Tải bản đầy đủ

FIN102 _QUAN TRI KINH DOANH_topica

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP – FIN102
Đề tài số 04: Phân tích Tài chính doanh nghiệp.
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
Công ty cổ phần xây dựng giao thông I - Cao Bằng tiền thân là Đội thi công công
trình được thành lập năm 1972. Đến năm 1974 đổi tên thành Công ty cầu đường I - Cao
Bằng. Trụ sở công ty nằm cạnh Quốc lộ 3 đường từ Cao Bằng - Hà Nội, cách trung tâm
thành phố Cao Bằng 3km, thuộc địa phận phường Sông Hiến - Thành phố Cao Bằng, khu
vực sở văn phòng là nhà hai tầng nằm trên diện tích rộng khoảng 1ha. Trong thời bao cấp
Công ty đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành tích trong xây dựng mạng lưới giao
thông trong Tỉnh.
Ngày 12/10/2001 Công ty được thành lập lại theo quyết định số 2005/QĐ - UBND
tỉnh Cao Bằng.
Ngày 30/10/2001 Công ty tiến hành Đại hội cổ đông đổi tên thành Công ty cổ phần
xây dựng giao thông I và bắt đầu hoạt động từ 1/1/2002, ngành nghề kinh doanh chủ yếu
của Công ty là:
+ Xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, cống).
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
+ Xây dựng công trình kênh mương, thuỷ lợi.

+ Dịch vụ thuê phương tiện vận tải, thiết bị thi công.
+ Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
+ Đào tạo lái xe mô tô.
+ Xuất nhập khẩu máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh
II. THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY:
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ hội nhập với những khó khăn, biến động và
cũng đầy thách thức của nền kinh tế thị trường. Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải
cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tư vào một kênh kinh doanh nào đó, và họ
mong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất. Vậy
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

1


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn
luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp
đến thành công. Để có thể làm được điều đó, các doanh nghiệp không những phải nghiên
cứu nhu cầu thị trường mà đồng thời phải đánh giá được thực lực hiện có của mình qua
việc phân tích các báo cáo tài chính. Mục đích này chỉ đạt được khi các báo cáo tài chính
được lập một cách trung thực. Hàng quý Công ty thực hiện chế độ các báo cáo bao gồm:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết
minh báo cáo tài chính và các phụ biểu khác.
1.

Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2013

TÀI SẢN


số

Thuyế
t minh

1

2


3

A
Tài
sản
ngắn
hạn
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1.Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
1
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

Đơn vị :1000 đồng
Số
Số đầu
cuối năm
năm
4

5

100

48.592.947

19.392.493

110
111
112
120
121
129
130
131
132
133
134

1.143.021
344.925
798.096

1.376.190
352.870
1.023.320

(…)
27.148.563
23.016.629
1.936.671

(…)
11.271.596
9.517.837
780.024

580.834
(…)
17.465.440
17.465.440
(…)
2.835.923

653.250
(…)
4.600.471
4.600.471
(…)
2.144.236

4

5

135
139
140
141
149
150
151
152
154
2

V.01
V.02

V.03
V.04

V.05
3

2


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

5. Tài sản ngắn hạn khác

158

B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240
+ 250 + 260)
I- Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
(*)
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác

200

8.405.361

6.538.970

(...)
8.405.361
8.405.361

(...)
6.538.970
6.538.970

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)

270

56.998.308

25.931.463

300
310
311
312
313

54.718.375
53.578.409
20.182.451
24.739.344

23.688.541
22.975.591
6.955.359
10.033.137
2.785.802

210
211
212
213
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
240
241
242
250
251
252
258
259
260
261
262
268

V.06
V.07
V.08
V.09
V.10
V.11
V.12

V.13

V.14
V.21

NGUỒN VỐN
A - Nợ phải trả (300 = 310 + 330)
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

V.15

3


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
1
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7.Dự phòng phải trả dài hạn

314
315
316
317
318

V.16
V.17

5.226.654
526.585
382.151
2.179.234

319
320
330
331
332
333
334
2
335
336
337

V.18

341.990

202.273

1.139.966
1.139.966

712.950
712.950

V.20
3
V.21

4

5

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ (*)
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2. Nguồn kinh phí
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

400
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
430
431
432
433

V.22

2.279.933
2.267.723
1.931.252

2.242.922
2.232.032
1.922.850

(...)

(...)

34.781

20.072

201.112
99.778
12.210
12.210

191.210
97.900
10.890
10.890

56.998.308

25.931.463

Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)
2.

440

498.144
361.683
2.139.193

V.19

V.23

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013

CHỈ TIÊU
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4


số

Thuyế
t minh

Năm
nay

Đơn vị : đồng
Năm
trước
4


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

1
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán

2
01

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

20

16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
(60 = 50 – 51)

60

3
VI.25

02
10
11

21
22
23
24
25
30

VI.27

VI.26
VI.28

31
32
40
50
51

VI.30

4
36.409.659.546

5
21.845.795.72
7

36.409.659.546

4.005.062.550

21.845.795.72
7
19.442.758.19
7
2.403.037.530

8.329.851
486.722.499
486.722.499

4.997.910
292.033.499
292.033.499

2.434.380.115
1.092.289.787

1.460.628.069
645.378.052

1.092.289.787

645.378.052

273.072.447

161.344.513

819.217.340

484.033.539

32.404.596.996

III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1. Phân tích khái quát bảng Cân đối kế toán:
Thực trạng tài chính của Công ty được biểu hiện rõ nét trên bảng cân đối kế toán
(Bảng 1 – mục II bên trên) nó nói lên sự biến động trong cơ cấu tài sản, trong cơ cấu
nguồn vốn đồng thời cũng chỉ rõ việc doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
hay không giữa hai kỳ kế toán liên tiếp.
Sự biến động các khoản mục Cân đối rút gọn được thể hiện bảng sau:
Đơn vị :1000 đồng

FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

5


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

Chỉ tiêu
Tài sản ngắn hạn
Tiền
Phải thu của khách

Năm 2012
Năm 2013
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
19.392.493
74,8 48.592.947
85,25
1.376.190
7,1
1.143.021
2,35
11.271.596
58,12 27.148.563
55,87

hàng
Hàng tồn kho
Tài sản dài hạn
Tổng Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn

4.600.471
6.538.970
25.931.463
23.688.541
2.242.922
25.931.463

So sánh
+/%
29.200.454
150,6
- 233.169
-4,75
+15.876.967
-2,25

23,72 17.465.440
35,94 +12.864.769 +12,22
25,2
8.405.361
14,75
+1.866.391
+28,5
100 56.998.308
100
+31.066.845 +119,8
91,35
54.718.375
96
31.029.834 +131
8,65
2.279.933
4
+37.011
+1,65
100 56.998.308
100 +31.066.345 +119,8
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2013.

Qua bảng trên ta thấy: Tính đến ngày 31/12/2013, tổng tài sản của Công ty so với
năm 2012 tăng 119,8% tương ứng số tiền là: 31.066.845 (nghìn đồng). Tài sản của công
ty tăng nhanh là do sự gia tăng từ 2 nguồn:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: tăng 37.001(nghìn đồng) tương ứng tang 1,65%.
- Nợ phải trả: tăng 31.029.834( nghìn đồng) tương ứng tăng 131%.
Ngoài ra, số vốn lưu động (VLĐ) của công ty cuối năm 2013 là 48.592.947(nghìn
đồng) tăng thêm 29.200.454 (nghìn đồng) so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do
các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác tăng lên. Năm 2013 các khoản
phải thu là 27.148.563 (nghìn đồng) so với năm 2012. Năm 2012 khoản phải thu chiếm tỉ
trọng cao 58,12% trong tổng số vốn lưu động của công ty, nhưng đến 2013 thì tỉ lệ này
giảm xuống 55,87%, tức là giảm 2,25% về tỉ trọng. Điều này có nghĩa là công ty đã chủ
động trong việc rút tỉ trọng chỉ tiêu này xuống.
Ngoài ra, ta thấy lượng hàng tồn kho lớn và ngày càng tăng lên. Năm 2012 hàng
tồn kho chiếm tỉ trọng 23,72% trong tổng số VLĐ. Năm 2013 tỉ trọng đó tăng lên 35,94%
tức là tăng 12,22%.
Riêng về lượng vốn bằng tiền năm 2012 là 1.376.190(nghìn đồng) chiếm tỉ trọng
7,1% trong tổng số VLĐ. Năm 2013 là 1.143.021(nghìn đồng) chiếm tỉ trọng 2,35% trong
tổng số VLĐ.
Tóm lại, qua phân tích ta thấy cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông I - Cao Bằng là phù hợp. Cơ cấu vốn nghiêng về VLĐ, điều này tạo điều kiện
thuận lợi để công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được tiến hành liên
tục. Nhưng có lúc Công ty gặp khó khăn do vốn vay chiếm tỉ trọng lớn. Và vẫn còn một
số bất cập vì lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu 2013 đã tăng nhiều so với năm
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

6


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

2012. Nhưng qua những số liệu ở trên có thể thấy công ty đang ngày càng phát triển và
mở rộng. Vì vậy, để đạt kết quả tốt hơn, công ty cần hoàn thiện hơn nữa cơ cấu VLĐ
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
2013
CHỈ TIÊU
1
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
{30 = 20 + (21 - 22) (24 + 25)}
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40 =
31 - 32)
14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN
hiện hành
16. Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
(60 = 50 – 51)

2012

Chênh lệch

36.409.659.546

21.845.795.727

+/14.563.863.819

36.409.659.546

21.845.795.727

14.563.863.819

66,67

32.404.596.996
4.005.062.550

19.442.758.197
2.403.037.530

12.961.838.799
1.602.025.020

66,67
66,67

8.329.851

4.997.910

3.331.941

66,67

486.722.499
486.722.499

292.033.499
292.033.499

194.689.000
194.689.000

66,67
66,67

2.434.380.115

1.460.628.069

973.752.046

66.41

1.092.289.787

645.378.052

446.911.735

69,25

1.092.289.787

645.378.052

446.911.735

69,25

273.072.447

161.344.513

111.727.934

69,25

819.217.340

484.033.539

335.183.801

69.25

FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

%
66,67

7


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 2 năm đều tăng. Doanh thu
năm 2013 tăng so với năm 2012 là 14.563.863.819đ, tương ứng 66,67%. Điều này cho
thấy tình hình kinh doanh của công ty đang phát triển.
- Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển là
lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng cao, năm 2013 là 1.092.289.787đ tăng
446.911.735đ so với năm 2012, tương ứng tăng 69,25%.
- Lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt mức tăng trưởng khá cao, năm 2013 tăng
so với năm 2012 là 446.911.735đ với tỷ lệ tương ứng là 69,25% kéo theo lợi nhuận sau
thuế cũng tăng 335.183.801đ.
Cùng với sự phát triển của Công ty là sự gia tăng mức đóng góp của công ty vào
ngân sách Tỉnh, năm 2013 số thuế thu nhập doanh nghiệp là 273.072.447đ tăng
111.727.934đ tăng 69,25% so với năm 2012.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng, năm 2013 là 819.217.340đ tăng
335.183.801đ so với năm 2012 (69,25%)
Qua phân tích bảng cân đối kế toán và bảng kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012
và 2013 đã giúp ta có một cách nhìn tổng quát về thực trạng tài chính của Công ty. Nhưng
để có những kết luận sát thực tạo điều kiện ra quyết định một cách cụ thể hơn thì chúng ta
cần phải đi sâu nghiên cứu các hệ số tài chính đặc trưng của Công ty.
3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Chỉ tiêu
1. Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1 Cơ cấu tài sản
- Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản
1.2 Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/ Tổng Nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu/ Tổng Nguồn vốn
2. Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành
2.3 Khả năng thanh toán nhanh
3. Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

ĐVT

2012

2013

So sánh

%
%

74,78
25,22

85,25
14,75

0,47
-0,47

%
%

91,35
8,65

96,00
4,00

4,65
-4,65

Lần
Lần

0,84
0,64

0,91
0,58

+0,07
-0,06

8


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn chủ sở
hữu

%
%

2,95
2,22

3,00
2,25

0,05
0,03

%
%
%

2,49
1,87
21,69

1,9
1,44
36,13

-0,59
-0,43
14,44

Qua bảng trên ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng
tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn.
Qua 2 năm ta thấy vốn kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào các chủ nợ. Điều
này thể hiện mức độ độc lập tự chủ trong hoạt động kinh doanh của Công ty là thấp, bị
ràng buộc và bị sức ép nhiều về việc trả chi phí lãi vay. Tuy nhiên, đây cũng là đặc trưng
ngành xây dựng, các công trình xây dựng chỉ được thanh toán kinh phí xây dựng sau khi
được nghiệm thu, còn nguồn vốn để thi công công trình công ty phải huy động vốn từ bên
ngoài.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khỏan nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó
doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi
một bộ phận tài sản thành tiền. Trong đó TSLĐ là những tài sản ngắn hạn dễ chuyển đổi
thành tiền trong vòng 1 năm. Khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm 2013 so với
năm 2012 tăng 0,07 lần. Như vậy mặc dù năm 2013 khả năng thanh toán hiện thời của
công ty tăng hơn năm 2012 nhưng vẫn tương đối thấp, cho thấy rằng công ty vừa phải duy
trì trả nợ ngân hàng, lại vừa phải mở rộng sản xuất kinh doanh, dễ mất khả năng thanh
toán nợ đến hạn. Do đó công ty cần phải có biện pháp điều chỉnh tăng chi tiêu này để kịp
với mức quy định của toàn ngành.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ ngay các
khoản nợ ngắn hạn trong kỳ trong một thời gian ngắn. Năm 2013 hệ số khả năng thanh
toán nhanh là 0,58, giảm 0,06 lần so với 2012. trong khi mức quy định của ngành là 1.
Như vậy công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, mất khả năng thanh toán
nhanh. Do đó công ty cần phải có biện pháp điều chỉnh tăng cho phù hợp với mức quy
định của ngành.
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tạo
ra lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

9


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, nó được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh
của đơn vị trong một kỳ kế toán. Khi đơn vị hoạt động có hiệu quả thì lợi nhuận thu được
càng nhiều.
Năm 2012 với bình quân một đồng doanh thu tạo ra 0,00295đ lợi nhuận trước thuế
và tạo ra 0,00222đ lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2013 con số này tăng lên 0,05%, tức là
bình quân một đồng doanh thu tạo ra 0,003đ lợi nhuận trước thuế và tạo ra 0,0025đ lợi
nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của năm 2013 thấp hơn năm 2012. Điều này
chứng tỏ việc sử dụng tài sản năm 2013 kém hiệu quả hơn năm 2012.
Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu. Một đồng vốn chủ
sở hữu mà Công ty bỏ vào kinh doanh đem lại 0,2169đ lợi nhuận sau thuế năm 2012 và
0,3613đ lợi nhuận sau thuế năm 2013. Chứng tỏ vốn chủ sở hữu năm 2013 được sử dụng
hiệu quả hơn năm 2012. Đây mới là yếu tố quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, thể hiện nỗ lực của công ty trong việc quản lý sản xuất, tiết kiệm chi phí để
tăng lợi nhuận.
IV. KẾT LUẬN
Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt của đơn vị cùng
ngành, Công ty cổ phần xây dựng giao thông I - Cao Bằng đã đạt được một số thành tựu
đáng khích lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, dựa vào các phân tích nêu
trên, chúng ta có thể rút ra các nhận xét sau:
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty tuy chưa hoàn toàn đạt
được như mong đợi nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng qua các năm. Đặc biệt tỉ lệ sinh lời
của vốn chủ sở hữu lại đạt ở mức khá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý vì hệ số nợ quá cao làm cho chi phí sử dụng vốn
của công ty lớn, do đó làm giảm độ an toàn về tài chính, tính chủ động khi chọn phương
án đầu tư. Vốn đầu tư vào công trình chủ yếu là vốn vay nhưng thu hồi chậm nên trả lãi
suất ngân hàng kéo dài làm tăng chi phí sử dụng vốn do đó Công ty cần bố trí cơ cấu vốn
hợp lý hơn.
- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng không
đáng kể cho thấy rằng công ty vừa phải duy trì trả nợ ngân hàng, lại vừa phải mở rộng sản
xuất kinh doanh, dễ mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. Do đó công ty cần phải có biện
pháp điều chỉnh tăng chi tiêu này để kịp với mức quy định của toàn ngành./.
FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

10


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN TNU – TOPICA

FIN102_Baitapnhom3_Đề tài số 4

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×