt trong cồn.
• Cồn sử dụng thường là loại cồn công nghiệp 960.
II.1.3. Nguyên tắc phản ứng
II.1.3.1. Phương trình phản ứng
Terpin hydrat được sản xuất theo phản ứng hydrat hóa α-pinen, là thành phần
chính có trong tinh dầu thông, dùng H2SO4 làm xúc tác.
Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:



H2SO4
C10H16

+

3H2O

C10H20O2. H2O + Q
Cồn 96

o

α-pinen
Terpin Hydrat
Trong đó: H2SO4 đóng vai trò là chất xúc tác, cung cấp H+ cho phản ứng hydrat
hóa. Cồn 960 đóng vai trò là dung môi, nó làm tăng tính thấm, kéo 2 pha dầu thông và
axit tan vào nhau, tạo hỗn hợp phản ứng.
II.1.3.2. Cơ chế phản ứng

Đây là phản ứng cộng ái nhân (AN)
• Đặc điểm phản ứng
- Phản ứng có sử dụng xúc tác H+
- Phản ứng giữa hai pha không đồng tan
- Phản ứng hai chiều, có tỏa nhiệt
Do đó phải khống chế nhiệt độ phản ứng (làm mát) và sử dụng lượng xúc tác
+
H với nồng độ tối ưu. Đồng thời trong quá trình thực hiện phản ứng luôn khuấy trộn
tăng tiếp xúc pha.



II.1.4. Quy trình sản xuất
II.1.4.1. Sơ đồ sản xuất

Hình 1. Quy trình sản xuất Terpin Hydrat
II.1.4.2. Thuyết minh sơ đồ
II.1.4.2.1. Tiến hành phản ứng
Bước 1. Tiến hành làm vệ sinh thiết bị phản ứng trước khi thực hiện
phản ứng
Bước 2. Bơm từ 600l ÷ 700l dầu thông vào thiết bị phản ứng.
Bước 3. Bơm khoảng 1600l ÷ 1800l axit sunfuric vào thùng phản
ứng đàm bảo tỉ lệ Vtinh dầu : Vaxit = 1 : 2,45 và pH trong thiết bị là từ
4,5 ÷ 5,5. Ta tiến hành cho axit vào đồng thời khuấy trộn liên tục, vì


axit có tỉ trọng lớn hơn nên sẽ chìm xuống đáy thiết bị, trong quá
trình đó sẽ là tăng tiếp xúc của tinh dầu thông vào axit tạo thành hỗn
dịch.
Bước 4. Đổ khoảng 30l ÷ 40l cồn 96 o vào thiết bị phản ứng, cồn là
chất thêm vào để kéo hai pha axit và tinh dầu thông phân tán vào
nhau. Sau khi cho nguyên liệu vào bắt đầu bật cánh khuấy.
Bước 5. Mặc dù là phản ứng tỏa nhiệt song giai đoạn đầu vẫn phải
tiến hành cấp nhiệt cho phản ứng này.
Bước 6. Sau khi thấy hiện tượng tăng nhiệt chứng tỏ phản ứng đã bắt
đầu xảy ra, ngừng cấp nhiệt cho phản ứng và tiến hành duy trì nhiệt
độ ở 35o - 37oC bằng cách dung nước làm mát đi trong vỏ. Tiến hành
phản ứng trong 4 ngày cho đến khi thấy hiện tượng mất nhiệt trong
thiết bị phản ứng, điều này chứng tỏ phản ứng đã kết thúc.
Bước 7. Kết thúc phản ứng ta để nguội trong vòng 4 ÷ 5 giờ. Lúc
này do sự khác nhau về tỉ trọng nên dung dịch trong thiết bị chia làm
3 lớp. Sau đó ta tiến hành các công đoạn như sau:

Dầu thông

Dầu thông

Sản phẩm phản
ứng
Axit sunfuric sau
phản ứng

Axit sunfuric
sau phản ứng

Axit sunfuric
tái sử dụng



Sản phẩm
phản ứng

Tinh chế

Ta tiến hành tháo dầu thông sau phản ứng ra bằng xiphông. Dầu
này sau đó được loại axit lẫn vào và bán cho các cơ sở thủ công
mỹ nghệ.


Sau đó tiến hành tháo đáy axit sunfuric sau phản ứng. Vì axit chỉ
có vai trò xúc tác cho phản ứng nên lượng gần như không mất đi
sau phản ứng. Tuy vậy còn lẫn cồn và dầu thông, do đó đem đi
chưng cất loại bỏ tạp chất và tái sử dụng trong các lần sản xuất
sau.
• Sau khi đã tháo đáy axit ta tiến hành tháo sản phẩm phản ứng. Do
sản phẩm tạo dạng hidrat kết tinh nên trong khi sản phẩm phải
bơm nước vào thiết bị để tránh tắc đường ống dẫn sản phẩm ra.
II.1.4.2.2. Xử lí sản phẩm thô
• Sản phẩm lấy ra được xả vào các khay có lót vải lọc, tiến hành
rửa axit và dầu thông bằng nước máy cho tới khi sản phẩm có
màu trắng ngà. Chứng tỏ đã loại bỏ phần lớn dầu thông còn sót.
• Sau đó sản phẩm thô được đưa lên máy vẩy li tâm để vẩy khô.
Trong quá trình này sẽ loại bớt nước giảm nồng độ axit.
• Sau quá trình vẩy khô pH của sản phẩm là khoảng 7 ÷ 7,5 là pH
của môi trường nước trung tính.
II.1.4.2.3. Xử lí sản phẩm tinh
II.1.4.2.3.1. Hòa tan sản phẩm thô
• Sản phẩm thô sau khi được vẩy khô được đưa vào thùng tinh
chế lại nhằm loại bỏ hết tạp chất và dầu dư.
• Cách tiến hành như sau :
Tiến hành gián đoạn từng mẻ một.


-

Bước 1: Cho cồn vào trước, vừa cho vừa bật cánh

-

khuấy.
Bước 2:Sau khi cho cồn vào ta tiến hành đưa terpin

-

hydrat thô vào bắt đầu quá trình hòa tan, sau đó sục hơi đốt
vào đun hỗn hợp. Quá trình hòa tan terpin hydrat thô được
thực hiện dưới nhiệt độ cao, tầm 70 o – 80oC. Phản ứng
được gia nhiệt bằng hơi nước bão hòa trong thùng 2 vỏ.
Trong quá trình tinh chế cồn bay hơi được thu qua sinh hàn
và thu lại vào thùng đựng.
Bước 3: Dẫn dịch trong nồi còn nóng vào các thùng kết

tinh. Tiến hành lọc qua các lớp vải nhằm loại bỏ các thành
phần màu và không tan. Lượng vải lọc phụ thuộc vào màu
của dung dịch thường sử dụng 12 ÷ 15 lớp.
II.1.4.2.3.2. Kết tinh


Nguyên lí : Dựa vào độ tan khác nhau của terpin hydrat ở các
nhiệt độ khác nhau. Với terpin hydrat thì ở nhiệt độ cao có độ
tan tốt hơn do vậy khi giảm nhiệt độ sẽ có hiện tượng kết tinh
ra tinh thể.



1g/34 ml H2 O
1g/250 ml H2 O

1000 C
200 C

• Tiến hành kết tinh trong các thùng kết tinh có dung tích 200l.
• Làm lạnh bằng nước lạnh bơm liên tục.

Terpin hydrat kết tinh tạo tinh thể dạng hình kim bám xung
quanh thành bình.
• Tiến hành kết tinh cho đến khi đạt yêu cầu.
II.1.4.2.3.3. Xử lí tinh thể
• Tiến hành vét tinh thể ở các thùng kết tinh, cho vào máy vẩy
ly tâm. Do trong thùng có cả cồn và tinh thể Terpin Hydrat
nên khi vẩy ly tâm, nhờ lực ly tâm các tinh thể va đập vào
nhau và bám vào vải còn cồn sẽ qua vải lọc ra ngoài.Yêu cầu
như sau :
- Chỉ tiêu là từ 12kg tinh thể sau khi vẩy thu được 10kg tinh


-

thể là đạt yêu cầu.
Nhận biết quá trình vẩy đạt yêu cầu là không thấy dung

dịch chảy ra ở đáy thiết bị. Thường thì thực hiện trong
vòng từ 5 – 10 phút là đạt yêu cầu.
- Năng suất thực hiện được là khoảng 80kg/ngày.


Sản phẩm sau khi vẩy khô được đem đi sấy trong tủ sấy ở 65÷
80oC. Tủ dùng không khí nóng để sấy, không khí được quạt
gió mang vào và đốt nóng bởi hơi nước bão hòa đi trong ống.
- Chú ý không để nhiệt độ trong buồng sấy quá cao vì như
-

vậy sản phẩm sẽ bị thăng hoa.
Chế độ làm việc gián đoạn. Với năng suất 160kg/mẻ 2

-

ngày.
Mặt khác do cấu trúc lò sấy không cân xứng nên phải tiến
hành đảo các khay. Tiến hành đảo khay ở trên xuống dưới
và trái qua phải.


-

Trong thời gian đầu quá trình sấy, phải mở van tháo nước

-

ngưng còn sau đó thì do lượng nước rất ít nên đóng van lại
tránh tổn thất nhiệt.
Cứ 10kg sản phẩm sau vẩy, sấy còn khoảng 9kg là đạt yêu

cầu.
• Sản phẩm sau khi sấy đạt yêu cầu được đem bảo quản trong
nhà lạnh với nhiệt độ 16oC (sử dụng máy điều hòa không khí
để giảm nhiệt độ đồng thời hút ẩm) để đảm bảo nếu sản phẩm
còn chút ẩm nào cũng được kéo ra hết (do ta biết là độ ẩm của
không khí ở nhiệt độ thấp nhỏ hơn ở nhiệt độ cao).
• Sau khi qua kiểm nghiệm đạt yêu cầu thì tiến hành đóng gói
ngay tại phòng bảo quản.
II.1.4.3. Kiểm nghiệm thành phẩm
Terpin hydrate được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam III


Tính chất: Tinh thể trong suốt, không màu hay bột kết tinh trắng không mùi.
Sấy cẩn thận ở 1000C, chế phẩm sẽ thăng hoa và tạo thành những tinh thể hình
kim. Để ở không khí nóng và khô, chế phẩm sẽ dần dần bị mất hơi nước kết
tinh và nhiệt độ nóng chảy sẽ giảm. Hơi tan trong nước, tan trong nước nóng và
ethanol 96%, dễ tan trong ethanol 96% nóng, hơi tan trong ether, cloroform.



Định tính:Sử dụng một trong các phương pháp: Phổ hồng ngoại, xác định điểm
chảy, phương pháp sắc ký, và một số phương pháp sử dụng chất chỉ thị hóa học
khác.



Độ trong và màu sắc của dung dịch: Dung dịch S: Hòa tan 2,5g chế phẩm trong
ethanol 96o, thêm ethanol 96o vừa đủ 50 ml. Dung dịch S phải trong và không
màu.



Giới hạn acid – kiềm: Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 0,1 ml dung dịch xanh
bromothymol. Không dùng quá 0,2 ml dung dịch HCl 0,02N hoặc dung dịch
NaOH 0,02N để làm chuyển màu chỉ thị.



Tạp chất liên quan: Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng để xác định.



Nước: Từ 8,0% - 10%. Dùng 0,02g chế phẩm.



Tro sunfat: Không được quá 0,1%. Dùng 1,0g chế phẩm




Định lượng: Bằng phương pháp sắc ký khí



Kim loại nặng ≤ 0.001%
II.1.5. Đánh giá dây chuyền sản xuất và sản phẩm
• Do đảm bảo đủ các điều kiện về tỉ lệ axit với dầu thông, nhiệt độ nên
phản ứng có hiệu suất cao 70%.
• Hai khâu quan trọng nhất là khâu hòa tan sản phẩm thô và khâu làm
lạnh vì nếu làm không tốt sẽ ảnh hưởng tới kết quả của toàn bộ quá
trình sản xuất.
II.1.6. Các thiết bị sử dụng
1. Thiết bị phản ứng loại 2 vỏ có khuấy
2. Máy vẩy ly tâm
3. Thùng kết tinh
4. Thùng tinh chế
5. Tủ sấy
6. Phòng lạnh
7. Vải lọc, giấy lọc
II.1.7. Kết luận
• Quy trình sản xuất Terpin Hydrat là một quy trình phản ứng phức
tạp, trải qua nhiều giai đoạn. Do đó để có thể thu được sản phẩm có
chất lượng tốt và hiệu suất cao cần thực hiện cẩn thận ở tất cả các
bước.
• Theo em giai đoạn phản ứng là giai đoạn quan trọng nhất do đó cần
thiết kế và xác định điều kiện thích hợp cho phản ứng để có thể thu
được sản phẩm có chất lượng cao, khối lượng lớn.

II.2. Quy trình công nghệ sản xuất 1,2-diethyl phthalate (D.E.P)
II.2.1. Tổng quan về D.E.P
A. Cấu tạo

Công thức phân tử : C 6 H 4 (COOC 2 H 5) 2

Tên gọi : D.E.P ,Benzenedicarboxylic acid, diethyl ester;

Danh pháp IUPAC : 1,2-diethyl phthalate

Khối lượng phân tử : 222,24

Số CAS : [84-66-2] (tổng hợp)
[201-550-6] (tự nhiên)
B. Tính chất








Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng chất lỏng trong suốt.
Không tan trong nước.
Điểm nóng chảy : -3oC (270oK).
Điểm sôi: 298 -299oC
Ổn định trong điều kiện thường.

C. Tác dụng dược lí


Diethyl phthalate là thủy phân để thành monoester , monoethyl
phthalate và ethanol sau khi uống vào đường tiêu hóa hoặc trong
các tế bào niêm mạc ruột . Thủy phân của DEP cũng diễn ra ở thận
và gan sau khi hấp thu toàn .
• Sau khi phân phối mô khắp cơ thể, DEP tích tụ trong gan và thận.
Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. DEP được
chuyển hóa bởi esterase carboxyl , được tổng hợp trong gan của
con người.
• Trong ống nghiệm nghiên cứu cho thấy DEP làm giảm men
glucuronyl transferase hoạt động. Nó cũng quan sát thấy rằng
hoạt động của enzyme peroxisomal carnitine acetyl transferase
tăng lên trong môi trường nuôi cấy của các tế bào gan chuột.
Ngoài ra DEP gây ra các hoạt động của enzyme catalase , dẫn đến
gan phổ biến và có thể gây ra peroxisome.

II.2.2. Nguyên liệu


Anhydride phatalic: dạng bột có độ tinh khiết 99.8% chứa
trong bao 25.5kg nhập khẩu từ Trung Quốc.

Công thức cấu tạo:

Tính chất vật lý:


Anhydrit phtalic ở điều kiện thường là chất rắn, tinh thể hình kim,
không màu, dễ thăng hoa; tnc = 131 oC; ts = 284,5 oC; khối lượng riêng
1,527 g/cm3. Không tan trong nước, tan trong etanol và ete.


Tính chất hóa học:

Phản ứng rượu tạo hỗn hợp este:
C6H4(CO)2O + ROH

C 6H4(CO2H)CO2R

C6H4(CO2H)CO2R + ROH

C6H4(CO2R)2 + H2O

Phản ứng với H2O2 :
C6 H4(CO)2O + H2O2

C6H4(CO3H)CO2H

Phương pháp tổnghợp :
Anhydrit phtalic được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1836 bởi
Laurent.
C6H4(CH3)2 + 3O2 → C6H4(CO)2O + 3H2O
Anhydrit phtalic được điều chế bằng cách oxi hoá naphtalen
với oxi không khí ở thể hơi có xúc tác vanađi pentoxit (V2O5).
C10H8 + 4.5O2 → C6H4(CO)2O + 2H2O + 2CO2
Anhydrit phtalic là anhydrit của axit phtalic, nên ta có thể điều
chế nó bằng cách loại nước của axit phtalic:




Rượu Etylic 96%

Acid H2SO4: dạng rắn, có độ tinh khiết 98%.

II.2.3. Phương trình phản ứng
Anhydrid phtalic tạo este với rượu etylic với sự xúc tác của axit sunfuric


II.2.4. Quy trình sản xuất
II.2.4.1. Sơ đồ sản xuất

Hình 2. Quy trình sản xuất D.E.P
II.2.4.2. Thuyết minh sơ đồ:


II.2.4.2.1: Tiến hành phản ứng:
• Thiết bị phản ứng: Tiến hành phản ứng trong nồi 2 vỏ tráng men, có
cánh khuấy.
• Tiến hành phản ứng: Cho 575kg anhydride phatalic với 200kg acid
H2SO4 98% và 750l EtOH 960 được hút lên nhờ bơm chân không vào
trong thiết bị phản ứng. Tiến hành phản ứng trong 7-8h, sử dụng cánh
khuấy để khuấy trộn đều dung dịch phản ứng. Nhiệt độ phản ứng duy trì
ở 80-900C nhờ hơi nước bão hoà ở 1200C.
Bước 1: Vệ sinh nồi phản ứng, kiểm tra đường hơi, điện, máy
bơm,máy hút chân không, cánh khuấy, các chỉ tiêu an toàn khác theo
quy định.
• Bước 2 :đóng kín nắp , khóa các van, bật bơm hút chân không, hút
hỗn hợp mono etyl phtalic lên bình phẩn ứng. hỗn hợp được hút vào
theo đường dẫn ở đáy nồi.

Bước 3: tiếp tục dùng bơm hút chân không hút rượu etylic 96 o lên
bình phản ứng: khoảng 750l.
• Bước 4, hút axit sunfuric ; 200 kg.
• Bước5 : khóa van đáy nồi, mở nắp nồi phản ừng, đổ Anhydrid
phtalic 99,8% vào nồi phant ứng, kể cả mono etyl phtalic sẽ tương
đương với khoảng 575 kg anhydrid phtalic ( khoảng 23bao*25 kg).
• Bước 6: bật cánh khuấy, mở van hơi , duy trì phản ứng ở 80 đến 90
độ. Trong thời gian 8h.
II.2.4.2.2: Sử lý, tinh chế sản phẩm:
• Bước 1:Rửa
Mục đích: Thêm nước để rửa loãng axit sunfuric
Sau phản ứng, ta bơm thêm nước lạnh vào nồi phản ứng, khuấy
đều, rồi tăt cánh khuấy, để lắng trong khoảng 30 phút đến 1 giờ ,do
hỗn hợp tách lớp, lớp nước trên cùng nên dùng xiphong hút lớp
nước ra ngoài. Làm tương tụ như thế 3 lần.
Kết quả :Khi nước rửa gần trung tính là được, kiểm tra bằng
giấy quỳ.
• Bước 2.Trung hoà:
Dung dịch sau khi rửa còn có độ pH khá thấp 3-4, ta tiến hành
trung hoà lượng acid dư bằng dung dich Na2CO3 57Be0 (sử dụng
khoảng từ 15-20l với một bình phản ứng 2000l). Sau khi trung hoà



ta kiểm tra pH của dung dịch từ 6.5-7 là đạt yêu cầu. Nếu pH quá
cao và quá thấp ta cần điều chỉnh pH đến giá trị nêu trên.
Bước 3: Lắng trọng lực
- Mục đích: tách lớp hỗn hợp sau phản ứng
- Dung dịch sau khi được rửa bằng nước sẽ được để lắng quá
đêm( khoảng 5 đến 6h). Nhờ tỉ trọng của hỗn hợp trong
dung dịch khác nhau, nên sau khi lắng dung dịch sẽ phân
thành 3 lớp:
+ Lớp nứơc nhẹ ở trên cùng.
+ Lớp giữa có chứa Mono ethyl phatalate và acid H2SO4.
+ Lớp dưới đáy là D.E.P trong suốt có lẫn nước.



Sử dụng ống xi-phông để hút hết phần nước phía trên cùng ra ngoài. Phần
Mono ethyl phatalate và acid H2SO4 được đưa lại thiết bị phản ứng để chuẩn bị cho mẻ
phản ứng tiếp theo. Còn phần D.E.P lẫn nước sẽ được chuyển qua giai đoạn sau.

Mono etyl phtalic,
axit sunfuric
Nước

Nước

Mono etyl phtalic,
axit sunfuric
D.E.P
Sản phẩm
phản ứng



Tinh chế

Bước 4: Cô đặc
Dung dịch D.E.P có lẫn nước được đưa vào thiết bị cô đặc nhờ
bơm hút chân không. Tiến hành loại bớt nước trong dung dich


bằng thiết bị cô đặc nồi 2 vỏ tráng men, và có cánh khuấy. Nhiệt
độ trong thiết bị cô đặc 80-900C được cấp nhiệt bằng hơi nước bão
hoà ở 1200C. Tiến hành làm khan trong khoảng từ 6-8h.


Bước 5 : Làm khan hoàn toàn và tẩy màu:
Dung dịch sau khi được loại bỏ một phần lớn nước còn lần trong
D.E.P đươc tiến hành làm khan hoàn toàn và tẩy màu dung dịch.
Dung dịch trong thiết bị cô đặc được để nguội trong điều kiện
thường tới khi nhiệt độ dung dịch khoảng 50-600C ta tiến hành làm
khan hoàn toàn bằng Na2SO4 khan và cho thêm than hoạt tính để tẩy
màu dung dịch. Lưu ý khi cho Na2SO4 khan và than hoạt tính ta phải
tiến hành từ từ tránh hiện tượng trào do giảm sức căng bề mặt.



Bước 6 : Lọc:
Dung dịch sau khi làm khan hoàn toàn và được tẩy màu ta tiến
hành lọc. Cho dung dịch ra các thùng chứa phía trên có các máng
lọc bằng vải. Mỗi máng lọc có sử dung 2-3 lớp vải để loại bỏ cặn,
Na2SO4 khan và than hoạt tính có lẫn trong dung dịch. Sau khi lọc ta
có dung dịch thuốc D.E.P khan có độ tinh khiết cao (khoảng 670700/1 mẻ).

II.2.4.2.3 Đóng gói
DEP thành phẩm được đong và chưa vào các phi nhựa, chuyển vào kho bảo quản

II.2.4.3. Kiểm nghiệm sản phẩm
Theo tiêu chuẩn Dược Điển III
II.2.5. Các thiết bị sử dụng
1. Nồi phản ứng tráng men 2 vỏ có khuấy
2. Các thùng nhựa, thép không gỉ
3. Bơm hút chân không


II.3. Quy trình công nghệ sản xuất Sắt (II) oxalate
II.3.1. Tổng quan về Sắt (II) oxalate
A.Cấu tạo

Công thức phân tử : Fe [C 2 O 4]

Tên gọi : Sắt (II) oxalate

Danh pháp IUPAC : Sắt (II) oxalate

Khối lượng phân tử : 143,91 g / mol

Số CAS : CAS # 6047-25-2
Sắt oxalat (II) là thường gặp phải như các dihydrate, Fe [C 2 O 4] · 2H 2 O,
Cấu trúc tinh thể của nó bao gồm dây chuyền của các nguyên tử sắt oxalat-bắc cầu,
giới hạn bởi các phân tử nước.

B.Tác dụng dược lý:


Thiếu máu là tình trạng bệnh lý với triệu chứng máu bị giảm về số lượng hồng
cầu hoặc về huyết cầu tố (còn gọi là hemoglobin) hoặc giảm cả hai. Bình
thường huyết cầu tố từ 13-18g/100ml ở nam và 12-16g/100ml ở nữ và trẻ em.
Thiếu máu xảy ra khi huyết cầu tố bình thường dưới 13g/100ml ở nam giới và
nhỏ hơn 12g/100ml ở nữ giới. Một trong những nguyên nhân là do thiếu sắt.



Sắt (Fe): có thể ở dạng muối sắt sulfat hoặc sắt oxalat. Đây là yếu tố cần thiết
và rất quan trọng để tổng hợp hemoglobin. Trong cơ thể người lớn bình thường
có 4-5g sắt và 2/3 lượng này được thấy trong các hồng cầu. Hiện nay người ta
hay dùng dạng sắt oxalat vì ít gây táo bón hơn sắt sulfat. Không dùng thuốc có
hoạt chất này cho người bị bệnh lý ở dạ dày và ruột như loét dạ dày, viêm ruột
hoặc viêm loét ruột kết. Khi cho bệnh nhân uống thuốc có chứa sắt cần cảnh
báo cho họ các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, táo bón, phân màu đen... để họ
biết và không lo lắng. Cần nhắc bệnh nhân không uống kết hợp với một số


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×