Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ CHƯƠNG TRÌNH đào tạo CHĂM sóc vết THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG lực CHO điều DƯỠNG tại BỆNH VIỆN hữu NGHỊ VIỆT đức năm 2013 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BỘ Y TẾ

PHAN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHĂM SÓC VÉT THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG LỰC CHO ĐIỀU DƯỠNG
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2013 -2015

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ
SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62-72-03-01

Hà Nội - Năm 2016

PHAN THỊ DUNG


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG


BỘ Y TẾ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHĂM SÓC VÉT THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG LỰC CHO ĐIỀU DƯỠNG
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2013 -2015

Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 62-72-03-01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BỘ Y TẾ

1. PGS.TS. BÙI MỸ HẠNH

2. PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH
Hà Nội, Năm 2016

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BỘ Y TẾ

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm
2016 Tác giả luận án


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BỘ Y TẾ


6
MỤC LỤC

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. BỘ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Phụ lục 1.1. Bộ câu hỏi kiến thức điều dưỡng về CSVT
Phụ lục 1.2. Tính điểm kiến thức Phụ lục 1.3. Lịch học

Phụ lục 1.4. Lịch giảng thực hành tại các khoa cho lớp 1


7

Phụ lục 1.5. Kế hoạch buổi báo cáo khóa đào tạo chăm sóc vết thương

Phụ lục 1.6. Mẫu phiếu chấm điểm

Phụ lục 1.7. Đánh giá chương trình đào tạo về CSVT
Phụ lục 2.

BỘ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu điều dưỡng trưởng Phiếu hướng
dẫn phỏng vấn sâu giáo viên Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu


8

điều dưỡng
KẾT HỢP NĂNG LựC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Kết hợp giữa nội dung, phương pháp giảng dạy, lượng giá với năng lực chung
của điều dưỡng Việt Nam Khung logic nghiên cứu
Phụ lục 4. NĂNG LựC CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG Phụ lục 5.
MẪU PHIẾU THAM GIA NGHIÊN CỨU

Phụ lục 5.1. Giấy đồng ý tham gia phỏng vấn sâu
Phụ lục 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CSVT


9

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Cấu tạo giải phẫu của da............................................................................. 4


Hình 1.2. Các giai đoạn liền vết thương 6DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


xil
TRANG THÔNG TIN GIỚI THIỆU VỀ LUẬN ÁN

PHẦN MỞ ĐẦU

Họ tên NCS: PHAN THỊ DUNG

Tên đề tài luận án: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG THEO CHUẨN NĂNG LỰC CHO ĐIỀU
DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2013 -2015
Chuyên ngành: Y tế Công Cộng Mã số: 62-72-03-01


xil

Người hướng dẫn: PGS. TS BÙI MỸ HẠNH; PGS.TS NGUYỄN ĐỨC
CHÍNH

Tên cơ sở đào tạo: Đại học Y tế công cộng PHẦN NỘI DUNG Mục tiêu
nghiên cứu

1.

Đánh giá thực trạng/ tình hình chăm sóc vết thương theo năng lực và một số
yếu tố liên quan của Điều dưỡng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2014

2.

Đánh giá kết quả triển khai chương trình đào tạo chăm sóc vết thương theo
lực của Điều dưỡng.

3.

Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp trong cải thiện năng lực chăm
sóc vết thương của Điều dưỡng sau một năm đào tạo.
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Nghiên cứu cắt ngang mô tả, can thiệp đánh glá trước-sau kết hợp định lượng
và định tính. Được tiến hành trên 145 ĐD tại 7 khoa lâm sàng thuộc BVHNVĐ trực
tiếp CSNB bằng 48 câu hỏi phát vấn xác định điểm TB và điểm đạt về kiến thức,


xil

năng lực CSVT của ĐD trước can thiệp và một số yếu tố liên quan của ĐD. Đồng
thời PVS 14 cuộc để can thiệp bằng CTĐT nâng cao kiến thức, năng lực thực hành
cho ĐD về CSVT.
Các kết quả chính

Điểm TB về CSVT thấp nhất là kiến thức về cắt chỉ vết khâu (8,65 ± 3,19).

Tỷ lệ ĐD có năng lực không đạt về CSVT từ 24,8% đến 76,7%.

Hoạt động can thiệp đã cải thiện có ý nghĩa về kiến thức và năng lực CSVT


xil

của ĐD (p <0,001).
Kết luận và Khuyến nghị


15

Năng lực chăm sóc vết thương của Điều dưỡng đạt ở mức dưới trung bình
trước can thiệp. Chương trình và tài liệu CSVT phù hợp, khả thi, có hiệu quả. Sau
can thiệp năng lực về chăm sóc vết thương của điều dưỡng đã cải thiện rõ rệt.
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁNCung cấp bằng chứng về hiệu quả CTĐT
CSVT theo năng lực. Lần đầu tiên có chương trình ĐT theo chuẩn năng lực về
CSVT gồm: 1) Chương trình; 2) Tài liệu.


1
MỞ ĐẦU

Điều dưỡng (ĐD) đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc
người bệnh (CSNB), góp phần nâng cao chất lượng điều trị trong đó có chăm sóc vết
thương (CSVT). Chăm sóc vết thương được coi là một trong những kỹ thuật cơ bản
chăm sóc người bệnh (NB) của ĐD, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều
trị [36], [80]. Thống kê tại Anh cho thấy CSVT chiếm tới 3% tổng ngân sách chi cho
dịch vụ y tế, ước tính khoảng 2,3 đến 3,1 tỉ bảng Anh mỗi năm [47]. Tại Mỹ có
khoảng hơn 5,7 triệu NB có VT mãn tính có thể ngăn ngừa được biến chứng và giảm
nguy cơ nhiễm khuẩn, cắt cụt chi, loét do tì đè nếu ngay từ đầu được các nhân viên y
tế chăm sóc tốt [95]. Kiến thức và năng lực của ĐD về CSVT và quản lý VT cũng
rất quan trọng, nó quyết định đến việc thực hành của ĐD. Do vậy vấn đề cập nhật
kiến thức về CSVT là rất cần thiết. Nghiên cứu của Geraldine năm 2012 trên 150 đối
tượng là ĐD cho biết 38,6% ĐD cập nhật kiến thức về CSVT trong vòng hai năm
trước thời điểm NC, 40% đánh giá năng lực ở mức thấp (< 4 trong thang 1-10)
những ĐD thực hiện CSVT trong tuần nhiều hơn thì có năng lực tốt hơn. Lê Đại
Thanh (2008) cho thấy trên 200 lần thay băng, không có lần nào ĐD thực hiện đúng
toàn bộ các tiêu chí đánh giá trong quy trình thay băng [28]. Đỗ Thị Hương Thu
(2005) chỉ ra 200 lần thực hành, có 21 % ĐD thực hành chưa đúng toàn bộ các tiêu
chí đánh giá quy trình thay băng [13]. Trong báo cáo của Ngô thị Huyền (2012) cho
biết trên 162 ĐD thực hành thay băng có 61,1% thực hành sai ít nhất 1 trong các
bước của quy trình [16]. Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc của ĐD nhất là về
CSVT, đào tạo liên tục (ĐTLT) là biện pháp có hiệu quả và tác dụng bền vững. Đào


1

tạo liên tục không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn góp phần nâng cao chất lượng
thực hành và cần có giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu (NC) tại Ấn Độ đánh giá kiến
thức và thực hành về CSVT mãn tính của ĐD cho biết điểm kiến thức đạt 73% trong
khi đó thực hành chỉ đạt 63% [69]. Sally Sutherland-Fraser (2012) theo dõi 70 ĐD
phòng mổ tham gia cả hai cuộc điều tra trước và sau can thiệp, thấy sự cải thiện đáng
kể về khả năng mô tả đúng các giai đoạn của vết thương (VT) loét tì đè (p < 0,05)
[81]. Trong NC của Phan Thị Dung (2012), NC đánh giá kết quả thực hiện CSVT
của nhóm

ĐD tham gia chương trình đào tạo (CTĐT) giảng dạy lâm sàng tại Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức (BVHNVĐ) cho thấy nhóm ĐD được đào tạo (ĐT) có khả năng nhận
định tình trạng VT và nhu cầu CSNB lập kế hoạch CSVT và thực hiện đúng quy
trình thay băng tốt hơn so với nhóm ĐD không được ĐT [24].

Cho đến hiện nay, tại các cơ sở y tế Việt Nam cũng như BVHNVĐ việc đánh
giá CSVT chủ yếu dựa vào bảng kiểm trên quy trình kỹ thuật thay băng. Ưu điểm


1

chính của bảng kiểm này là thời gian đánh giá ngắn, nhưng do ĐD thiếu kiến thức
trong CSVT nên chưa xác định đúng vai trò trong quản lý VT bằng quy trình ĐD,
lựa chọn phương pháp giúp giảm đau khi CSVT chưa phù hợp, chưa xác định và
quản lý tốt nguy cơ trong thực hiện biện pháp hỗ trợ chăm sóc (CS), giao tiếp chưa
hiệu quả với NB và nhóm CS, hạn chế về tư vấn và giáo dục sức khoẻ cho NB .v.v.

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức là bệnh viện đặc biệt tuyến cuối về ngoại khoa
với quy mô hơn 1500 giường bệnh, 52 phòng mổ tiêu chuẩn và mỗi ngày bệnh viện
thực hiện trên 200 ca mổ thuộc nhiều chuyên khoa. Riêng ĐD thực hiện CS khoảng
1000 VT mỗi ngày. Tuy vậy, kiến thức và thực hành của ĐD còn hạn chế do một số
nguyên nhân khách quan và chủ quan nên chưa áp dụng CSVT theo Chuẩn năng lực
đã được Bộ Y Tế ban hành “Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam” năm
2012 [2]. Một trong những nguyên nhân chính là CTĐT dựa trên năng lực được coi
là nguyên nhân cốt lõi để cải thiện chất lượng CSVT chưa được xây dựng. Xuất phát
từ lý do trên chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá kết quả chương trình đào
tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực cho Điều dưỡng tại bệnh viện Hữu
Nghị Việt Đức năm 2013-2015” góp phần đào tạo ĐD tại BVHNVĐ theo năng lực
CSVT chuẩn quốc gia nhằm mục đích nâng cao chất lượng CSNB.


1
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung

Đánh giá kết quả chương trình đào tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng
lực cho điều dưỡng tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2013-2015
2. Mục tiêu nghiên cứu

1) Đánh giá thực trạng/ tình hình chăm sóc vết thương theo năng lực và một
số yếu tố liên quan của Điều dưỡng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2014


2

2) Đánh giá kết quả triển khai chương trình đào tạo chăm sóc vết thương
theo năng lực của Điều dưỡng.

3) Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp trong cải thiện năng lực
chăm sóc vết thương của Điều dưỡng sau một năm đào tạo.
3. Giả thuyết nghiên cứu


Nếu Điều dưỡng tham gia chương trình đào tạo chăm sóc vết thương theo năng lực
thì có khả năng cải thiện các chỉ số kiến thức, năng lực chăm sóc vết thương sau can
thiệp.CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.

Một số khái niệm

1.1.1.

Khái niệm vết thương

1.1.1.1.

Khái niệm về da

Da là hàng rào bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể ổn định thân nhiệt, chống mất nước,
bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân độc hại của môi trường như; vi khuẩn, bụi bẩn, ánh
nắng v.v. Da còn là nơi đón nhận các xúc giác của cơ thể, giúp con người biết đau,
nóng, lạnh và khoái cảm. Diện tích da trên cơ thể của người lớn khoảng 2 m 2, với
tổng trọng lượng khoảng 15 - 20% trọng lượng cơ thể. Da có 3 lớp: lớp biểu bì, lớp
hạ bì và mô dưới da [7], [11], [89].


Hình 1.1. Cấu tạo giải phẫu của da [7]

1.1.1.2.

Khái niệm vết thương

vết thương hình thành do nhiều nguyên nhân như: Chấn thương (cơ học, hóa
học, vật lý), có chủ đích (trong phẫu thuật), thiếu máu (vết thương loét do tắc mạch)
hay chèn ép. Dù là chấn thương hay VT có chủ đích thì đều gây ra hiện tượng vỡ
mạch, chảy máu và hình thành các cục máu đông. Đối với những VT có nguyên
nhân do tắc mạch và chèn ép, nguồn cung cấp máu bị gián đoạn bởi sự tắc nghẽn vi
tuần hoàn tại chỗ [19], [36].


Khái niệm vết thương cấp tính

Vết thương cấp tính là VT xảy ra nhanh và trong thời gian ngắn, bao gồm VT
phẫu thuật và VT chấn thương. Vết thương cấp tính có thể xảy ở mọi lứa tuổi và liền
thương nhanh mà không có biến chứng [37].
1.1.1.4.

Khái niệm vết thương mãn tính

Vết thương mãn tính là những VT không liền theo một trật tự thời gian tương
đối để mang lại sự toàn vẹn về giải phẫu và chức năng [86].
1.1.1.5.

Khái niệm vết thương phần mềm


Căn cứ các yếu tố bên ngoài tạo nên, VT phần mềm được chia thành bốn loại
theo mức độ tổn thương : Đụng dập (bầm tím); Mài mòn (trầy xước da); Rách (xé
rách) và rạch (cắt) [61]. Về mặt lý thuyết VT còn được phân loại thành mãn tính, cấp
tính và VT phẫu thuật [86]. Tuy nhiên trong thực hành lâm sàng, VT được phân
thành: Vết thương sạch, VT sạch nhiễm, VT nhiễm khuẩn và VT bẩn [19], [7].

Vết thương sạch: VT hoặc vết mổ không liên quan đường hô hấp, tiêu hóa
hoặc tiết niệu thực hiện trong điều kiện vô khuẩn, không bị nhiễm khuẩn, không có
ống dẫn lưu.

Vết thương sạch nhiễm: VT có mở qua đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, tiết
niệu, có kèm ống dẫn lưu.


Vết thương nhiễm khuẩn: Bao gồm các loại VT gây ra do tai nạn, dập nát, vết
mổ trên bệnh lý nhiễm khuẩn ví dụ: Viêm ruột thừa, chấn thương ruột v.v.

Vết thương bẩn: VT hoặc vết mổ đã có mủ và tổ chức hoại tử và có nguồn
gốc bẩn từ trước, ví dụ viêm phúc mạc, áp xe v.v [7].
1.1.1.6.

Các giai đoạn của quá trình liền thương

Quá trình liền thương là một hiện tượng sinh lý nhằm thay thế mô chết bằng
mô lành như một sự tiếp tục của hoạt động tăng trưởng bình thường trong cơ thể.
Quá tr ình liền thương diễn biến theo 2 chiều hướng: 1) Loại bỏ vật lạ có hại; và 2)
Tái tạo mô.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×